1. đâu ko phải quan điểm của phân tích tương quan
a. chỉ ra tương quan giữa lực lượng tăng giá và giảm
giá trong tương quan lực lượng giữa bên mua và bên
bán
b. cung cấp tín hiệu cảnh báo sớm về tiềm năng thị
trường
c. chỉ ra xu thế chung của thị trường
d. đóng vai trò phát sinh các tín hiệu mb chủ đạo
2. phân tích xu thế là:
a. xác thực tính đúng đắn của xu thế
b. cung cấp những thông tin tài chính của doanh nghiệp
c. chỉ ra xu thế chung của tt trong 1 thời kỳ xác đnh
d. cung cấp những cảnh báo chính xác giá trị của ck
3. luận điểm nào sau đây là đúng
a. pt tương quan khi đưa ra đc tín hiệu nhanh chóng
nhưng là công cụ xác thực tính đúng đắn của xu thế
thị trường
b. pt xu thế cung cấp những tín hiệu cảnh báo sớm
về tiềm năng của thị trường
c. 2 yếu tố nhạy cảm và chính xác luôn song hành cùng
nhau
d. một phương pháp càng nhạy bén với các biến động
thị trường thì càng phản ánh thiếu chính xác trạng
thái của thị trường ( kết hợp xi thế và tương quan)
4. đâu là một trong số các phương pháp của phân tích kỹ thuật
a. phương pháp nhân sinh quan
b. kết hợp sd phân tích tương quan phân tích xu thế
c. phân tích vĩ mô
chương 2: các lý thuyết chủ yếu trong phân tích kĩ thuật
5. lý thuyết dow ko giúp được gì cho những nhà đầu tư theo
các biến động trung gian. qd này đúng hay sai
a. đúng
b. sai
6. điều nào sau đây là giả thuyết của lý thuyết dow
a. ko ai có thể thao túng xu hướng chính của thị
trường
b. thị trường phản ánh mọi th
c. lý thuyết dơ ko phải là công cụ hoàn hảo
d. all
7. điều nào sau đây ko phải là một trong các luận điểm của
lý thuyết dow
a. có 2 loại xu hướng của thị trường: xu hướng dài
hạn và xu hướng ngắn hạn
b. xu hướng chính chính có 3 gd
c. thị trường phản ánh mọi th
d. khối lượng phải xác nhận xu ớng
8. những hạn chế của lí thuyết dow
a. lý thuyết dow quá trễ so với biến động của thị trường
b. lí thuyết dow ko phải luôn đúng
c. lý thuyết dow thường làm cho các nhà đầu tư
phải băn khoăn
d. lý thuyết dow ko giúp đc gì cho những ndt theo
các biến động trung gian
e. all
9. điều nào sau đây là nguyên lý cơ bản của lí thuyết dow
a. thường có mối quan hệ nghịch chiều giữ xu hướng
và khối lượng cổ phiếu được giao dịch
b. giá chứng khoán chịu tác động của tình hình vĩ mô
và tinh hình tài chính doanh nghiệp
c. xu hướng tồn tại lâu dài đến khi có sự đảo chiều
của thị trường xuất hiện rõ ràng
d. tttc chỉ có xu hướng chính
10. luận điểm nào sau đây ko đúng về xu thế cấp 1
a. lý thuyết dow thường được các ndt giá trị xây dựng
các danh mục đầu tư
b. thường xu thế cấp 1 kéo dài 1 năm trở lên
c. bao gồm xu thế giá tăng và xu thế giá gim
d. thông thường về lý thuyết thì xu thế cấp 1 chỉ là 1
trong 3 loại xu thế mà một nhà đầu tư dài hạn
quan tâm
11. theo lý thuyết dow, mqh giữa xu hướng giá chính và
khối lượng thường là
a. ngược chiều
b. vận động ko theo xu hưng
c. ko mqh tương gian
d. thuận chiều
12. trong 1 xu hướng có giá tăng, khối lượng giảm thì xu
thế đang dâng yế khả năng đảo chiều cao. đúng hay sai
a. đúng
b. sai
13. trình tự sắp xếp các giai đoạn trong xu thế chính/ cấp 1
tăng
gd tích lũy (1)
gd tăng mạnh (2)
gd cao trào thái quá (3)
a. 1,2,3
b. 2.3,1
c. 2,1,3
14. trình tự sắp xếp các giai đoạn trong xu thế chính/ cấp 1
giảm
gd phân phối ( sau gd thái quá)
(1) gd giảm mạnh (2)
gd đau khổ (3)
15. luận điểm nào sau đây đúng về xu thế thứ cp
a. xu thế thứ cấp sẽ kéo dài cùng xu hướng chính lên
⅓ mức tăng hoặc giảm của giá theo xu thế cấp 1
( chúng sẽ kéo ngược lại khoảng ⅓ đến ⅔ mức
tăng hay giảm của xu giá theo xu thế chính)
b. là những chuyển động của giá cùng chiều ( ngược
chiều) với xu thế cấp 1
c. thưởng thì những biến động trung gian này kéo
vài năm ( 1-3 tháng)
d. chúng là những đợt suy giảm tạm thời trung gian hay
còn gọi là những điều chỉnh xuất hiện các bull
market or những đợt tăng giá hay còn gọi là hồi phục
xuất hiện bear mảket
THUYẾT FIBONACCI
1. Điền vào chỗ trống: khi sd ptkt,......được chuyển thành các
mức phần trăm tương ứng là 23.6; 38.2; 50; 61.8%. ngoài ra
các mức phần trăm chi tiết hơn cũng được sd như 100,
161,8; 262,8; 423.6% các ty lệ này được dùng trong ptkt như
công cụ để tìm các mức hỗ trợ kháng cự tiềm năng và tìm giá
mục tiêu
a. tỷ lệ nghịch
b. tỷ lệ vàng
c. tỷ số fibonacci hỗ tr
d. tỷ l
2. trong các dãy số sau dãy nào ko tuân theo quy luật dãy số fib
a. 610. 987. 1597. 2584
b. 1.2.3.4
c. 5.8.13.21
d. 21.32.55.89
3. đây là cách xác định đường nào: vẽ đường xu hướng nối 2
điểm cực trị một điểm đỉnh và 1 điểm đáy. một tập hợp gồm 6
đường nằm ngang đc cắt đường xu hướng tại các ngưỡng 0,
23.6, 38.2, 50, 61.8, 100. sau 1 đợt biến động giá lên hay
xuống những mức hỗ trợ và kháng cự rơi vào ngay hoặc gần
