Chương 1:
1.Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá cả tương đối của các hàng hóa
Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa
Mức tiêu dùng cụ thể tại điểm tiêu dùng tối ưu
2.Đường ngân sách là đường thẳng do:
Thu nhập của người tiêu dùng không thay đổi
Tỷ lệ giá cả của hai mặt hàng tiêu dùng không thay đổi
Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa (MRS )cố định
Lợi ích đạt được tại các phương án tiêu dùng trên đường ngân sách là như nhau
3.Đường bàng quan cho biết:
Các tập hợp hàng hóa được mua với cùng một mức thu nhập
Các tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có được mức lợi ích cao nhất
Các tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng ưa thích nhất
Các tập hợp hàng hóa mang lại cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng
4.Đường bàng quan dốc xuống và có độ dốc giảm dần là do:
Tỷ lệ lợi ích đạt được khi tiêu dùng 2 hàng hóa có xu hướng giảm dần
Xu hướng giảm dần của lợi ích cân biên
Các tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng lựa chọn phải chấp nhận đánh đổi
Khi tăng mặt hàng này thì phải giảm mặt hàng kia
5.Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên là:
Số lượng hàng hóa Y thay thế cho hàng hóa X bởi người tiêu dùng
Tỷ số giá X và Y
Lượng hàng hóa X mà người tiêu dùng sẵn sàng thay thế cho Y để thỏa mãn như cũ
Độ dốc của đường ngân sách
6.Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên phản ánh:
Tỷ lệ đánh đổi giữa lượng hàng X và Y với cùng một mức thu nhập
Tỷ số giá X và Y
Độ dốc đường ngân sách
Độ dốc của đường bàng quan
7.Độ dốc của đường bàng quan do yếu tố nào quyết định:
Mức lợi ích đạt được khi tiêu dùng hai mặt hàng
Tỷ lệ so sánh về giá của các mặt hàng
Tỷ lệ so sánh giữa lợi ích cận biên của hai mặt hàng
Tỷ lệ so sánh giữa lợi ích đạt được khi tiêu dùng mỗi mặt hàng
8. Độ dốc của đường bàng quan phản ánh:
Tỷ lệ so sánh về giá cả của hai mặt hàng
Sở thích của người tiêu dùng
Tỷ lệ lợi ích cận biên giảm dần
Mức tiêu dùng hai hàng hóa tại một điểm trên đường bàng quan
9.Thu nhập của một người tiêu dùng không tăng, nếu giá cả một hàng hóa tiêu dùng tăng thì:
<A>Đường ngân sách dịch chuyển song song
Sức mua của của đồng thu nhập người này tăng
Thu nhập danh nghĩa thay đổi
Thu nhập thực tế giảm, đường ngân sách thay đổi độ dốc
10.Tại thời điểm mà tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên của 2 hàng hóa lớn hơn tỉ lệ về giá của chúng thì:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan lớn hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng nào có tỷ lệ MU/P cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng nào có MU/P cao hơn
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
11.Tại thời điểm mà tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên của 2 hàng hóa đúng bằng tỉ lệ về giá của chúng thì:
<A> Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan đúng bằng độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng nào có tỷ lệ MU/P cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng nào có MU/P cao hơn
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
12.Tại thời điểm mà tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên của 2 hàng hóa nhỏ hơn tỉ lệ về giá của chúng thì:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng nào có tỷ lệ MU/P cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng nào có MU/P cao hơn
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
13.Một người tiêu dùng có hàm TU = 5XY.Tại thời điểm tiêu dùng hiện tại, X=4, Y=5 , giá của hai mặt hàng
là như nhau, điều nào sau đây đúng:
<A> Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng Y, giảm X để bảo toàn lợi ích
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng Y tăng tiêu dùng X để bảo toàn lợi ích
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
14.Một người tiêu dùng có hàm TU = 10 XY.Tại thời điểm tiêu dùng hiện tại, X=5, Y=5 , giá của hai mặt hàng
là như nhau, điều nào sau đây đúng:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng Y, giảm X để bảo toàn lợi ích
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng Y tăng tiêu dùng X để bảo toàn lợi ích
Người tiêu dùng đã đạt điểm tiêu dùng tối ưu
15.Một người tiêu dùng tại thời điểm hiện tại, MUx =5, MUy =10, hãy cho biết người này cần lựa chọn như
thế nào?
<A> Người này nên tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X
Người này nên giảm tiêu dùng Y và tăng tiêu dùng X
Người này nên tăng tiêu dùng mặt hàng Y giữ nguyên X
Chưa thể kết luận cần có thêm thông tin
16.Một người tiêu dùng tại thời điểm hiện tại, MUx =5, MUy =10, hãy cho biết người này cần lựa chọn như
thế nào?
<A> Người này nên tăng tiêu dùng Y vì đang có lợi ích cận biên cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng X vì tiêu dùng nhiều X sẽ không có lợi
Người này nên tăng tiêu dùng mặt hàng Y giảm tiêu dùng X để bảo toàn lợi ích
Chưa thể kết luận cần có thêm thông tin
17. Đánh giá về sự ưa thích của người tiêu dùng đối với 2 hàng hóa X, Y được lựa chọn trên đường bàng
quan, thể hiện ở:
Độ dốc của đường ngân sách
Độ dốc của đường cầu
Độ dốc của đường bàng quan
Tỷ lệ thay thế của hai hàng hóa
18.Đường thu nhập-tiêu dùng có độ dốc dương sẽ cho thấy:
Khi thu nhập tăng thì nguời tiêu dùng sẽ giảm mức tiêu dùng đối với các hàng hóa thứ cấp
Các hàng hóa trong trường hợp này đều là hàng thông thường, hàng cao cấp
Người tiêu dùng sẽ tăng mức tiêu dùng vì hàng hóa đó là hàng thứ cấp
Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tăng hàng hóa có lợi ích cao nhất
19.Đường thu nhập - tiêu dùng có độ dốc âm thì:
Các hàng hóa đều là hàng thứ cấp
Hai hàng hóa là hàng thông thường
Một trong hai hàng hóa sẽ là hàng thứ cấp
Không đủ thông tin để xác định các hàng hóa thuộc loại nào
20.Đường thu nhập - tiêu dùng phản ánh:
Tập hợp các điểm tiêu dùng tối ưu khi sở thích thay đổi
Tập hợp các phương án tiêu dùng tối ưu với một mức thu nhập cho trước
Tập hợp các tổ hợp tiêu dùng X, Y tối ưu để tối đạt được mức lợi ích mong đợi
Tập hợp các lựa chọn tiêu dùng X,Y tối ưu khi thu nhập thay đổi
21.Đường thu nhập - tiêu dùng liên quan đến:
Sự vận động của cầu
Sự dịch chuyển của đường cầu
Sự dịch chuyển của đường ngân sách
Sự dịch chuyển của đường bàng quan
22.Đường giá cả - tiêu dùng phản ánh:
Các phương án tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi
Các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y khi giá cả một hàng hóa thay đổi
Các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y tối ưu khi giá cả một hàng hóa thay đổi
Tác động của nhân tố giá đến việc lựa chọn tiêu dùng X,Y trên đường ngân sách cố định
23. Đường giá cả - tiêu dùng liên quan đến:
Sự vận động của cầu
Sự dịch chuyển của đường cầu
Sự dịch chuyển của đường ngân sách
Sự dịch chuyển của đường bàng quan
24. Những kết hợp tiêu dùng nằm trên đường giá cả - tiêu dùng:
Đều là các phương án tiêu dùng được lựa chọn để đạt được một mức lợi ích nhất định
Đều là các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y tối ưu khi giá cả một hàng hóa thay đổi
Đều là các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y giúp đạt được lợi ích cao nhất
Là các phương án tiêu dùng X,Y với mức ngân sách cố định
25.Để xây dựng đường cầu của cá nhân về một hàng hóa, cần căn cứ vào :
Đường giá cả - tiêu dùng
Đường cầu thị trường
Đường thu nhập-tiêu dùng
Đường ngân sách
26.Quỹ tích của tất cả các điểm tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi, tạo nên:
Đường giá cả - tiêu dùng
Đường bàng quan
Đường ngân sách
Đường thu nhâp – tiêu dùng
27. Quỹ tích của tất cả các điểm tiêu dùng tối ưu khi giá cả một mặt hàng thay đổi, tạo nên:
Đường giá cả - tiêu dùng
Đường bàng quan
Đường ngân sách
Đường thu nhâp – tiêu dùng
28. Tất cả các phương án tiêu dùng X,Y nằm trên đường giá cả - tiêu dùng đều phải thỏa mãn :
MUx = MUy
MUx
X
=MUy
Y
MUx
Px
=MUy
Py
MUx
Py
=MUy
Px
29.Tất cả các phương án tiêu dùng X,Y nằm trên đường thu nhập - tiêu dùng đều phải thỏa mãn :
MUx = MUy
MUx
X
=MUy
Y
MUx
Px
=MUy
Py
MUx
Py
=MUy
Px
30. Để tối đa hóa mức thỏa mãn với ràng buộc ngân sách, người tiêu dùng sẽ chọn số lượng hàng hóa X và Y
sao cho:
MUx = MUy
MUx
X
=MUy
Y
MUx
Px
=MUy
Py
MUx
Py
=MUy
Px
31. Giả sử giá của hàng hóa tăng gấp đôi và thu nhập cũng tăng gấp đôi. Nhận định nào sau đây đúng?
Điểm tiêu dùng tối ưu vẫn giữ nguyên
Độ dốc của đường ngân sách tăng lên
Độ dốc của đường ngân sách giảm xuống
Điểm tiêu dùng tối ưu thay đổi
32.Nếu giá của hàng hóa được biểu diễn ở trục tung tăng thì đường ngân sách sẽ:
Dốc hơn
Dịch chuyển sang trái và dốc hơn
Thoải hơn
Dịch chuyển sang trái và thoải hơn
33. Khi giá của hàng hóa được biểu diễn trên trục hoành thay đổi sẽ làm thay đổi đường ngân sách như thế
nào?
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục tung
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục hoành
Thay đổi điểm cắt của đường ngân sách với trục tung và trục hoành
Chỉ làm thay đổi độ dốc của đường ngân sách
34. Nếu giá của hàng hóa không đổi. Khi thu nhập thay đổi, đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục tung
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục hoành
Thay đổi điểm cắt của đường ngân sách với trục tung và trục hoành
Chỉ làm thay đổi độ dốc của đường ngân sách
35. Điều nào sau đây không đúng?
Các đường bàng quan có độ dốc âm
Các đường bàng quan không cắt nhau
Các đường bàng quan khác nhau biểu diễn lượng lợi ích giống nhau
Độ dốc của đường bàng quan minh họa tỷ lệ thay thế cận biên
36. Hình dáng của đường bàng quan phụ thuộc vào:
Giá của hàng hóa
Thu nhập của người tiêu dùng
Tỷ lệ thay thế giữa hai hàng hóa
Tất cả các yếu tố trên
37. Bạn Lan tiêu dùng cả Táo Cam. Khi thu nhập của Lan tăng lên, tiêu dùng cả Cam Táo nhiều
hơn. Nhưng, lượng Táo tiêu dùng thêm lớn hơn lượng cam tiêu dùng thêm. Điều này có nghĩa:
Táo là hàng hóa thông thường, Cam là hàng hóa thứ cấp
Táo và Cam đều là hàng hóa thứ cấp
Táo và Cam đều là hàng hóa thông thường
Táo là hàng hóa thứ cấp, Cam là hàng hóa thông thường
38.Nếu Mai đang tối đa hóa lợi ích khi tiêu dùng hàng hóa X Y. Khi Px tăng gấp đôi (yếu tố khác không
đổi), để tối đa hóa lợi ích, Mai sẽ thay đổi số lượng hàng hóa X như thế nào?
