NHÀ NƯỚC (7, 9, 12, 13, 15, 17, 21, 30, 33, 42, 43)
Khái niệm NN: NN một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ
máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản đặc
biệt nhằm thực hiện những mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
trong hội giai cấp đối kháng.
Nguồn gốc của NN theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác –Lênin:
Khi nghiên cứu về nguồn gốc NN, các nhà kinh điển của chủ nghĩa MLN đã chỉ
ra rằng: NN không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. NN 1 phạm trù lịch
sử, quá trình phát sinh, phát triển tiêu vong. NN chỉ xuất hiện khi hội
khách quan cho sự tồn tại của mất đi. Cũng theo quan điểm của chủ nghĩa
hội loài người, trong đó không tồn tại giai cấp vậy NN chưa xuất hiện.
Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện NN lại bắt nguồn từ hội đó.
thích nguyên nhân làm xuất hiện NN
1. Chế độ cộng sản nguyên thủy tổ chức thị tộc, bộ lạc:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy (CSNT) hình thái kinh tế hội đầu tiên trong
lịch sử nhân loại. Đây hội không giai cấp, chưa NN pháp luật.
- sở kinh tế:
+ Sở hữu chung về liệu sản xuất
+ Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân
+ Đã sự phân công lao động (mang tính tự nhiên)
- thị tộc. sở của hội:
+ , tập hợp các thị tộc gần gũi nhau về huyếtThị tộc tổ chức theo huyết thống
tộc địa bàn trú tạo thành bào tộc, nhiều bào tộc kết hợp thành bộ lạc (đơn
vị lớn nhất: liên minh các bộ lạc)
+ Xuất hiện nhu cầu quản lý, điều hành hoạt động XH
- hệ thống quản các công việc của thị tộcTrong hội CSNT đã tồn tại . Hệ
thống đó bao gồm:
+ tổ chức t của thị tộc, trong đó mọiHội đồng thị tộc: quyền lực cao nhấ
đồng thị tộc. TT quyền quyết định tất cả những vấn đề quan trọng liên
quan đến thị tộc
+ ự: những người trưởng, thủ lĩnh quân s đứng đầu thị tộc do hội nghị toàn
thể thị tộc bầu ra từ những người nhiều tuổi, nhiều kinh nghiệm uy tín lớn
quyền lực của họ , cộng đồng, trên sở uy tín nhân sự tíndựa vào tập thể
nhiệm, ủng hộ của các thành viên trong thị tộc. Nhưng họ không đặc quyền
thể bị bãi miễn nếu ko được ủng hộ.
cao, tính cưỡng chế mạnh.
2. Sự tan của tổ chức thị tộc sự xuất hiện NN.
hiện NN
nhân tố hội
Nhân tố kinh tế:
+ Lực lượng sản xuất phát triển không ngừng
+ Chế độ hữu thay chế độ công hữu nguyên thủy
+ Bất bình đẳng về kinh tế dẫn tới mâu thuẫn cần thiết chế nhà nước để
duy trì trật tự hội
Nhân tố hội:
+ Những thay đổi về kinh tế biến đổi QHXH
+ Kết cấu XH thay đổi: Chế độ thị tộc bị phá vỡ, gia đình thể thay thế
+ Xuất hiện GC dẫn tới mâu thuẫn, trật tự hội bị đe dọa đòi hỏi cần
NN
Quá trình xuất hiện:
vào thời kỳ cuối của chế độ cộng sản nguyên thủy đã lần lượt xảy ra 3 lần
phân công lao động hội lớn:
- Lần 1: Ngành chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt.
- Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
- Lần 3: Buôn bán phát triển thương nghiệp xuất hiện
Kết quả:
+ Những điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của thị tộc bị phá vỡ
+ Quyền lực công cộng của thị tộc hệ thống quản được hội tổ chức
để bảo vệ lợi ích thành viên, chỉ phù hợp hội không biết mâu thuẫn,
nay khoog còn phù hợp
+ Nhu cầu khách quan của việc quản XH giai cấp đấu tranh giai
cấp đòi hỏi một tổ chức mới sức mạnh quyền lực lớn hơn thị tộc để
làm dịu xung đột giai cấp diễn ra trong một trật tự
-> NN xuất hiện
Bản chất của nhà nước:
Bản chất NN
triển của NN
- Bản chất: Nhà nước thể thống nhất về tính hội tính giai cấp
* Tính giai cấp của nhà nước:
“NN sản phẩm biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
được”. Nhà nước chỉ sinh ra tồn tại trong XH giai cấp bao giờ cũng thể
hiện bản chất GC sâu sắc
+ Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, sở bảo đảm sự thống trị giai
hội, với liệu sản xuất trong tay, chủ sở hữu người bị bóc lột phải thể bắt
phụ thuộc về mặt kinh tế. Nhờ NN, giai cấp nắm trong tay liệu sản xuất
trở thành giai cấp thống trị về kinh tế.
+ Quyền lực chính trị: bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai
cấp khác. NN một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp
các giai cấp đối kháng. Với ý nghĩa đó, NN một tổ chức đặc biệt của quyền
lực chính trị. Giai cấp thống trị sử dụng NN công cụ để thực hiện quyền lực
chí của NN sức mạnh buộc các giai cấp khác phải tuân theo một “trật tự” do
giai cấp thống trị đặc ra, phải phục vụ lợi ích của gia cấp thống trị.
+ Quyền lực về tưởng:
Giai cấp thống trị đã thông qua NN để xây dựng hệ tưởng của giai cấp mình
thành hệ tưởng thống trị trong hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc
mình về mặt tưởng.
** Tính hội của NN:
Song nhà nước không chỉ tính giai cấp còn vai trò hội bởi lẽ NN
được sinh ra không chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp còn do nhu cầu tổ chức
quản hội. Một NN sẽ không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai
cấp thống trị không tính đến lợi ích, nguyện vọng ý chí của các giai tầng
khác trong hội. Bên cạnh đó, NN phải đảm bảo các giá trị hội đã đạt được,
bảo đảm hội trật tự, ổn định phát triển, thực hiện chức năng này hay chức
năng khác phù hợp với yêu cầu của hội
Điều đó nói lên rằng NN một hiện tượng phức tạp đa dạng, vừa🡪
mang bản chất giai cấp lại vừa mang bản chất hội.
Hình thức nhà nước:
- KN: cách thức tổ chức quyền lực những phương pháp để thực hiện
quyền lực ấy. Hình thức NN được hình thành từ 3 yếu tố: hình thức chính thể,
hình thức cấu trúc NN chế độ chính trị
a- Hình thức chính thể: Hình thức chính thể cách tổ chức, cấu, trình tự
thành lập các quan NN cao nhất mối liên hệ của chúng với nhau cũng như
mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các quan này
Chính thể quân chủ: hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập
trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu NN (vua, hoàng
đế…) theo nguyên tắc thừa kế
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: chính thể trong đó quyền lực nhà vua
tuyệt đối, quyền lực hạn không hiến pháp. Đó NN chủ phong
kiến.
VD: Omana Xuđăng, rập
+ Chính thể quân chủ lập hiến (chính thể quân chủ hạn chế): người đứng đầu
NN chỉ nắm 1 phần quyền lực tối cao bên cạnh đó còn 1 quan quyền
lực khác nữa như nghị viện trong NN sản chính thể quân chủ hoặc quan
đại diện đẳng cấp trong NN phong kiến
Chính thể cộng hòa: hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc
về một quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định
NN, hình thức chính thể cộng hòa được chia thành hai loại bản cộng hòa
dân chủ cộng hòa quý tộc.
+ Cộng hòa quý tộc: Quyền tham gia bầu cử để lập ra quan quyền lực của
NN chỉ quy định thuộc về tầng lớp quý tộc. Loại hình thức chính thể này không
phổ biến trong lịch sử, chỉ xuất hiện trong một số nước như cộng hòa quý
tộc chủ Spac Hy Lạp, cộng hòa quý tộc chủ La Mã.
+ hình thức chính thể trong đó Cộng hòa dân chủ: quyền tham gia bầu cử để
không đặc quyền, đặc lợi.
- Các nước bản chủ nghĩa hình thức chính thể cộng hòa dân chủ biến dạng
thành 3 loại sau:
diện cử tri bầu ra. Tổng thống vai trò rất lớn, vừa người đứng đầu NN, vừa
sau Mỹ.
* : được đặc trưng bởi việc nghị viện thành lập ra chính phủCộng hòa đại nghị
nghị viện bầu ra vai trò không lớn.
Chẳng hạn: CHLB Đức, Cộng hòa Áo,, Cộng hòa Italia…, Phần Lan
* . hình thức hỗn hợp giữa cộng hòa tổngCộng hòa lưỡng tính (hỗn hợp)
thủ tướng chính phủ
dụ: Cộng hòa Pháp., Hàn Quốc
- Các nước XHCN, hình thức chính thể với các biến dạng cộng hòa dân chủ
Công Paris, Cộng hòa Xô-viết Cộng hòa dân chủ nhân dân; NN XHCN
tạo điều kiện để nhân dân thể thay thế nhau trong quản chính quyền.
b- Hình thức cấu trúc NN: sự tổ chức NN theo các đơn vị hành chính lãnh
thổ mối quan hệ giữa các quan NN trung ương với các quan NN địa
phương
Các hình thức cấu trúc NN bao gồm các loại: NN đơn nhất, NN liên bang.
NN đơn nhất: NN chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành NN các
đơn vị hành chính lãnh thổ chủ quyền quốc gia, đồng thời các hệ
thống quan NN thống nhất từ trung ương đến địa phương. Trong nước chỉ
1 hệ thống pháp luật, mỗi công dân chỉ mang 1 quốc tịch
VD: Việt Nam, Lào, Ba Lan
NN liên bang: NN từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại. Trong NN
liên bang không chỉ liên bang các dấu hiệu của NN, các NN thành
viên cũng chủ quyền riêng mức độ này hay mức độ khác dấu hiệu
của NN. NN liên bang 2 hệ thống quan quyền lực quản lý: 1 hệ
thống chung cho toàn liên bang 1 hệ thống trong mỗi nước thành viên.