các mức trên
a. fib arcs
b. fib retracements
c. fib time zones
d. fib fan lines
4. đâu là ý nghĩa của fib retracements. ý nghĩa của các ngưỡng
là sau một đợt biến động giá lên hay xuống, những mức hỗ
trợ và kháng cự mới thường được rơi vào ngày hoặc gần
các đường fib re. trong đó
a. sự điều chỉnh giá dừng mức 38.2 thường được xem
là dấu hiệu một xu hướng cũ còn tiếp tục
b. sự điều chỉnh giá dừng mức 50 thường được xem
dấu hiệu của một xu hướng còn tiếp tục( mức
trung lập chưa chắc chắn xu hướng)
c. mức điều chỉnh 61.8 cho thấy ko còn sự điều chỉnh
mà bắt đầu một xu hướng mới
d. mức điều chỉnh 50 đc xem mức trung lập chưa
chắc chắn xu hướng
5. sau đây là cách xác định đường nào: “ vẽ đường xu hướng
nối 2 điểm cực trị một điểm đỉnh và một điểm đáy. một đường
thẳng đứng vô hình sẽ đc vẽ qua điểm cực trị thứ hai. 3
đường xu hướng đc vẽ từ điểm cực trị thứ nhất để cho các
đường xu hướng này nằm qua một bên của đường vô hình
và được chia theo tỉ lệ 38.2, 50, 61.8
a. fib fan line
b. sóng elliott
c. xu hướng chính của thuyết dow
d. chỉ số sức mạnh tương đối rsi
6. điều này sau đây là không đúng khi nói về fib fan lines
a. fib fan lines đc xác định bằng cách vẽ đường xu
hướng giữa 2 điểm cực trị
b. fib fan lines đc xd bằng cách 3 đường xu hướng vẽ
từ điểm cực trị thứ nhất cho các đường xu hướng
này nằm qua một bên của đường thẳng hình
đc chia theo tỷ lệ fib ở các mức 38.2, 50, 70
c. fib fan lines đc dùng để xác định các ngưỡng hộ
trợ kháng cự khi giá tiệm cận các đường xu
hướng
d. fib fan lines có các mức 38.2 50 61.8
7. điểm nào sau đây đúng khi nói về fib ars
a. fib arcs đc tạo tạo ra bằng cách vẽ đường xu
hướng giữa 5 điểm
b. fib arcs dùng để xác định các ngưỡng hỗ trợ/ kháng cự
khi giá tiệm cận các đường nằm ngang( giá tiệm cận
các cung)
c. fib arcs đc tạo ra bằng cách vẽ đường xu hướng giữa
2 điểm cực trị
d. lấy điểm cực trị thứ 2 làm tâm vẽ bốn đường cung (3)
cắt đường xu hướng tại các ngưỡng fib 23.6, 38.2, 50,
61.8
SÓNG ELLIOT
1. theo lý thuyết sóng elliot một sóng hiệu chỉnh (
corecive wave) thường có mấy sóng nhỏ bên trong
a. 3
b. 5
c. số khác
d. 8
2. theo lí thuyết sóng elliot có mấy sóng đẩy
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
3. trong mô hình 5 sóng đẩy, sóng 1,3,5 cùng hướng với
xu hướng chính. đúng hay sai
a. đúng
b. sai
1
1. luận điểm nào sau đây sai khi nói về sóng 3
a. thường là sóng lớn nhất và mạnh nhất trong 1 xu
hướng( sóng 3 kbg là sóng ngắn nhất)
b. trên thị trường xuất hiện những thông tin tích cực do
các nhà phân tích cơ bản dự báo về lợi nhuận doanh
nghiệp cũng như triển vọng tt
c. các nhà đầu tg mạnh tt, giá nhanh chóng
tăng vượt qua đỉnh của sóng 1 cùng với sự gia
tăng của khối lượng giao dịch
d. thường là sóng phức tạp và khó dự đoán nhất
2. quan điểm này đúng hay sai
sóng 4 thường rõ ràng là sóng điều chỉnh giảm khi các nhà đầu tư
đã nhận được 1 tỉ suất sinh lời như kỳ vọng, đồng thời bắt đầu xuất
hiện cảm giác lo ngại khi thị trường tăng điểm mạnh ở sóng 3 dẫn
đến hành vi chốt lời hàng loạt
a. đúng
b. sai
3. trong downtrend có sóng thúc đẩy là 3 sóng giảm là sóng
1.3.5 đúng hay sai
a. đúng
b. sai
4. trong downtrend có 2 sóng điều chỉnh tăng là sóng 2,4
đúng hay sai
a. đúng
b. sai
5. thông thường sóng 5 phát triển trong điều kiện quá bá khi
các nhà đầu tư đã nhận diện sóng elliott một cách khá rõ ràng
và họ biết răng đây có thể là con sóng cuối cùng của sóng
tăng. điều này đôi khi có thể làm cho chiều cao của sóng 5
thấp hơn sóng 3- sóng cụt. đúng hay sai
a. đúng
b. sai
6. sóng cụt xuất hiện khi
a. chiều cao của sóng 2 thấp hơn sóng 4
b. chiều cao của sóng 5 thấp hơn sóng 3
c. chiều cao của sóng 5 cao hơn sóng 3
d. chiều cao của sóng 2 cao hơn sóng 4
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG MA
đường trung bình động giúp làm phẳng đường biến động giá và
nhờ đó dễ dàng nhận biết được xu hướng, điều này đặc biệt hữu
dụng đối với thị trường biến động
1. ưu điểm của đường trung bình động là gì
a. giúp nhà đầu luôn nắm bắt được xu hướng của thị
trường
b. giá ko thể tăng nhiều nếu ko vượt qua được mức
giá trung bình, nghĩa là ko xuất hiện tín hiệu mua
vào
c. giá cũng ko thể giảm nhiều nếu ko rơi xuống dưới
đường trung bình động nghĩa là chưa xuất hiện tín
hiệu bán
d. all
2. hạn chế của đường trung bình động
a. thường cho tín hiệu mưa hoặc bán chậm hơn
biến động thực tế
b. nếu xu hướng ko duy trì trong một khoảng thời gian
đủ dài( thường là gấp đôi khoảng thời gian để tính
trung bình động) thì nhà đầu tư sẽ bị thua lỗi
c. cả 2 đáp ấn trên
3. cách xác định đường trung bình động đơn giản là tính tổng
mức giá của chứng khoán trong một số kỳ giao dịch gần
nhất ( gọi là n) sau đó cho cho n
4.
