Cơ sở lý thuyết lượng t. Vt lý nguyên t
1. Tìm năng lượng và xung lượng ca một photon có bước sóng 10 A
0
.
2. Một đèn tử ngoại phát sáng bước sóng 400 nm, và một đèn hồng ngoi phát ánh sáng
bước sóng 700 nm, mỗi đèn đều có công sut 400 W.
a. Đèn nào phát xạ photon vi tốc độ lớn hơn
b. Và lớn hơn bao nhiêu?
3. Theo Anh-xtanh khi mt êlectron hp th phôtôn s dng mt phần năng lượng làm công
thoát, phn còn li biến thành động năng ban ban đầu cc đại ca nó. Chiếu lần lượt các bc x
tn s f, 2f và 4f vào b mt mt tm kim loi thì vn tốc ban đầu cc đại của electron quang điện
lần lượt là v, 2v và kv. Giá tr ca k là bao nhiêu?
4. Photon của tia X có bước sóng 0,01nm đập trc din vào mt electron trong tán x Compton.
Hãy xác định a) s thay đổi bưc sóng ca photon. b) s thay đổi năng lượng của photon. c) Động
năng được truyn cho electron.
5. Tia gamma năng ng 8,3 MeV b tán x Compton vào góc
𝜋
2
bởi các electron ban đu
đứng yên. Xác định a) Năng lượng ca photon tán xạ; b) Độ lớn và phương của động lượng git
lùi ca electron.
6. Mt ht có khối lượng m chuyển động theo mt qu đạo tròn trong một trường thế đối xng
xuyên tâm
( )
2
r
U r k
2
=
hay lc hướng tâm F(r)=-k.r. Bằng điều kiện lượng t hóa ca Bohr, hãy
tìm các bán kính có th có của quĩ đạo và các mức năng lượng ca ht này.
7. Thiết lp h thc năng xung lượng tương đối tnh ca mt ht. T đó suy ra đối vi
photon, h thc năng xung lượng tương đối tnh có dng E = pc .
8. Chiếu đồng thi hai bc x có bước sóng 0,542 μm và 0,243 μm vào catt ca mt tế bào
quang điện. Kim loi làm catt có gii hạn quang điện là 0,500 μm. Biết khi lượng ca
êlectron là me= 9,1.10-31 kg. Vn tốc ban đầu cc đại ca các electron quang điện là bao
nhiêu?
9. Ta chiếu ánh sáng có bước sóng 0,42μm vào catt ca mt tế bào quang điện. Cng thoát
ca KL làm catt là 2eV. Để trit tiêu dng quang điện thì phi duy trì mt hiệu điện thế
hãm bng bao nhiêu?
10. Mt photon tia X có năng lượng 6.2KeV đập vào mt khi Cacbon b tán x bi va chm
Compton và tn s ca nó b dịch đi 0.1%.
a) Photon đó b tán x góc nào?
b) Động năng được truyn cho electron là bao nhiêu?
11. Tìm gii hn vùng ph trong đó có các vạch dãy Balmer ca nguyên t hydrogen.
12. S dng lý thuyết Bohr, hãy xác định bán kính a
0
qu đạo th nht ca electron và vn tc v
0
ca nó trên qu đạo này.
13. Các vch ph nào s xut hin khi kích thích nguyên t Hydrogen bằng các electron năng
ng 12,5eV.
14. Nguyên t Hydrogen ban đầu đứng yên phát ra photon vi tn s tương ứng vi vạch đầu ca
dãy Lyman. Hãy tìm vn tc ca nguyên t sau khi phát photon.
15. Xác định năng lượng nh nht cn truyn cho nguyên t Berili ion hoá 3 ln trạng thái
bn để kích thích quang ph toàn phn ca nguyên t này.
16. Tnh năng lượng cn truyn cho nguyên t Hydrogen để y Balmer ca nó ch có mt vch
ph.
17. Vạch Lyman anpha tương ng vi s chuyn di t n = 2 đến n = 1 trong nguyên t Hi-đr
có bước sóng là
=1215
o
A
.
a) c định miền bước sóng kh năng ion hóa một nguyên t Hi-đr t mức bn
(n=1).
b) Xác định miền bước sóng có kh năng ion hóa một nguyên t Hi-đr t mc kích thích
th nht (n=2).
c) c định min miền bước sóng kh năng ion hóa một ion He
+
t mức cơ bn (n = 1).
d) Xác định min miền bước sóng có kh năng ion hóa một ion He
+
t mc kích thích th
nht (n=2).