Tăng tiêu dùng X cho đến khi MUx tăng gấp đôi
Giảm một nửa số lượng X so với trước đó
Giảm tiêu dùng X cho đến khi MUx / MUy tăng gấp đôi
Giảm cho đến khi MUx giảm bằng một nửa so với trước đó.
39. Nếu Minh đang tối đa hóa lợi ích khi tiêu dùng hàng hóa X Y. Khi Px giảm một nửa (yếu tố khác
không đổi), để tối đa hóa lợi ích, Minh sẽ thay đổi số lượng hàng hóa X như thế nào?
Tăng tiêu dùng X cho đến khi MUx/ MUy giảm 1 nửa
Giảm một nửa số lượng X so với trước đó
Giảm tiêu dùng X cho đến khi MUx giảm 1 nửa
Giảm cho đến khi MUx giảm bằng một nửa so với trước đó.
40. Hiện tại, Hoa đang tiêu dùng X và Y ở mức có MUx/MUy= 1:2. Nếu Px/Py = 2:1. Hoa muốn tối đa hóa lợi
ích thì phải làm gì?
Tăng Y và giảm X
Tăng X và giảm Y
Tăng giá Px
Không thay đổi quyết định tiêu dùng hiện tại
41. Để đạt được tổng lợi ích tối đa với khoản thu nhập hạn chế, người tiêu dùng phải:
Làm cân bằng lợi ích của mọi hàng hóa chi mua
Làm cân bằng lợi ích cận biên của mọi hàng hóa chi mua
Làm cân bằng lợi ích cận biên tính trên 1 đồng giá cả của mọi hàng hóa chi mua
Làm cân bằng lợi ích cận biên tính trên 1 đơn vị hàng hóa chi mua
42. Khi thu nhập thay đổi còn giá hàng hóa giữ nguyên thì:
Độ dốc của đường ngân sách tăng lên
Độ dốc của đường ngân sách giảm đi
Độ dốc của đường ngân sách không đổi
Đường ngân sách xoay quanh trục Y hoặc X
43.Khi thu nhập không đổi, giá của 1 hàng hóa thay đổi thì:
<A>Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài
Đường ngân sách dịch chuyển song song vào trong
Đường ngân sách không thay đổi độ dốc
Đường ngân sách thay đổi độ dốc
44. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng Y, giảm tiêu dùng X
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X giảm tiêu dùng Y
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu sẽ nằm trên một đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh phương án tiêu dùng khác nằm trên đường ngân sách
45.Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X giảm (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng Y giảm tiêu dùng X
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu sẽ nằm trên một đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh phương án tiêu dùng khác nằm trên đường ngân sách
46.Khi thu nhập không đổi, giá của hàng Y tăng (giá X không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu sẽ nằm trên một đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh phương án tiêu dùng khác nằm trên đường ngân sách
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y nhưng vẫn nằm trên đường bàng
quan ban đầu
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X giảm tiêu dùng Y nhưng không còn nằm trên đường
bàng quan ban đầu
47.Khi thu nhập không đổi, giá của hàng Y giảm (giá X không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng Y giảm X trên một đường bàng quan ban đầu
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh tăng Y giảm X trên đường ngân sách ban đầu
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y nhưng vẫn nằm trên đường bàng
quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng Y giảm tiêu dùng X nhưng không còn nằm trên đường
bàng quan ban đầu
48. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng giảm tiêu dùng cả X và Y nếu hai hàng hóa này đều là hàng thông
thường
Hiệu ứng thu nhập được đánh dấu bằng sự điều chỉnh tăng X giảm Y trên đường bàng quan ban đầu
Hiệu ứng thu nhập làm người tiêu dùng điều chỉnh X, Y lên đường ngân sách mới với sức mua cao hơn
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y do sức mua giảm
49. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thu nhập sẽ làm tăng X, giảm Y và X là hàng thứ cấp
Hiệu ứng thu nhập làm người tiêu dùng điều chỉnh X, Y lên đường ngân sách mới với sức mua cao hơn
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng tăng X, giảm Y do sức mua giảm
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng giảm tiêu dùng cả X và Y, hai hàng hóa này đều là hàng thứ cấp
50. Hàng X là hàng Giffen. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu
ứng - hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập đối với hàng X.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thu nhập dương và lớn hơn hiệu ứng thay thế âm, do đó lượng X tăng
Hiệu ứng thay thế dương và lớn hơn nên triệt tiêu hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X tăng.
Hiệu ứng thay thế dương và nhỏ lơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X giảm.
Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế cùng dương, nên lượng X tăng
51. Hàng X là hàng Giffen. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X giảm (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu
ứng - hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế dương và nhỏ hơn nên triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X giảm.
Hiệu ứng thay thế dương và lớn lơn nên triệt tiêu hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X tăng..
Hiệu ứng thu nhập dương và lớn hơn hiệu ứng thay thế âm, do đó lượng X tăng
Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế cùng dương, nên lượng X tăng
52. Hàng Giffen là loại hàng có đặc điểm:
<A>Đường cầu dốc xuống
Đường cầu dốc lên
Đường cầu nằm ngang
Đường cầu thẳng đứng
53. Hàng X được gọi là hàng Giffen,có đường cầu dốc lên, vì:
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó
lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế dương và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó
lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và lớn hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó
lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó
lượng X giảm
54. Hàng X có đường cầu dốc xuống, vì:
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó
lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế dương và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó
lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm cộng hưởng hiệu ứng thu nhập cũng âm, do đó lượng X giảm
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó
lượng X giảm
55. Một người tiêu dùng thu nhập hàng tháng 100 $ chi mua cho 2 hàng hóa X Y; Px=1 $; Py= 2$.
Nếu Y bị đánh thuế 100%. Đường ngân sách sẽ thay đổi thế nào?
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải
Đường ngân sách dốc hơn
Đường ngân sách thoải hơn
56. Nếu giá của đồ ăn là 3$/bữa và giá của trò giải trí là 6$/giờ. Nam đặt mục tiêu lợi ích khi tiêu dùng 2 hàng
hóa này là TU=XY= 50, lựa chọn tối ưu của Nam tại:
<A>25X; 2Y
2X; 25Y
10X; 5Y
5X; 10Y
57. Nam người tiêu dùng hàm TU=X.Y. Mức lợi ích Nam mong đợi TU=50. Nếu giá của đồ ăn X
3$/bữa giá của trò giải trí Y 6$/giờ. Hãy xây dựng hàm nhân tử Lagrange để giúp Nam lựa chọn được
phương án tiêu dùng tối ưu:
F = (3.X+6.Y) – ß.( X.Y +50)
F = (X.Y) – ß.( X.3 +Y.6 - I)
F = (X.6 +Y.3- I) – ß.( X.Y +50)
F = (X.3+Y.6) – ß.( X.Y -50)
58.Tuấn là người tiêu dùng có hàm TU=X.Y. Mức ngân sách hiện có là 100 $ dùng để chi tiêu. Nếu giá của đồ
ăn X 3$/ bữa giá của trò giải trí Y 6$/giờ. Hãy xây dựng hàm nhân tử Lagrange để giúp Tuấn lựa
chọn được phương án tiêu dùng tối ưu:
F = (X.3 +Y.6) – ß.( X.Y +50)
F = (X.Y) – ß.( X.3+Y.6 - 100)
F = (X.6 +Y.3- I) – ß.( X.Y +50)
F = (X.3 +Y.6) – ß.( X.Y -50)
59. Các giỏ hàng hóa có thể lựa chọn của Minh để chi mua 2 hàng hóa: đồ ăn (X) trò giải trí (Y). Nếu giá
của đồ ăn 3$/bữa và giá của trò giải trí là 6$/giờ. Minh đặt mục tiêu lợi ích khi tiêu dùng 2 hàng hóa này là
TU=XY= 50, Tại điểm lựa chọn tối ưu, Minh cần bỏ ra bao nhiêu tiền?
87$
65$
60$
75$
60. Một người tiêu dùng hàm tổng lợi ích: TU=100XY; Nếu Px=1$; Py= 2$. Người tiêu dùng cần chi bao
nhiêu tiền để đạt được mục tiêu lợi ích 800.
8$
10$
12$
14$
61.Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích: TU=100XY; Nếu Px=1$; Py= 2$. Người tiêu dùng này muốn đạt
được lợi ích 800. Hàm nhân tử Lagrange trong bài toán này là:
F = (1.X+2.Y) – ß.(100 X.Y +800)
F = (X.Y) – ß.( X +Y.2 - I)
F = (X +Y.3- I) – ß.( 100X.Y +890)
F = (X+Y.2) – ß.( 100X.Y -800)
62. Nhân tố nào làm cho mô hình đường giới hạn ngân sách theo thời gian dịch chuyển ( độ dốc không thay
đổi):
Người tiêu dùng có sở thích thay đổi, thích tiêu dùng hiện tại hơn tiêu dùng tương lai
Khi người tiêu dùng kiếm được nhiều tiền hơn cả hai thời kỳ
Khi lãi suất thực tế tăng khiến khoản tiết kiệm trở nên có giá trị
Khi người tiêu dùng có khả năng vay nợ nhiều hơn ở thời kỳ 1
63.Đường giới hạn ngân sách theo thời gian dịch chuyển lên trên và song song khi:
Người tiêu dùng thích vay nợ để tiêu dùng
Lãi suất tiền gửi giảm nên người tiêu dùng giảm tiết kiệm và tăng tiêu dùng
Thu nhập thời kỳ 1 không tăng nhưng có khả năng vay nợ để tiêu dùng
Khi thu nhập hai thời kỳ tăng
64.Điểm tiêu dùng vừa đủ là điểm mà:
Khoản thu nhập thời kỳ 1 vừa đủ đáp ứng chi tiêu ở thời kỳ 1
Khoản thu nhập thời kỳ 2 vừa đủ để trang trải chi tiêu thời kỳ 2
Khoản thu nhập mỗi thời kỳ vừa đủ để chi tiêu mỗi thời kỳ
Khoản thu thời kỳ 2 đáp ứng chi tiêu thời kỳ 1
65.Điểm tiêu dùng vừa đủ là điểm có:
C1>I >I1, C2 2
C1=I =I1, C2 2
C1<I >I1, C2 2
C1>I <I1, C2 2
66. Đặc điểm của điểm tiêu dùng vừa đủ là:
C1>I >I1, C2 2
S=0, V=0
C1<I >I1, C2 2
C1>I <I1, C2 2
67. Điểm tiêu dùng vừa đủ sẽ không thay đổi vị trí khi:
Khoản thu nhập thời kỳ 1 tăng
Khoản thu nhập thời kỳ 2 giảm
Khoản thu nhập 2 thời kỳ tăng
Khoản thu nhập hai thời kỳ không thay đổi và lãi suất thực tế tăng
68.Trong điều kiện thu nhập không thay đổi.Lãi suất thực tế thay đổi sẽ không tác động đến:
Điểm tiêu dùng vừa đủ
Khoản tiết kiệm thời kỳ một
Khoản vay nợ thời kỳ một
Vị trí đường giới hạn ngân sách theo thời gian
69. Trong điều kiện thu nhập không thay đổi.Lãi suất thực tế thay đổi sẽ không tác động đến:
Điểm tiêu dùng vừa đủ
Khoản tiết kiệm thời kỳ một
Khoản vay nợ thời kỳ một
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian
70. Điều nào sau đây sẽ đúng, khi lãi suất thực tế tăng:
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian tăng, điểm tiêu dùng vừa đủ sẽ không thay đổi
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian sẽ tăng
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian không thay đổi, nhưng điểm tiêu dùng vừa đủ sẽ thay đổi
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian sẽ giảm
71.Khi lãi suất thực tế tăng ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ làm cho:
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ tăng tiêu dùng thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiết kiệm thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm vay nợ thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
72. Khi lãi suất thực tế giảm ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ làm cho:
Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ tăng tiết kiệm thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiết kiệm thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
73. Lãi suất thực tế giảm ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiêu dùng thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiết kiệm thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
74. Lãi suất thực tế tăng ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiết kiệm thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiêu dùng thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
75. Lãi suất thực tế thay đổi ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian thay đổi độc dốc nhưng luôn xoay quanh điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự thay đổi độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian và thay đổi vị trí điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự dịch chuyển của đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
76. Lãi suất thực tế tăng ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian sẽ dốc hơn nhưng luôn xoay quanh điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự thay đổi độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian và điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự dịch chuyển của đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Chương 2
CHƯƠNG 2
1.Lợi ích mà người tiêu dùng nhận được phụ thuộc vào: ( trung bình)
Lợi ích cận biên khi tiêu dùng
Mức giá phải trả khi tiêu dùng
Số lượng hàng tiêu dùng
Các phương án trả lời đều đúng
2.Thặng dư tiêu dùng sẽ thay đối khi: ( trung bình)
Giá cả tiêu dùng thay đổi
Vị trí đường cầu thay đổi
Mức tiêu dùng thay đổi
Các phương án trả lời đều đúng
3. Diện tích biểu thị thặng dư tiêu dùng được giới hạn bởi: ( dễ)
Giá cả tiêu dùng
Vị trí đường cầu
Số lượng hàng tiêu dùng
4. Thặng dư tiêu dùng sẽ đạt tối đa khi: ( trung bình)
P = MU
P >MU
P<MU
Các phương án đều sai
5.Bản chất của thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa: ( dễ)
Lợi ích cận biên và giá của một đơn vị hàng sản xuất
Giá bán sản phẩm và chi phí cận biên của người sản xuất
Lợi nhuận của nhà sản xuất
Các phương án trả lời đều sai
6. Thặng dư sản xuất phụ thuộc vào: ( dê)
Vị trí của đường cung
Mức giá bán của sản phẩm
Số lượng hàng bán được
Các phương án trả lời đều đúng
7. Thặng dư sản xuất sẽ tối đa khi: ( trung bình)
P>MC
P =MC
P<MC
Các phương án trả lời đều sai
8.Thặng dư sản xuất sẽ tăng khi: ( trung bình)
Chi phí sản xuất giảm
Giá bán sản phẩm tăng
Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng
Các phương án trả lời đều đúng
9.Điều nào sau đây là không đúng: Giá trần là công cụ được chính phủ sử dụng :
(dễ)
Khi giá thị trường có xu hướng tăng
Phải được đặt cao hơn giá cân bằng của thị trường
Nhằm bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
Gây ra tình trạng thiêu hụt hàng hóa
10. Điều nào sau đây là không đúng: ( trung bình)
Giá trần bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
Giá trần phải được đặt thấp hơn giá cân bằng của thị trường
Gia trần gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa
Giá trần không có lợi vì luôn gây ra tốn thất DWL
11. Điều nào sau dây là không đúng: ( trung bình)
Giá sàn không có lợi vì luôn gây ra tổn thất DWL
Giá sàn bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
Giá sàn phải được đặt cao hơn giá cân bằng của thị trường
Giá sàn gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa
12. Điêu nào sau đây là không đúng: Giá sàn là công cụ được chính phủ sử dụng:
( dễ)
Khi giá thị trường có xu hướng giảm
Nhăm bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
Gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa
Phải được đặt thấp hơn giá cân bằng của thị trường
13. Giá sàn sẽ: ( trung bình)
Hạn chế sự giảm giá của thị trương
Làm giảm thặng dư tiêu dùng
Bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
Tất cả những diều trên
14.Giá trần là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Nếu chính phủ quy định giá trần cao hơn
mức giá cân bằng thì: ( trung bình)
Giá trần không có tác dụng kiểm soát giá
Lượng cầu lớn hơn lượng cung
Lượng cung lớn hơn lượng cầu
Các phương án trả lời đều sai
15. Giá sàn là mức giá cho phép tối thiếu của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Chính phủ quy định giá sàn cao hơn mức
giá cân bằng làm cho thặng dư của người tiêu dùng: ( dễ)
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đôi
Đạt giá trị lớn nhất
16. Khi chính phủ đánh thuế vào tiêu dùng, gánh nặng thuế sẽ: ( trung bình)
Do người tiêu dùng chịu toàn bộ
Do người sản xuất chịu toàn bộ
Gánh nặng thuế chia đều cho hai bên
Gánh nặng thuế phân bổ cho người sản xuất và người tiêu dùng phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu
17.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất hay lĩnh vực tiêu dùng thì đều làm cho: ( trung bình)
Giá mà người tiêu dùng phải trả bị cao hơn
Giá mà người sản xuất nhận được ít hơn
Tổng thặng dư bị giảm đi
Các phương án trả lời đều đúng
18.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, phần đa gánh nặng thuế sẽ nghiêng về người sản xuất nếu: ( trung
bình)
Cầu co dãn lớn hơn so với cung
Cầu kém có giãn hơn so với cung
Cầu co dãn bằng cung
Các phương án trả lời đều sai
19.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, phần đa gánh nặng thuế sẽ nghiêng về người tiêu dùng nếu: ( trung
bình)
Cau co dan lơn hơn so với cung
Câu co dãn bằng cung
Cầu kém có giãn hơn so với cung
Các phương án trả lời đều sai
20. Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người tiêu dùng chịu khi: (trung bình)
Cầu co dãn lớn, cung không co dẫn
Cầu không co dẫn, cung co dẫn lớn
Cầu co dãn bằng cung
Các phương án trả lời đều sai
21. Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người tiêu dùng chịu khi: ( trung bình)
Cầu kém có giãn, cung không co dẫn
Cung hoàn toàn co dãn, cầu co dãn lớn
Câu co dãn bằng cung
Các phương án trả lời đều sai
22. Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người sản xuất chịu khi: ( trung bình)
Cung co dẫn lớn, cầu hoàn toàn co dãn
Cầu co dãn bằng cung
Cầu hoàn toàn co dãn, cung co dãn lớn
Các phương án trả lời đều sai
23.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người sản xuất chịu khi: ( trung bình)
Cầu hoàn toàn co dãn, cung co dẫn lớn
Cung co dẫn lớn, cầu hoàn toàn co dãn
Cầu co dãn lớn cuno hoàn toàn khôno co dãn
24.Thuế đánh vào lĩnh vực sản xuất khác với thuế đánh vào lĩnh vực tiêu dùng ở điểm nào sau đây: (khó)
Sự phân bố gánh nặng thuế
Sự giảm sút sản lượng
Đôi tượng nộp thuế
Đối tượng chịu thuế
25. Điêu nào sau dây là không đúng: (khó)
Thuế đánh vào lĩnh vực sản xuất thì người chịu thuế là người sản xuất
Thuế dánh vào lĩnh vực sản xuất thì người nộp thuế là người sản xuất
Đánh thuế làm giảm quy mô hoạt động của thị trường
Đánh thuế đều có mặt trái là gây ra DWL
Tất cả những điều trên
26. Điều nào sau dây là không đúng: (khó)
Thuế đánh vào lĩnh vực tiêu dùng thì người chịu thuế là người tiêu dùng
Thuế đánh vào lĩnh vực tiêu dung thì người nộp thuê là người tiêu dùng
Đánh thuế làm giảm quy mô hoạt động của thị trường
Đánh thuế gây ra DWL
Tất cả những điều trên
27. Nếu cầu nhạy cảm hơn cung, gánh năng thuế sẽ nghiêng về: (trung bình)
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Phân chia đều
Các phương án trả lời đều sai
28. Nếu cầu kém nhạy cảm hơn cung, gánh năng thuế sẽ nghiêng về: (trung bình)
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Phân chia đều
Các phương án trả lời đều sai
29. Nếu tăng thuế gấp dôi thì: (khó)
Tôn thất xã hội sẽ tăng gâp đôi
Tôn thất xã hội sẽ tăng nhỏ hơn 2 lần
Tổn thất xã hội sẽ tăng lớn hơn 2 lần
Các phương án trả lời đều sai
30.Tốn thất xã hội mà chính sách thuế gây ra lớn hay nhỏ phụ thuộc vào: (trung bình)
Mức thuế t đồng
Quy mô của thị trường
Mức giá bị áp thuế
Các phương án trả lời đều sai
31. Tổn thất xã hội mà chính sách thuế gây ra lớn hay nhỏ phụ thuộc vào: (trung bình)
Mức thay đổi sản lượng khi bị dánh thuế
Quy mô của thị trường
Mức giá bị áp thuế
Các phương án trả lời đều sai
32. Tăng mức thuế sẽ chắc chắn: (trung bình)
Tăng nguồn thu cho ngân sách
Tăng giá mà người bán nhận được
Tăng DWL
Các phương án trả lời đều đúng
33. Thương mại quốc tế sẽ làm cho: (trung bình)
Thặng dư tiêu dùng tăng với nước nhập khâu
Thặng dư sản xuất tăng với nước xuất khẩu
Thặng dư sản xuất giảm với nước nhập khẩu
Các phương án trả lời đều đúng
34. Thương mại quốc tế sẽ làm cho: (trung bình)
Người tiêu dùng ở nước nhập khẩu có lợi
Sản xuất ở nước nhập khẩu bị thu hẹp
Tổng lợi ích xã hội tăng
Các phương án trả lời đều đúng
Các phương án trả lời đều đúng
35. Chính sách thuế nhập khẩu sẽ gây ra DWL, và đó chính là: (khó)
Phần giảm thặng dư tiêu dùng
Phần giảm thăng dư sản xuất
Một phần là thặng dư tiêu dùng bị giảm, một phần là lãng phí khi tăng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Các phương án trả lời đều đúng
36. Chính sách thuế nhập khẩu sẽ gây ra DWL, và đó chính là: (trung bình)
Một phần là thăng dư sản xuất bị giảm và một phần là thặng dư tiêu dùng giảm
Một phần là thặng dư tiêu dùng bị giảm, một phân là lãng phí khi tăng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Là thặng dư sản xuất giảm
Các phương án trả lời đều đúng
37. Việc quy định hạn ngạch nhập khẩu sẽ gây ra DWL, và đó chính là: (khó)
Một phần là thăng dư sản xuất bị giảm và một phần là thặng dư tiêu dùng giảm
Một phần là thặng dư tiêu dùng bị giảm, một phần là lãng phí khi tăng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Là thặng dư sản xuất giảm
Các phương án trả lời đều đúng
38. Việc nới lỏng hạn ngạch nhập khấu sẽ làm cho: (trung bình)
Giá sản phâm trong nước giảm
Thu hẹp sản xuất trong nước
Cầu tiêu dùng trong nước tăng
Các phương án trả lời đều đúng
39. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu đều giống nhau ở những điểm nào sau đây (trung bình)
Hạn chế lượng nhập khẩu
Làm cho giá trong nước tăng lên
Bảo hộ sản xuất trong nước
Các phương án trả lời đều đúng
40. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu khác nhau ở những điểm nào sau đây (trung bình)
Hạn chế lượng nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất trong nước
Làm tăng thu cho ngân sách
Gây ra tốn thất xã hội
41. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu khác nhau ở những điểm nào sau dây (trung bình)
Hạn chế lượng nhập khẩu
Báo hộ sản xuất trong nước
Làm tăng lợi ích cho đơn vị nhập khẩu
Gây ra tổn thất xã hội
42. Chính phủ đánh thuế đối với người sản xuất sản phẩm X có đường cầu co giãn hoàn toàn theo giá, gánh nặng về
thuế: ( trung bình)
Sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn
Do người bán chịu hoàn toàn
Chia đều cho người mua và người bán
Do người mua chịu hoàn toàr-
43.Chính phủ đánh thuế đối với người sản xuất sản phẩm X có đường cầu KHÔNG co giãn theo giá, gánh nặng về
thuế:( trung bình)
Sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn
Do người bán chịu hoàn toàn
Do người mua chịu hoàn toàn
Chia đều cho người mua và người bán
44.Chính phủ đánh thuế đối với người tiêu dùng trên thị trường sản phẩm A có đường cung KHÔNG co giãn theo
giá, khi đó gánh nặng về thuế: ( trung bình)
Sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn
Chia ều cho người mua và người ban
Do người mua chịu hoàn toàn
Do người bán chịu hoàn toàn
CHƯƠNG 5
Chương 5: 1. Đặc điểm đường cầu của doanh nghiệp độc quyền tập đoàn khi đối diện với sự canh tranh của đối thủ?