ny 15/12 14/12 13/12 12/12 9/12
giá đóng
cửa
79.5 78.8 78.2 77.4 77.3
SMA= (79.5+78.5+78.2+77.4+77.3)/5= 78.24
WMA(5)= [(
5*79.5)+(4*78.8)+(3*78.2)+(2*77.4)+(1*77.3)] /15
=78.63
5. đâu ko phải nhược điểm của đường trung bình động
đơn giản SMA
a. các đường trung bình bình hoạt động như một b
trễ, bởi vì ta đang lấy giá trị trung bình của giá
trong quá khứ làm cơ sở cho dự báo giá trong tương
lai và ko có gì đảm bảo dự báo đó sẽ chắc chắn xảy
ra
b. phản ứng chậm dẫn đến tin hiệu mua bán chậm
c. hiển thị đồ thị mềm hơn ít ảnh hưởng của giá
6. đường EMA cho chúng ta dấu hiệu mua bán sớm hơn
các đường trung bình khác.
7. đường EMA gỉam độ trễ bằng cách áp dụng mức ảnh
hưởng nhiều đối với các mức giá của những ngày gần hơn
so với các mức giá của những ngày xa hơn trước đó.
đường trung bình động mũ đặt tỷ trọng lớn hơn đối với các
mức giá gần đây
8. tín hiệu giao cắt giữa đường . quan MA và đường giá
điểm nào đúng
a. nếu giá nằm trên đường trung bình động MA, xu thế
có thể tăng. nên quyết định mua ngay khi giá cắt lên
trên hoặc điều chỉnh về các đương ma
b. nếu giá nằm dưới đường ma, xu thế có thể là giá
giảm. nên bán ngay khi giá cắt xuống hoặc khi giá
hồi lại ề các phía các đường ma
c. cả 2 đều đúng
d. giá nằm dưới ema như đường kháng cự ( khi giá
tăng chạm vào đường MA ở các mức kháng cự và
có dấu hiệu quay đầu lại => nên bán)
e. giá nằm trên ema như đường hỗ trợ ( khi giá giảm,
chạm và MA ở các mức hõ trợ và có dấu hiệu trở lại
=> nên mua)
9. đường biểu thị giá cắt đường trung bình động ít kì MA15
và đường trung bình động nhiều kỳ MA50 từ dưới lên
xuống, khuyên nhà đầu tư nên:
a. mua ck
b. bán ck
c. ko mua ko bán
d. cả 3
10. đường biểu thị giá cắt đường trung bình động ít kì MA15 và
đường trung bình động nhiều kỳ MA50 từ dưới lên xuống,
khuyên nhà đầu tư nên:
e. mua ck
f. bán ck
g. ko mua ko bán
h. cả 3
11. diễn biến giá cổ phiếu của chứng khoán từ ngày 1 đến
ngày 10 lần lượt là: 43,44,40,39,46,50,52,53,54,56. giá bình
quân cổ phiếu Z theo đường bình quân di động MA4 vào
ngày thứ 6
(44+40+39+46)/4= 42.25
12. dựa vào sự phản ứng của MA so với biến động giá. Các
đường phản ứng nhạy hơn so với biến động giá sẽ được
gọi là đường gì
a. MA nhanh
b. MA chậm
13. dựa vào sự phản ứng của MA so với biến động giá. Các
đường phản ứng kém nhạy hơn so với biến động giá sẽ
được gọi là đường gì
a. MA nhanh
b. MA chậm
14. luận điểm nào sau đây
a. nếu đường MA ngắn ngày( MA nhanh ) nằm trên
đường MA dài hạn (MA chậm) xu thế được xem như
tăng
b. nếu đường MA ngắn ngày( MA nhanh ) nằm dưới
đường MA dài hạn (MA chậm) xu thế được xem như
giảm
c. nếu MA ngắn hạn cắt MA dài hạn từ dưới đi lên , lúc
này thị trườn đang chuyển từ giảm sang tăng=>
nên có lệnh mua
d. nếu MA ngắn hạn cắt MA dài hạn từ từ trên xuống,
lúc này thị trường đang xu thế giảm, chuyển từ
tăng sang giảm. nên vào lệnh bán
e. all
15. đường MA kết hợp với dãy số fibonacci. dãy fibonacci
được dùng để tìm kiếm vào lệnh khi tt điều chỉnh, còn
đường MA giúp xác định xu hướng của giá
dùng công cụ dãy số fib để vào lệnh tại các mốc điều
chỉnh, chờ xu hướng hình thành ràng khi đường MA
nhanh cắt MA chậm
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG HỘI TỤ VÀ PHÂN KỲ MACD
16. MACD được dùng để xác định bằng đường…. là công cụ
để xác định một xu hướng mới, xu hướng tăng giá hay
giảm giá
a. đường trung bình động
b. đường fib
c. đường rsi
17. nhận định nào sau đây đúng khi nói về đường MACD
a. công thức tính macd là lấy ema 12 ngày trừ đi ema
26 ngày của giá chứng khoán
b. macd >0 nghĩa là ema 12 ngày lớn hơn ema 26
ngày. đay là 1 tín hiệu của thị trường giá lên và điều
này cũng cho thấy tốc độ biến động của ma nhanh
cao hơn so với tốc độ biến động của ma chậm( sự
