

















Preview text:
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Buổi 1: Lí luận về nhà nước I.
Một số vấn đề chung về nhà nước
1. Nguồn gốc của nhà nước
- Học theo 2 nhóm quan điểm: học thuyết phi Mác Xít và học thuyết Mác Lênin - Thuyết phi Mác Xít Nội dung Gía trị Thuyết
Sản phẩm của thế lực siêu nhiên
Đã từng có giá trị trong lịch thần học
tạo ra thay mặt thế lực siêu nhiên để sử nhưng bây giờ không còn quản lí
giá trị về mặt khoa học nữa
Trao quyền lực cho nhà nước do
vậy nên ql của nhà nước là vĩnh cửu và bất biến. Thuyết gia
Nhà nước là sự lớn lên tự nhiên từ
Đã từng có giá trị trong lịch trưởng gia đình
sử nhưng bây giờ không còn
Quyền lực = người gia trưởng đối giá trị về mặt khoa học nữa với gia đình mình
Sự khác biệt giữa gia trưởng vs nhà nước:
+ Ràng buộc nhau bởi huyết thống,
không thể phát sinh, thay đổi,…
+ MQH xã hội đơn thuần, có thể
phát sinh, thay đổi, chấm dứt. Thuyết khế
Nhìn từ góc độ hợp đồng
Không có giá trị về mặt khoa ước xã hội
Các nhà kinh tế học nghĩ ra học
Trong xã hội tất cả đều có thể Chính nhà kinh tế bác bỏ thỏa thuận
Không bh có thể có một sự
Là sản phẩm của sự thỏa thuận giữa
thỏa thuận chung cho toàn thể
các thành viên trong xã hội mỗi xã hội được
người sẽ tự từ bỏ một phần quyền
Nếu là hợp đồng thì một
lực của mình và trao nó cho nhà trong các bên hoàn toàn có
nước và nhà nước sẽ sử dụng quyền
thể chấm dứt hợp đồng đó
lực đó để trở thành chủ thể đại diện, phục vụ cho xã hội. - Thuyết Mác Lênin: Nội dung Gía trị
Phạm trù lịch sự, có quá trình phát sinh phát triển và tiêu Có giá trị vong khoa học nhất
Khi phát sinh: khi xuất hiện các điều kiện như kinh tế (chế
độ tư hữu), xã hội có sự phân chia giai cấp
Khi phát triển: các điều kiện trên được củng cố
Khi tiêu vong: đi đến xã hội cộng sản
Con đường hình thành nhà nước: (Nhà nước)
Trước khi ra đời Sau khi ra đời + Trước khi ra đời:
xã hội cộng sản nguyên thủy
3 lần phân công lao động
Hình thành giai cấp: giai cấp thống trị bảo vệ chính giai
cấp mình, đàn áp giai cấp khác, giải quyết các vấn đề trong xã hội
Nhà nước được hình thành
Chú ý: trên thực tế, một số nhà nước k hình thành theo con đg
này, mà nó được hình thành theo con đg khác, do điều kiện tự
nhiên nên họ đồng lòng gắn kết để cùng chống lại đk tự nhiên đó
nhà nước đc hình thành.
2. Bản chất của nhà nước: 2 thuộc tính: tính giai cấp + Tính xã hội
- Thuộc tính cơ bản, ổn định, vốn có bên trong của nhà nước
- Nhà nước khác bản chất khác
But đều là sự thống nhất giữa 2 thuộc tính: giai cấp và xã hội
Giai cấp: giai cấp nào thành lập ra và bảo vệ cho giai cấp nào là chủ yếu
Xã hội: bên cạnh việc bảo vệ giai cấp thống trị còn bảo vệ quyền
và lợi ich hợp pháp cho các giai cấp khác (trong khuôn khổ của giai
cấp thống trị cho phép) + giải quyết các vấn đề xã hội chung như đói
nghèo, môi trường, tệ nạn xã hội.
- Định nghĩa: nhà nước là tổ chức đặc biệt cảu quyền lực thống trị, có bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lí nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự xã hội, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong hội.