( dễ)
Đường cầu rất nhạy cảm
Đường cầu kém nhạy cảm
Đường cầu gẫy khúc
Tất cả đều không đúng
2. Sự cấu kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn sẽ dẫn đến? ( trung bình)
Không còn tình trạng đường cầu gẫy khúc
Xuất hiện các tổ chức liên minh độc quyền
Xuất hiện các doanh nghiệp leader nhờ lợi thế quy mô lớn
Tất cả đều đúng
3. Giá cả trên thị trường độc quyền tập đoàn phụ thuộc vào?( trung bình)
Các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường vì có lợi thế về chi phí hoặc quy mô thị phần
Điểm cân bằng sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Việc hợp tác cấu kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trên thị trường
Tùy vào ngành có xu hướng cạnh tranh hay hợp tác cấu kết
4. Những đặc điểm nào cho thấy ngành độc quyền tập đoàn sẽ có xu hướng cạnh tranh?( trung bình) Các doanh
nghiệp có vị thế ngang nhau
Số lượng các hãng khá nhiều và chi phí sản xuất khá đồng đều
Ít có sự gắn kết về lợi ích trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tất cả các đặc điểm trên
5. Những đặc điểm nào cho thấy ngành độc quyền tập đoàn sẽ có xu hướng cấu kết, hợp tác?( trung bình)
Các doanh nghiệp có thị phần khác nhau, không đồng đều
Số lượng các hãng không nhiều và chi phí sản xuất không đồng đều
Có sự gắn kết về lợi ích trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tất cả các đặc điểm
6. Nếu sản phẩm của ngành là không đồng nhất, các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn cạnh tranh với nhau về giá
thì?( dễ)
Giá cả sẽ do các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường quyết định
Giá cả được xác định tại điểm cân bằng Cournot sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Giá cả sẽ có xu hướng giảm trong dài hạn
Các phương án đều sai
7. Nếu sản phẩm của ngành là đồng nhất, các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn cạnh tranh với nhau về sản lượng
thì?( dễ)
Sản lượng mỗi hãng sản xuất sẽ do các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường quyết định
Sản lượng mỗi hãng sản xuất được xác định tại điểm cân bằng
Cournot sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Sản lượng sẽ có xu hướng giảm trong dài hạn
Các phương án đều sai
8. Điều kiện để áp dụng mô hình phân tích thế cân bằng Cournot về sản lượng?( trung bình)
Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đồng nhất, giá bán giống nhau
Các doanh nghiệp có thông tin về mức cầu và chi phí của nhau
Các doanh nghiệp cùng một lúc ra quyết định sản lượng tối ưu trên cơ sở dự kiến sản lượng của đối thủ Tất cả các
điều kiện trên
9. Điều kiện để áp dụng mô hình phân tích thế cân bằng Cournot về giá?( trung bình)
Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm có sự khác biệt nhưng có thể thay thế lẫn nhau, giá bán không giống nhau
nhưng cũng phải cạnh tranh về giá
Các doanh nghiệp có thông tin về mức cầu và chi phí của nhau
Các doanh nghiệp cùng một lúc ra quyết định về mức giá tối ưu trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ Gedownload
Tất cả các điều kiện trên
10. Thế cân bằng Cournot về sản lượng xảy ra tại thời điểm?( trung bình)
Một doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu của mình trên cơ sở tính đến sản lượng của đối thủ
Các doanh nghiệp cùng một lúc ra quyết định về mức giá tối ưu trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ Các doanh
nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ
Các doanh nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến sản lượng của đối thủ
11. Tại thế cân bằng Cournot về sản lượng các hãng không muốn thay đổi mức sản lượng vì?( trung bình) Cả hai
hãng đều đạt sản lượng tối ưu của mình cùng một lúc
Các hãng cùng một lúc ra quyết định về mức giá tối ưu
Các doanh nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ
Các doanh nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến sản lượng của đối thủ
12. Đường phản ứng về sản lượng của một hãng phản ánh?( dễ)
Mức sản lượng tối ưu của một hãng trên cơ sở dự kiến mức sản lượng tối ưu của đối thủ
Mức sản lượng tối ưu của một hãng trên cơ sở có tính đến mức sản lượng bất kỳ của đối thủ
Mức sản lượng của một hãng trên cơ sở dự kiến mức sản lượng tối ưu của đối thủ
Tất cả đều đúng
13. Đường phản ứng về giá của một hãng hàm ý?( trung bình)
Hãng sẽ chủ động lựa chọn các mức giá tốt nhất cho mình bất kể đối thủ có thay đổi chiến lược giá Gedownload
door
Hãng sẽ xác định các mức giá tối ưu của mình trên cơ sở có tính đến mức giá của đ ối thủ
Hãng sẽ có các phương án lựa chọn mức giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến mức giá bất kỳ của đối thủ
Tất cả đều đúng
14. Quá trình cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp trong thị trường độc quyền tập đoàn sẽ dẫn đến?( trung bình )
Mỗi doanh nghiệp sẽ không muốn tăng hay giảm giá và có xu hướng ổn định giá tại điểm gẫy khúc của đường cầu
Giá cả được xác định tại điểm cân bằng Cournot sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Xu hướng giá cả kém linh hoạt trong ngành
Các phương án đều đúng
15. Xu hướng giá cả kém linh hoạt hay giá cứng nhắc trong ngành độc quyền tập đoàn là kết quả của: ( trung bình )
Sự cấu kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành
Quá trình cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp trong ngành
Quá trình sản xuất chi phí của ngành không biến động
Các phương án đều đúng
16. Một ngành độc quyền nhóm có 2 hãng sản xuất một loại sản phẩm giống nhau, cầu được xác định P = 700 –Q,
trong đó Q =Q1 +Q2. Các hàm chi phí của hai hãng như sau: TC1 =100 +20 Q1, TC2= 50+ 20Q2. Giả sử các hãng
cạnh tranh, hãy sử dụng mô hình Cournot về sản lượng để xác định phương trình phản ứng của hãng 1( trung bình)
Q*1= 680-Q2
Q1=340 +1/2. Q2
Q*1= 340 -1/2. Q2
Các phương án đều không đúng
17. Một ngành độc quyền nhóm có 2 hãng sản xuất một loại sản phẩm giống nhau, cầu được xác định P = 680 –Q,
trong đó Q =Q1 +Q2. Các hàm chi phí của hai hãng như sau: TC1 =100 +20 Q1, TC2= 50+ 20Q2. Giả sử các hãng
cạnh tranh, hãy xác định thế cân bằng Cournot về lượng (khóQ*1= 220, Q*2=330 Q*2 = Q*1=330
Q*2= 220,
Q*1=220
Các phương án đều không đúng
18. Một ngành độc quyền nhóm có 2 hãng sản xuất một loại sản phẩm giống nhau, cầu được xác định P = 680 –Q,
trong đó Q =Q1 +Q2. Các hàm chi phí của hai hãng như sau: TC1 =100 +20 Q1, TC2= 50+ 20Q2. Giả sử các hãng
cạnh tranh, tại cân bằng Cournot các doanh nghiệp sẽ lựa chọn giá bán và sản lượng nào? (khó)
Q*1= 220,
Q*2=330,
P* =100 Q*2 = Q*1=330,
P*=20 Q*2= 220,
Q*1=220, P* =240
Các phương án đều không đún
1.Khi giá X giảm ( thu nhập và giá Y không đổi) sẽ gây ra hiệu ứng thay thế (HUTT) và hiệu ứng
thu nhập (HUTN), điều nào đúng?
• HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY để đạt đc lợi ích cao hơn nhờ sức mua tăng
HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY do thu nhập tăng
HUTN biểu thị sự thay đổi TD tăng X và giảm Y để đạt được mức lợi ích cao hơn
2.Khi giá X giảm[( thu nhập và giá Y không đổi) sẽ gây ra hiệu ứng thay thế (HUTT) và hiệu ứng thu nhập (HUTN),
điều nào đúng?
• HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY để đạt đc lợi ích cao hơn nhờ sức mua tăng
• HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY do thu nhập tăng
• HUTN biểu thị sự thay đổi TD tăng X và giảm Y để đạt được mức lợi ích cao hơn
3. Khi giá X tăng ( thu nhập và giá Y ko thay đổi) thì đối với hàng X là hàng Giffen, điều nào sẽ đúng
• HUTT âm và lớn hơn HUTN âm nên lượng X giảm
HUTT âm và nhỏ hơn HUTN dương nên lượng X tăng
I
HUTT dương và nhỏ hơn HUTN âm nên lượng X giảm
4.Hàng X là mặt hàng có đường cầu dốc xuống là do khi giá X giảm gy ra *
• HUTT dương lớn hơn HUTN âm hay dương thì đều làm lượng X tăng
HUTT âm và lớn hơn HUTN dù dương hay âm, thì đều làm X giảm
HUTT dương và HUTN dương nên X tăng
5. Đặc điểm của điểm tiêu dùng vừa đủ *
• S =0, V=0
C1>11, C2> 12
C1 11, C22
6.Đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian sẽ thay đổi độ dốc khi *
Thu nhập hai thời kỳ thay đổi
• Lãi suất thay đổi
Điểm tiêu dùng vừa đủ thay đối
7.Khi thu nhập không thay đổi, lãi suất thực tế tăng sẽ không tác động đến *
• Tiêu dùng thời kỳ 2
• Vay nợ thời kỳ 1
Điểm tiêu dùng vừa đủ
8. Khi lãi suất thực tế giảm, thu nhập hai thời kỳ không thay đổi, sẽ gây ra hiệu ứng thay thế
(HUTT) và hiệu ứng thu nhập (HUTN)
• HUTT làm cho người TD giảm C1 tăng C2
HUTT làm cho người TD tăng C1, giảm C2
HUTN không tác động đến người tiêu dùng
9.Tổng thặng dư mà doanh nghiệp có được là
Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi
Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Chênh lệch giữa giá bán và tổng chi phí cận biên
10.Việc thu hẹp hạn ngạch nhập khẩu sẽ *
Làm tăng giá trong nước
Tạo cơ hội cho hàng sản xuất trong nước
• Làm tăng DWL
Các phương án trên đều đúng
11.Việc tăng thuế nhập khẩu sẽ *
Hỗ trợ sản xuất trong nước nhưng lại gây lãng phí xã hội
• Làm cho tiêu dùng bị thu hẹp và gây ra tổn thất
• Gây ra tổn thất trong cả sản xuất và tiêu dùng
• Các phương án trên đều đúng

Preview text:

Chương 1:
1.Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá cả tương đối của các hàng hóa
Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa
Mức tiêu dùng cụ thể tại điểm tiêu dùng tối ưu
2.Đường ngân sách là đường thẳng do:
Thu nhập của người tiêu dùng không thay đổi
Tỷ lệ giá cả của hai mặt hàng tiêu dùng không thay đổi
Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa (MRS )cố định
Lợi ích đạt được tại các phương án tiêu dùng trên đường ngân sách là như nhau
3.Đường bàng quan cho biết:
Các tập hợp hàng hóa được mua với cùng một mức thu nhập
Các tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có được mức lợi ích cao nhất
Các tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng ưa thích nhất
Các tập hợp hàng hóa mang lại cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng
4.Đường bàng quan dốc xuống và có độ dốc giảm dần là do:
Tỷ lệ lợi ích đạt được khi tiêu dùng 2 hàng hóa có xu hướng giảm dần
Xu hướng giảm dần của lợi ích cân biên
Các tập hợp hàng hóa mà người tiêu dùng lựa chọn phải chấp nhận đánh đổi
Khi tăng mặt hàng này thì phải giảm mặt hàng kia
5.Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên là:
Số lượng hàng hóa Y thay thế cho hàng hóa X bởi người tiêu dùng Tỷ số giá X và Y
Lượng hàng hóa X mà người tiêu dùng sẵn sàng thay thế cho Y để thỏa mãn như cũ
Độ dốc của đường ngân sách
6.Tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên phản ánh:
Tỷ lệ đánh đổi giữa lượng hàng X và Y với cùng một mức thu nhập Tỷ số giá X và Y
Độ dốc đường ngân sách
Độ dốc của đường bàng quan
7.Độ dốc của đường bàng quan do yếu tố nào quyết định:
Mức lợi ích đạt được khi tiêu dùng hai mặt hàng
Tỷ lệ so sánh về giá của các mặt hàng
Tỷ lệ so sánh giữa lợi ích cận biên của hai mặt hàng
Tỷ lệ so sánh giữa lợi ích đạt được khi tiêu dùng mỗi mặt hàng
8. Độ dốc của đường bàng quan phản ánh:
Tỷ lệ so sánh về giá cả của hai mặt hàng
Sở thích của người tiêu dùng
Tỷ lệ lợi ích cận biên giảm dần
Mức tiêu dùng hai hàng hóa tại một điểm trên đường bàng quan
9.Thu nhập của một người tiêu dùng không tăng, nếu giá cả một hàng hóa tiêu dùng tăng thì:
Đường ngân sách dịch chuyển song song
Sức mua của của đồng thu nhập người này tăng
Thu nhập danh nghĩa thay đổi
Thu nhập thực tế giảm, đường ngân sách thay đổi độ dốc
10.Tại thời điểm mà tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên của 2 hàng hóa lớn hơn tỉ lệ về giá của chúng thì:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan lớn hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng nào có tỷ lệ MU/P cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng nào có MU/P cao hơn
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
11.Tại thời điểm mà tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên của 2 hàng hóa đúng bằng tỉ lệ về giá của chúng thì:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan đúng bằng độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng nào có tỷ lệ MU/P cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng nào có MU/P cao hơn
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
12.Tại thời điểm mà tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên của 2 hàng hóa nhỏ hơn tỉ lệ về giá của chúng thì:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng nào có tỷ lệ MU/P cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng nào có MU/P cao hơn
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
13.Một người tiêu dùng có hàm TU = 5XY.Tại thời điểm tiêu dùng hiện tại, X=4, Y=5 , giá của hai mặt hàng
là như nhau, điều nào sau đây đúng:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng Y, giảm X để bảo toàn lợi ích
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng Y tăng tiêu dùng X để bảo toàn lợi ích
Người tiêu dùng nên giảm tiêu dùng cả 2 hàng hóa
14.Một người tiêu dùng có hàm TU = 10 XY.Tại thời điểm tiêu dùng hiện tại, X=5, Y=5 , giá của hai mặt hàng
là như nhau, điều nào sau đây đúng:
Người này đang ở điểm tiêu dùng tối ưu, độ dốc của đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc của đường ngân sách
Người này chưa đạt tiêu dùng tối ưu, cần tăng tiêu dùng mặt hàng Y, giảm X để bảo toàn lợi ích
Người này nên giảm tiêu dùng mặt hàng Y tăng tiêu dùng X để bảo toàn lợi ích
Người tiêu dùng đã đạt điểm tiêu dùng tối ưu
15.Một người tiêu dùng tại thời điểm hiện tại, MUx =5, MUy =10, hãy cho biết người này cần lựa chọn như thế nào?
Người này nên tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X
Người này nên giảm tiêu dùng Y và tăng tiêu dùng X
Người này nên tăng tiêu dùng mặt hàng Y giữ nguyên X
Chưa thể kết luận cần có thêm thông tin
16.Một người tiêu dùng tại thời điểm hiện tại, MUx =5, MUy =10, hãy cho biết người này cần lựa chọn như thế nào?
Người này nên tăng tiêu dùng Y vì đang có lợi ích cận biên cao hơn
Người này nên giảm tiêu dùng X vì tiêu dùng nhiều X sẽ không có lợi
Người này nên tăng tiêu dùng mặt hàng Y giảm tiêu dùng X để bảo toàn lợi ích
Chưa thể kết luận cần có thêm thông tin
17. Đánh giá về sự ưa thích của người tiêu dùng đối với 2 hàng hóa X, Y được lựa chọn trên đường bàng quan, thể hiện ở:
Độ dốc của đường ngân sách
Độ dốc của đường cầu
Độ dốc của đường bàng quan
Tỷ lệ thay thế của hai hàng hóa
18.Đường thu nhập-tiêu dùng có độ dốc dương sẽ cho thấy:
Khi thu nhập tăng thì nguời tiêu dùng sẽ giảm mức tiêu dùng đối với các hàng hóa thứ cấp
Các hàng hóa trong trường hợp này đều là hàng thông thường, hàng cao cấp
Người tiêu dùng sẽ tăng mức tiêu dùng vì hàng hóa đó là hàng thứ cấp
Người tiêu dùng sẽ lựa chọn tăng hàng hóa có lợi ích cao nhất
19.Đường thu nhập - tiêu dùng có độ dốc âm thì:
Các hàng hóa đều là hàng thứ cấp
Hai hàng hóa là hàng thông thường
Một trong hai hàng hóa sẽ là hàng thứ cấp
Không đủ thông tin để xác định các hàng hóa thuộc loại nào
20.Đường thu nhập - tiêu dùng phản ánh:
Tập hợp các điểm tiêu dùng tối ưu khi sở thích thay đổi
Tập hợp các phương án tiêu dùng tối ưu với một mức thu nhập cho trước
Tập hợp các tổ hợp tiêu dùng X, Y tối ưu để tối đạt được mức lợi ích mong đợi
Tập hợp các lựa chọn tiêu dùng X,Y tối ưu khi thu nhập thay đổi
21.Đường thu nhập - tiêu dùng liên quan đến: Sự vận động của cầu
Sự dịch chuyển của đường cầu
Sự dịch chuyển của đường ngân sách
Sự dịch chuyển của đường bàng quan
22.Đường giá cả - tiêu dùng phản ánh:
Các phương án tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi
Các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y khi giá cả một hàng hóa thay đổi
Các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y tối ưu khi giá cả một hàng hóa thay đổi
Tác động của nhân tố giá đến việc lựa chọn tiêu dùng X,Y trên đường ngân sách cố định
23. Đường giá cả - tiêu dùng liên quan đến:
Sự vận động của cầu
Sự dịch chuyển của đường cầu
Sự dịch chuyển của đường ngân sách
Sự dịch chuyển của đường bàng quan
24. Những kết hợp tiêu dùng nằm trên đường giá cả - tiêu dùng:
Đều là các phương án tiêu dùng được lựa chọn để đạt được một mức lợi ích nhất định
Đều là các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y tối ưu khi giá cả một hàng hóa thay đổi
Đều là các phương án tiêu dùng kết hợp X, Y giúp đạt được lợi ích cao nhất
Là các phương án tiêu dùng X,Y với mức ngân sách cố định
25.Để xây dựng đường cầu của cá nhân về một hàng hóa, cần căn cứ vào :
Đường giá cả - tiêu dùng
Đường cầu thị trường
Đường thu nhập-tiêu dùng Đường ngân sách
26.Quỹ tích của tất cả các điểm tiêu dùng tối ưu khi thu nhập thay đổi, tạo nên:
Đường giá cả - tiêu dùng Đường bàng quan Đường ngân sách
Đường thu nhâp – tiêu dùng
27. Quỹ tích của tất cả các điểm tiêu dùng tối ưu khi giá cả một mặt hàng thay đổi, tạo nên:
Đường giá cả - tiêu dùng Đường bàng quan Đường ngân sách
Đường thu nhâp – tiêu dùng
28. Tất cả các phương án tiêu dùng X,Y nằm trên đường giá cả - tiêu dùng đều phải thỏa mãn : MUx = MUy MUx =MUy X Y MUx =MUy Px Py MUx =MUy Py Px
29.Tất cả các phương án tiêu dùng X,Y nằm trên đường thu nhập - tiêu dùng đều phải thỏa mãn : MUx = MUy MUx =MUy X Y MUx =MUy Px Py MUx =MUy Py Px
30. Để tối đa hóa mức thỏa mãn với ràng buộc ngân sách, người tiêu dùng sẽ chọn số lượng hàng hóa X và Y sao cho: MUx = MUy MUx =MUy X Y MUx =MUy Px Py MUx =MUy Py Px
31. Giả sử giá của hàng hóa tăng gấp đôi và thu nhập cũng tăng gấp đôi. Nhận định nào sau đây đúng?
Điểm tiêu dùng tối ưu vẫn giữ nguyên
Độ dốc của đường ngân sách tăng lên
Độ dốc của đường ngân sách giảm xuống
Điểm tiêu dùng tối ưu thay đổi
32.Nếu giá của hàng hóa được biểu diễn ở trục tung tăng thì đường ngân sách sẽ: Dốc hơn
Dịch chuyển sang trái và dốc hơn Thoải hơn
Dịch chuyển sang trái và thoải hơn
33. Khi giá của hàng hóa được biểu diễn trên trục hoành thay đổi sẽ làm thay đổi đường ngân sách như thế nào?
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục tung
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục hoành
Thay đổi điểm cắt của đường ngân sách với trục tung và trục hoành
Chỉ làm thay đổi độ dốc của đường ngân sách
34. Nếu giá của hàng hóa không đổi. Khi thu nhập thay đổi, đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục tung
Thay đổi độ dốc và điểm cắt của đường ngân sách với trục hoành
Thay đổi điểm cắt của đường ngân sách với trục tung và trục hoành
Chỉ làm thay đổi độ dốc của đường ngân sách
35. Điều nào sau đây không đúng?
Các đường bàng quan có độ dốc âm
Các đường bàng quan không cắt nhau
Các đường bàng quan khác nhau biểu diễn lượng lợi ích giống nhau
Độ dốc của đường bàng quan minh họa tỷ lệ thay thế cận biên
36. Hình dáng của đường bàng quan phụ thuộc vào: Giá của hàng hóa
Thu nhập của người tiêu dùng
Tỷ lệ thay thế giữa hai hàng hóa
Tất cả các yếu tố trên
37. Bạn Lan tiêu dùng cả Táo và Cam. Khi thu nhập của Lan tăng lên, cô tiêu dùng cả Cam và Táo nhiều
hơn. Nhưng, lượng Táo tiêu dùng thêm lớn hơn lượng cam tiêu dùng thêm. Điều này có nghĩa:
Táo là hàng hóa thông thường, Cam là hàng hóa thứ cấp
Táo và Cam đều là hàng hóa thứ cấp
Táo và Cam đều là hàng hóa thông thường
Táo là hàng hóa thứ cấp, Cam là hàng hóa thông thường
38.Nếu Mai đang tối đa hóa lợi ích khi tiêu dùng hàng hóa X và Y. Khi Px tăng gấp đôi (yếu tố khác không
đổi), để tối đa hóa lợi ích, Mai sẽ thay đổi số lượng hàng hóa X như thế nào?
Tăng tiêu dùng X cho đến khi MUx tăng gấp đôi
Giảm một nửa số lượng X so với trước đó
Giảm tiêu dùng X cho đến khi MUx / MUy tăng gấp đôi
Giảm cho đến khi MUx giảm bằng một nửa so với trước đó.
39. Nếu Minh đang tối đa hóa lợi ích khi tiêu dùng hàng hóa X và Y. Khi Px giảm một nửa (yếu tố khác
không đổi), để tối đa hóa lợi ích, Minh sẽ thay đổi số lượng hàng hóa X như thế nào?