dịch chuyển lên của đường cung/ cầu)
c. macd<0 có nghĩa ema12< ema26. đây là tín hiệu
một thị trường giá giảm, tốc độ biến động ma
nhanh thấp hơn svs tốc độ biến động của ma chậm
( sự dịch chuyển xuống của đường cung/ cầu)
d. all
18. khái niệm các kí hiệu trong macd
a. đường tín hiệu signal đường EMA 9 của đường
macd
b. đường histogram là biểu đồ thể hiện sự phân kỳ
và hội tụ nhờ xác định độ chênh lệch giữa macd
và đường signal
c. đường zero đóng vai trò là tham chiếu giúp nhà đầu
tư đánh giá xu hướng thị trường mạnh hay yếu
19. điều nào đúng khi nói về tín hiệu tr
1) công cụ trễ được biến thành xung giao động bằng cách
tính hiệu của đường trung bình có số ngày dài hơn với
đường tb có số ngày ngắn hơn
2) chúng ta có thể thấy tín hiệu mua bán thường xuất
hiện trễ nhưng cũng giúp các nhà đầu tư thu đc lợi
nhuận khi hành động theo những xu hướng chính
3) chúng ko cảnh báo về những thay đổi sắp tới mà đơn giản
chỉ cho thấy xu hướng hiện tại của giá để các nhà đầu tư
có thể đưa ra quyết địn tương ứng
4) luôn giúp các nhà đầu tư hạn chế rủi ro một cách hiệu
quả bằng cách giữ họ theo đúng xu hướng tt
20. chỉ báo tín hiệu sớm
1) giúp các nhà đầu tư cấu thành nên một nhóm các
chỉ báo khác
2) các chỉ báo này giúp chúng ta kiếm lời bằng việc dự
đoán trước xu hướng giá và có cơ hội kiếm lời nhiều
hơn do mức độ rủi ro cao
3) hoạt động hiệu quả nhất khi thị trường đi ngang
4) thông thường đo lường mức độ quá mua hay quá
bán của chứng khoán, công việc đo lường này được
thực hiện dựa trên giả định rằng một chứng khoán
trong vùng quá bán sẽ hồi phục trở lại
21. khi đường histogram chuyển từ đỏ sang xanh là biểu hiện
của thị trường đang tăng điểm lúc này nhà đầu tư sẽ đặt
lệnh
a. mua
b. bán
22. khi đường histogram chuyển từ đường dương sang âm (
màu xanh sang đỏ) thì lúc này các nhà đầu tư sẽ đặt lệnh
a. bán
b. mua
23. khi đồ thị giá đang hình thành những đáy thấp hơn trong
khi đường macd lại hình thành những điểm đáy cao hơn,
điều này cho thấy xu hướng… giá đang yếu dần ( nhà đầu tư
sẽ mua vào)
a. giảm
b. tăng
24. khi đồ thị giá đang hình thành những đỉnh cao hơn trong
khi macd lại hình thành những điểm đỉnh thấp hơn điều này
cho thấy xu hướng… giá đang yếu dần ( nhà đầu tư sẽ bán
ra)
a. giảm
b. tăng
CHỈ SỐ SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI- RSI- đọc doc nhóm tt
25. RSI là viết tắt của cụm từ Relative Strength Index (Chỉ
số sức mạnh tương đối), là một chỉ báo động lượng được
sử dụng đo lường mức độ biến động của giá cổ phiếu hay
các loại tài sản khác để đánh giá tình trạng mua quá mức
hoặc bán quá mức trên thị trường.
26. ý nghĩa nào trong các chỉ số trong công thức sau là sai
RSI = 100 -
a. RS Là tỷ số giá trung bình các phiên tăng và giá
trung bình các phiên giảm giá
b. trung bình giá đóng cửa các phiên tăng= tổng giá trị
của các ngày tăng giá trong n ngày /n
c. trung bình giá đóng cửa các phiên giảm giá = tổng
giá trị của các ngày giảm giá trong n ngày / n ( trung
bình giá đóng cửa các phiên)
d. số phiên n thường được sử dụng trong tính toán là 13
( 14, nếu trong đồ thị ngày thì đó là 14 ngày trong đồ
thị tuần hoàn thì là 14 tuần
27. khái niêm nào sau đây đúng khi nói về faliure swings
a. Mẫu hình Failure swings là hiện tượng giá/ chỉ báo
bứt phá qua ngưỡng kháng cự/ hỗ trợ nhưng không
thành công và quay trở lại. Mẫu hình Failure swings
xuất hiện khi RSI vượt qua đỉnh cũ hoặc xuyên thủng
đáy cũ
b. RSI lớn hơn 50 và càng lớn thì phản ánh sức mua
càng lớn hơn sức bán giả cả càng tăng
c. rsi nhỏ hơn 50 và càng nhỏ thì phản ánh sức bán
càng lớn hơn sức mua, giả cả càng giảm
d. Một thị trường có xu hướng tăng thường sẽ tìm thấy
hỗ trợ ở mức 40, với mức kháng cự hiệu quả là 80
(RSI 40/80).
e. Một thị trường có xu hướng giảm sẽ tìm thấy
ngưỡng kháng cự ở mức 60, với sự hỗ trợ hiệu quả
ở mức 20 (RSI 20/60)

Preview text:

1. đâu ko phải quan điểm của phân tích tương quan
a. chỉ ra tương quan giữa lực lượng tăng giá và giảm
giá trong tương quan lực lượng giữa bên mua và bên bán
b. cung cấp tín hiệu cảnh báo sớm về tiềm năng thị trường
c. chỉ ra xu thế chung của thị trường
d. đóng vai trò phát sinh các tín hiệu mb chủ đạo 2. phân tích xu thế là:
a. xác thực tính đúng đắn của xu thế
b. cung cấp những thông tin tài chính của doanh nghiệp
c. chỉ ra xu thế chung của tt trong 1 thời kỳ xác định
d. cung cấp những cảnh báo chính xác giá trị của ck
3. luận điểm nào sau đây là đúng
a. pt tương quan khi đưa ra đc tín hiệu nhanh chóng
nhưng là công cụ xác thực tính đúng đắn của xu thế thị trường
b. pt xu thế cung cấp những tín hiệu cảnh báo sớm
về tiềm năng của thị trường
c. 2 yếu tố nhạy cảm và chính xác luôn song hành cùng nhau
d. một phương pháp càng nhạy bén với các biến động
thị trường thì càng phản ánh thiếu chính xác trạng
thái của thị trường ( kết hợp xi thế và tương quan)
4. đâu là một trong số các phương pháp của phân tích kỹ thuật
a. phương pháp nhân sinh quan
b. kết hợp sd phân tích tương quan và phân tích xu thế c. phân tích vĩ mô
chương 2: các lý thuyết chủ yếu trong phân tích kĩ thuật
5. lý thuyết dow ko giúp được gì cho những nhà đầu tư theo
các biến động trung gian. qd này đúng hay sai a. đúng b. sai
6. điều nào sau đây là giả thuyết của lý thuyết dow
a. ko ai có thể thao túng xu hướng chính của thị trường
b. thị trường phản ánh mọi thứ
c. lý thuyết dơ ko phải là công cụ hoàn hảo d. all
7. điều nào sau đây ko phải là một trong các luận điểm của lý thuyết dow
a. có 2 loại xu hướng của thị trường: xu hướng dài
hạn và xu hướng ngắn hạn
b. xu hướng chính chính có 3 gd
c. thị trường phản ánh mọi thứ
d. khối lượng phải xác nhận xu hướng
8. những hạn chế của lí thuyết dow
a. lý thuyết dow quá trễ so với biến động của thị trường
b. lí thuyết dow ko phải luôn đúng
c. lý thuyết dow thường làm cho các nhà đầu tư phải băn khoăn
d. lý thuyết dow ko giúp đc gì cho những ndt theo các biến động trung gian e. all
9. điều nào sau đây là nguyên lý cơ bản của lí thuyết dow
a. thường có mối quan hệ nghịch chiều giữ xu hướng
và khối lượng cổ phiếu được giao dịch
b. giá chứng khoán chịu tác động của tình hình vĩ mô
và tinh hình tài chính doanh nghiệp
c. xu hướng tồn tại lâu dài đến khi có sự đảo chiều
của thị trường xuất hiện rõ ràng
d. tttc chỉ có xu hướng chính 10.
luận điểm nào sau đây ko đúng về xu thế cấp 1
a. lý thuyết dow thường được các ndt giá trị xây dựng các danh mục đầu tư
b. thường xu thế cấp 1 kéo dài 1 năm trở lên
c. bao gồm xu thế giá tăng và xu thế giá giảm
d. thông thường về lý thuyết thì xu thế cấp 1 chỉ là 1
trong 3 loại xu thế mà một nhà đầu tư dài hạn quan tâm 11.
theo lý thuyết dow, mqh giữa xu hướng giá chính và khối lượng thường là a. ngược chiều
b. vận động ko theo xu hướng c. ko có mqh tương gian d. thuận chiều 12.
trong 1 xu hướng có giá tăng, khối lượng giảm thì xu
thế đang dâng yế khả năng đảo chiều cao. đúng hay sai a. đúng b. sai 13.
trình tự sắp xếp các giai đoạn trong xu thế chính/ cấp 1 tăng gd tích lũy (1) gd tăng mạnh (2) gd cao trào thái quá (3) a. 1,2,3 b. 2.3,1 c. 2,1,3 14.
trình tự sắp xếp các giai đoạn trong xu thế chính/ cấp 1 giảm
gd phân phối ( sau gd thái quá) (1) gd giảm mạnh (2) gd đau khổ (3) 15.
luận điểm nào sau đây đúng về xu thế thứ cấp
a. xu thế thứ cấp sẽ kéo dài cùng xu hướng chính lên
⅓ mức tăng hoặc giảm của giá theo xu thế cấp 1
( chúng sẽ kéo ngược lại khoảng ⅓ đến ⅔ mức
tăng hay giảm của xu giá theo xu thế chính)
b. là những chuyển động của giá cùng chiều ( ngược
chiều) với xu thế cấp 1
c. thưởng thì những biến động trung gian này kéo vài năm ( 1-3 tháng)
d. chúng là những đợt suy giảm tạm thời trung gian hay
còn gọi là những điều chỉnh xuất hiện ở các bull
market or những đợt tăng giá hay còn gọi là hồi phục xuất hiện bear mảket LÝ THUYẾT FIBONACCI
1. Điền vào chỗ trống: khi sd ptkt,......được chuyển thành các
mức phần trăm tương ứng là 23.6; 38.2; 50; 61.8%. ngoài ra
các mức phần trăm chi tiết hơn cũng được sd như 100,
161,8; 262,8; 423.6% các ty lệ này được dùng trong ptkt như là
công cụ để tìm các mức hỗ trợ kháng cự tiềm năng và tìm giá mục tiêu a. tỷ lệ nghịch b. tỷ lệ vàng
c. tỷ số fibonacci hỗ trợ d. tỷ lệ
2. trong các dãy số sau dãy nào ko tuân theo quy luật dãy số fib a. 610. 987. 1597. 2584 b. 1.2.3.4 c. 5.8.13.21 d. 21.32.55.89
3. đây là cách xác định đường nào: vẽ đường xu hướng nối 2
điểm cực trị một điểm đỉnh và 1 điểm đáy. một tập hợp gồm 6
đường nằm ngang đc cắt đường xu hướng tại các ngưỡng 0,
23.6, 38.2, 50, 61.8, 100. sau 1 đợt biến động giá lên hay
xuống những mức hỗ trợ và kháng cự rơi vào ngay hoặc gần các mức trên a. fib arcs b. fib retracements c. fib time zones d. fib fan lines
4. đâu là ý nghĩa của fib retracements. ý nghĩa của các ngưỡng
là sau một đợt biến động giá lên hay xuống, những mức hỗ
trợ và kháng cự mới thường được rơi vào ngày hoặc gần
các đường fib re. trong đó
a. sự điều chỉnh giá dừng ở mức 38.2 thường được xem
là dấu hiệu một xu hướng cũ còn tiếp tục
b. sự điều chỉnh giá dừng ở mức 50 thường được xem
là dấu hiệu của một xu hướng cũ còn tiếp tục( mức
trung lập chưa chắc chắn xu hướng)
c. mức điều chỉnh 61.8 cho thấy ko còn sự điều chỉnh
mà bắt đầu một xu hướng mới
d. mức điều chỉnh 50 đc xem là mức trung lập chưa chắc chắn xu hướng
5. sau đây là cách xác định đường nào: “ vẽ đường xu hướng
nối 2 điểm cực trị một điểm đỉnh và một điểm đáy. một đường
thẳng đứng vô hình sẽ đc vẽ qua điểm cực trị thứ hai. 3
đường xu hướng đc vẽ từ điểm cực trị thứ nhất để cho các
đường xu hướng này nằm qua một bên của đường vô hình
và được chia theo tỉ lệ 38.2, 50, 61.8 a. fib fan line b. sóng elliott
c. xu hướng chính của lý thuyết dow
d. chỉ số sức mạnh tương đối rsi
6. điều này sau đây là không đúng khi nói về fib fan lines
a. fib fan lines đc xác định bằng cách vẽ đường xu
hướng giữa 2 điểm cực trị
b. fib fan lines đc xd bằng cách 3 đường xu hướng vẽ
từ điểm cực trị thứ nhất cho các đường xu hướng
này nằm qua một bên của đường thẳng vô hình và
đc chia theo tỷ lệ fib ở các mức 38.2, 50, 70
c. fib fan lines đc dùng để xác định các ngưỡng hộ
trợ và kháng cự khi giá tiệm cận các đường xu hướng
d. fib fan lines có các mức 38.2 50 61.8
7. điểm nào sau đây đúng khi nói về fib ars
a. fib arcs đc tạo tạo ra bằng cách vẽ đường xu hướng giữa 5 điểm
b. fib arcs dùng để xác định các ngưỡng hỗ trợ/ kháng cự
khi giá tiệm cận các đường nằm ngang( giá tiệm cận các cung)
c. fib arcs đc tạo ra bằng cách vẽ đường xu hướng giữa 2 điểm cực trị
d. lấy điểm cực trị thứ 2 làm tâm vẽ bốn (3)đường cung
cắt đường xu hướng tại các ngưỡng fib 23.6, 38.2, 50, 61.8 SÓNG ELLIOT
1. theo lý thuyết sóng elliot một sóng hiệu chỉnh (
corecive wave) thường có mấy sóng nhỏ bên trong a. 3 b. 5 c. số khác d. 8
2. theo lí thuyết sóng elliot có mấy sóng đẩy a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
3. trong mô hình 5 sóng đẩy, sóng 1,3,5 cùng hướng với
xu hướng chính. đúng hay sai a. đúng b. sai 1
1. luận điểm nào sau đây sai khi nói về sóng 3
a. thường là sóng lớn nhất và mạnh nhất trong 1 xu
hướng( sóng 3 kbg là sóng ngắn nhất)
b. trên thị trường xuất hiện những thông tin tích cực do
các nhà phân tích cơ bản dự báo về lợi nhuận doanh
nghiệp cũng như triển vọng tt
c. các nhà đầu tư tg mạnh và tt, giá nhanh chóng
tăng vượt qua đỉnh của sóng 1 cùng với sự gia
tăng của khối lượng giao dịch
d. thường là sóng phức tạp và khó dự đoán nhất
2. quan điểm này đúng hay sai
sóng 4 thường rõ ràng là sóng điều chỉnh giảm khi các nhà đầu tư
đã nhận được 1 tỉ suất sinh lời như kỳ vọng, đồng thời bắt đầu xuất
hiện cảm giác lo ngại khi thị trường tăng điểm mạnh ở sóng 3 dẫn
đến hành vi chốt lời hàng loạt a. đúng b. sai
3. trong downtrend có sóng thúc đẩy là 3 sóng giảm là sóng 1.3.5 đúng hay sai a. đúng b. sai
4. trong downtrend có 2 sóng điều chỉnh tăng là sóng 2,4 đúng hay sai a. đúng b. sai