3. Đặc điểm của nhà nước: 5 đặc điểm
Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không hòa nhập với dân cư
(phạm vi rộng, tác động lên nhiều đối tượng, được bảo đảm bằng bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế).
Phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính và thực hiện sự quản lí
đối với dân cư theo đơn vị hành chính đó.
Có chủ quyền quốc gia đặc biệt quan trọng, dễ phân biệt nhất, thuật ngữ
pháp lí sự độc lập, tự chủ, tự quyết đối với công việc đối nội, đối ngoại
của nhà nước mình bên cạnh chủ quyền lãnh thổ vùng trời, vùng đất,…
Ban hành pháp luật: nn là chủ thể duy nhất có quyền ban hành pháp luật và
dảm bảo nó đc thực thi.
Quy định thuế và thu thuế
4. Các kiểu nhà nước
- Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất và những đi
kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế, xã hội nhất định. - Nhà nước chủ nô: - Nhà nước phong kiến - Nhà nước tư sản
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa
5. Hình thức nhà nước
- Cách thức tổ chức quyền lực và các phương pháp để thực hiện quyền lực đó.
- đc cấu thành bởi 3 yếu tố:
Hình thức chính thể: cách thức thành lập ra các cơ quan nhà nước cao
nhất + mối quan hệ giữa các cơ quan + mối quan hệ giữa người dân với các cơ quan này.
Hình thức chính thể quân chủ: chỉ 1 người đứng đầu, toàn bộ
quyền lực trong tay người đứng đầu.
Hình thức chính thể cộng hòa: quyền lực được phân bổ, có mối
quan hệ qua lại trên các nguyên tắc khác nhau
Hình thức cấu trúc: sắp xếp tổ chức từ cơ quan trung ương đến địa
phương và mqh giữa chúng với nhau
Cấu trúc đơn nhất: chỉ có duy nhất 1 bộ máy từ trung ương đến địa phương
Cấu trúc liên bang: nhiều hơn 1 bộ máy nhà nước gồm bộ máy của nhà nước
liên bang và bộ máy của riêng các bang.
Chế độ chính trị
6. Chức năng của nhà nước
- đừng nhầm chức năng với nhiệm vụ
- chức năng là những hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ bản.
II. Nhà nước CHXHCN Việt Nam
1. Qúa trình hình thành và phát triển
- đọc từ giai đoạn 2/9 đến nay
- Không hỏi đến, phần đọc thêm
2. Bản chất nhà nước CHXNCN VN
- Tính giai cấp, tính xã hội và tính nhân dân
- Trong đó tính xã hội và tính nhân dân nổi bật hơn cả, tính giai cấp mờ nhạt
hơn rất nhiều so với hai thuộc tính còn lại.
- Tính nhân dân: nhà nước bảo đảm quyền nhân dân - Bản chất:
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: phân biệt với pháp quyền tư sản vs phong kiến
Pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Pháp quyền tư sản vs phong kiến
Thực hiện theo quy định của pháp
luật but hướng tới bảo vệ quyền
lợi con người, vì dân, của dân, do dân,…
Của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân: nói đến khối đại đoàn kết dân
tộc, coi như một thực thể.
Nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và
đội ngũ trí thức. giai cấp cầm quyền là một liên minh, có sự đan xen
giữa giai cấp, tần lớp tính giai cấp rất mờ nhạt. - Đặc trưng:
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
? Chứng minh nhân dân là chủ thể tối cao
- Nhân dân chính là chủ thể thành lập ra các cơ quan nhà nước, dù trực tiếp (bầu
cử) hay gián tiếp (thành lập ra quốc hội, quốc hội đại diện cho ý chí của nhân dâ hội đồng nhân dân)
- Nhân dân tham gia vào các công việc của nhà nước: dân biết, dân bàn, dân làm,
…ví dụ: đóng góp ý kiến,…
- Nhân dân chính là chủ thể kiểm tra giám sát các công việc của nhà nước.
Một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi:
- Chứng minh: hai chữ thực sự và rộng rãi Thực sự Rộng rãi
Tất cả quyền làm chủ của
người dân đều được luật
hóa, đc pháp luật công nhận.
Luôn có cơ chế, bộ máy để
bảo đảm quyền dân chủ cho
người dân và bất kì trường
hợp nào quyền dân chủ bị
xâm hại nhà nước xử lí
bằng các biện pháp chế tài.
Thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên một đất nước: chú ý công
bằng, bình đẳng nhưng không cào bằng giữa các dân tộc Mà công
bằng bình đẳng phải đc xem xét trong một hoàn cảnh nhất định
Thể hiện tính xã hội rộng rãi: bảo vệ quyền lợi cho toàn dân, là chủ thể
giải quyết các vấn đề trong xã hội
Đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị
3. Bộ máy nhà nước CHXHCN VN
- Hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới cấp cơ sở được tổ chức theo
những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
+ Cơ quan nhà nước: cơ cấu tổ chức chặt chẽ, được quy định trong luật pháp và
hiến pháp. khác biệt so với các cơ quan ngoài nhà nước.
+ Được nhân danh nhà nước để thực hiện các chức năng nhiệm vụ.
BTVN: Hình thức tự chọn, nội dung cần có: danh sách nhóm, đánh giá
BÀI 2: LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT I.
Một số vấn đề chung về pháp luật 1. Nguồn gốc - Quan điểm phi mác xít
+ Thuyết thần học: do thượng đế tạo ra
+ Thuyết quyền tự nhiên: tự nhiên có, sinh ra đã tồn tại rồi
+ Pháp luật linh cảm: là sự cảm nhận của con người về cách xử sự đúng đắ - Quan điểm mác lênin
+ Nguồn gốc ra đời của nhà nước cx là sự ra đời của pháp luật: nhà nước r
đời ban hành ra pháp luật. Phải có kinh tế (tư hữu) và xã hội (giai cấp)
nhà nước ban hành pháp luật để quản lí + Lí giải con đường: Nhà nước Quản lí bằng: Bảo vệ nhà nước
một cách tốt nhất ban hành pháp luật + Phong tục tập quán + Các quy tắc đạo đức + Các tín điều tôn giáo
Để bảo vệ nhà nước một cách tốt nhất ban hành pháp luật bằng cách biến đổi
một cách có chọn lọc những quy tắc xử sự cũ
2. Bản chất của pháp luật (tự đọc) 3. Định nghĩa
- Pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặ
thừa nhận, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội.
4. Thuộc tính của pháp luật
- Pháp luật mang tính quyền lực nhà nước
- Tính quy phạm phổ biến - Tính hệ thống
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức, rõ ràng về nội dung 5. Hình thức - Tập quán pháp
- Tiền lệ pháp: hình thức pl mà nhà nước sử dụng các quyết định hành chính/các
bản án đã có hiệu lực pháp luật để giải quyết các vụ việc tương tự lần sau.
- Văn bản quy phạm pháp luật:
+ Là phương tiện ghi lại truyền đạt thông tin
+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
+ Nội dung: chứa các quy tắc + Áp dụng nhiều lần
(Các thầy cô mà hỏi có phải văn bản quy phạm pl k thì đối chiếu vào đấy) 6. Kiểu pháp luật
- Tổng thể các dấu hiệu cơ bản… - Có 4 kiểu pháp luật:
+ Chủ nô: do nhà nước chủ nô làm ra, công cụ của nhà nước chủ nô
hệ thống pháp luật dã man, làm con người khiếp sợ thông qua hệ thống hình phạt
bảo vệ tuyệt đối những người chủ nô, dành toàn bộ quyền cho chủ nô, các tầng
lớp khác, đặc biệt tầng lớp nô lệ bị coi như công cụ lao động biết nói.
củng cố chế độ phân biệt: giới, chủng tộc, đẳng cấp
không mang tính toàn diện, chủ yếu là luật hình sự - Pháp luật phong kiến
+ Pháp luật phong kiến hà khắc, đưa con người vào một khuôn khổ rất chật hẹp
+ Chịu ảnh hưởng rất lớn từ tôn giáo (vì tôn giáo và nhà nước cùng nhau quản lí
hội nảy sinh sự giao thoa), những người đứng đầu nhà nước cũng tìm đến tôn giáo (vua, chúa,…)
+ Vẫn mất cân đối, xuất hiện thêm những luật mới như hôn nhân,… nhưng không
đáng kể, chủ yếu là hình sự và đất đai. - Pháp luật tư sản
+ Có rất nhiều điểm tích cực, bên cạnh hạn chế là đề cao giai cấp tư sản và chưa
bảo vệ cho toàn xh. But càng về sau càng hoàn thiện.
+ Gỉai phóng con người, công nhận con người là công dân thay vì thần dân (lần
đầu tiên nhà nước có nghĩa vụ với người dân của mình).
+ Tương đối hệ thống và đồng bộ, cân đối: có đầy đủ tất cả các văn bản quy phạ
pl để điều phối các quan hệ xã hội
- Các đặc trưng khác: về nhà tìm hiểu - Pháp luật xhcn:
+ thể hiện tính giai cấp, xh but
Hệ thống quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao: sự thống nhất cao từ
trung ương đến cơ sở, k có mâu thuẫn chồng chéo bất đồng, mang tính rộng
rãi. VN mình xây dựng, định hướng, đang trên con đường đi lên có sự lệch chuẩn, vướng mắc
thể hiện ý chí của công nhân và nhân dân lao động họ thành lập ra nhà
nước nhà nước sẽ mang ý chí của họ.
do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện: nhà nước ban hành pháp luật
bảo vệ chính nhà nước, giải quyết các vấn đề xã hội.
quan hệ chặt chẽ với chế độ xã hội chủ nghĩa: kinh tế quyết định pháp luật
và ngược lại pl cũng ảnh hưởng tới các chủ thể kinh tế (hành lang pháp lí)
xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp theo kinh tế.
có mối qun hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
cộng sản: đcs đưa đg lối chủ trg vào trong pháp luật, pl là thể chế hóa đườn
lối, chính sách của Đảng. Và ngc lại pl là công cụ của Đảng trở thành quy
định mang tính chất bắt buộc cho toàn xã hội.
có mối quan hệ qua lại với các quy phạm xã hội khác: nếu các quy phạm
khác phù hợp pl ghi nhận và ngược lại pl quyết định sự tồn tại của các
quy luật đó. Còn các quy phạm xã hội khác sẽ hỗ trợ pl những vấn đề mà p
chưa/k thể điều chỉnh được. Ví dụ: tình yêu, hiện tượng sống thử + Hình thức:
hình thức cơ bản: văn bản quy phạm pháp luật III, 1. quy phạm pháp luật
- quy tắc xử sự mang tính bắt buộc…
thành tố nhỏ nhất cấu thành nên pháp luật vì pl là hệ thống các quy tắc xử sự Phân tích một quy phạm
Chú ý: trên thực tế, không phải quy phạm pl nào cũng có cùng lúc, có cái sẽ
khuyết, ví dụ: quy phạm định nghĩa (chỉ giải thích khái niệm)
Không nhầm quy phạm pl với điều luật: điều luật là hình thức thể hiện quy phạm, quy phạm là nội dung 2. quan hệ pl xhcn
- các quan hệ nảy sinh trong xã hội đc pl quy định
- ví dụ: bạn bè vay tiền biến đối trong mqh - các đk phát sinh
+ có chủ thể: có năn lực pl và năng lực hành vi
+ có quy phạm pháp luật:
+ sự xuất hiện của sự kiện pháp lí: là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiệ
mất đi của nó sẽ làm phát sinh/thay đổi/chấm dứt quan hệ pl. Có hai loại: sự
biến (k phụ thuộc vào ý chí con người),
- quan hệ pl đc cấu thành bởi: củ thể quan hệ pl + nội dung quan hệ pl (tổ
thể những quyền và nghĩa vụ và chủ thể có đc khi tham gia quan hệ pl) +
khách thể ( lợi ích, giá trị các chủ thể hướng tới khi tham gia qhpl)
BUỔI 3: LUẬT HIẾN PHÁP
Khái niệm đối tg điều chỉnh, pp điều chỉnh, các pp
Một số vấn đề chung và các chế định cơ bản của luật hiến pháp 1. Khái niệm
- Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật vn bao gồm
các quy phạm pháp luật điều chỉnh những qhxh cơ bản nhất, qưuan trọng
nhất, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa,
giáo dục, khoa học và công nghệ, địa vị pháp lí của công dân, tổ chức và
hoạt động cuả bộ máy nhà nước.
? Tại sao luât hiến pháp là luật chủ đạo:
- Nguồn cơ bản có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy trình ban hành đặc biệt.
- Quy định nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho các ngành luật khác.
- Quy định của hiến pháp là nguồn, là căn cứ cho các ngành luật khác
- Đối tg điều chỉnh rộng, có tính bao quát
Đi thi có thể có câu hỏi: phân biêt các nghành luật dựa vào đối tượng
điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh 2. Vị trí
bộ phận của hệ thống pháp luật vn
- là ngành chủ đạo
3. Nguồn hiến pháp
- tập hợp các văn bản hợp thành ngành luật hp
- nguồn chủ yếu là luật hp
II. Chế định
1. Chế độ chính trị
Bản chất nhà nước CHXHCNVN: pháp quyền xhcn, của nh, do nh và vì nd Vị trí, vai trò của ĐCS
Vị trí vai trò của mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên
Chính sách đoàn kết dân tộc
Đường lối đối ngoại của nhà nước
4, Các thành phần kinh tế
BUỔI 3: LUẬT HÀNH CHÍNH 1. Định nghĩa
2. Đối tượng điều chỉnh
3 nhóm đối tượng điều chỉnh luôn xuất hiện một cơ quan nhà nước
phương pháp điều chỉnh mệnh lệnh – phục tùng.
3. Hệ thống luật hành chính
Không có nghành luật nào có tên trùng mà nằm ở nhiều văn bản khác nhau Tự đọc ☹
II, Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính 1. Vi phạm hành chính
- Hành vi có lỗi do cá nhân/ tổ chức thực hiện vị phạm quy đinhj của pl về
quản lí nhà nước mà k phải tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.
- Yếu tố cấu thành: giống hình sự
- Khi có hành vi vi phạm hành chính chịu trách nhiệm với hành vi vi phạm của mình. 2. Trách nhiệm hành chính
- Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả + Hình thức chính: tiền
+ Bổ sung: tước giấy phép,…
+ Thủ tục xử phạm: đơn giản, lập biên bản ra quyết định xử phạt Tự đọc ☹
BUỔI 4: LUẬT HÌNH SỰ
Đi thi lấy ví dụ vụ án đã giải quyết xong r, còn chưa giải quyết xong thì ôn
x, bà y thôi cố gắng đưa ra các tình huống đơn giản nhất. I.
Vấn đề chung 1. Định nghĩa
- Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN bao gồm hệ thống các
quy phạm pl do nhà nước ban hành xác định những hành vi nguy hiểm cho
xã hội bị coi là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy.
2. Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người (pháp nhân thương mại)
phạm tội khi người (pntm) này thực hiện tội phạm.
- Tội phạm (n) là hành vi của con người >< Phạm tội (v) thực hiện hành
động vi phạm pl k dùng lẫn.
- Mối quan hệ qua lại: nn áp dụng hình phạt trừng trị nhưng cũng đồng thời
bảo vệ các quyền của họ (vd: tạm giam, tạm giữ là hình thức bảo vệ họ trc
khi có bản án cuối cùng).
- Ví dụ: kiểm soát viên xâm hại tình dục 1 đứa bé trong thang máy người
ngoài đập phá xe cộ nhà cửa, nhục mạ vợ con người này tạm giam để bảo
vệ quyền lợi hợp pháp cho người này.
- Người phạm tội có quyền yêu cầu nhà nước bảo vệ mình.
3. PP điều chỉnh: pp quyền uy
4. Nhiệm vụ (tự đọc)
5. Các nguyên tắc cơ bản
- Nguyên tắc pháp chế xhncn - Dân chủ - nhân đạo
- Kết hợp hài hò lợi ích quốc gia với lợi ích quốc tế
- Trách nhiệm cá nhân: chỉ cá nhân này chịu phạt còn các luật khác vẫn có
nguyên tắc bù trừ,… AI LÀM NGƯỜI ẤY CHỊU
- Nguyên tắc có lỗi: nếu chứng minh được không có lỗi thì k phải chịu hình phạt
- Cá thể hóa hình phạt: mức vi phạm đến đâu thì chịu đến đó II. Tội phạm 1. Khái niệm
- Điều 8 bộ luật hình sự - Mô hình hóa khái niệm:
- Hành vi: biệu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan, có mong muốn, chủ
định của chủ thể, có thể biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành
động – k hành động theo quy định của pháp luật (ví dụ: thấy người khác
trong điều kiện nguy hiểm mà có điều kiện cứu nhưng k cứu thì cũng là
phạm tội. Hoặc không tố giác hành vi phạm tội.) 2. Dấu hiệu
- Có tính nguy hiểm cho xã hội:
Gây ra/ Đe dọa (có dấu hiệu đáng kể để minh chứng những
hành vi gây thiệt hại có thể xảy ra) gây ra những thiệt hại đáng
kể cho quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.
- Trái pháp luật hình sự:
Làm điều pháp luật hình sự cấm K làm điều plhs yêu cầu Làm quá plhs
- Tính có lỗi:
Thái độ tâm lí đối với hành vi của mình và hậu quả đối với hành vi đó.
Lựa chọn cách thức xử sự không phù hợp với yêu cầu của xã
hội trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn một cách thức xử sự
khác phù hợp hơn với yêu cầu của xã hội.
Ví dụ: cây mít nhà cô làm chấn thương sọ não ông hàng xóm
cả hai đều có lỗi: cô hoàn toàn có thể cắt quả mít đi/làm lưới an
toàn – ông hàng xóm hoàn toàn có thể chọn chỗ ngồi khác.
Phân loại lỗi: cố ý (xét về mặt tâm lí: biết sai nhưng vẫn làm)
và vô ý (không mong muốn làm những hành vi sai trái). Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp: không mong muốn nhưng lại có ý thức để
mặc cho hệ quả xảy ra. Ví dụ: đánh người va phải vào
hững vị trí nguy hiểm nhưng lờ đi để mặc hậu quả xảy ra.
Vô ý do quá tự tin: có thể thấy trc hậu quả but cho rằng
hậu quả k xảy ra/ có thể xoay sở , ngăn ngừa đc
Vô ý do cẩu thả: phải thấy trc hậu quả, do cẩu thả nên
không thấy đc từ đó để hậu quả xảy ra.
Ví dụ: Vô ý do quá tự tin: trò tung trẻ con có thể xảy
ra tai nạn tự tin sẽ đỡ đc nếu khả năng bị rớt
Ví dụ: vô ý do cẩu thả: Đi bệnh viện tiêm vắc xin but
bị tiêm nhầm thuốc xảy ra do hậu quả. - Tính chịu hình phạt: 3. Phân loại
- Một tội danh có thể có nhiều mức độ hình phạt, phân biệt qua mức
độ nguy hại mà mức độ hình phạt
- Ví dụ: tội giết người trong trạng thái bị kích động mạnh thì dựa vào
mức độ nguy hại mà xác định.
4. Các yếu tố cấu thành
- Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, mặt khách quan. III. Hình phạt
Câu hỏi: Hãy lấy ví dụ một tội phạm và phân tích các yếu tố cấu thành của tội phạm đó? Khái niệm
Các yếu tố cấu thành Ví dụ
BUỔI 5: LUẬT DÂN SỰ
Lịch thi: 2 tuần nữa thi I.
Một số vấn đề chung 1. Khái niệm
- Ngành luật độc lập trong hệ thống plvn, bao gồm các quy
phạm pl điều chỉnh quan hệ tài sản, và quan hệ nhân thân
trong giao lưu dân sự trên cơ sở bình đẳng, độc lập và quyền
tự định đoạt của chủ thể tham gia các quan hệ đó.
- Giao lưu dân sự là gì? Phân biệt như nào: mục đích các chủ
thể trong lưu dân sự để nhằm thỏa mãn các nhu cầu cuộc sống hằng ngày.
2. Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự: mqh giữa người với
người trên cơ sở một loại tài sản nào đó.
- Tài sản đó là gì? bao gồm: vật, tiền (trong giao lưu dân sự
chỉ dùng tiền VNĐ), giấy tờ có giá (séc,… sổ đỏ không phải
nha), các quyền tài sản (một quyền có thể chuyển giao, ví dụ:
quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ, quyền tài sản của tác giả đối
với tác phẩm của mình).
- Quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự: mqh giữa người với
người trên cơ sở một giá trị nhân thân nào đó. Ví dụ: tên gọi, giới tính,
3. Phương pháp điều chỉnh: tự nguyện thỏa thuận II.
Quyền sở hữu 1. Khái niệm
- Nghĩa rộng: Là một chế định của pháp luật, bao gồm các quy phạm pl
điều chỉnh những quan hệ phát sinh khi người ta chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
- Nghĩa hẹp: một quyền mà nhà nc cho phép chủ thể trong việc chiếm
hữu, sử dụng và định đoạt tài sản. 2. Nội dung
- Quyền chiếm hữu: Quyền nắm giữ, chi phối tài sản.
- Có hai hình thức chiếm hữu: hợp pháp và bất hợp pháp
+ Bất hợp pháp: ngay tình (chiếm hữu bhp nhưng người chiếm hữu không biết
hoặc không thể biết được vc chiếm hữu của mình là bất hợp pháp) và không ngay
tình (người chiếm hữu bhp biết/bắt buộc phải biết việc chiếm hữu của mình là bất hợp pháp.)
- Quyền sử dụng: là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
- Quyền định đoạt: là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền
sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy đó. III.
Hợp đồng dân sự (Tự đọc) IV. Thừa kế
1. Một số vấn đề chung a, Khái niệm
- Quyền của cá nhân lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sả
của mình cho người thừa kế theo pl; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
B, Nguyên tắc chung
- Bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền
hưởng di sản theo di chúc/theo pháp luật
2. Một số quy định chung
A, Người để lại di sản thừa kế
- có tài sản, để lại di sản thừa kế cho người khác sau khi mình mất.
B, Người thừa kế
- hưởng di sản của người để lại di sản thừa kế
- nếu là cá nhân thì phải còn sống vào thời điểm hưởng thừa kế
C, Thời điểm mở thừa kế
- là thời điểm người để lại di sản chết mốc thời gian khởi kiện liên quan
đến vấn đề thừa kế.
D, Địa điểm mở thừa kế: nơi có phần lớn di sản/nơi có di sản là bất động s
E, Di sản thừa kế: tài sản của người để lại sau khi người đó chết
F, Những người không được hưởng di sản thừa kế: người đã bị kết án vì
hành vi cố gắng chiếm đoạt di sản,
3, Các hình thức thừa kế
A, theo di chúc: dịch chuyển tài sản từ người chết cho những người khác theo nội dung di chúc Di chúc Pháp luật
dịch chuyển tài sản từ người
dịch chuyển tài sản từ người
chết cho những người khác
chết cho những người khác theo nội dung di chúc theo pháp luật *Di chúc hợp pháp
- trường hợp áp dụng thừa kế theo
- Người hưởng di sản không
pl: k có di chúc, di chúc không hợp
phụ thuộc nội dung di chúc: pháp
ví dụ: con chưa thành niên, - diện thừa kế: tất cả những người
cha mẹ vợ chồng; con đã đc hưởng thừa kế xét vào diện đc
thành niên mà không có khả
hưởng, đc xác định trên cơ sở quan
năng lao động họ sẽ đc hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân,
hưởng 2/3 di sản của một quan hệ nuôi dưỡng. người thừa kế theo pl - Hàng thừa kế:
+ Vợ, chồng, cha, mẹ, con + cùng hàng = nhau
hàng sau chỉ đc hưởng thừa kế nếu hàng trc k còn ai.