2 hệ thống pháp luật của bang của liên bang. Công dân mang 2 quốc tịch
dụ: Mỹ, Đức, Ấn Độ, Nga
c- Chế độ chính trị: Chế độ chính tr tổng thể các phương pháp, cách thức
các quan NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
Nhân tố chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị phương pháp cai trị quản
hội của giai cấp cầm quyền. Phương pháp thực hiện quyền lực NN của các
NN trong lịch sử rất đa dạng, nhưng tựu chung lại chúng gồm 2 loại chính:
phương pháp dân chủ phản dân chủ
Phương pháp dân chủ: nhiều loại, thể hiện dưới các hình thức khác nhau
như dân chủ thực sự dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi dân chủ hạn
chế, dân chủ trực tiếp dân chủ gián tiếp
Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất
khi phương pháp cai trị quản hội này phát triển đến mức độ cao sẽ
trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt phát xít
Đặc điểm của nhà nước (đặc trưng phân biệt với tổ chức khác)
Đặc điểm
So với các tổ chức của hội thị tộc bộ lạc với các tổ chức chính trị -
hội khác giai cấp thống trthiết lập sdụng để quản hội, thì NN
1 số dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hoà nhập vào
dân nữa. Để thực hiện quyền lực để quản hội, NN tạo ra một hệ
thống các quan NN, công cụ đặc biệt không còn hòa nhập với dân như:
tòa án, nhà , cảnh sát trong đó một lớp người chuyên làm nhiệm vụ
quản cưỡng chế. Họ tham gia vào bộ máy NN để hình thành nên 1 hệ
thống các quan NN từ TW đến sở
+ NN phân chia dân theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực
hiện sự quản đối với dân theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân
theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. NN thực thi quyền
thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện…
+ NN chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị,
ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Chủ quyền quốc gia thuộc
tính không thể chia cắt của NN.
+ NN ban hành PL thực hiện sự quản bắt buộc của mình đối với mọi
luật. Tất cả các quy định của NN đối với mọi công dân được thể hiện trong pháp
thực thi trong cuộc sống
+ NN quy định thực hiện viêc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt
buộc, Bộ máy NN bao gồm 1 lớp người đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công
tác quản sẽ không thể tồn tại nếu không nguồn nuôi dưỡng. Đồng thời việc
xây dựng duy trì các sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy NN cũng rất cần
thiết. Thiếu thuế thì bộ máy NN không tồn tại được. Chỉ NN mới quyền
đặt ra thuế thu thuế
Những điểm khác biệt bản giữa nhà nước các tổ chức khác trong
hội.
một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máyNhà nước
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản đặc biệt
nhằm duy trì trật tự hội với mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
trong một hội giai cấp.
hoặc nhu cầu nào đó.
Tiêu
chí
Nhà nước Tổ chức hội
Quyền
lực
công
cộng
Thiết lập quan đặc biệt tách biệt với
quan dân cư:
- quan quản
- quan cưỡng chế
- quan quản các
cấp địa phương, không
quan cưỡng chế.
VD: Tổ chức Đoàn Thanh
Niên với nhà nước
Phân
chia
dân
theo
lãnh thổ
Phân chia dân theo địa giới hành
chính (Tỉnh-huyện-xã) thiết lập hệ
thống chính quyền từ địa phương để
quản chặt chẽ
Phân chia theo giới tính, độ
tuổi, chức năng, nhiệm vụ,
sở thích,…
(VD: Hội phụ nữ, hội ngươì
cao tuổi, hội sinh vật cảnh,
…)
Chủ
quyền
QG
Nhà nước chủ thể đại diện cho nhân
dân trong việc tự quyết về vấn đề đối
ngoại.
Đại diện cho hội viên, đối
tượng của tổ chức (ví dụ:
chủ thể đại diện của hội phụ
nữ hội viên phụ nữ
Việt Nam)
Ban
hành
PL
Ban hành pháp luật để quản lý, duy trì
ổn định trật tự hội, pháp luật được
thực hiện trên phạm vi toàn quốc,áp
dụng cho mọi người.
Ban hành trên phạm vi nội
bộ, áp dụng cho hội viên của
mình.
VD: Quy chế hoạt động nội
bộ của hội khuyến học Việt
Nam
Thuế Nhà nước Việt Nam ban hành thuế với
tính chất bắt buộc, mọi công dân đều
phải đóng thuế. Thuế nguồn thu
chính để nuôi sống để bộ máy nhà
nước để nhà nước thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của mình.
Thu phí hội viên tự nguyện
với mục đích duy trì hoạt
động của mình
VD: Phí hội viên tự nguyện
Kiểu nhà nước:
Kiểu nhà nước của nhà nước tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) bản thể hiện
bản chất điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước những của nhà nước
trong một hình thái kinh tế - hội nhất định.
4 kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ
- Kiểu nhà nước phong kiến
- Kiểu nhà nước sản
3 kiểu nhà nước trên XD trên sở hữu về TLSX, đều những công
cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính của các GC bóc lột chống lại ND lao động
- Kiểu nhà nước XHCN: XD trên sở công hữu về liệu sản xuất
quan hệ thân thiện giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập
hoạt động nhân dân
Sự c này bằng một kiểu nhà nước mới tiến bộ hơn một thay thế kiểu nhà nướ
quy luật tất yếu. Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật
về sự phát triển thay thế của các hình thái kinh tế - hội. Một kiểu nhà nước
mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp cầm quyền bị lật đổ
giai cấp thống trị mới giành được chính quyền. Các cuộc cách mạng khác nhau
diễn ra trong lịch sử đều tuân theo quy luật đó: Nhà nước phong kiến thay thế
NN chủ nô, NN TS thay thế NN PK,... Tuy nhiên, quá trình thay thế kiểu nhà
nước trong các hội khác nhau diễn ra ko giống nhau trên thực tế không
phải hội nào cũng đều trải qua tuần tự 4 kiểu nhà nước trên.
Bản chất nhà nước CHXHCNVN:
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 xác định: Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân
nền tảng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân đội ngũ
trí thức.
Bản chất đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa VN:
1. Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành đấu tranh cách mạng, trải
1945, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay Nhà nước CHXH
CNVN). Nhà nước ta Nhà nước của dân, do nhân dân, nòng cốt liên minh
công nông trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng
Cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
của cả dân tộc Việt Nam, người lãnh đạo để thực hiện quyền lực của nhân
dân. Đó chính tính chất giai cấp của Nhà nước ta.
Nhân dân với cách chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, thực hiện
quyền lực nhà nước với nhiều hình thức khác nhau.Hình thức bản nhất
nhân dân thông qua bầu cử lập ra các quan đại diện quyền lực của mình.
Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước
nhân dân”. Đồng thời, nhân dân quyền giám sát, yêu cầu các đại biểu
quan do nhân dân lập ra trả lời những vấn đề của nhân dân đặt ra trong việc thực
thi chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.
Nhân dân tham gia tự quản khu dân mình sinh sống
Nhân dân quyền tham gia họp tổ dân phố, đóng góp các ý kiến, khiếu
nại.
2. Nhà ớc CHXHCNVN 1 nhà nước dân chủ thực sự rộng
rãi
Bản chất dân chủ của Nhà nước ta thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, tưởng, văn hóa hội.
Kinh tế: Chủ trương cho nền kinh tế đất nước tự do, bình đảng, tạo điều kiện
tính năng động, xây dựng QHSX phù hợp với tính chất trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất.
Chủ trương phát triển , đa sở hữu hìnhkinh tế hàng hóa nhiều thành phần
thức tổ chức sản xuất, cho phép mọi đơn vị kinh tế hoạt động theo chế tự chủ
trong sản xuất, kinh doanh, hợp tác cạnh tranh với nhau bình đẳng trước
pháp luật. Bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động, coi đó động lực
mục tiêu của dân chủ.
Năm 2017, giá hàng tiêu dùng nhập khẩu + thuế nhập khẩu sẽ giảm, gia
tăng hàng rào kỹ thuật áp lực cạnh tranh thị trường.
Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, góp phần giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận
cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp => Việt Nam
tiếp tục trụ hạng trong nhóm các nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về
tôm, tra gạo,…
Chính trị: tạo ra sở pháp vững chắc, quy định những quyền tự do dân chủ
trong sinh hoạt chính trị. chế dân chủ đại diệnNhà nước xác lập thực hiện
thông qua chế độ bầu cử.
Thiết lập thực hiện chế độ , tạo điều kiện cho nhân dân thamdân chủ trực tiếp
gia vào việc quản nhà nước, hội, tham gia đóng góp ý kiến, kiến nghị, thảo
luận 1 cách dân chủ, bình đẳng vào các vấn đề thuộc đường lối, chủ trương,
chính sách, các dự thảo luật pháp quan trọng, làm cho nhân dân thực sự chủ
thể của những chủ trương, chính sách văn bản pháp luật đó
Điều 27 - Hiến pháp năm 2013: “Công dân đủ 18 tuổi trở lên quyền
bầu cử đủ 21 tuổi trở lên quyền ng cử vào Quốc hội, HĐND. Việc
thực hiện các quyền này do luật định
tưởng văn hóa hội: xây dựng phát triển sự nghiệp văn hoá Việt Nam,
bảo tồn phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc, tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại; thực hiện lối sống cần kiệm, văn minh, bài trừ tín dị
ngoại lai không lành mạnh.
2/2017, Bộ Giáo dục Đào tạo xác định môn học giáo dục quốc phòng
an ninh trong trường THPT sẽ môn học chính khóa.
Gộp thi tốt nghiệp thi đại học thành 1 thi quốc gia
VN
Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam vừa t, vừa , vừabản chấ truyền thống
của Nhà nước ta. Ngày nay, tính dân tộc ấy lại đượcnguồn gốc sức mạnh
tăng cường nâng cao nhờ khả năng kết hợp giữa tính giai cấp, tính nhân dân,
tính dân tộc tính thời đại.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc thể hiện dưới 4 hình thức:
Nhà nước xây dựng sở pháp vững vàng cho việc thiết lập củng
cố khối đại đoàn kết dân tộc. Tạo điều kiện cho dân tộc tham gia vào việc
thiết lập, củng cố phát huy sức mạnh nhà nước.
Các tổ chức đảng, nhà nước, mặt trận, công đoàn, đoàn thanh niên,… coi
việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng nhà nước VN
thống nhất , nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình.mục tiêu chung
Bên cạnh thực hiện bình đẳng, cần , vùng núi,ưu tiên các dân tộc thiểu số
vùng sâu vùng xa, tạo điều kiện các dân tộc tương trợ lẫn nhau trên sở
hòa hợp đoàn kết, mục tiêu dân giàu nước mạnh, hội công bằng, dân
chủ văn minh.
Chú ý hoàn cảnh cụ thể của mỗi địa phương, tinhtôn trọng giá trị văn hóa
thần, truyền thống mỗi dân tộc, xây dựng bản sắc văn hóa riêng của VN
phong phú vẫn thống nhất,
VD:
Điều 42 hiến pháp 2013: “Công dân quyền xác định dân tộc của mình, sử
dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”
Các hoạt động quyên góp ủng hộ dân tộc thiểu số, vùng lụt.
Xây dựng trường lớp, cử giáo viên về vùng sâu vùng xa để xóa nạn chữ
4. Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính hội rộng rãi
VN đã quan tâm đặc biệt giải quyết các vấn đề hội như: xây dựng các
công trình phúc lợi hội, đầu phòng chống thiên tai, giải quyết vấn đề bức
xúc như xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân,…
Nhà nước không những chỉ đặt ra sở pháp còn đầu thỏa đáng cho
hội nói chung.
Dự án 35 cho sinh viên vay vốn đi học.
Xây rừng phòng hộ
Xây đường cao tốc Nội Lào Cai
Các ngành phạm, triết học, hội học được học miễn phí.
Cho trẻ em uống vitamin A miễn phí
5. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu
nghị
hữu nghị cùng lợi với tất cả quốc gia.
Phương châm: Vn sẵn sàng bạn, đối tác tin cậy của tất cả các nước trong
cộng đồng quốc tế, phấn đấu hòa bình, độc lập phát triển
Điều 12 hiến pháp 2013: “Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác
phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan Š
, chủ động tích cực hội nhập,
hợp tác quốc tế trên sở tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, nh đẳng, cùng lợi; tuân thủ
Hiến chương Liên hợp quốc điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ
nghĩaViệt Nam thành viên; bạn, đối tác tin cậy thành viên trách
nhiệm trong cộng đồng quốc tế lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự
nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ hội trên thế giới.”
Kpop giao lưu văn hóa Việt Hàn 25 năm
Lễ hội hoa anh đào Thường Kiệt, Nhật hoàng Yashimoto sang Việt
Nam thăm
Không tham gia một liên minh quân sự nào.
Đăng cai thành công Đại hội đồng Liên minh nghị viện thế giới (IPU)
lần thứ 132
Chính sách quân sự mềm dẻo về vấn đề biển Đông
Khái niệm bộ máy NN VN:
- Bộ máy NN VN đượchệ thống các quan NN từ trung ương xuống sở,
tổ chức theo những tạo thành một nguyên tắc chung thống nhất, chế đồng bộ
để thực hiện các chức năng NN nhiệm vụ của NN XHCN.
Các loại quan trong bộ máy nhà nước VN:
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước:
hội thì điều quan trọng phải bảo đảm cho một cấu tổ chức hợp lý,
một chế hoạt động đồng bộ đội ngũ cán bộ đủ năng lực thực hiện
nhiệm vụ được giao. Muốn vậy trong tổ chức hoạt động của bộ máy NN phải
tuân theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động của BMNN XHCN những nguyên lý,
những tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan khoa học, phù hợp với bản
chất NN XHCN, sở cho tổ chức hoạt động của các quan nhàtạo thành
nước toàn thể bộ máy nhà nước.
- Trong tchức hoạt đô Š
ng của BMNN XHCN rất nhiều nguyên tắc, trong
đó những nguyên tắc bản, Š
t trong những nguyên tắc bản đó là:
1. Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
sở pháp lý: điều 2 Hiến pháp Nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất NN
XHCN: quyền lực NN thuộc về Nd
Nội dung
- Nhà nước bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc
thành lập tổ chức lập ra bộ máy nhà nước. Sự bảo đảm này thể hiện trước
hết chỗ Nhà nước xây dựng sở pháp các biện pháp tổ chức phù hợp
để nhân dân thể hiện ý chí của mình, phát huy quyền làm chủ bầu ra các
quan đại diện của mình thông qua hệ thống quan đại diện để lập ra các hệ
thống quan khác.
- Phải đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc các công việc nhàquản
nước quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước. V.I.Lenin coi đây
phương pháp tuyê Š
t diê Š
u, phương pháp đă Š
c thù chỉ thể thực hiê Š
n được Š
t
cách đầy đủ trong hội chủ nghĩa
- Ngoài việc “dân biết, dân bàn” thì phải chế bảo đảm cho nhân dân thực
hiện việc hoạt động của các quan nhà nước, kiểm tra, giám sát nhân viên nhà
pháp bảo đảm cho bộ máy nhà nước hoạt động đúng mục đích phục vụ bảo
vệ lợi ích của nhân dân, chống những biểu hiện tiêu cực như quan liêu, hách
dịch, cửa quyền, tham nhũng, xa rời quần chúng của đội ngũ cán bộ nhà nước.
Một s biện pháp để đảm bảo nguyên tắc, NN ta cần những biê Š
n pháp
để nhân dân điều kiê Š
n nâng cao trình đôŠ
văn hóa, chính trị, pháp luâ Š
t,
quản lý, đồng thời nâng cao đời sống Š
t chất, tinh thần; cung cấp thông
tin đầy đủ để dân biết, dân bàn, dân kiểm tra các hoạt đô Š
ng của NN.
2. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với NN.
Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định trong việc xác định phương hướng
tổ chức hoạt động của NN XHCN, điều kiện quyết định để nâng cao hiệu
lực quản của NN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia
vào công việc của NN. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với NN còn
nhằm giữ bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhânvững bản chất của NN XHCN,
dân, đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng XHCN.
sở pháp lý: Điều 4 HP. Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của
giai cấp công nhân Việt Nam,... lực lượng lãnh đạo Nhà nước
hội”.
Nội dung
của bộ máy NN. Đồng thời chỉ đạo quá trình xây dựng PL, nhất những đạo
luật quan trọng nhằm thông qua NN thể chế hoá các chủ trương, chính sách
của Đảng thành PL,
đúng đường lối chính sách của Đảng đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ
máy NN.
Biện pháp, Đảng phải thường xuyên củng cố, đổi mới Š
i dung phương
thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng hoạt đô Š
ng của các tổ chức Đảng
đảng viên trong BMNN.
3. Nguyên tắc tập trung dân chủ
sở pháp lý: Điều 8 HP 2013: “NN được tổ chức theo HP
PL… thực hiện ngtac tập trung DC
Nội dung
- Thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất của các
quan TW đối với địa phương, giữa các quan nhà nước cấp trên đối với
quan nhà nước cấp dưới, mở rộng dân chủ, phát huy tính tích cực, chủ động của
các quan nhà nước địa phương, các quan nhà nước cấp dưới
- Nội dung của nguyên tắc này được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu: tổ chức bộ
máy, chế hoạt động, chế độ thông tin báo cáo kiểm tra xử các vấn đề
trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực NN:
+ Về mặt tổ chức: Nguyên tắc này thể hiê Š
n chế đô Š bầu cử, Chế đô Š công vụ..
giám sát từ HĐND. Đồng thời quan địa phương phục tùng TƯ. vậy
chủ.
+ Về mặt hoạt động: Tập trung vào các quan NN trung ương quyền
quyết định các vấn đề bản, quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, hội,
an ninh, quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi toàn quốc.
Các quan NN địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi của địa
phương mình. Quyết định của quan NN cấp trên ý nghĩa bắt buộc đối với
của các quan cấp dưới quan NN địa phương. quyền hủy bỏ, đình
quan cấp dưới, địa phương phát huy quyền chủ động, sáng tạo trong giải quyết
các vấn đề đp
+ Chế độ thông tin, báo cáo, kiểm tra xử các vấn đề kịp thời, đúng
đắn; khách quan khoa học.
đảm bảo chế độ kỷ luật nghiêm minh trong tổ chức hoạt động của các
quan NN. Các quan NN cấp trên phải thực hiện kiểm tra xử các vi
phạm một cách nghiêm minh, đúng PL; đồng thời áp dụng các biện pháp
khuyến khích khen thưởng kịp thời các đơn vị nhân nhiều sáng kiến,
thành tích.
Biện pháp:
+ xác định những lĩnh vực vấn đề thuộc thẩm quyền của từng cấp từng
quan NN
+ xây dựng thực hiện quy chế dân chủ trong từng quan nhà nước
4. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
s pháp lý: điều 5 HP “1. Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt
Nam, Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất
nước Việt Nam.”.2 Các dt bình đẳng đket, tôn trọng giúp nhau cùng
phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dt.3 Ngôn ngữ quốc
gia tiếng việt. Các dt quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc
dân tộc, phát huy phong tục tập quán , truyền thống vh tốt đẹp của
mình 4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện tạo đk các
dt thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
Nội dung:
- Về chính trị, các dân tộc đều bình đẳng với nhau về quyền nghĩa vụ trong
quá trình thành lập cử người tham gia vào các quan NN, tham gia vào
quản các công việc của NN thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động
của các quan NN, nhân viên NN thực hiện các nghĩa vụ đối với NN.
- Về kinh tế, các dân tộc bình đẳng với nhau về quyền lợi ích kinh tế, đồng
thời NN cũng chính sách hỗ trợ để các dân tộc điều kiện phát triển, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần.
- Về văn hoá, giáo dục, các dân tộc đều được dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc phát huy những phong tục tập quán truyền thống văn hoá
tết đẹp của dân tộc mình.
- NN XHCN thực hiện chính sách đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm
cấm các hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
Biện pháp: xử nghiêm minh các hoạt động chia rẽ dân tộc
5. Nguyên tắc pháp chế XHCN.
sở pháp lý: điều 8 HP 2013: “NN dc tổ chức theo HP Pl,
QLXH=HP PL”
Nội dung:
- Yêu cầu các quan NN, mọi tổ chức hội phải tiến hành theo đúng pháp
luật trên sở của pháp luật
- Mọi cán bộ nhân viên NN đều phải nghiêm chỉnh triệt để tôn trọng PL
khi thực thi quyền hạn nhiệm vụ của mình
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản nghiêm minh mọi hành vi
vi phạm pháp luật
Biện pháp:
+ đẩy mạnh công tác xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp luật
+ tổ chức công tác thực hiện pháp luật
+ xử nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
Ngoài 5 nguyên tắc trên, trong tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước hội
chủ nghĩa còn những nguyên tắc khác như: nguyên tắc tổ chức lao động khoa
cảnh cụ thể.
Phương hướng xây dựng hoàn thiện bộ máy NN CHXHCNVN:
Bộ máy nhà nước cần đáp ứng yêu cầu bản:
- Tiếp tục , tạo điều kiện cho nhân dân thực phát huy cao độ bản chất dân chủ
hiện quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đại diện dân
chủ trực tiếp, tham gia tích cực vào việc xây dựng bảo vệ nhà nước. Kiểm
tra, giám sát hoạt động của quan nhà nước cán bộ, công chức, viên chức
nhà nước. cảm tạ đội lực vị đắng tin
- vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt Kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch,
động hiệu lực hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà
nước trước nhân dân.
- Tăng cường sự .lãnh đạo của Đảng
Bộ máy nhà nước cần được cải cách theo những phương hướng chủ yếu sau:
- Cải tiến tổ chức hoạt động của Quốc hội chính quyền địa phương để làm
đúng chức năng theo luật định. Quốc hội phải cấu tổ chức hợp đội
ngũ đại biểu Quốc hội đủ tiêu chuẩn người đại diện cho ý chí, nguyện
vọng của các tầng lớp nhân dân.
- Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống quan quản
thống nhất, thông suốt, hiệu lực hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm
vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, hội, quốc phòng, an ninh
đối ngoại. Tiến hành sắp xếp tổ chức phân định chức năng, thẩm quyền giữa
các cấp, thực hiện nguyên tắc kết hợp quản ngành quản lãnh thổ. Tăng
cường công tác tổ chức hoạt động thanh tra; kiện toàn tổ chức chính quyền
địa phương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất
năng lực hoàn thành công việc trong bộ máy nhà nước. Đảng ta đã khẳng định:
“Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng
bước hiện đại hoá”.
- t, đổi mới tổ chức Tăng cường hiệu lực của các quan bảo vệ pháp luậ
hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Tòa án nhân dân, bảo đảm
các điều kiện phương tiện cần thiết để các quan bảo vệ pháp luật thực hiện
đúng chức năng quyền hạn của mình.
- Tăng cường sự đối với tổ chức hoạt động của bộ máy lãnh đạo của Đảng
nhà nước nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân,
đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng hội chủ nghĩa. Đổi mới nội dung
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm chất
lượng công tác lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy trách nhiệm, tính chủ
động hiệu lực cao trong quản lý, điều hành bộ máy nhà nước.
- Tiến hành kiên quyết thường xuyên cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham
nhũng, xử nghiêm minh những người hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời
tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp luật cùng kỷ
luật trong nội bộ quan nhà nước. Các văn kiện của Đảng đã luôn nhấn mạnh:
Tăng cường tổ chức chế, tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham
nhũng trong bộ máy nhà nước toàn bộ hệ thống chính trị các cấp, các
ngành, từ trung ương đến sở
PHÁP LUẬT (1, 3, 5, 6, 11, 16, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 34, 36, 37, 38, 45)
Khái niệm: Pháp luật do hệ thống các quy tắc xử sự chung nhà nước ban
hành, thừa nhận đảm bảo thực hiện, thể hiện trong ý chí của giai cấp thống trị
hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ hội
Nguồn gốc:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy-> không nhà nước -> không PL ->chỉ
các tín điều, tôn giáo, các quy tắc xử sự chung ..-> hình thành tự phát, thể hiện ý
chí của các thành viên trong XH, do mọi người tự giác tuân theo.
- Chế độ hữu xuất hiện ->xuất hiện QTSX mới->thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị.
- Con đường hình thành PL: sửa đổi, bổ sung các tín điều, tôn giáo, tập quán
phù hợp đem lại lợi ích cho giai cấp mình; ban hành soạn thảo các luật mới; sử
dụng tiền lệ pháp á lệ.
Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng chính những nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Pháp luật ra đời cùng nhà nước, pháp luật
công cụ nhà nước sử đụng để bảo vệ quyền lực của mình
Bản chất:
Tính giai cấp:
Tính giai cấp của pháp luật thể hiện giai cấp nàoý chí của giai cấp thống trị,
dung ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế hội của nhà nước. Ý chí này
được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật do các quan nhà nước thẩm
quyền ban hành, bảo đảm cho pháp luật được thực hiện trong đời sống hội.
Đồng thời tính giai cấp của pháp luật cũng thể hiện mục đích điều chỉnh quan
hệ hội, phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chí, lợi hướng quan hệ hội
ích của giai cấp thống trị, bảo vệ củng cố địa vị của giai cấp thống trị, pháp
luật phương tiện để thực hiện sự thống trị giai cấp.
VD: Pháp luật hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân nhân
dân lao động bảo vệ lợi ích của đại đa số nhân dân lao động
Tính hội:
Bản chất của pháp luật còn thể hiện tính hội, pháp luật do nhà nước ban
hành, chủ thể đại diện chính thức cho toàn hội. Pháp luật được xây dựng
nhau trong hội. Đảm bảo trật tự hội, các vấn đề XH. Hai thuộc tính giai
cấp hội của pháp luật quan hệ mật thiết với nhau.
VD: Sau khi cách mạng sản thắng lợi một quốc gia nào đó, giai cấp sản
nơi đó đặt ra hệ thống pháp luật thể hiện ý chí giai cấp mình, nhưng cũng thể
hiện tính dân chủ để một phần nào đó đáp ứng nguyện vọng của quần chúng
nhân dân lực lượng chính giúp họ giành thắng lợi trong các cuộc cách mạng
TS.
Xét mối quan hệ của pháp luật với một số mặt:
Với kinh tế: Chế độ kinh tế sở của PL.
Pháp luật tính pháp luật do điều kiện kinh tế quyết định,độc lập tương đối:
pháp luật tác động trở lại một cách mạnh mẽ đối với kinh tế. Chế độ kinh tế
luật. Pháp luật phản ánh trình độ phát triển kinh tế, không thể cao hơn hoặc
thấp hơn trình độ của kinh tế. Pháp luật tác động trở lại kinh tế, khi pháp luật
phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế thì pháp luật nội dung tiến bộ
tác động tích cực ngược lại.
VD: Các tập đoàn lớn, tiềm lực về kinh tế nhưng bị ảnh hưởng bởi một số
luật: luật thừa kế Hàn nên muốn dùng kinh tế tác động ngược lại đến pháp
luật, nhằm thay đổi chính sách bất lợi đó.
VN, Pháp luật thời bao cấp ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế với chế tập
trung quan liêu bao cấp bằng các mệnh lệnh, quy định hành chính đối với các
hoạt động kinh tế, đã làm kiềm hãm sự phát triển kinh tế hội nước ta lúc
bấy giờ.
Với chính trị:
Pháp luật một trong những , đường lối,hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị
chính sách của giai cấp thống trị giữa vai trò chủ đạo với pháp luật. PL thể hiện
các quan hệ giai cấp mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp.
VD: Donald Trump B.Obama. Với chính quyền của ông Obama, các điều
khoản PL ưu tiên cho người nhập cư, tị nạn… Còn ông Trump chủ trương ưu
tiên người da trắng, nam giới…
Quan điểm đường lối của Đảng về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN, trong đó các thành phần kinh tế cạnh tranh tự do bình đẳng đã
xác định sở chính trị cho việc xây dựng Hiến pháp năm 2013
Với đạo đức:
Đạo đức những quan niệm, quan điểm của con người về cải thiện- ác- sự
công bằng những quan niệm, quan điểm khác nhau do điều kiện của đời sống
hình thành. Giai cấp cấp thống trị hội điều kiện thể hiện quan niệm, quan
điểm của mình thành pháp luật.
Do đó, pháp luật thể hiện đặc điểm của giai cấp cầm quyền. Tuy nhiên, trong
đặc điểm để pháp luật khả năng thích ứng làm cho tựa hồ như thể
hiện ý chí của mọi tầng lớp trong hội.
VD: Luật hôn nhân GĐ: 1 vợ 1 chồng -> lên án ngoại tình.
Bố mẹ -> con cái trách nhiệm phụng dưỡng cha mẹ, thể hiện chữ Hiếu
Thuộc tính:
Tính quy phạm phổ biến:
Phổ biến sử dụng rộng rãi, nhiều lần. Quy phạm khuôn mẫu, thước đo,
chuẩn mực… PL những quy tắc xử sự chung, khuôn mẫu, thước đo
hành vi xử sự của con người trong những trường hợp cụ thể.
Lưu ý: Đạo đức, tôn giáo, tập quán cũng tính quy phạm nhưng không tính
phổ biến rộng rãi. Còn PL điều chỉnh hành vi của mọi người, mọi quan, tổ
chức.
VD: Luật đội bảo hiểm, được áp dụng cho toàn thể mọi người. Nếu không
chấp hành sẽ bị phạt hành chính.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, ràng về ND.
Đặc trưng của pháp luật phải bằng ràng, chuẩn xác nội dung của pháp luật
pháp luật tương xứng. Phải diễn đạt nội dung của pháp luật bằng ngôn ngữ pháp
ràng hình thức nhất định , chính xác dưới của pháp luật
VD: Về hình thức, luôn ràng, sạch đẹp; không tồn tại dấu “..v.v..”, “…”.
Chương ->Điều->Khoản.
Về nội dung, sử dụng câu chữ trong ngành luật như: “cá thể”, “người”,
Tính quyền lực nhà nước.
mạnh cưỡng chế của quyền lực nhà nước. các biện pháp cao hơn cưỡng
chế cần thiết, giải pháp thuyết phục, khuyến khích… để đảm bảo PL được thực
hiện đúng nghiêm chỉnh.
Việc tuân thủ PL không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các nhân phụ
thuộc vào của nhân đó đối với PL. Mỗi quốc gia, dân tộc mức độ vi phạm
này nhưng mâu thuẫn với giai cấp khác PL cần tính cưỡng chế thì mới
thể giải quyết mâu thuẫn.
VD: Nếu không chấp hành sẽ bị phạt.
QPPL:
QPPL quy tắc xử sự chung, hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi
lặp lại nhiều lần đối với quan, tổ chức, nhân trong phạm vi cả nước hoặc
đơn vị hành chính nhất định, do quan nhà nước, người thẩm quyền quy
định trong Luật này ban hành được nhà nước bảo đảm thực hiện.
QPPL XHCN những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN XHCN
ban hành thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của GCCN, NDLĐ nhằm điều chỉnh
các QHXH mục đích XD CNXH
VD: nộp thuế, tôn trọng tự do tín ngưỡng
cấu QPPL: Các bộ phận hợp thành QPPL
hoàn cảnh trong cuộc sống các nhân hoặc tổ chức khi vàothể xảy ra
phận này trả lời cho câu hỏi: Người nào (tổ chức)? Khi nào? Trong những hoàn
cảnh, điều kiện nào?
+ Đơn giản: 1 Điều kiện
+ Phức tạp: Nhiều ĐK ràng buộc, bổ sung
- Quy định. một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra cách (quy
phần giả định của quy phạm pháp luật được phép thực hiện hoặc bắt buộc phải
tuân theo. Bộ phận này trả lời cho câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Làm như
thế nào?
+ Quy định cấm đoán: Không được thực hiện: không được buôn bán, sử
dụng ma túy
+ Quy định cho phép: Được phép thực hiện: được li hôn
+ Quy định bắt buộc: Bắt buộc phải thực hiện: NVQS nếu được triệu tập
+ Quy định không bắt buộc: thể thực hiện:
Chế tài, Là một bộ phận của quy phạm pháp luật lên những biện pháp tác
động nhà nước dự kiến áp dụng đối với đúngchủ thể nào không thực hiện
mệnh lệnh của nhà nước đã nêu phần quy định của quy phạm pháp luật.
Các biện pháp nhà nước tác động tới các chủ thể vi phạm pháp luật rất đa
dạng. Căn cứ vào tính chất của những biện pháp tác động quan thẩm
quyền áp dụng chúng, thể chia các chế tài thành các loại sau:
+ Chế tài hình sự (hình phạt);

Preview text:

NHÀ NƯỚC (7, 9, 12, 13, 15, 17, 21, 30, 33, 42, 43)
Khái niệm NN: NN là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có một bộ
máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc
biệt nhằm thực hiện những mục đích và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Nguồn gốc của NN theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác –Lênin:
Khi nghiên cứu về nguồn gốc NN, các nhà kinh điển của chủ nghĩa MLN đã chỉ
ra rằng: NN không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. NN là 1 phạm trù lịch
sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong. NN chỉ xuất hiện khi xã hội
loài người phát triển đến một mức độ nhất định và tiêu vong khi những đk
khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi. Cũng theo quan điểm của chủ nghĩa
MLN thì chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của
xã hội loài người, trong đó không tồn tại giai cấp và vì vậy NN chưa xuất hiện.
Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện NN lại bắt nguồn từ xã hội đó.
🡪 Vì vậy, việc nghiên cứu về xã hội cộng sản nguyên thủy sẽ là cơ sở để giải
thích nguyên nhân làm xuất hiện NN
1. Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy (CSNT) là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên trong
lịch sử nhân loại. Đây là xã hội không có giai cấp, chưa có NN và pháp luật. - Cơ sở kinh tế:
+ Sở hữu chung về tư liệu sản xuất
+ Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân
+ Đã có sự phân công lao động (mang tính tự nhiên) - thị tộc.
Cơ sở của xã hội:
+ Thị tộc tổ chức theo huyết thống, tập hợp các thị tộc gần gũi nhau về huyết
tộc và địa bàn cư trú tạo thành bào tộc, nhiều bào tộc kết hợp thành bộ lạc (đơn
vị lớn nhất: liên minh các bộ lạc)
+ Xuất hiện nhu cầu quản lý, điều hành hoạt động XH
- Trong xã hội CSNT đã tồn tại hệ thống quản lý các công việc của thị tộc. Hệ thống đó bao gồm:
+ Hội đồng thị tộc: là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, trong đó mọi
người lớn tuổi, không phân biệt đàn ông hay đàn bà đều là thành viên của Hội
đồng thị tộc. HĐTT có quyền quyết định tất cả những vấn đề quan trọng có liên quan đến thị tộc
+ Tù trưởng, thủ lĩnh quân sự: là những người đứng đầu thị tộc do hội nghị toàn
thể thị tộc bầu ra từ những người nhiều tuổi, nhiều kinh nghiệm và có uy tín lớn
nhất trong cộng đồng. Những người đứng đầu thị tộc có quyền lực rất lớn,
quyền lực của họ dựa vào ,
tập thể cộng đồng, trên cơ sở uy tín cá nhân và sự tín
nhiệm, ủng hộ của các thành viên trong thị tộc. Nhưng họ không có đặc quyền
và có thể bị bãi miễn nếu ko được ủng hộ.
🡪 Trong xã hội CSNT đã có quyền lực và quyền lực này có hiệu lực thực tế rất
cao, có tính cưỡng chế mạnh.
2. Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện NN.
XH thị tộc, bộ lạc chưa có NN, sự tan rã chế độ cộng sản nguyên thủy làm xuất hiện NN
Có nhiều yếu tố tác động đến sự ra đời của NN, đặc biệt là nhân tố kinh tế và nhân tố xã hội Nhân tố kinh tế:
+ Lực lượng sản xuất phát triển không ngừng
+ Chế độ tư hữu thay chế độ công hữu nguyên thủy
+ Bất bình đẳng về kinh tế dẫn tới mâu thuẫn và cần thiết chế nhà nước để duy trì trật tự xã hội Nhân tố xã hội:
+ Những thay đổi về kinh tế biến đổi QHXH
+ Kết cấu XH thay đổi: Chế độ thị tộc bị phá vỡ, gia đình cá thể thay thế
+ Xuất hiện GC dẫn tới mâu thuẫn, trật tự xã hội bị đe dọa đòi hỏi cần có NN Quá trình xuất hiện:
Ở vào thời kỳ cuối của chế độ cộng sản nguyên thủy đã lần lượt xảy ra 3 lần
phân công lao động xã hội lớn:
- Lần 1: Ngành chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt.
- Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
- Lần 3: Buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện Kết quả:
+ Những điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của thị tộc bị phá vỡ
+ Quyền lực công cộng của thị tộc và hệ thống quản lý được xã hội tổ chức
để bảo vệ lợi ích thành viên, chỉ phù hợp xã hội không biết mâu thuẫn, nay khoog còn phù hợp
+ Nhu cầu khách quan của việc quản lý XH có giai cấp và đấu tranh giai
cấp đòi hỏi một tổ chức mới có sức mạnh quyền lực lớn hơn thị tộc để
làm dịu xung đột giai cấp và diễn ra trong một trật tự -> NN xuất hiện
Bản chất của nhà nước:Bản chất NN
- KN: Bản chất NN là tất cả các phương diện cơ bản quy định sự tồn tại và phát triển của NN
- Bản chất: Nhà nước là thể thống nhất về tính xã hội và tính giai cấp
* Tính giai cấp của nhà nước:
“NN là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
được”. Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong XH có giai cấp và bao giờ cũng thể
hiện bản chất GC sâu sắc
+ Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, là cơ sở bảo đảm sự thống trị giai
cấp. Quyền lực kinh tế thuộc về giai cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất trong xã
hội, với tư liệu sản xuất trong tay, chủ sở hữu có thể bắt người bị bóc lột phải
phụ thuộc về mặt kinh tế. Nhờ có NN, giai cấp nắm trong tay tư liệu sản xuất
trở thành giai cấp thống trị về kinh tế.
+ Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai
cấp khác. NN là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp
các giai cấp đối kháng. Với ý nghĩa đó, NN là một tổ chức đặc biệt của quyền
lực chính trị. Giai cấp thống trị sử dụng NN là công cụ để thực hiện quyền lực
chính trị. Ý chí của giai cấp thống trị thông qua NN trở thành ý chí của NN, ý
chí của NN có sức mạnh buộc các giai cấp khác phải tuân theo một “trật tự” do
giai cấp thống trị đặc ra, phải phục vụ lợi ích của gia cấp thống trị.
+ Quyền lực về tư tưởng:
Giai cấp thống trị đã thông qua NN để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình
thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc
mình về mặt tư tưởng.
** Tính xã hội của NN:
Song nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có vai trò xã hội bởi lẽ NN
được sinh ra không chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp mà còn do nhu cầu tổ chức
và quản lý xã hội. Một NN sẽ không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai
cấp thống trị mà không tính đến lợi ích, nguyện vọng và ý chí của các giai tầng
khác trong xã hội. Bên cạnh đó, NN phải đảm bảo các giá trị xã hội đã đạt được,
bảo đảm xã hội trật tự, ổn định và phát triển, thực hiện chức năng này hay chức
năng khác phù hợp với yêu cầu của xã hội
🡪 Điều đó nói lên rằng NN là một hiện tượng phức tạp và đa dạng, nó vừa
mang bản chất giai cấp lại vừa mang bản chất xã hội. Hình thức nhà nước:
- KN:
Là cách thức tổ chức quyền lực và những phương pháp để thực hiện
quyền lực ấy. Hình thức NN được hình thành từ 3 yếu tố: hình thức chính thể,
hình thức cấu trúc NN và chế độ chính trị
a- Hình thức chính thể: Hình thức chính thể là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự
thành lập các cơ quan NN cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như
mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này
Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập
trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu NN (vua, hoàng
đế…) theo nguyên tắc thừa kế
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: Là chính thể mà trong đó quyền lực nhà vua là
tuyệt đối, có quyền lực vô hạn không có hiến pháp. Đó là NN chủ nô và phong kiến. VD: Omana Xuđăng, Ả rập
+ Chính thể quân chủ lập hiến (chính thể quân chủ hạn chế): người đứng đầu
NN chỉ nắm 1 phần quyền lực tối cao và bên cạnh đó còn có 1 cơ quan quyền
lực khác nữa như nghị viện trong NN tư sản có chính thể quân chủ hoặc cơ quan
đại diện đẳng cấp trong NN phong kiến
Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc
về một cơ quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định
Tùy thuộc vào quyền bầu cử để thành lập các cơ quan tối cao của quyền lực
NN, hình thức chính thể cộng hòa được chia thành hai loại cơ bản là cộng hòa
dân chủ và cộng hòa quý tộc
.
+ Cộng hòa quý tộc: Quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực của
NN chỉ quy định thuộc về tầng lớp quý tộc. Loại hình thức chính thể này không
phổ biến trong lịch sử, mà chỉ xuất hiện trong một số nước như cộng hòa quý
tộc chủ nô Spac ở Hy Lạp, cộng hòa quý tộc chủ nô La Mã.
+ Cộng hòa dân chủ: Là hình thức chính thể trong đó quyền tham gia bầu cử để
lập ra cơ quan quyền lực của NN thuộc về nhân dân, mang tính phổ thông,
không có đặc quyền, đặc lợi.
- Các nước tư bản chủ nghĩa hình thức chính thể cộng hòa dân chủ biến dạng thành 3 loại sau:
* Cộng hòa tổng thống: tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra hoặc do các đại
diện cử tri bầu ra. Tổng thống có vai trò rất lớn, vừa là người đứng đầu NN, vừa
là người đứng đầu chính phủ, có quyền giải quyết các đạo luật do nghị viện đưa
ra. Chính phủ do tổng thống lập ra và chịu trách nhiệm trước tổng thống. Chính
phủ độc lập với nghị viện. Tiêu biểu cho chính thể này là nước Mỹ và các nước sau Mỹ.
* Cộng hòa đại nghị: được đặc trưng bởi việc nghị viện thành lập ra chính phủ
và khả năng của nghị viện kiểm tra hoạt động của chính phủ. Tổng thống do
nghị viện bầu ra và có vai trò không lớn.
Chẳng hạn: CHLB Đức, Cộng hòa Áo,, Cộng hòa Italia…, Phần Lan
* Cộng hòa lưỡng tính (hỗn hợp). là hình thức hỗn hợp giữa cộng hòa tổng
thống và cộng hòa đại nghị. Nghị viện thành lập ra chính phủ, thủ tưởng bầu ra thủ tướng chính phủ
Ví dụ: Cộng hòa Pháp., Hàn Quốc
- Các nước XHCN, hình thức chính thể cộng hòa dân chủ với các biến dạng là
Công xã Paris, Cộng hòa Xô-viết và Cộng hòa dân chủ nhân dân; NN XHCN
chỉ nên sử dụng chính thể cộng hòa vì nó cho phép thể hiện quyền lực nhân dân
và tạo điều kiện để nhân dân có thể thay thế nhau trong quản lý chính quyền.
b- Hình thức cấu trúc NN: là sự tổ chức NN theo các đơn vị hành chính lãnh
thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan NN trung ương với các cơ quan NN địa phương
Các hình thức cấu trúc NN bao gồm các loại: NN đơn nhất, NN liên bang.
NN đơn nhất: Là NN có chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành NN là các
đơn vị hành chính – lãnh thổ có chủ quyền quốc gia, đồng thời có các hệ
thống cơ quan NN thống nhất từ trung ương đến địa phương. Trong nước chỉ
có 1 hệ thống pháp luật, mỗi công dân chỉ mang 1 quốc tịch VD: Việt Nam, Lào, Ba Lan
NN liên bang: Là NN có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại. Trong NN
liên bang không chỉ liên bang có các dấu hiệu của NN, mà các NN thành
viên cũng có chủ quyền riêng và ở mức độ này hay mức độ khác có dấu hiệu
của NN. NN liên bang có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý: 1 hệ
thống chung cho toàn liên bang và 1 hệ thống trong mỗi nước thành viên. Có
2 hệ thống pháp luật của bang và của liên bang. Công dân mang 2 quốc tịch
Ví dụ: Mỹ, Đức, Ấn Độ, Nga
c- Chế độ chính trị: Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức
mà các cơ quan NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
Nhân tố chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị là phương pháp cai trị và quản
lý xã hội của giai cấp cầm quyền. Phương pháp thực hiện quyền lực NN của các
NN trong lịch sử rất đa dạng, nhưng tựu chung lại chúng gồm 2 loại chính:
phương pháp dân chủ và phản dân chủ
● Phương pháp dân chủ: có nhiều loại, thể hiện dưới các hình thức khác nhau
như dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn
chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
● Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất là
khi phương pháp cai trị và quản lý xã hội này phát triển đến mức độ cao sẽ
trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít
Đặc điểm của nhà nước (đặc trưng phân biệt với tổ chức khác)Đặc điểm
So với các tổ chức của xã hội thị tộc – bộ lạc và với các tổ chức chính trị - xã
hội khác mà giai cấp thống trị thiết lập và sử dụng để quản lý xã hội, thì NN có
1 số dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hoà nhập vào
dân cư nữa
. Để thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội, NN tạo ra một hệ
thống các cơ quan NN, là công cụ đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư như:
tòa án, nhà tù , cảnh sát … trong đó có một lớp người chuyên làm nhiệm vụ
quản lý và cưỡng chế. Họ tham gia vào bộ máy NN để hình thành nên 1 hệ
thống các cơ quan NN từ TW đến cơ sở
+ NN phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực
hiện sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư

theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. NN thực thi quyền
lực chính trị trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ. Mỗi NN có lãnh thổ riêng, trên lãnh
thổ ấy lại phân thành các đơn vị hành chính nhỏ như tỉnh, huyện…
+ NN có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị,
pháp lý thể hiện quyền độc lập tự quyết về những chính sách đối nội và đối
ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Chủ quyền quốc gia là thuộc
tính không thể chia cắt của NN.
+ NN ban hành PL và thực hiện sự quản lý bắt buộc của mình đối với mọi
công dân.
NN là 1 tổ chức duy nhất trong xã hội được quyền ban hành pháp
luật. Tất cả các quy định của NN đối với mọi công dân được thể hiện trong pháp
luật do NN ban hành. Và cũng chính sách của NN bảo đảm cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống
+ NN quy định và thực hiện viêc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt
buộc
,
Bộ máy NN bao gồm 1 lớp người đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công
tác quản lý sẽ không thể tồn tại nếu không có nguồn nuôi dưỡng. Đồng thời việc
xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy NN cũng rất cần
thiết. Thiếu thuế thì bộ máy NN không tồn tại được. Chỉ có NN mới có quyền
đặt ra thuế và thu thuế
Những điểm khác biệt cơ bản giữa nhà nước và các tổ chức khác trong xã hội. Nhà
nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt
nhằm duy trì trật tự xã hội với mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị
trong một xã hội có giai cấp.
Tổ chức xã hội là một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các cá nhân
nào đó để hoạt động xã hội nhằm đạt được mục đích nhất định về quyền lợi hoặc nhu cầu nào đó. Tiêu Nhà nước Tổ chức xã hội chí Quyền
Thiết lập cơ quan đặc biệt tách biệt với - Cơ quan quản lý ở các lực cơ quan dân cư:
cấp địa phương, không có cơ công quan cưỡng chế. cộng - Cơ quan quản lý VD: Tổ chức Đoàn Thanh - Cơ quan cưỡng chế Niên với nhà nước Phân
Phân chia dân cư theo địa giới hành Phân chia theo giới tính, độ chia
chính (Tỉnh-huyện-xã) thiết lập hệ tuổi, chức năng, nhiệm vụ,
dân cư thống chính quyền từ địa phương để sở thích,… theo quản lý chặt chẽ lãnh thổ
(VD: Hội phụ nữ, hội ngươì
cao tuổi, hội sinh vật cảnh, …) Chủ
Nhà nước là chủ thể đại diện cho nhân Đại diện cho hội viên, đối quyền
dân trong việc tự quyết về vấn đề đối tượng của tổ chức (ví dụ: QG ngoại.
chủ thể đại diện của hội phụ
nữ là hội viên và phụ nữ Việt Nam) Ban
Ban hành pháp luật để quản lý, duy trì Ban hành trên phạm vi nội hành
ổn định trật tự xã hội, pháp luật được bộ, áp dụng cho hội viên của PL
thực hiện trên phạm vi toàn quốc,áp mình. dụng cho mọi người.
VD: Quy chế hoạt động nội
bộ của hội khuyến học Việt Nam Thuế
Nhà nước Việt Nam ban hành thuế với Thu phí hội viên tự nguyện
tính chất bắt buộc, mọi công dân đều với mục đích duy trì hoạt
phải đóng thuế. Thuế là nguồn thu động của mình
chính để nuôi sống để bộ máy nhà
nước và để nhà nước thực hiện các VD: Phí hội viên tự nguyện
chức năng nhiệm vụ của mình. Kiểu nhà nước:
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước thể hiện
bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước
trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. 4 kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ nô
- Kiểu nhà nước phong kiến
- Kiểu nhà nước tư sản
3 kiểu nhà nước trên XD trên cơ sở tư hữu về TLSX, đều là những công
cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính của các GC bóc lột chống lại ND lao động
- Kiểu nhà nước XHCN: XD trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất và
quan hệ thân thiện giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân
Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước mới tiến bộ hơn là một
quy luật tất yếu. Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật
về sự phát triển và thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội. Một kiểu nhà nước
mới xuất hiện trong quá trình cách mạng khi giai cấp cầm quyền cũ bị lật đổ và
giai cấp thống trị mới giành được chính quyền. Các cuộc cách mạng khác nhau
diễn ra trong lịch sử đều tuân theo quy luật đó: Nhà nước phong kiến thay thế
NN chủ nô, NN TS thay thế NN PK,... Tuy nhiên, quá trình thay thế kiểu nhà
nước trong các xã hội khác nhau diễn ra ko giống nhau và trên thực tế không
phải xã hội nào cũng đều trải qua tuần tự 4 kiểu nhà nước trên.
Bản chất nhà nước CHXHCNVN:
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 xác định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Bản chất đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN:
1. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành đấu tranh cách mạng, trải
qua bao hy sinh gian khổ, giành thắng lợi trong Cách mạng Tháng Tám năm
1945, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là Nhà nước CHXH
CNVN). Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do nhân dân, nòng cốt là liên minh
công – nông – trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng
Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và của cả dân tộc Việt Nam, là người lãnh đạo để thực hiện quyền lực của nhân
dân. Đó chính là tính chất giai cấp của Nhà nước ta.
Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, thực hiện
quyền lực nhà nước với nhiều hình thức khác nhau.Hình thức cơ bản nhất là
nhân dân thông qua bầu cử lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình.
Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước
thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí
và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước
nhân dân”. Đồng thời, nhân dân có quyền giám sát, yêu cầu các đại biểu và cơ
quan do nhân dân lập ra trả lời những vấn đề của nhân dân đặt ra trong việc thực
thi chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.
● Nhân dân tham gia tự quản khu dân cư mình sinh sống
● Nhân dân có quyền tham gia họp tổ dân phố, đóng góp các ý kiến, khiếu
nại.
2. Nhà nước CHXHCNVN là 1 nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
Bản chất dân chủ của Nhà nước ta thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội.
Kinh tế: Chủ trương tự do, bình đảng, tạo điều kiện cho nền kinh tế đất nước có
tính năng động, xây dựng QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất.
Chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa sở hữu và hình
thức tổ chức sản xuất, cho phép mọi đơn vị kinh tế hoạt động theo cơ chế tự chủ
trong sản xuất, kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước
pháp luật. Bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động, coi đó là động lực và mục tiêu của dân chủ.
● Năm 2017, giá hàng tiêu dùng nhập khẩu + thuế nhập khẩu sẽ giảm, gia
tăng hàng rào kỹ thuật và áp lực cạnh tranh thị trường.
● Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, góp phần giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận
và cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp => Việt Nam
tiếp tục trụ hạng trong nhóm các nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về
tôm, cá tra và gạo,…

Chính trị: tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy định những quyền tự do dân chủ
trong sinh hoạt chính trị. Nhà nước xác lập và thực hiện cơ chế dân chủ đại diện
thông qua chế độ bầu cử.
Thiết lập và thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp, tạo điều kiện cho nhân dân tham
gia vào việc quản lý nhà nước, xã hội, tham gia đóng góp ý kiến, kiến nghị, thảo
luận 1 cách dân chủ, bình đẳng vào các vấn đề thuộc đường lối, chủ trương,
chính sách, các dự thảo luật pháp quan trọng, làm cho nhân dân thực sự là chủ
thể của những chủ trương, chính sách và văn bản pháp luật đó
Điều 27 - Hiến pháp năm 2013: “Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền
bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND. Việc
thực hiện các quyền này do luật định

Tư tưởng văn hóa xã hội: xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá Việt Nam,
bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc, tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại; thực hiện lối sống cần kiệm, văn minh, bài trừ mê tín dị
đoan và các tệ nạn xã hội khác, chống lại mọi biểu hiện của các loại văn hoá
ngoại lai không lành mạnh.
● 2/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định môn học giáo dục quốc phòng
và an ninh trong trường THPT sẽ là môn học chính khóa.
● Gộp thi tốt nghiệp và thi đại học thành 1 kì thi quốc gia
3. Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam vừa là bản t,
chấ vừa là truyền thống, vừa
là nguồn gốc sức mạnh của Nhà nước ta. Ngày nay, tính dân tộc ấy lại được
tăng cường và nâng cao nhờ khả năng kết hợp giữa tính giai cấp, tính nhân dân,
tính dân tộc và tính thời đại.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc thể hiện dưới 4 hình thức:
● Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập và củng
cố khối đại đoàn kết dân tộc. Tạo điều kiện cho dân tộc tham gia vào việc
thiết lập, củng cố và phát huy sức mạnh nhà nước.
● Các tổ chức đảng, nhà nước, mặt trận, công đoàn, đoàn thanh niên,… coi
việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng nhà nước VN
thống nhất là mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình.
● Bên cạnh thực hiện bình đẳng, cần ưu tiên các dân tộc thiểu số, vùng núi,
vùng sâu vùng xa, tạo điều kiện các dân tộc tương trợ lẫn nhau trên cơ sở
hòa hợp đoàn kết, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
● Chú ý hoàn cảnh cụ thể của mỗi địa phương, tôn trọng giá trị văn hóa tinh
thần, truyền thống mỗi dân tộc, xây dựng bản sắc văn hóa riêng của VN
phong phú mà vẫn thống nhất, VD:
Điều 42 hiến pháp 2013: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử
dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”

Các hoạt động quyên góp ủng hộ dân tộc thiểu số, vùng lũ lụt.