5. thông thường sóng 5 phát triển trong điều kiện quá bá khi
các nhà đầu tư đã nhận diện sóng elliott một cách khá rõ ràng
và họ biết răng đây có thể là con sóng cuối cùng của sóng
tăng. điều này đôi khi có thể làm cho chiều cao của sóng 5
thấp hơn sóng 3- sóng cụt. đúng hay sai a. đúng b. sai
6. sóng cụt xuất hiện khi
a. chiều cao của sóng 2 thấp hơn sóng 4
b. chiều cao của sóng 5 thấp hơn sóng 3
c. chiều cao của sóng 5 cao hơn sóng 3
d. chiều cao của sóng 2 cao hơn sóng 4
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG MA
đường trung bình động giúp làm phẳng đường biến động giá và
nhờ đó dễ dàng nhận biết được xu hướng, điều này đặc biệt hữu
dụng đối với thị trường biến động
1. ưu điểm của đường trung bình động là gì
a. giúp nhà đầu tư luôn nắm bắt được xu hướng của thị trường
b. giá ko thể tăng nhiều nếu ko vượt qua được mức
giá trung bình, nghĩa là ko xuất hiện tín hiệu mua vào
c. giá cũng ko thể giảm nhiều nếu ko rơi xuống dưới
đường trung bình động nghĩa là chưa xuất hiện tín hiệu bán d. all
2. hạn chế của đường trung bình động
a. thường cho tín hiệu mưa hoặc bán chậm hơn biến động thực tế
b. nếu xu hướng ko duy trì trong một khoảng thời gian
đủ dài( thường là gấp đôi khoảng thời gian để tính
trung bình động) thì nhà đầu tư sẽ bị thua lỗi c. cả 2 đáp ấn trên
3. cách xác định đường trung bình động đơn giản là tính tổng
mức giá của chứng khoán trong một số kỳ giao dịch gần
nhất ( gọi là n) sau đó cho cho n 4. ngày 15/12 14/12 13/12 12/12 9/12 giá đóng 79.5 78.8 78.2 77.4 77.3 cửa
SMA= (79.5+78.5+78.2+77.4+77.3)/5= 78.24 WMA(5)= [(
5*79.5)+(4*78.8)+(3*78.2)+(2*77.4)+(1*77.3)] /15 =78.63
5. đâu ko phải nhược điểm của đường trung bình động đơn giản SMA là
a. các đường trung bình bình hoạt động như một bộ
trễ, bởi vì ta đang lấy giá trị trung bình của giá
trong quá khứ làm cơ sở cho dự báo giá trong tương
lai và ko có gì đảm bảo dự báo đó sẽ chắc chắn xảy ra
b. phản ứng chậm dẫn đến tin hiệu mua bán chậm
c. hiển thị đồ thị mềm hơn ít ảnh hưởng của giá
6. đường EMA cho chúng ta dấu hiệu mua bán sớm hơn
các đường trung bình khác.
7. đường EMA gỉam độ trễ bằng cách áp dụng mức ảnh
hưởng nhiều đối với các mức giá của những ngày gần hơn
so với các mức giá của những ngày xa hơn trước đó.
đường trung bình động mũ đặt tỷ trọng lớn hơn đối với các mức giá gần đây
8. tín hiệu giao cắt giữa đường MA và đường giá. quan điểm nào đúng
a. nếu giá nằm trên đường trung bình động MA, xu thế
có thể tăng. nên quyết định mua ngay khi giá cắt lên
trên hoặc điều chỉnh về các đương ma
b. nếu giá nằm dưới đường ma, xu thế có thể là giá
giảm. nên bán ngay khi giá cắt xuống hoặc khi giá
hồi lại ề các phía các đường ma c. cả 2 đều đúng
d. giá nằm dưới ema như đường kháng cự ( khi giá
tăng chạm vào đường MA ở các mức kháng cự và
có dấu hiệu quay đầu lại => nên bán)
e. giá nằm trên ema như đường hỗ trợ ( khi giá giảm,
chạm và MA ở các mức hõ trợ và có dấu hiệu trở lại => nên mua)
9. đường biểu thị giá cắt đường trung bình động ít kì MA15
và đường trung bình động nhiều kỳ MA50 từ dưới lên
xuống, khuyên nhà đầu tư nên: a. mua ck b. bán ck c. ko mua ko bán d. cả 3 10.
đường biểu thị giá cắt đường trung bình động ít kì MA15 và
đường trung bình động nhiều kỳ MA50 từ dưới lên xuống, khuyên nhà đầu tư nên: e. mua ck f. bán ck g. ko mua ko bán h. cả 3 11.
diễn biến giá cổ phiếu của chứng khoán từ ngày 1 đến
ngày 10 lần lượt là: 43,44,40,39,46,50,52,53,54,56. giá bình
quân cổ phiếu Z theo đường bình quân di động MA4 vào ngày thứ 6 (44+40+39+46)/4= 42.25 12.
dựa vào sự phản ứng của MA so với biến động giá. Các
đường phản ứng nhạy hơn so với biến động giá sẽ được gọi là đường gì a. MA nhanh b. MA chậm 13.
dựa vào sự phản ứng của MA so với biến động giá. Các
đường phản ứng kém nhạy hơn so với biến động giá sẽ
được gọi là đường gì a. MA nhanh b. MA chậm 14. luận điểm nào sau đây
a. nếu đường MA ngắn ngày( MA nhanh ) nằm trên
đường MA dài hạn (MA chậm) xu thế được xem như tăng
b. nếu đường MA ngắn ngày( MA nhanh ) nằm dưới
đường MA dài hạn (MA chậm) xu thế được xem như giảm
c. nếu MA ngắn hạn cắt MA dài hạn từ dưới đi lên , lúc
này thị trườn đang chuyển từ giảm sang tăng=> nên có lệnh mua
d. nếu MA ngắn hạn cắt MA dài hạn từ từ trên xuống,
lúc này thị trường đang có xu thế giảm, chuyển từ
tăng sang giảm. nên vào lệnh bán e. all
15. đường MA kết hợp với dãy số fibonacci. dãy fibonacci
được dùng để tìm kiếm vào lệnh khi tt điều chỉnh, còn
đường MA giúp xác định xu hướng của giá
dùng công cụ dãy số fib để vào lệnh tại các mốc điều
chỉnh, chờ xu hướng hình thành rõ ràng khi đường MA nhanh cắt MA chậm
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG HỘI TỤ VÀ PHÂN KỲ MACD 16.