Tăng tiêu dùng X cho đến khi MUx/ MUy giảm 1 nửa
Giảm một nửa số lượng X so với trước đó
Giảm tiêu dùng X cho đến khi MUx giảm 1 nửa
Giảm cho đến khi MUx giảm bằng một nửa so với trước đó.
40. Hiện tại, Hoa đang tiêu dùng X và Y ở mức có MUx/MUy= 1:2. Nếu Px/Py = 2:1. Hoa muốn tối đa hóa lợi
ích thì phải làm gì? Tăng Y và giảm X Tăng X và giảm Y Tăng giá Px
Không thay đổi quyết định tiêu dùng hiện tại
41. Để đạt được tổng lợi ích tối đa với khoản thu nhập hạn chế, người tiêu dùng phải:
Làm cân bằng lợi ích của mọi hàng hóa chi mua
Làm cân bằng lợi ích cận biên của mọi hàng hóa chi mua
Làm cân bằng lợi ích cận biên tính trên 1 đồng giá cả của mọi hàng hóa chi mua
Làm cân bằng lợi ích cận biên tính trên 1 đơn vị hàng hóa chi mua
42. Khi thu nhập thay đổi còn giá hàng hóa giữ nguyên thì:
Độ dốc của đường ngân sách tăng lên
Độ dốc của đường ngân sách giảm đi
Độ dốc của đường ngân sách không đổi
Đường ngân sách xoay quanh trục Y hoặc X
43.Khi thu nhập không đổi, giá của 1 hàng hóa thay đổi thì:
Đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài
Đường ngân sách dịch chuyển song song vào trong
Đường ngân sách không thay đổi độ dốc
Đường ngân sách thay đổi độ dốc
44. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng Y, giảm tiêu dùng X
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X giảm tiêu dùng Y
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu sẽ nằm trên một đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh phương án tiêu dùng khác nằm trên đường ngân sách
45.Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X giảm (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng Y giảm tiêu dùng X
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu sẽ nằm trên một đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh phương án tiêu dùng khác nằm trên đường ngân sách
46.Khi thu nhập không đổi, giá của hàng Y tăng (giá X không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu sẽ nằm trên một đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh phương án tiêu dùng khác nằm trên đường ngân sách
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y nhưng vẫn nằm trên đường bàng quan ban đầu
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X giảm tiêu dùng Y nhưng không còn nằm trên đường bàng quan ban đầu
47.Khi thu nhập không đổi, giá của hàng Y giảm (giá X không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng Y giảm X trên một đường bàng quan ban đầu
Hiệu ứng thay thế làm cho người tiêu dùng điều chỉnh tăng Y giảm X trên đường ngân sách ban đầu
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y nhưng vẫn nằm trên đường bàng quan cao hơn
Hiệu ứng thay thế sẽ làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng Y giảm tiêu dùng X nhưng không còn nằm trên đường bàng quan ban đầu
48. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng giảm tiêu dùng cả X và Y nếu hai hàng hóa này đều là hàng thông thường
Hiệu ứng thu nhập được đánh dấu bằng sự điều chỉnh tăng X giảm Y trên đường bàng quan ban đầu
Hiệu ứng thu nhập làm người tiêu dùng điều chỉnh X, Y lên đường ngân sách mới với sức mua cao hơn
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng tăng tiêu dùng X, giảm tiêu dùng Y do sức mua giảm
49. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu ứng:Hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thu nhập sẽ làm tăng X, giảm Y và X là hàng thứ cấp
Hiệu ứng thu nhập làm người tiêu dùng điều chỉnh X, Y lên đường ngân sách mới với sức mua cao hơn
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng tăng X, giảm Y do sức mua giảm
Hiệu ứng thu nhập làm cho người tiêu dùng giảm tiêu dùng cả X và Y, hai hàng hóa này đều là hàng thứ cấp
50. Hàng X là hàng Giffen. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X tăng (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu
ứng - hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập đối với hàng X.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thu nhập dương và lớn hơn hiệu ứng thay thế âm, do đó lượng X tăng
Hiệu ứng thay thế dương và lớn hơn nên triệt tiêu hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X tăng.
Hiệu ứng thay thế dương và nhỏ lơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X giảm.
Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế cùng dương, nên lượng X tăng
51. Hàng X là hàng Giffen. Khi thu nhập không đổi, giá của hàng X giảm (giá Y không đổi) sẽ gây ra hai hiệu
ứng - hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập.Điều nào sau đây là đúng:
Hiệu ứng thay thế dương và nhỏ hơn nên triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X giảm.
Hiệu ứng thay thế dương và lớn lơn nên triệt tiêu hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng tiêu dùng hàng X tăng..
Hiệu ứng thu nhập dương và lớn hơn hiệu ứng thay thế âm, do đó lượng X tăng
Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế cùng dương, nên lượng X tăng
52. Hàng Giffen là loại hàng có đặc điểm: Đường cầu dốc xuống Đường cầu dốc lên Đường cầu nằm ngang
Đường cầu thẳng đứng
53. Hàng X được gọi là hàng Giffen,có đường cầu dốc lên, vì:
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế dương và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và lớn hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó lượng X giảm
54. Hàng X có đường cầu dốc xuống, vì:
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế dương và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập âm, do đó lượng X tăng
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm cộng hưởng hiệu ứng thu nhập cũng âm, do đó lượng X giảm
Khi giá của X tăng, gây ra hiệu ứng thay thế âm và nhỏ hơn nên bị triệt tiêu bởi hiệu ứng thu nhập dương, do đó lượng X giảm
55. Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 100 $ chi mua cho 2 hàng hóa X và Y; Px=1 $; Py= 2$.
Nếu Y bị đánh thuế 100%. Đường ngân sách sẽ thay đổi thế nào?
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái
Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải
Đường ngân sách dốc hơn
Đường ngân sách thoải hơn
56. Nếu giá của đồ ăn là 3$/bữa và giá của trò giải trí là 6$/giờ. Nam đặt mục tiêu lợi ích khi tiêu dùng 2 hàng
hóa này là TU=XY= 50, lựa chọn tối ưu của Nam tại: 25X; 2Y 2X; 25Y 10X; 5Y 5X; 10Y
57. Nam là người tiêu dùng có hàm TU=X.Y. Mức lợi ích Nam mong đợi là TU=50. Nếu giá của đồ ăn X là
3$/bữa và giá của trò giải trí Y là 6$/giờ. Hãy xây dựng hàm nhân tử Lagrange để giúp Nam lựa chọn được
phương án tiêu dùng tối ưu:
F = (3.X+6.Y) – ß.( X.Y +50)
F = (X.Y) – ß.( X.3 +Y.6 - I)
F = (X.6 +Y.3- I) – ß.( X.Y +50)
F = (X.3+Y.6) – ß.( X.Y -50)
58.Tuấn là người tiêu dùng có hàm TU=X.Y. Mức ngân sách hiện có là 100 $ dùng để chi tiêu. Nếu giá của đồ
ăn X là 3$/ bữa và giá của trò giải trí Y là 6$/giờ. Hãy xây dựng hàm nhân tử Lagrange để giúp Tuấn lựa
chọn được phương án tiêu dùng tối ưu:
F = (X.3 +Y.6) – ß.( X.Y +50)
F = (X.Y) – ß.( X.3+Y.6 - 100)
F = (X.6 +Y.3- I) – ß.( X.Y +50)
F = (X.3 +Y.6) – ß.( X.Y -50)
59. Các giỏ hàng hóa có thể lựa chọn của Minh để chi mua 2 hàng hóa: đồ ăn (X) và trò giải trí (Y). Nếu giá
của đồ ăn là 3$/bữa và giá của trò giải trí là 6$/giờ. Minh đặt mục tiêu lợi ích khi tiêu dùng 2 hàng hóa này là
TU=XY= 50, Tại điểm lựa chọn tối ưu, Minh cần bỏ ra bao nhiêu tiền? 87$ 65$ 60$ 75$
60. Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích: TU=100XY; Nếu Px=1$; Py= 2$. Người tiêu dùng cần chi bao
nhiêu tiền để đạt được mục tiêu lợi ích 800. 8$ 10$ 12$ 14$
61.Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích: TU=100XY; Nếu Px=1$; Py= 2$. Người tiêu dùng này muốn đạt
được lợi ích 800. Hàm nhân tử Lagrange trong bài toán này là:
F = (1.X+2.Y) – ß.(100 X.Y +800) F = (X.Y) – ß.( X +Y.2 - I)
F = (X +Y.3- I) – ß.( 100X.Y +890)
F = (X+Y.2) – ß.( 100X.Y -800)
62. Nhân tố nào làm cho mô hình đường giới hạn ngân sách theo thời gian dịch chuyển ( độ dốc không thay đổi):
Người tiêu dùng có sở thích thay đổi, thích tiêu dùng hiện tại hơn tiêu dùng tương lai
Khi người tiêu dùng kiếm được nhiều tiền hơn cả hai thời kỳ
Khi lãi suất thực tế tăng khiến khoản tiết kiệm trở nên có giá trị
Khi người tiêu dùng có khả năng vay nợ nhiều hơn ở thời kỳ 1
63.Đường giới hạn ngân sách theo thời gian dịch chuyển lên trên và song song khi:
Người tiêu dùng thích vay nợ để tiêu dùng
Lãi suất tiền gửi giảm nên người tiêu dùng giảm tiết kiệm và tăng tiêu dùng
Thu nhập thời kỳ 1 không tăng nhưng có khả năng vay nợ để tiêu dùng
Khi thu nhập hai thời kỳ tăng
64.Điểm tiêu dùng vừa đủ là điểm mà:
Khoản thu nhập thời kỳ 1 vừa đủ đáp ứng chi tiêu ở thời kỳ 1
Khoản thu nhập thời kỳ 2 vừa đủ để trang trải chi tiêu thời kỳ 2
Khoản thu nhập mỗi thời kỳ vừa đủ để chi tiêu mỗi thời kỳ
Khoản thu thời kỳ 2 đáp ứng chi tiêu thời kỳ 1
65.Điểm tiêu dùng vừa đủ là điểm có: C1>I1, C2>I2 C1=I1, C2=I2 C1I2
C1>I1, C266. Đặc điểm của điểm tiêu dùng vừa đủ là: C1>I1, C2>I2 S=0, V=0 C1I2
C1>I1, C267. Điểm tiêu dùng vừa đủ sẽ không thay đổi vị trí khi:
Khoản thu nhập thời kỳ 1 tăng
Khoản thu nhập thời kỳ 2 giảm
Khoản thu nhập 2 thời kỳ tăng
Khoản thu nhập hai thời kỳ
không thay đổi và lãi suất thực tế tăng
68.Trong điều kiện thu nhập không thay đổi.Lãi suất thực tế thay đổi sẽ không tác động đến:
Điểm tiêu dùng vừa đủ
Khoản tiết kiệm thời kỳ một
Khoản vay nợ thời kỳ một
Vị trí đường giới hạn ngân sách theo thời gian
69. Trong điều kiện thu nhập không thay đổi.Lãi suất thực tế thay đổi sẽ không tác động đến:
Điểm tiêu dùng vừa đủ
Khoản tiết kiệm thời kỳ một
Khoản vay nợ thời kỳ một
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian
70. Điều nào sau đây sẽ đúng, khi lãi suất thực tế tăng:
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian tăng, điểm tiêu dùng vừa đủ sẽ không thay đổi
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian sẽ tăng
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian không thay đổi, nhưng điểm tiêu dùng vừa đủ sẽ thay đổi
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian sẽ giảm
71.Khi lãi suất thực tế tăng ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ làm cho:
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ tăng tiêu dùng thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiết kiệm thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm vay nợ thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
72. Khi lãi suất thực tế giảm ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ làm cho:
Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ tăng tiết kiệm thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiết kiệm thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Người tiêu dùng có động cơ giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
73. Lãi suất thực tế giảm ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiêu dùng thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiết kiệm thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
74. Lãi suất thực tế tăng ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng giảm tiêu dùng thời kỳ 1, tăng tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiết kiệm thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế:Người tiêu dùng tăng tiêu dùng thời kỳ 1, giảm tiêu dùng thời kỳ 2
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
75. Lãi suất thực tế thay đổi ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian thay đổi độc dốc nhưng luôn xoay quanh điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự thay đổi độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian và thay đổi vị trí điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự dịch chuyển của đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2
76. Lãi suất thực tế tăng ( thu nhập 2 thời kỳ không đổi) sẽ gây ra:
Đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian sẽ dốc hơn nhưng luôn xoay quanh điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự thay đổi độ dốc của đường giới hạn ngân sách theo thời gian và điểm tiêu dùng vừa đủ
Sự dịch chuyển của đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian
Hiệu ứng thay thế: Người tiêu dùng có động cơ tăng vay nợ thời kỳ 1,tăng tiêu dùng thời kỳ 2 Chương 2 CHƯƠNG 2
1.Lợi ích mà người tiêu dùng nhận được phụ thuộc vào: ( trung bình)
Lợi ích cận biên khi tiêu dùng
Mức giá phải trả khi tiêu dùng
Số lượng hàng tiêu dùng
Các phương án trả lời đều đúng
2.Thặng dư tiêu dùng sẽ thay đối khi: ( trung bình)
Giá cả tiêu dùng thay đổi
Vị trí đường cầu thay đổi Mức tiêu dùng thay đổi
Các phương án trả lời đều đúng
3. Diện tích biểu thị thặng dư tiêu dùng được giới hạn bởi: ( dễ) Giá cả tiêu dùng Vị trí đường cầu
Số lượng hàng tiêu dùng
4. Thặng dư tiêu dùng sẽ đạt tối đa khi: ( trung bình) P = MU P >MU PCác phương án đều sai
5.Bản chất của thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa: ( dễ)
Lợi ích cận biên và giá của một đơn vị hàng sản xuất
Giá bán sản phẩm và chi phí cận biên của người sản xuất
Lợi nhuận của nhà sản xuất
Các phương án trả lời đều sai
6. Thặng dư sản xuất phụ thuộc vào: ( dê) Vị trí của đường cung
Mức giá bán của sản phẩm
Số lượng hàng bán được
Các phương án trả lời đều đúng
7. Thặng dư sản xuất sẽ tối đa khi: ( trung bình) P>MC P =MC
PCác phương án trả lời đều sai
8.Thặng dư sản xuất sẽ tăng khi: ( trung bình) Chi phí sản xuất giảm Giá bán sản phẩm tăng
Số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng
Các phương án trả lời đều đúng
9.Điều nào sau đây là không đúng: Giá trần là công cụ được chính phủ sử dụng : (dễ)
Khi giá thị trường có xu hướng tăng
Phải được đặt cao hơn giá cân bằng của thị trường
Nhằm bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
Gây ra tình trạng thiêu hụt hàng hóa
10. Điều nào sau đây là không đúng: ( trung bình)
Giá trần bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng
Giá trần phải được đặt thấp hơn giá cân bằng của thị trường
Gia trần gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa
Giá trần không có lợi vì luôn gây ra tốn thất DWL
11. Điều nào sau dây là không đúng: ( trung bình)
Giá sàn không có lợi vì luôn gây ra tổn thất DWL
Giá sàn bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
Giá sàn phải được đặt cao hơn giá cân bằng của thị trường
Giá sàn gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa
12. Điêu nào sau đây là không đúng: Giá sàn là công cụ được chính phủ sử dụng: ( dễ)
Khi giá thị trường có xu hướng giảm
Nhăm bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
Gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa
Phải được đặt thấp hơn giá cân bằng của thị trường
13. Giá sàn sẽ: ( trung bình)
Hạn chế sự giảm giá của thị trương
Làm giảm thặng dư tiêu dùng
Bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
Tất cả những diều trên
14.Giá trần là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Nếu chính phủ quy định giá trần cao hơn
mức giá cân bằng thì: ( trung bình)
Giá trần không có tác dụng kiểm soát giá
Lượng cầu lớn hơn lượng cung
Lượng cung lớn hơn lượng cầu
Các phương án trả lời đều sai
15. Giá sàn là mức giá cho phép tối thiếu của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Chính phủ quy định giá sàn cao hơn mức
giá cân bằng làm cho thặng dư của người tiêu dùng: ( dễ) Tăng lên Giảm đi Không thay đôi Đạt giá trị lớn nhất
16. Khi chính phủ đánh thuế vào tiêu dùng, gánh nặng thuế sẽ: ( trung bình)
Do người tiêu dùng chịu toàn bộ
Do người sản xuất chịu toàn bộ
Gánh nặng thuế chia đều cho hai bên
Gánh nặng thuế phân bổ cho người sản xuất và người tiêu dùng phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu
17.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất hay lĩnh vực tiêu dùng thì đều làm cho: ( trung bình)
Giá mà người tiêu dùng phải trả bị cao hơn
Giá mà người sản xuất nhận được ít hơn
Tổng thặng dư bị giảm đi
Các phương án trả lời đều đúng
18.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, phần đa gánh nặng thuế sẽ nghiêng về người sản xuất nếu: ( trung bình)
Cầu co dãn lớn hơn so với cung
Cầu kém có giãn hơn so với cung Cầu co dãn bằng cung
Các phương án trả lời đều sai
19.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, phần đa gánh nặng thuế sẽ nghiêng về người tiêu dùng nếu: ( trung bình)
Cau co dan lơn hơn so với cung Câu co dãn bằng cung
Cầu kém có giãn hơn so với cung
Các phương án trả lời đều sai
20. Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người tiêu dùng chịu khi: (trung bình)
Cầu co dãn lớn, cung không co dẫn
Cầu không co dẫn, cung co dẫn lớn Cầu co dãn bằng cung
Các phương án trả lời đều sai
21. Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người tiêu dùng chịu khi: ( trung bình)
Cầu kém có giãn, cung không co dẫn
Cung hoàn toàn co dãn, cầu co dãn lớn Câu co dãn bằng cung
Các phương án trả lời đều sai
22. Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người sản xuất chịu khi: ( trung bình)
Cung co dẫn lớn, cầu hoàn toàn co dãn Cầu co dãn bằng cung
Cầu hoàn toàn co dãn, cung co dãn lớn
Các phương án trả lời đều sai
23.Chính phủ đánh thuế vào lĩnh vực sản xuất, toàn bộ gánh nặng thuế do người sản xuất chịu khi: ( trung bình)
Cầu hoàn toàn co dãn, cung co dẫn lớn
Cung co dẫn lớn, cầu hoàn toàn co dãn
Cầu co dãn lớn cuno hoàn toàn khôno co dãn
24.Thuế đánh vào lĩnh vực sản xuất khác với thuế đánh vào lĩnh vực tiêu dùng ở điểm nào sau đây: (khó)
Sự phân bố gánh nặng thuế
Sự giảm sút sản lượng Đôi tượng nộp thuế Đối tượng chịu thuế
25. Điêu nào sau dây là không đúng: (khó)
Thuế đánh vào lĩnh vực sản xuất thì người chịu thuế là người sản xuất
Thuế dánh vào lĩnh vực sản xuất thì người nộp thuế là người sản xuất
Đánh thuế làm giảm quy mô hoạt động của thị trường
Đánh thuế đều có mặt trái là gây ra DWL
Tất cả những điều trên
26. Điều nào sau dây là không đúng: (khó)
Thuế đánh vào lĩnh vực tiêu dùng thì người chịu thuế là người tiêu dùng
Thuế đánh vào lĩnh vực tiêu dung thì người nộp thuê là người tiêu dùng
Đánh thuế làm giảm quy mô hoạt động của thị trường Đánh thuế gây ra DWL
Tất cả những điều trên
27. Nếu cầu nhạy cảm hơn cung, gánh năng thuế sẽ nghiêng về: (trung bình) Người tiêu dùng Người sản xuất Phân chia đều
Các phương án trả lời đều sai
28. Nếu cầu kém nhạy cảm hơn cung, gánh năng thuế sẽ nghiêng về: (trung bình) Người sản xuất Người tiêu dùng Phân chia đều
Các phương án trả lời đều sai
29. Nếu tăng thuế gấp dôi thì: (khó)
Tôn thất xã hội sẽ tăng gâp đôi
Tôn thất xã hội sẽ tăng nhỏ hơn 2 lần
Tổn thất xã hội sẽ tăng lớn hơn 2 lần
Các phương án trả lời đều sai
30.Tốn thất xã hội mà chính sách thuế gây ra lớn hay nhỏ phụ thuộc vào: (trung bình) Mức thuế t đồng Quy mô của thị trường Mức giá bị áp thuế
Các phương án trả lời đều sai
31. Tổn thất xã hội mà chính sách thuế gây ra lớn hay nhỏ phụ thuộc vào: (trung bình)
Mức thay đổi sản lượng khi bị dánh thuế Quy mô của thị trường Mức giá bị áp thuế
Các phương án trả lời đều sai
32. Tăng mức thuế sẽ chắc chắn: (trung bình)
Tăng nguồn thu cho ngân sách
Tăng giá mà người bán nhận được Tăng DWL
Các phương án trả lời đều đúng
33. Thương mại quốc tế sẽ làm cho: (trung bình)
Thặng dư tiêu dùng tăng với nước nhập khâu
Thặng dư sản xuất tăng với nước xuất khẩu
Thặng dư sản xuất giảm với nước nhập khẩu
Các phương án trả lời đều đúng
34. Thương mại quốc tế sẽ làm cho: (trung bình)
Người tiêu dùng ở nước nhập khẩu có lợi
Sản xuất ở nước nhập khẩu bị thu hẹp
Tổng lợi ích xã hội tăng
Các phương án trả lời đều đúng
Các phương án trả lời đều đúng
35. Chính sách thuế nhập khẩu sẽ gây ra DWL, và đó chính là: (khó)
Phần giảm thặng dư tiêu dùng
Phần giảm thăng dư sản xuất
Một phần là thặng dư tiêu dùng bị giảm, một phần là lãng phí khi tăng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Các phương án trả lời đều đúng
36. Chính sách thuế nhập khẩu sẽ gây ra DWL, và đó chính là: (trung bình)
Một phần là thăng dư sản xuất bị giảm và một phần là thặng dư tiêu dùng giảm
Một phần là thặng dư tiêu dùng bị giảm, một phân là lãng phí khi tăng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Là thặng dư sản xuất giảm
Các phương án trả lời đều đúng
37. Việc quy định hạn ngạch nhập khẩu sẽ gây ra DWL, và đó chính là: (khó)
Một phần là thăng dư sản xuất bị giảm và một phần là thặng dư tiêu dùng giảm
Một phần là thặng dư tiêu dùng bị giảm, một phần là lãng phí khi tăng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu
Là thặng dư sản xuất giảm
Các phương án trả lời đều đúng
38. Việc nới lỏng hạn ngạch nhập khấu sẽ làm cho: (trung bình)
Giá sản phâm trong nước giảm
Thu hẹp sản xuất trong nước
Cầu tiêu dùng trong nước tăng
Các phương án trả lời đều đúng
39. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu đều giống nhau ở những điểm nào sau đây (trung bình)
Hạn chế lượng nhập khẩu
Làm cho giá trong nước tăng lên
Bảo hộ sản xuất trong nước
Các phương án trả lời đều đúng
40. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu khác nhau ở những điểm nào sau đây (trung bình)
Hạn chế lượng nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất trong nước Làm tăng thu cho ngân sách Gây ra tốn thất xã hội
41. Tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu khác nhau ở những điểm nào sau dây (trung bình)
Hạn chế lượng nhập khẩu
Báo hộ sản xuất trong nước
Làm tăng lợi ích cho đơn vị nhập khẩu Gây ra tổn thất xã hội
42. Chính phủ đánh thuế đối với người sản xuất sản phẩm X có đường cầu co giãn hoàn toàn theo giá, gánh nặng về thuế: ( trung bình)
Sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn
Do người bán chịu hoàn toàn
Chia đều cho người mua và người bán
Do người mua chịu hoàn toàr-
43.Chính phủ đánh thuế đối với người sản xuất sản phẩm X có đường cầu KHÔNG co giãn theo giá, gánh nặng về thuế:( trung bình)
Sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn
Do người bán chịu hoàn toàn
Do người mua chịu hoàn toàn
Chia đều cho người mua và người bán
44.Chính phủ đánh thuế đối với người tiêu dùng trên thị trường sản phẩm A có đường cung KHÔNG co giãn theo
giá, khi đó gánh nặng về thuế: ( trung bình)
Sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn
Chia ều cho người mua và người ban
Do người mua chịu hoàn toàn
Do người bán chịu hoàn toàn CHƯƠNG 5
Chương 5: 1. Đặc điểm đường cầu của doanh nghiệp độc quyền tập đoàn khi đối diện với sự canh tranh của đối thủ? ( dễ)
Đường cầu rất nhạy cảm
Đường cầu kém nhạy cảm Đường cầu gẫy khúc
Tất cả đều không đúng
2. Sự cấu kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn sẽ dẫn đến? ( trung bình)
Không còn tình trạng đường cầu gẫy khúc
Xuất hiện các tổ chức liên minh độc quyền
Xuất hiện các doanh nghiệp leader nhờ lợi thế quy mô lớn Tất cả đều đúng
3. Giá cả trên thị trường độc quyền tập đoàn phụ thuộc vào?( trung bình)
Các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường vì có lợi thế về chi phí hoặc quy mô thị phần
Điểm cân bằng sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Việc hợp tác cấu kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trên thị trường
Tùy vào ngành có xu hướng cạnh tranh hay hợp tác cấu kết
4. Những đặc điểm nào cho thấy ngành độc quyền tập đoàn sẽ có xu hướng cạnh tranh?( trung bình) Các doanh
nghiệp có vị thế ngang nhau
Số lượng các hãng khá nhiều và chi phí sản xuất khá đồng đều
Ít có sự gắn kết về lợi ích trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tất cả các đặc điểm trên
5. Những đặc điểm nào cho thấy ngành độc quyền tập đoàn sẽ có xu hướng cấu kết, hợp tác?( trung bình)
Các doanh nghiệp có thị phần khác nhau, không đồng đều
Số lượng các hãng không nhiều và chi phí sản xuất không đồng đều
Có sự gắn kết về lợi ích trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tất cả các đặc điểm
6. Nếu sản phẩm của ngành là không đồng nhất, các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn cạnh tranh với nhau về giá thì?( dễ)
Giá cả sẽ do các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường quyết định
Giá cả được xác định tại điểm cân bằng Cournot sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Giá cả sẽ có xu hướng giảm trong dài hạn Các phương án đều sai
7. Nếu sản phẩm của ngành là đồng nhất, các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn cạnh tranh với nhau về sản lượng thì?( dễ)
Sản lượng mỗi hãng sản xuất sẽ do các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường quyết định
Sản lượng mỗi hãng sản xuất được xác định tại điểm cân bằng
Cournot sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Sản lượng sẽ có xu hướng giảm trong dài hạn Các phương án đều sai
8. Điều kiện để áp dụng mô hình phân tích thế cân bằng Cournot về sản lượng?( trung bình)
Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đồng nhất, giá bán giống nhau
Các doanh nghiệp có thông tin về mức cầu và chi phí của nhau
Các doanh nghiệp cùng một lúc ra quyết định sản lượng tối ưu trên cơ sở dự kiến sản lượng của đối thủ Tất cả các điều kiện trên
9. Điều kiện để áp dụng mô hình phân tích thế cân bằng Cournot về giá?( trung bình)
Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm có sự khác biệt nhưng có thể thay thế lẫn nhau, giá bán không giống nhau
nhưng cũng phải cạnh tranh về giá
Các doanh nghiệp có thông tin về mức cầu và chi phí của nhau
Các doanh nghiệp cùng một lúc ra quyết định về mức giá tối ưu trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ Gedownload
Tất cả các điều kiện trên
10. Thế cân bằng Cournot về sản lượng xảy ra tại thời điểm?( trung bình)
Một doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu của mình trên cơ sở tính đến sản lượng của đối thủ
Các doanh nghiệp cùng một lúc ra quyết định về mức giá tối ưu trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ Các doanh
nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ
Các doanh nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến sản lượng của đối thủ
11. Tại thế cân bằng Cournot về sản lượng các hãng không muốn thay đổi mức sản lượng vì?( trung bình) Cả hai
hãng đều đạt sản lượng tối ưu của mình cùng một lúc
Các hãng cùng một lúc ra quyết định về mức giá tối ưu
Các doanh nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến giá bán của đối thủ
Các doanh nghiệp lựa chọn giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến sản lượng của đối thủ
12. Đường phản ứng về sản lượng của một hãng phản ánh?( dễ)
Mức sản lượng tối ưu của một hãng trên cơ sở dự kiến mức sản lượng tối ưu của đối thủ
Mức sản lượng tối ưu của một hãng trên cơ sở có tính đến mức sản lượng bất kỳ của đối thủ
Mức sản lượng của một hãng trên cơ sở dự kiến mức sản lượng tối ưu của đối thủ Tất cả đều đúng
13. Đường phản ứng về giá của một hãng hàm ý?( trung bình)
Hãng sẽ chủ động lựa chọn các mức giá tốt nhất cho mình bất kể đối thủ có thay đổi chiến lược giá Gedownload door
Hãng sẽ xác định các mức giá tối ưu của mình trên cơ sở có tính đến mức giá của đ ối thủ
Hãng sẽ có các phương án lựa chọn mức giá tối ưu của mình trên cơ sở dự kiến mức giá bất kỳ của đối thủ Tất cả đều đúng
14. Quá trình cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp trong thị trường độc quyền tập đoàn sẽ dẫn đến?( trung bình )
Mỗi doanh nghiệp sẽ không muốn tăng hay giảm giá và có xu hướng ổn định giá tại điểm gẫy khúc của đường cầu
Giá cả được xác định tại điểm cân bằng Cournot sau quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Xu hướng giá cả kém linh hoạt trong ngành
Các phương án đều đúng
15. Xu hướng giá cả kém linh hoạt hay giá cứng nhắc trong ngành độc quyền tập đoàn là kết quả của: ( trung bình )
Sự cấu kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành
Quá trình cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp trong ngành
Quá trình sản xuất chi phí của ngành không biến động
Các phương án đều đúng
16. Một ngành độc quyền nhóm có 2 hãng sản xuất một loại sản phẩm giống nhau, cầu được xác định P = 700 –Q,
trong đó Q =Q1 +Q2. Các hàm chi phí của hai hãng như sau: TC1 =100 +20 Q1, TC2= 50+ 20Q2. Giả sử các hãng
cạnh tranh, hãy sử dụng mô hình Cournot về sản lượng để xác định phương trình phản ứng của hãng 1( trung bình) Q*1= 680-Q2 Q1=340 +1/2. Q2 Q*1= 340 -1/2. Q2
Các phương án đều không đúng
17. Một ngành độc quyền nhóm có 2 hãng sản xuất một loại sản phẩm giống nhau, cầu được xác định P = 680 –Q,
trong đó Q =Q1 +Q2. Các hàm chi phí của hai hãng như sau: TC1 =100 +20 Q1, TC2= 50+ 20Q2. Giả sử các hãng
cạnh tranh, hãy xác định thế cân bằng Cournot về lượng (khóQ*1= 220, Q*2=330 Q*2 = Q*1=330 Q*2= 220, Q*1=220
Các phương án đều không đúng
18. Một ngành độc quyền nhóm có 2 hãng sản xuất một loại sản phẩm giống nhau, cầu được xác định P = 680 –Q,
trong đó Q =Q1 +Q2. Các hàm chi phí của hai hãng như sau: TC1 =100 +20 Q1, TC2= 50+ 20Q2. Giả sử các hãng
cạnh tranh, tại cân bằng Cournot các doanh nghiệp sẽ lựa chọn giá bán và sản lượng nào? (khó) Q*1= 220, Q*2=330, P* =100 Q*2 = Q*1=330, P*=20 Q*2= 220, Q*1=220, P* =240
Các phương án đều không đún
1.Khi giá X giảm ( thu nhập và giá Y không đổi) sẽ gây ra hiệu ứng thay thế (HUTT) và hiệu ứng
thu nhập (HUTN), điều nào đúng?
• HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY để đạt đc lợi ích cao hơn nhờ sức mua tăng
HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY do thu nhập tăng
HUTN biểu thị sự thay đổi TD tăng X và giảm Y để đạt được mức lợi ích cao hơn
2.Khi giá X giảm[( thu nhập và giá Y không đổi) sẽ gây ra hiệu ứng thay thế (HUTT) và hiệu ứng thu nhập (HUTN), điều nào đúng?
• HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY để đạt đc lợi ích cao hơn nhờ sức mua tăng
• HUTN biểu thị sự điều chỉnh TD XY do thu nhập tăng
• HUTN biểu thị sự thay đổi TD tăng X và giảm Y để đạt được mức lợi ích cao hơn
3. Khi giá X tăng ( thu nhập và giá Y ko thay đổi) thì đối với hàng X là hàng Giffen, điều nào sẽ đúng
• HUTT âm và lớn hơn HUTN âm nên lượng X giảm
HUTT âm và nhỏ hơn HUTN dương nên lượng X tăng I
HUTT dương và nhỏ hơn HUTN âm nên lượng X giảm
4.Hàng X là mặt hàng có đường cầu dốc xuống là do khi giá X giảm gy ra *
• HUTT dương lớn hơn HUTN âm hay dương thì đều làm lượng X tăng
HUTT âm và lớn hơn HUTN dù dương hay âm, thì đều làm X giảm
HUTT dương và HUTN dương nên X tăng
5. Đặc điểm của điểm tiêu dùng vừa đủ * • S =0, V=0 C1>11, C2> 12 C1 11, C22
6.Đường giới hạn ngân sách tiêu dùng theo thời gian sẽ thay đổi độ dốc khi *
Thu nhập hai thời kỳ thay đổi • Lãi suất thay đổi
Điểm tiêu dùng vừa đủ thay đối
7.Khi thu nhập không thay đổi, lãi suất thực tế tăng sẽ không tác động đến * • Tiêu dùng thời kỳ 2 • Vay nợ thời kỳ 1
Điểm tiêu dùng vừa đủ
8. Khi lãi suất thực tế giảm, thu nhập hai thời kỳ không thay đổi, sẽ gây ra hiệu ứng thay thế
(HUTT) và hiệu ứng thu nhập (HUTN)
• HUTT làm cho người TD giảm C1 tăng C2
HUTT làm cho người TD tăng C1, giảm C2
HUTN không tác động đến người tiêu dùng
9.Tổng thặng dư mà doanh nghiệp có được là
Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi
Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Chênh lệch giữa giá bán và tổng chi phí cận biên
10.Việc thu hẹp hạn ngạch nhập khẩu sẽ * Làm tăng giá trong nước
Tạo cơ hội cho hàng sản xuất trong nước • Làm tăng DWL
Các phương án trên đều đúng
11.Việc tăng thuế nhập khẩu sẽ *
Hỗ trợ sản xuất trong nước nhưng lại gây lãng phí xã hội
• Làm cho tiêu dùng bị thu hẹp và gây ra tổn thất
• Gây ra tổn thất trong cả sản xuất và tiêu dùng
• Các phương án trên đều đúng