Xây dựng trường lớp, cử giáo viên về vùng sâu vùng xa để xóa nạn mù chữ
4. Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính xã hội rộng rãi
Với mục tiêu xây dựng xã hội văn minh, đảm bảo công bằng xã hội, Nhà nước
VN đã quan tâm đặc biệt và giải quyết các vấn đề xã hội như: xây dựng các
công trình phúc lợi xã hội, đầu tư phòng chống thiên tai, giải quyết vấn đề bức
xúc như xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân,…
Nhà nước không những chỉ đặt ra cơ sở pháp lý mà còn đầu tư thỏa đáng cho
việc giải quyết các vấn đề xã hội, coi đó là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và xã hội nói chung.
● Dự án 35 cho sinh viên vay vốn đi học. ● Xây rừng phòng hộ
● Xây đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai
● Các ngành sư phạm, triết học, xã hội học được học miễn phí.
● Cho trẻ em uống vitamin A miễn phí

5. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị
Chính sách và hoạt động đối ngoại của nhà nước ta thể hiện khát vọng hòa bình,
hữu nghị cùng có lợi với tất cả quốc gia.
Phương châm: “Vn sẵn sàng là bạn, đối tác tin cậy của tất cả các nước trong
cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”
Điều 12 hiến pháp 2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hê Š, chủ động và tích cực hội nhập,
hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ
Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩaViệt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách
nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự
nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.”
● Kpop giao lưu văn hóa Việt – Hàn 25 năm
● Lễ hội hoa anh đào ở Lý Thường Kiệt, Nhật hoàng Yashimoto sang Việt
Nam thăm
● Không tham gia một liên minh quân sự nào.
● Đăng cai thành công Đại hội đồng Liên minh nghị viện thế giới (IPU) lần thứ 132
● Chính sách quân sự mềm dẻo về vấn đề biển Đông
Khái niệm bộ máy NN VN:
- Bộ máy NN VN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương xuống cơ sở, được
tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ
để thực hiện các chức năng NN và nhiệm vụ của NN XHCN.
Các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước ở VN:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước:
- Để bộ máy của NN XHCN hoạt động có hiệu lực và hiêu quả trong quản lý xã
hội thì điều quan trọng là phải bảo đảm cho nó có một cơ cấu tổ chức hợp lý,
một cơ chế hoạt động đồng bộ và đội ngũ cán bộ có đủ năng lực thực hiện
nhiệm vụ được giao. Muốn vậy trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN phải
tuân theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN XHCN là những nguyên lý,
những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học, phù hợp với bản chất NN XHCN, tạo
thành cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà
nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
- Trong tổ chức và hoạt đô Šng của BMNN XHCN có rất nhiều nguyên tắc, trong
đó có những nguyên tắc cơ bản, và mô Št trong những nguyên tắc cơ bản đó là:
1. Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
● Cơ sở pháp lý: điều 2 Hiến pháp Nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất NN
XHCN: quyền lực NN thuộc về Nd ● Nội dung
- Nhà nước bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc
thành lập và tổ chức lập ra bộ máy nhà nước. Sự bảo đảm này thể hiện trước
hết ở chỗ Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý và các biện pháp tổ chức phù hợp
để nhân dân thể hiện ý chí của mình, phát huy quyền làm chủ bầu ra các cơ
quan đại diện của mình và thông qua hệ thống cơ quan đại diện để lập ra các hệ thống cơ quan khác.
- Phải đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý các công việc nhà
nước và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước. V.I.Lenin coi đây là
phương pháp tuyê Št diê Šu, phương pháp đă Šc thù chỉ có thể thực hiê Šn được mô Št
cách đầy đủ trong xã hội chủ nghĩa
- Ngoài việc “dân biết, dân bàn” thì phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân thực
hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà
nước. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc, đồng thời là một trong những phương
pháp bảo đảm cho bộ máy nhà nước hoạt động đúng mục đích phục vụ và bảo
vệ lợi ích của nhân dân, chống những biểu hiện tiêu cực như quan liêu, hách
dịch, cửa quyền, tham nhũng, xa rời quần chúng của đội ngũ cán bộ nhà nước.
● Một số biện pháp để đảm bảo nguyên tắc, NN ta cần có những biê Šn pháp
để nhân dân có điều kiê Šn nâng cao trình đô Š văn hóa, chính trị, pháp luâ Št,
quản lý, đồng thời nâng cao đời sống vâ Št chất, tinh thần; cung cấp thông
tin đầy đủ để dân biết, dân bàn, dân kiểm tra các hoạt đô Šng của NN.
2. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với NN.
Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định trong việc xác định phương hướng
tổ chức và hoạt động của NN XHCN, là điều kiện quyết định để nâng cao hiệu
lực quản lý của NN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia
vào công việc của NN. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với NN còn
nhằm giữ vững bản chất của NN XHCN, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân
dân, đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng XHCN.
● Cơ sở pháp lý: Điều 4 HP. Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của
giai cấp công nhân Việt Nam,... là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”. ● Nội dung
− Đảng vạch ra đường lối, chủ trương và phương hướng tổ chức và hoạt động
của bộ máy NN. Đồng thời chỉ đạo quá trình xây dựng PL, nhất là những đạo
luật quan trọng nhằm thông qua NN thể chế hoá các chủ trương, chính sách của Đảng thành PL,
− Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan NN hoạt động theo
đúng đường lối chính sách của Đảng và đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy NN.
● Biện pháp, Đảng phải thường xuyên củng cố, đổi mới nô Ši dung và phương
thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng hoạt đô Šng của các tổ chức Đảng và đảng viên trong BMNN.
3. Nguyên tắc tập trung dân chủ
● Cơ sở pháp lý: Điều 8 HP 2013: “NN được tổ chức và hđ theo HP và
PL… thực hiện ngtac tập trung DC ● Nội dung
- Thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất của các cơ
quan TW đối với địa phương, giữa các cơ quan nhà nước cấp trên đối với cơ
quan nhà nước cấp dưới, mở rộng dân chủ, phát huy tính tích cực, chủ động của
các cơ quan nhà nước ở địa phương, các cơ quan nhà nước cấp dưới
- Nội dung của nguyên tắc này được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu: tổ chức bộ
máy, cơ chế hoạt động, chế độ thông tin và báo cáo kiểm tra xử lý các vấn đề
trong quá trình tổ chức và thực hiện quyền lực NN:
+ Về mặt tổ chức: Nguyên tắc này thể hiê Šn ở chế đô Š bầu cử, Chế đô Š công vụ..
Ở TƯ: phải báo cáo, chịu sự giám sát của Quốc hội. Ở địa phương: Báo cáo,
giám sát từ HĐND. Đồng thời cơ quan ở địa phương phục tùng ở TƯ. Vì vậy
nhiều cơ quan có hai chiều trực thuộc. Tính tập trung dựa trên cơ sở chế độ dân chủ.
+ Về mặt hoạt động: Tập trung vào các cơ quan NN ở trung ương có quyền
quyết định các vấn đề cơ bản, quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi toàn quốc.
Các cơ quan NN ở địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi của địa
phương mình. Quyết định của cơ quan NN cấp trên có ý nghĩa bắt buộc đối với
cơ quan NN cấp dưới. cơ quan cấp trên có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động
của các cơ quan cấp dưới và cơ quan NN địa phương. Có quyền hủy bỏ, đình
chỉ quyết định của cơ quan cấp dưới nhưng đồng thời phải tạo điều kiện cho cơ
quan cấp dưới, địa phương phát huy quyền chủ động, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề Ở đp
+ Chế độ thông tin, báo cáo, kiểm tra và xử lý các vấn đề kịp thời, đúng
đắn; khách quan và khoa học.

đảm bảo chế độ kỷ luật nghiêm minh trong tổ chức và hoạt động của các cơ
quan NN. Các cơ quan NN cấp trên phải thực hiện kiểm tra và xử lý các vi
phạm một cách nghiêm minh, đúng PL; đồng thời áp dụng các biện pháp
khuyến khích và khen thưởng kịp thời các đơn vị cá nhân có nhiều sáng kiến, thành tích. ● Biện pháp:
+ xác định rõ những lĩnh vực và vấn đề thuộc thẩm quyền của từng cấp và từng cơ quan NN
+ xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong từng cơ quan nhà nước
4. Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
● Cơ sở pháp lý: điều 5 HP “1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất
nước Việt Nam.”.2 Các dt bình đẳng đket, tôn trọng và giúp nhau cùng
phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dt.3 Ngôn ngữ quốc
gia là tiếng việt. Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc
dân tộc, phát huy phong tục tập quán , truyền thống và vh tốt đẹp của
mình 4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo đk các
dt thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước ● Nội dung:
- Về chính trị, các dân tộc đều bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong
quá trình thành lập và cử người tham gia vào các cơ quan NN, tham gia vào
quản lý các công việc của NN và thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động
của các cơ quan NN, nhân viên NN và thực hiện các nghĩa vụ đối với NN.
- Về kinh tế, các dân tộc bình đẳng với nhau về quyền và lợi ích kinh tế, đồng
thời NN cũng có chính sách hỗ trợ để các dân tộc có điều kiện phát triển, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần.
- Về văn hoá, giáo dục, các dân tộc đều được dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống và văn hoá
tết đẹp của dân tộc mình.
- NN XHCN thực hiện chính sách đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm
cấm các hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
● Biện pháp: xử lý nghiêm minh các hoạt động chia rẽ dân tộc
5. Nguyên tắc pháp chế XHCN.
● Cơ sở pháp lý: điều 8 HP 2013: “NN dc tổ chức và hđ theo HP và Pl, QLXH=HP và PL” ● Nội dung:
- Yêu cầu các cơ quan NN, mọi tổ chức xã hội phải tiến hành theo đúng pháp
luật và trên cơ sở của pháp luật
- Mọi cán bộ và nhân viên NN đều phải nghiêm chỉnh và triệt để tôn trọng PL
khi thực thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và quản lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật ● Biện pháp:
+ đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật
+ tổ chức công tác thực hiện pháp luật
+ xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
Ngoài 5 nguyên tắc trên, trong tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước xã hội
chủ nghĩa còn có những nguyên tắc khác như: nguyên tắc tổ chức lao động khoa
học, nguyên tắc đảm bảo tính kinh tế, nguyên tắc công khai hóa... Chúng ta cần
tiếp tục nghiên cứu để áp dụng cho từng loại trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể.
Phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy NN CHXHCNVN:
Bộ máy nhà nước cần đáp ứng yêu cầu cơ bản:
- Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dân thực
hiện quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đại diện và dân
chủ trực tiếp, tham gia tích cực vào việc xây dựng và bảo vệ nhà nước. Kiểm
tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức
nhà nước. cảm tạ đội lực vị đắng tin -
vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt
Kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch,
động có hiệu lực và hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà nước trước nhân dân.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
Bộ máy nhà nước cần được cải cách theo những phương hướng chủ yếu sau:
- Cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và chính quyền địa phương để làm
đúng chức năng theo luật định. Quốc hội phải có cơ cấu tổ chức hợp lý và đội
ngũ đại biểu Quốc hội có đủ tiêu chuẩn là người đại diện cho ý chí, nguyện
vọng của các tầng lớp nhân dân.
- Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ quan quản lý
thống nhất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm
vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và
đối ngoại. Tiến hành sắp xếp tổ chức phân định rõ chức năng, thẩm quyền giữa
các cấp, thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý lãnh thổ. Tăng
cường công tác tổ chức và hoạt động thanh tra; kiện toàn tổ chức chính quyền
địa phương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất và
năng lực hoàn thành công việc trong bộ máy nhà nước. Đảng ta đã khẳng định:
“Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá”.
- Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ chức và
hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân, bảo đảm
các điều kiện và phương tiện cần thiết để các cơ quan bảo vệ pháp luật thực hiện
đúng chức năng và quyền hạn của mình.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân,
đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới nội dung
và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm chất
lượng công tác lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy trách nhiệm, tính chủ
động và hiệu lực cao trong quản lý, điều hành bộ máy nhà nước.
- Tiến hành kiên quyết và thường xuyên cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham
nhũng, xử lý nghiêm minh những người có hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời
tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp luật và cùng kỷ
luật trong nội bộ cơ quan nhà nước. Các văn kiện của Đảng đã luôn nhấn mạnh:
Tăng cường tổ chức và cơ chế, tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham
nhũng trong bộ máy nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị ở các cấp, các
ngành, từ trung ương đến cơ sở
PHÁP LUẬT (1, 3, 5, 6, 11, 16, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 34, 36, 37, 38, 45)
Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban
hành, thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong
xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Nguồn gốc:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy-> không có nhà nước -> không có PL ->chỉ có
các tín điều, tôn giáo, các quy tắc xử sự chung ..-> hình thành tự phát, thể hiện ý
chí của các thành viên trong XH, do mọi người tự giác tuân theo.
- Chế độ tư hữu xuất hiện ->xuất hiện QTSX mới->thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
- Con đường hình thành PL: sửa đổi, bổ sung các tín điều, tôn giáo, tập quán
phù hợp đem lại lợi ích cho giai cấp mình; ban hành soạn thảo các luật mới; sử
dụng tiền lệ pháp và á lệ.
Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng chính là những nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Pháp luật ra đời cùng nhà nước, pháp luật là
công cụ mà nhà nước sử đụng để bảo vệ quyền lực của mình Bản chất:
Tính giai cấp:
Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, giai cấp nào
thống trị xã hội thì pháp luật phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó. Nội
dung ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế xã hội của nhà nước. Ý chí này
được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, bảo đảm cho pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội.
Đồng thời tính giai cấp của pháp luật cũng thể hiện ở mục đích điều chỉnh quan
hệ xã hội, hướng quan hệ xã hội phát triển theo một trật tự phù hợp với ý chí, lợi
ích của giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị, pháp
luật là phương tiện để thực hiện sự thống trị giai cấp.
VD: Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động bảo vệ lợi ích của đại đa số nhân dân lao động
Tính xã hội:
Bản chất của pháp luật còn thể hiện tính xã hội, vì pháp luật do nhà nước ban
hành, là chủ thể đại diện chính thức cho toàn xã hội. Pháp luật được xây dựng
trên cơ sở của đời sống xã hội, thể hiện ý chí, lợi ích của các lực lượng khác
nhau trong xã hội. Đảm bảo trật tự xã hội, các vấn đề XH. Hai thuộc tính giai
cấp và xã hội của pháp luật có quan hệ mật thiết với nhau.
VD: Sau khi cách mạng tư sản thắng lợi ở một quốc gia nào đó, giai cấp tư sản
ở nơi đó đặt ra hệ thống pháp luật thể hiện ý chí giai cấp mình, nhưng cũng thể
hiện tính dân chủ để một phần nào đó đáp ứng nguyện vọng của quần chúng
nhân dân – lực lượng chính giúp họ giành thắng lợi trong các cuộc cách mạng TS.

Xét mối quan hệ của pháp luật với một số mặt:
Với kinh tế: Chế độ kinh tế là cơ sở của PL.
Pháp luật có tính độc lập tương đối: pháp luật do điều kiện kinh tế quyết định,
pháp luật có tác động trở lại một cách mạnh mẽ đối với kinh tế. Chế độ kinh tế
là cơ sở của pháp luật, thay đổi chế độ kinh tế sẽ dẫn đến sự thay đổi về pháp
luật. Pháp luật phản ánh trình độ phát triển kinh tế, nó không thể cao hơn hoặc
thấp hơn trình độ của kinh tế. Pháp luật tác động trở lại kinh tế, khi pháp luật
phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế thì pháp luật có nội dung tiến bộ
và tác động tích cực và ngược lại.
VD: Các tập đoàn lớn, có tiềm lực về kinh tế nhưng bị ảnh hưởng bởi một số
luật: luật thừa kế ở Hàn nên muốn dùng kinh tế tác động ngược lại đến pháp
luật, nhằm thay đổi chính sách bất lợi đó.

Ở VN, Pháp luật thời bao cấp ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế với cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp bằng các mệnh lệnh, quy định hành chính đối với các
hoạt động kinh tế, đã làm kiềm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta lúc bấy giờ.
Với chính trị:
Pháp luật là một trong những hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị, đường lối,
chính sách của giai cấp thống trị giữa vai trò chủ đạo với pháp luật. PL thể hiện
các quan hệ giai cấp và mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp.
VD: Donald Trump và B.Obama. Với chính quyền của ông Obama, có các điều
khoản PL ưu tiên cho người nhập cư, tị nạn… Còn ông Trump chủ trương ưu
tiên người da trắng, nam giới…

Quan điểm đường lối của Đảng về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN, trong đó có các thành phần kinh tế cạnh tranh tự do và bình đẳng đã
xác định cơ sở chính trị cho việc xây dựng Hiến pháp năm 2013
● Với đạo đức:
Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người về cải thiện- ác- sự
công bằng những quan niệm, quan điểm khác nhau do điều kiện của đời sống
vật chất xã hội quyết định. Từ đó hệ thống quy tắc ứng xử của con người được
hình thành. Giai cấp cấp thống trị xã hội có điều kiện thể hiện quan niệm, quan
điểm của mình thành pháp luật.
Do đó, pháp luật thể hiện đặc điểm của giai cấp cầm quyền. Tuy nhiên, trong
khi xây dựng và thực hiện pháp luật, giai cấp cầm quyền phải tính đến yếu tố
đặc điểm để pháp luật có khả năng “ thích ứng ” làm cho nó “ tựa hồ ” như thể
hiện ý chí của mọi tầng lớp trong xã hội.
VD: Luật hôn nhân và GĐ: 1 vợ 1 chồng -> lên án ngoại tình.
Bố mẹ -> con cái có trách nhiệm phụng dưỡng cha mẹ, thể hiện chữ Hiếu
Thuộc tính:
Tính quy phạm phổ biến:
Phổ biến là sử dụng rộng rãi, nhiều lần. Quy phạm là khuôn mẫu, là thước đo,
chuẩn mực…⇨ PL là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, là thước đo
hành vi xử sự của con người trong những trường hợp cụ thể.
Lưu ý: Đạo đức, tôn giáo, tập quán cũng có tính quy phạm nhưng không có tính
phổ biến rộng rãi. Còn PL điều chỉnh hành vi của mọi người, mọi cơ quan, tổ chức.
VD: Luật đội mũ bảo hiểm, được áp dụng cho toàn thể mọi người. Nếu không
chấp hành sẽ bị phạt hành chính.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, rõ ràng về ND.
Đặc trưng của pháp luật là phải rõ ràng, chuẩn xác nội dung của pháp luật bằng
các điều khoản, văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật tương xứng. Phải diễn đạt nội dung của pháp luật bằng ngôn ngữ pháp
lý rõ ràng, chính xác dưới hình thức nhất định của pháp luật
VD: Về hình thức, luôn rõ ràng, sạch đẹp; không tồn tại dấu “..v.v..”, “…”.
Chương ->Điều->Khoản.

Về nội dung, sử dụng câu chữ trong ngành luật như: “cá thể”, “người”, …
Tính quyền lực nhà nước.
PC do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bằng sức
mạnh cưỡng chế của quyền lực nhà nước. Có các biện pháp cao hơn là cưỡng
chế cần thiết, giải pháp thuyết phục, khuyến khích… để đảm bảo PL được thực
hiện đúng và nghiêm chỉnh.
Việc tuân thủ PL không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các cá nhân mà phụ thuộc vào mức độ vi
phạm của cá nhân đó đối với PL. Mỗi quốc gia, dân tộc có
các tầng lớp khác nhau. Vì vậy PL được xây dựng có thể phù hợp với giai cấp
này nhưng mâu thuẫn với giai cấp khác PL ⇨
cần có tính cưỡng chế thì mới có
thể giải quyết mâu thuẫn.
VD: Nếu không chấp hành sẽ bị phạt. QPPL:
QPPL là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi
lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc
đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy
định trong Luật này ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
QPPL XHCN là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN XHCN
ban hành thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của GCCN, NDLĐ nhằm điều chỉnh
các QHXH vì mục đích XD CNXH
VD: nộp thuế, tôn trọng tự do tín ngưỡng
Cơ cấu QPPL: Các bộ phận hợp thành QPPL
- Giả định: Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những điều kiện,
hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà các cá nhân hoặc tổ chức khi ở vào
những hoàn cảnh, điều kiện đó cần phải xử sự theo quy định của nhà nước. Bộ
phận này trả lời cho câu hỏi: Người nào (tổ chức)? Khi nào? Trong những hoàn cảnh, điều kiện nào?
+ Đơn giản: 1 Điều kiện
+ Phức tạp: Nhiều ĐK ràng buộc, bổ sung
- Quy định. Là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra cách (quy
tắc) xử sự mà tổ chức hoặc cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong
phần giả định của quy phạm pháp luật được phép thực hiện hoặc bắt buộc phải
tuân theo. Bộ phận này trả lời cho câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Làm như thế nào?
+ Quy định cấm đoán: Không được thực hiện: không được buôn bán, sử dụng ma túy
+ Quy định cho phép: Được phép thực hiện: được li hôn
+ Quy định bắt buộc: Bắt buộc phải thực hiện: NVQS nếu được triệu tập
+ Quy định không bắt buộc: Có thể thực hiện:
– Chế tài, Là một bộ phận của quy phạm pháp luật lên những biện pháp tác
động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng
mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật.
Các biện pháp mà nhà nước tác động tới các chủ thể vi phạm pháp luật rất đa
dạng. Căn cứ vào tính chất của những biện pháp tác động và cơ quan có thẩm
quyền áp dụng chúng, có thể chia các chế tài thành các loại sau:
+ Chế tài hình sự (hình phạt);