MACD được dùng để xác định bằng đường…. là công cụ
để xác định một xu hướng mới, xu hướng tăng giá hay giảm giá
a. đường trung bình động b. đường fib c. đường rsi 17.
nhận định nào sau đây đúng khi nói về đường MACD
a. công thức tính macd là lấy ema 12 ngày trừ đi ema
26 ngày của giá chứng khoán
b. macd >0 nghĩa là ema 12 ngày lớn hơn ema 26
ngày. đay là 1 tín hiệu của thị trường giá lên và điều
này cũng cho thấy tốc độ biến động của ma nhanh
cao hơn so với tốc độ biến động của ma chậm( sự
dịch chuyển lên của đường cung/ cầu)
c. macd<0 có nghĩa ema12< ema26. đây là tín hiệu
một thị trường giá giảm, tốc độ biến động ma
nhanh thấp hơn svs tốc độ biến động của ma chậm
( sự dịch chuyển xuống của đường cung/ cầu) d. all 18.
khái niệm các kí hiệu trong macd
a. đường tín hiệu signal là đường EMA 9 của đường macd
b. đường histogram là biểu đồ thể hiện sự phân kỳ
và hội tụ nhờ xác định độ chênh lệch giữa macd và đường signal
c. đường zero đóng vai trò là tham chiếu giúp nhà đầu
tư đánh giá xu hướng thị trường mạnh hay yếu 19.
điều nào đúng khi nói về tín hiệu trễ
1) công cụ trễ được biến thành xung giao động bằng cách
tính hiệu của đường trung bình có số ngày dài hơn với
đường tb có số ngày ngắn hơn
2) chúng ta có thể thấy tín hiệu mua bán thường xuất
hiện trễ nhưng cũng giúp các nhà đầu tư thu đc lợi
nhuận khi hành động theo những xu hướng chính
3) chúng ko cảnh báo về những thay đổi sắp tới mà đơn giản
chỉ cho thấy xu hướng hiện tại của giá để các nhà đầu tư
có thể đưa ra quyết địn tương ứng
4) luôn giúp các nhà đầu tư hạn chế rủi ro một cách hiệu
quả bằng cách giữ họ theo đúng xu hướng tt 20. chỉ báo tín hiệu sớm
1) giúp các nhà đầu tư cấu thành nên một nhóm các chỉ báo khác
2) các chỉ báo này giúp chúng ta kiếm lời bằng việc dự
đoán trước xu hướng giá và có cơ hội kiếm lời nhiều
hơn do mức độ rủi ro cao
3) hoạt động hiệu quả nhất khi thị trường đi ngang
4) thông thường đo lường mức độ quá mua hay quá
bán của chứng khoán, công việc đo lường này được
thực hiện dựa trên giả định rằng một chứng khoán
trong vùng quá bán sẽ hồi phục trở lại 21.
khi đường histogram chuyển từ đỏ sang xanh là biểu hiện
của thị trường đang tăng điểm lúc này nhà đầu tư sẽ đặt lệnh a. mua b. bán
22. khi đường histogram chuyển từ đường dương sang âm (
màu xanh sang đỏ) thì lúc này các nhà đầu tư sẽ đặt lệnh a. bán b. mua 23.
khi đồ thị giá đang hình thành những đáy thấp hơn trong
khi đường macd lại hình thành những điểm đáy cao hơn,
điều này cho thấy xu hướng… giá đang yếu dần ( nhà đầu tư sẽ mua vào) a. giảm b. tăng 24.
khi đồ thị giá đang hình thành những đỉnh cao hơn trong
khi macd lại hình thành những điểm đỉnh thấp hơn điều này
cho thấy xu hướng… giá đang yếu dần ( nhà đầu tư sẽ bán ra) a. giảm b. tăng
CHỈ SỐ SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI- RSI- đọc doc nhóm tt
25. RSI là viết tắt của cụm từ Relative Strength Index (Chỉ
số sức mạnh tương đối), là một chỉ báo động lượng được
sử dụng đo lường mức độ biến động của giá cổ phiếu hay
các loại tài sản khác để đánh giá tình trạng mua quá mức
hoặc bán quá mức trên thị trường.
26. ý nghĩa nào trong các chỉ số trong công thức sau là sai RSI = 100 -
a. RS Là tỷ số giá trung bình các phiên tăng và giá
trung bình các phiên giảm giá
b. trung bình giá đóng cửa các phiên tăng= tổng giá trị
của các ngày tăng giá trong n ngày /n
c. trung bình giá đóng cửa các phiên giảm giá = tổng
giá trị của các ngày giảm giá trong n ngày / n ( trung
bình giá đóng cửa các phiên)
d. số phiên n thường được sử dụng trong tính toán là 13
( 14, nếu trong đồ thị ngày thì đó là 14 ngày trong đồ
thị tuần hoàn thì là 14 tuần
27. khái niêm nào sau đây đúng khi nói về faliure swings
a. Mẫu hình Failure swings là hiện tượng giá/ chỉ báo
bứt phá qua ngưỡng kháng cự/ hỗ trợ nhưng không
thành công và quay trở lại. Mẫu hình Failure swings
xuất hiện khi RSI vượt qua đỉnh cũ hoặc xuyên thủng đáy cũ
b. RSI lớn hơn 50 và càng lớn thì phản ánh sức mua
càng lớn hơn sức bán giả cả càng tăng
c. rsi nhỏ hơn 50 và càng nhỏ thì phản ánh sức bán
càng lớn hơn sức mua, giả cả càng giảm
d. Một thị trường có xu hướng tăng thường sẽ tìm thấy
hỗ trợ ở mức 40, với mức kháng cự hiệu quả là 80 (RSI 40/80).
e. Một thị trường có xu hướng giảm sẽ tìm thấy
ngưỡng kháng cự ở mức 60, với sự hỗ trợ hiệu quả ở mức 20 (RSI 20/60)