






Preview text:
10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Câu 1: Trọng tâm buổi 1
1.1 Đối với bộ môn Công pháp quốc tế (luật Quốc tế): Nhớ 6 từ khoá:
- Khái quát chung về luật Quốc tế.
- Nguồn của luật Quốc tế là gì, thể hiện dưới hình thức nào? Các quan hệ vượt ra ngoài phạm
vi lãnh thổ (quan hệ song phương, đa phương, các quan hệ chính trị, ngoại giao, an ninh quốc
phòng…) sẽ do luật Quốc tế điều chỉnh. Tất cả các quan hệ mang tính quốc tế ở cấp độ song hay
đa phương sẽ được điều chỉnh bởi nguồn luật Quốc tế như thế nào.
- Dân cư của quốc gia không chỉ gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó mà còn bao
gồm cả người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ của đất nước đó. Luật Quốc tế cho phép cấc
quốc gia đối đãi người nước ngoài đang sinh sống, cư trú trong phạm vi lãnh thổ cũng được
hưởng các quyền dân sự, lao động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại.
- Lãnh thổ – Biên giới.
- Luật ngoại giao – lãnh sự.
- Tranh chấp quốc tế và giải quyết tranh chấp quốc tế.
1.2. Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ Nhớ 3 từ khoá:
*Khái niệm luật Quốc tế.
- Định nghĩa (Luật Quốc tế? Nguyên nhân ra đời?)
- Đặc điểm (4 đặc trưng):
+ LQT có đối tượng điều chỉnh hoàn toàn khác với đối tượng điều chỉnh của luật trong nước.
+ LQT có các chủ thể tham gia vào các quan hệ vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ của quốc
gia mà do LQT điều chỉnh hoàn toàn khác với các chủ thể tham gia vào các quan hệ thuộc phạm vi trong nước.
+ Để xây dựng nên hệ thống LQT thì các QPPL khác hoàn toàn so với các QPPL trong nước.
+ Các biện pháp để đảm bảo thực thi LQT hoàn toàn khác biệt so với các biện pháp đảm
bảo thực thi của luật quốc gia.
Dựa vào 4 đặc trưng trên có thể phân biệt được các đặc trưng trong hệ thống PL của quốc gia cụ thể.
- Bản chất, vai trò: Nếu như luật trong nước được hình thành bởi ý chí của giai cấp cầm quyền,
của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật thì LQT được hình thành không dựa trên ý chí
của giai cấp thống trị mà được xây dựng theo cách thức khác *Các nguyên tắc cơ bản. *Mối quan hệ.
Câu 2: Tập trung làm rõ khái niệm và nguyên tắc (LQT? Nguyên nhân? 4 đặc điểm? bản
chất, vai trò?) 10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
2.1. Khái niệm luật Quốc tế:
2.1.1. Định nghĩa luật Quốc tế:
Luật Quốc tế là 1 hệ thống PL độc lập bao gồm các QPPL do các chủ thể của luật Quốc tế thoả
thuận xây dựng nên nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể của luật Quốc tế,
và được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế do chính các chủ thể của luật Quốc tế thoả thuận thi hành. *Kết luận:
- LQT là hệ thống PL độc lập, ngang bằng, song song cùng tồn tại và có sự tác động qua lại với
hệ thống pháp luật quốc gia.
- LQT ra đời khi xuất hiện các quốc gia và khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các quốc gia.
- LQT hiện đại ra đời khi: sau thể chiến II, nhiều nước đã hợp tác để thiết lập các tổ chức quốc tế
và ký kết các hiệp ước nhằm quản lý mối quan hệ giữa các quốc gia, đặt lại trật tự hoà bình và
bảo vệ con người và sự an toàn của loài người.
- Bao gồm những nguyên tắc cơ bản và QPPL trong các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
Những nguyên tắc cơ bản bày những nguyên tắc jus cogens.