18. Mu Bohr ca nguyên t Hi-đr là bưc khởi đầu trong s phát trin ca thuyết lượng t v
cu trúc nguyên t. Nó chứa đng s hn hp gia vt lí c điển và các ý lượng lượng t mi m.
Theo đó nguyên tử Hi-đr gồm ht nhân trung tâm và mt electron chuyn động trên nhng qu
đạo tròn với năng lượng
2
ke
E
2r
=−
. Lc hướng tâm gi cho electron nằm trên quĩ đo là lc hút
Coulomb:
22
2
mv e
Fk
rr
==
.
a) S dụng điều kiện lượng t hóa v momen động lượng quĩ đạo (
L n , n 1, 2, 3, ...==
)
ca Bohr, hãy chng minh rằng năng lượng ca electron trên qu đạo dng th n cho bi
công thc:
4
2
n
22
me
Ek
2n
=−
.
b) Các nguyên t Hi-đr trạng thái cơ bn đưc kích thích chuyn lên mc th n có bán
kính qu đạo gp 9 ln bán kính Bohr. Nhng vch ph o s xut hin khi các nguyên t
tr v trạng thái cơ bn.
c) Electron trong nguyên t Hi-đr chuyển di t trạng thái đầu với n = 5 đến trng thái
cui với n=3. Xác định tn s ca bc x phát ra trong chuyn di này và cho biết các vch
ph đó nằm trong dãy nào.
Cho biết hng s Rydberg R = 10973731,534 m
-1
19. Khi electron quĩ đạo dng th n thì năng lượng ca nguyên t Hydro được tnh theo
cng thc E
n
= -13,6eV/n
2
(n = 1, 2, 3, ...). Khi electron trong nguyên t Hydro chuyn t
quĩ đạo dng th n = 3 sang quĩ đạo dng n = 2 thì nguyên t Hydro phát ra photon ng
vi bc x có bước sóng bng bao nhiêu?
20. Một đám kh hiđr đang ở trng thái kch thch và electron đang ở quĩ đạo dng N. T s
gia bước sóng dài nht và ngn nht mà đám kh trên có th phát ra khi chuyn v trng
thái dng có mc năng lượng thp hơn là bao nhiêu?

Preview text:

Cơ sở lý thuyết lượng tử. Vật lý nguyên tử
1.
Tìm năng lượng và xung lượng của một photon có bước sóng 10 A0.
2. Một đèn tử ngoại phát sáng có bước sóng 400 nm, và một đèn hồng ngoại phát ánh sáng có
bước sóng 700 nm, mỗi đèn đều có công suất 400 W.
a. Đèn nào phát xạ photon với tốc độ lớn hơn b. Và lớn hơn bao nhiêu?
3. Theo Anh-xtanh khi một êlectron hấp thụ phôtôn sử dụng một phần năng lượng làm công
thoát, phần còn lại biến thành động năng ban ban đầu cực đại của nó. Chiếu lần lượt các bức xạ có
tần số f, 2f và 4f vào bể mặt một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện
lần lượt là v, 2v và kv. Giá trị của k là bao nhiêu?
4. Photon của tia X có bước sóng 0,01nm đập trực diện vào một electron trong tán xạ Compton.
Hãy xác định a) sự thay đổi bước sóng của photon. b) sự thay đổi năng lượng của photon. c) Động
năng được truyền cho electron.
5. Tia gamma có năng lượng 8,3 MeV bị tán xạ Compton vào góc 𝜋 bởi các electron ban đầu 2
đứng yên. Xác định a) Năng lượng của photon tán xạ; b) Độ lớn và phương của động lượng giất lùi của electron.
6. Một hạt có khối lượng m chuyển động theo một quỹ đạo tròn trong một trường thế đối xứng 2 xuyên tâm ( ) r U r = k
hay lực hướng tâm F(r)=-k.r. Bằng điều kiện lượng tử hóa của Bohr, hãy 2
tìm các bán kính có thể có của quĩ đạo và các mức năng lượng của hạt này. 7.
Thiết lập hệ thức năng – xung lượng tương đối tính của một hạt. Từ đó suy ra đối với
photon, hệ thức năng xung lượng tương đối tính có dạng E = pc . 8.
Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542 μm và 0,243 μm vào catôt của một tế bào
quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,500 μm. Biết khối lượng của
êlectron là me= 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là bao nhiêu? 9.
Ta chiếu ánh sáng có bước sóng 0,42μm vào catốt của một tế bào quang điện. Công thoát
của KL làm catốt là 2eV. Để triệt tiêu dòng quang điện thì phải duy trì một hiệu điện thế hãm bằng bao nhiêu? 10.
Một photon tia X có năng lượng 6.2KeV đập vào một khối Cacbon bị tán xạ bởi va chạm
Compton và tần số của nó bị dịch đi 0.1%.
a) Photon đó bị tán xạ ở góc nào?
b) Động năng được truyền cho electron là bao nhiêu?
11. Tìm giới hạn vùng phổ trong đó có các vạch dãy Balmer của nguyên tử hydrogen.
12. Sử dụng lý thuyết Bohr, hãy xác định bán kính a0 quỹ đạo thứ nhất của electron và vận tốc v0
của nó trên quỹ đạo này.
13. Các vạch phổ nào sẽ xuất hiện khi kích thích nguyên tử Hydrogen bằng các electron năng lượng 12,5eV.
14. Nguyên tử Hydrogen ban đầu đứng yên phát ra photon với tần số tương ứng với vạch đầu của
dãy Lyman. Hãy tìm vận tốc của nguyên tử sau khi phát photon.
15. Xác định năng lượng nhỏ nhất cần truyền cho nguyên tử Berili ion hoá 3 lần ở trạng thái cơ
bản để kích thích quang phổ toàn phần của nguyên tử này.
16. Tính năng lượng cần truyền cho nguyên tử Hydrogen để dãy Balmer của nó chỉ có một vạch phổ.
17. Vạch Lyman anpha tương ứng với sự chuyển dời từ n = 2 đến n = 1 trong nguyên tử Hi-đrô o
có bước sóng là  =1215 A . 
a) Xác định miền bước sóng có khả năng ion hóa một nguyên tử Hi-đrô từ mức cơ bản (n=1).
b) Xác định miền bước sóng có khả năng ion hóa một nguyên tử Hi-đrô từ mức kích thích thứ nhất (n=2).
c) Xác định miền miền bước sóng có khả năng ion hóa một ion He+ từ mức cơ bản (n = 1).
d) Xác định miền miền bước sóng có khả năng ion hóa một ion He+ từ mức kích thích thứ nhất (n=2).
18. Mẫu Bohr của nguyên tử Hi-đrô là bước khởi đầu trong sự phát triển của lí thuyết lượng tử về
cấu trúc nguyên tử. Nó chứa đựng sự hỗn hợp giữa vật lí cổ điển và các ý lượng lượng tử mới mẻ.
Theo đó nguyên tử Hi-đrô gồm hạt nhân ở trung tâm và một electron chuyển động trên những quỹ 2
đạo tròn với năng lượng ke E = −
. Lực hướng tâm giữ cho electron nằm trên quĩ đạo là lực hút 2r 2 2 Coulomb: mv e F = = k . 2 r r
a) Sử dụng điều kiện lượng tử hóa về momen động lượng quĩ đạo ( L = n , n =1, 2, 3, ...)
của Bohr, hãy chứng minh rằng năng lượng của electron trên quỹ đạo dừng thứ n cho bởi 4 công thức: me 2 E = −k . n 2 2 2n 
b) Các nguyên tử Hi-đrô ở trạng thái cơ bản được kích thích chuyển lên mức thứ n có bán
kính quỹ đạo gấp 9 lần bán kính Bohr. Những vạch phổ nào sẽ xuất hiện khi các nguyên tử
trở về trạng thái cơ bản.
c) Electron trong nguyên tử Hi-đrô chuyển dời từ trạng thái đầu với n = 5 đến trạng thái
cuối với n=3. Xác định tần số của bức xạ phát ra trong chuyển dời này và cho biết các vạch
phổ đó nằm trong dãy nào.
Cho biết hằng số Rydberg R = 10973731,534 m-1 19.
Khi electron ở quĩ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hydro được tính theo
công thức En= -13,6eV/n2 (n = 1, 2, 3, ...). Khi electron trong nguyên tử Hydro chuyển từ
quĩ đạo dừng thứ n = 3 sang quĩ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử Hydro phát ra photon ứng
với bức xạ có bước sóng bằng bao nhiêu? 20.
Một đám khí hiđrô đang ở trạng thái kích thích và electron đang ở quĩ đạo dừng N. Tỉ số
giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra khi chuyển về trạng
thái dừng có mức năng lượng thấp hơn là bao nhiêu?