

Preview text:
SÓNG DE BROGLIE
1) Một viên đạn có khối lượng 40g bay với vận tốc 100m/s.
a) Chúng ta có thể gán cho nó bước sóng bằng bao nhiêu?
b) Tại sao bản chất sóng của viên đạn không tự bộc lộ qua hiệu ứng nhiễu xạ?
2) Tìm bước sóng De Broglie cho các trường hợp sau:
a) Êlectron chuyển động có động năng 10eV.
b) Êlectron chuyển động có động năng 1MeV.
c) Một quả bóng khối lượng 45g chuyển động với vận tốc 2m/s.
So sánh các kết quả thu được.
HỆ THỨC BẤT ĐỊNH HEISENBERG
3) Giả sử có thể đo được xung lượng của một hạt chính xác đến phần nghìn. Xác định độ bất
định cực tiểu về vị trí của hạt:
a) Nếu hạt có khối lượng 5mg và vận tốc 2m/s.
b) Nếu hạt là Electron có vận tốc 1,8.106 m/s.
4) Dựa vào hệ thức bất định ước lượng động năng cực tiểu của một electron chuyển động trong
một miền có kích thước l ~ 0,1nm.
HÀM SÓNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER
5. Hàm sóng của hạt bị nhốt trong một giếng thế vô hạn và ở trạng thái năng lượng thấp nhất được cho bởi: 𝜋𝑥
𝜓𝑛 = 𝐴𝑠𝑖𝑛 ( ). Dùng điều kiện chuẩn hóa hàm sóng, chứng minh rằng 𝐴 = √2. 𝐿 𝐿
6. Một vi hạt bị nhốt giữa hai bức tường rắn cách nhau khoảng L. Biết rằng hạt ở trạng thái năng
lượng thấp nhất và hàm sóng được cho bởi 𝜋𝑥
𝜓𝑛 = 𝐴𝑠𝑖𝑛 ( ). Sử dụng hàm sóng này hãy tính xác 𝐿
suất tìm thấy hạt giữa các điểm:
a) x = 0 và x =L/3; b) x=L/3 và x=2L/3; c) x=2L/3 và x=L.
7. Cũng bài toán trên nhưng hạt ở trong trạng thái kích thích với n = 3. Hỏi tại những điểm nào
trong khoảng 0 < x < L, mật độ xác suất tìm thấy hạt có giá trị cực trị.
CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
8. Chứng minh rằng trong trạng thái s nguyên tử không thể có quá 2 electron còn trong trạng thái
p nguyên tử không thể có quá 6 electron.
9. Viết sơ đồ cấu hình của các nguyên tố Argon (Z = 18) và Kripton (Z = 36).
10. Trong nguyên tử, các lớp K, L, M đều đầy. Hãy xác định:
a. Tổng số electron trong nguyên tử.
b. Số electron s, số electron p và số electron d.
c. Số electron p có m = 0.
11. Lớp ứng với n = 3 chứa đầy electron, trong đó có bao nhiêu electron: 1 a. Cùng có ms = 2 b. Cùng có ml = -2 1
c. Cùng có ms = − và ml = 0 2 1
d. Cùng có ms = và l = 2 2
12. Xác định các giá trị khả dĩ của mômen toàn phần J ứng với lượng tử số quỹ đạo l = 1 và l =
2 đối với nguyên tử có một electron hoá trị và tính các góc khả dĩ giữa các véctơ L và S .