- Hệ thống nguyên tắc và quy phạm thuộc về LQT hiện đại
2.1.2. Đặc điểm của luật Quốc tế:
a) Trình tự xây dựng các QPPL của luật Quốc tế:
- Không có cơ quan lập pháp xây dựng các quy phạm của LQT.
- Quy phạm LQT được xây dựng hoặc thừa nhận trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng, tự nguyện
giữa các chủ thể bằng hình thức ký kết các điều ước quốc tế hoặc công nhận các tập quán quốc tế.
- Quốc gia là chủ thể chủ yếu xây dựng nên quy phạm LQT.
b) Đối tượng điều chỉnh của luật Quốc tế:
- Đối tượng điều chỉnh của LQT là quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của LQT.
Quan hệ này mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của
đời sống quốc tế. Những quan hệ đó đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng các QPPL quốc tế.
- Luật quốc gia điều chỉnh các QHXH giữa NN, cá nhân, pháp nhân. LQT sẽ không điều chỉnh
các QHXH phát sinh mà có ít nhất 1 bên là các cá nhân hoặc pháp nhân.
c) Chủ thể của luật Quốc tế:
- Chủ thể của LQT là thực thể độc lập tham gia vào các quan hệ quốc tế, có đầy đủ quyền và
nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của chủ thể đó gây ra. - Các loại chủ thể: + Các quốc gia.
+ Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (liên quốc gia). 10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
+ Các thực thể khác như các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng
lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt. ***Quốc gia:
- Theo Điều 1 Công ước Montevido 1933 thì quốc gia là 1 chủ thể của LQT nên đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về:
+ Có dân cư ổn định: là cộng đồng dân cư phải cs sự gắn bó mật thiết với nhau và chính
phủ phải kiểm soát được toàn bộ hoặc phần lớn dân cư.
+ Có lãnh thổ xác định: là việc chính phủ kiếm soát được toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ.
+ Có chính phủ (thật sự): có khả năng làm luật và có các biện pháp cưỡng chế để thực
hiện luật. Có được sự ủng hộ của người dân để thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước nhân dân.
+ Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế (1 các độc lập).
d) Biện pháp bảo đảm thi hành luật Quốc tế:
- LQT không tồn tại các cơ quan hành pháp chuyên trách để đảm bảo thi hành LQT (không
tồn tại cơ quan hành pháp và tư pháp). Khi xuất hiện hành vi VPPL quốc tế thì chính các chủ thể
của LQT sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo 2 hình thức: được gọi là cơ chế tự
cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể.
- Các biện pháp chế tài chủ yếu là:
+ Tự vệ hợp pháp (Điều 51 Hiến chương LHQ). + Trả đũa.
+ Cắt đứt quan hệ ngoại giao, quan hệ thông tin liên lạc…
+ Bao vây cấm vận kinh tế.
+ Sử dụng lực lượng vũ trang (phù hợp với LQT).
2.1.3. Bản chất của luật Quốc tế:
- Là sự thoả thuận ý chí giữa các chủ thể của LQT.
- LQT luôn phản ánh sự đấu tranh và nhân nhượng, thoả hiệp và thương lượng giữa các chủ thể.
2.1.4. Bản chất của luật Quốc tế:
- Luật Quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia, nhất là khi có tranh chấp.
- Tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa các quốc gia.
- Tạo hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác giữa các quốc gia.
- Đảm bảo quyền con người.
2.2. Hệ thống nguyên tắc cơ bản của luật Quốc tế:
2.2.1. Khái niệm:
Các nguyên tắc cơ bản của LQT là những QPPL mang tính chỉ đạo, bao trùm và có giá trị
bắt buộc chung đối với mọi chủ thể tham gia quan hệ pháp luật Quốc tế.
2.2.2. Đặc điểm: 10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Tính bắt buộc chung:
+ Tất cả các loại chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Không 1 chủ thể hay nhóm chủ thể nào của LQT có quyền huỷ bỏ nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Bất kỳ hành vi đơn phương nào không tuân thủ triệt để nguyên tắc cơ bản của LQT đều
bị coi là sự vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế.
+ Các quy phạm điều ước và tập quán quốc tế có nội dung trái với các nguyên tắc cơ bản
của LQT đều không có giá trị pháp lý.
- Tính phổ biến: được áp dụng trên phạm toàn cầu, được thừa nhận rộng rãi trong các quan hệ quốc tế.
- Tính kế thừa: 1 mặt các nguyên tắc cơ bản của LQT không hình thành cùng 1 lúc, mặt khác
chúng lại có sự phát triển theo thời gian.
- Tính tương hỗ: 7 nguyên tắc cơ bản của LQT không tồn tại 1 cách độc lập riêng lẻ với nhau,
không phân chia theo 1 trật tự, giá trị pháp lý nào, không nguyên tắc nào cao hơn nguyên tắc
nào, vi phạm 1 nguyên tắc dẫn đến vi phạm những nguyên tắc khác.
2.2.3. Hệ thống nguyên tắc cơ bản của luật Quốc tế:
Hệ thóng các nguyên tắc cơ bản của LQT gồm:
(1) Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia. - Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 1 Điều 2 Hiến chương LHQ.
+ Tuyên bố về những nguyên tắc của LQT điều chỉnh mối quan hệ hữu nghị và hợp tác
giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương LHQ được Đại hội đồng LHQ thông quan theo Nghị
quyết số 2625, ngày 14/01/1970 (Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng LHQ).
- Ngoại lệ của nguyên tắc:
+ Trường hợp các quốc gia tự hạn chế chủ quyền của mình.
+ Trường hợp các quốc gia bị hạn chế chủ quyền.
(2) Nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết. Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 2 Điều 1 Hiến chương LHQ. + Tuyên bố 1970.
+ Nghị quyết số 1514 (XV) ngày 14-12- 1960, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc đã thông
qua Tuyên bố về “Trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa”.
(3) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. - Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ. + Tuyên bố 1970. 10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Ngoại lệ của nguyên tắc:
+ Khi có xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia nghiêm trọng, đe doạ hoà
bình và an ninh quốc tế; Khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người,
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoà bình và an ninh quốc tế Hội đồng bảo an LHQ can thiệp.
+ Có sự thoả thuận của các bên liên quan.
(4) Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. - Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 4 Điều 2 Hiến chương LHQ. + Tuyên bố 1970.
- Ngoại lệ của nguyên tắc: Các quốc gia có quyền sử dụng lực lượng vũ trang để thực hiện quyền
tự vệ hợp pháp (Điều 51 Hiến chương LHQ).
(5) Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. - Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 3 Điều 2 Hiến chương LQH
Khoản 3 Điều 2 Hiến chương ghi nhận “Hội viên LHQ giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ
bằng phương pháp hoà bình, làm thế nào khỏi nguy hại đến hoà bình và an ninh quốc tế cũng như đến công lý”.
+ Điều 33 Hiến chương LHQ + Tuyên bố 1970
(6) Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau. Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 3 Điều 1 Hiến chương LHQ.
+ Điều 55, 56 Hiến chương LHQ. + Tuyên bố 1970.
(7) Nguyên tắc Pacta sunt servanda (tôn trọng các cam kết quốc tế). - Cơ sở pháp lý:
+ Lời mở đầu Hiến chương LHQ.
+ Điều 26 Công ước Vienna 1969 về Điều ước quốc tế.
- Ngoại lệ của nguyên tắc:
+ Các quốc gia không phải thực hiện điều ước quốc tế nếu trong quá trình ký kết các bên
có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền về thủ thục ký kết (Điều 46 – Điều 53 Công ước
Vienna 1969 về Điều ước quốc tế).
+ Khi điều ước quốc tế có nội dung trái với Hiến chương LHQ, trái với các nguyên tắc và
quy phạm được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế. 10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
+ Khi xuất hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi cơ bản của
hoàn cảnh) dẫn đến các bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ước Viên 1969). 10:18, 06/01/2026
BT CPQT - Buổi 1: Khái Quát Luật Quốc Tế và Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu