















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG PLĐC
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày khái niệm pháp luật ? Phân tích các thuộc tính của pháp luật. Pháp luật:
Là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nh à nước
ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
1. Tính quy phạm phổ biến
Được áp dụng nhiều lần trên lãnh thổ. Việc áp dụng chỉ bị đình chỉ khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, bổ sung, sửa đổi bằng những quy định
khác hoặc thời hiệu áp dụng đã hết.
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật dựa trên ý chí của nhà nước “được đề
lên thành luật”. Tuỳ theo từng nhà nước khác nhau mà ý chí của giai cấp
thống trị trong xã hội mang tính chất chủ quan của một nhóm người hay đáp
ứng được nguyện vọng, mong muốn của đa số nhân dân trong quốc gia đó.
1. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Thuộc tính này thể hiện:
Nội dung được xác định rõ ràng, chặt chẽ khái quát trong các điều, khoản
của các điều luật trong một văn bản quy phạm pháp luật cũng như toàn bộ hệ
thống pháp luật do nhà nước ban hành.
Ngôn ngữ sử dụng trong pháp luật là ngôn ngữ pháp luật, lời văn trong sáng, đơn nghĩa.
Trong pháp luật không sử dụng những từ “vân vân” và các dấu (…), “có thể”
Một quy phạm pháp luật không cho phép hiểu theo nhiều cách khác nhau.
1. Tính được đảm bảo bằng nhà nước
Pháp luật không chỉ do nhà nước ban hành mà nhà nước còn bảo đảm cho
pháp luật được thực hiện.
=> Nhà nước trao cho các quy phạm pháp luật có tính quyền lực bắt buộc
đối với mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân. Pháp luật trở thành quy tắc xử sự
có tính bắt buộc chung nhờ vào sức mạnh quyền lực của nhà nước.
Tuỳ theo mức độ khác nhau mà nhà nước áp dụng các biện pháp về tư
tưởng, tổ chức, khuyến khích,… kể cả biện pháp cưỡng chế cần thiết để đảm
bảo cho pháp luật được thực hiện.
Một mặt nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng cả hai phương pháp
thuyết phục và cưỡng chế, mặt khác nhà nước là người bảo đảm tính hợp lý
và uy tín của pháp luật, nhờ đó pháp luật được thực hiện thuận lợi trong đời sống xã hội. 1. Tính hệ thống
Pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội thông qua việc tác động
một cách trực tiếp lên các cách xử sự của các chủ thể khi
tham gia vào mối quan hệ xã hội đó, làm cho mối quan hệ
này có thể phát triển theo chiều hướng mà chính nhà nước
mong muốn. Mặc dù có nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau,
và pháp luật cũng cần có sự điều chỉnh các mối quan hệ xã
hội đó, nhưng những quy định đó lại không tồn tại một cách
biệt lập, tách rời mà giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ, gắn
bó và thống nhất với nhau, tạo nên một chỉnh thể hoàn chỉnh.
Câu 2: Vi phạm pháp luật là gì? Dấu hiệu vi phạm pháp luật?
VPPL là hành vi trái pháp luật do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện, có lỗi và
xâm hại đến quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.
Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm PL:
- Là hành vi thực tế của con người.
- Là hành vi trái pháp luật.
- Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
- Luôn chức đựng lỗi của chủ thể.
Câu 3: Phân tích yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật? Cho ví dụ?
Cấu thành vi phạm pháp luật là toàn bộ những yếu tố làm thành một vi phạm pháp
luật cụ thể, gồm mặt khách quan, chủ quan, khách thể và chủ thể.
2.1. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật: những biểu hiện ra bên ngoài TGKQ
(thế giới khách quan) của vi phạm pháp luật
– Khoa học pháp lý phân biệt 2 hình thức biểu hiện của hành vi trái pháp luật là
hành động (chủ thể có hành vi bị pháp luật cấm) và ko hành động (chủ thể ko thực
hiện sự bắt buộc của pháp luật).
– Sự thiệt hại cho xã hội là hậu quả của vi phạm pháp luật. Biểu hiện: sự biến đổi
tình trạng bt của các quan hệ xã hội bị xâm hại, có thể là thiệt hại cụ thể như tài
sản, tính mạng hoặc trừu tượng như nhân phẩm, danh dự… => thiệt hại cho xã hội
là cơ sở đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội của vi phạm pháp luật
– Giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nó gây ra có mqh nhân quả.
2.2. Chủ thể của vi phạm pháp luật: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm
pháp lý đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
– cá nhân: con người cụ thể, năng lực trách nhiệm pháp lý xác định trên cơ sở tuổi, khả năng nhận thức
– tổ chức: nhóm người có liên kết chặt chẽ, thành lập hoạt động nhằm đạt mục tiêu nhất định
=> phân biệt: tổ chức là chủ thể vi phạm pháp luật phải là tổ chức hợp pháp >< vi
phạm pháp luật có tổ chức: một nhóm người liên kết với nhau cùng vi phạm pháp
luật, sự tồn tại của họ là bất hợp pháp
2.3. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật: những biểu hiện tâm lý bên trong của
chủ thể vi phạm pháp luật
a) Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật: thể hiện thái độ tiêu cực đối với xã hội của
chủ thể khi họ có ý thức phủ định lợi ích XH. Dựa vào thái độ, có những loại lỗi:
2.4. Mặt khách thể: là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái
pháp luật xâm hại tới.
Câu 4: Thời điểm mở thừa kế là gì? Địa điểm mở thừa kế? ý nghĩa của việc
xác định thời điểm, địa điểm mở thừa kế?
( Theo quy định tại Khoản 1 Điều 611 Bộ luật dân sự 2015: “Thời điểm mở thừa
kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một
người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều
71 của Bộ luật này.” )
THỜI ĐIỂM THỪA KẾ: là thời điểm người có tài sản chết hoặc bị tòa án tuyên bố
chết. Nếu người bị tòa án tuyên bố chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày Tòa án
xác định trong bản án. (Khoản 1 Điều 611, khoản 2 Điều 71 BLDS năm 2015).
Ý nghĩa của việc xác định thời điểm mở thừa kế:
- **Xác định thời điểm thừa kế là cơ sở để xác định chủ thế thừa kế.**
- **Xác định thời điểm mở thừa kế còn nhằm xác định di sản thừa kế, cụ thể tại
thời điểm mở thừa kế, tài sản của người chết để lại là bao nhiêu, gồm những gì.**
- **Thời điểm thừa kế là thời điểm có hiệu lực của di chúc.**
- **Xác định thời điểm thừa kế là cơ sở để xác định thời hiệu khởi kiện.**
- **Nếu những người có quyền thừa kế di sản của nhau chết cùng thời điểm thì
không được hưởng di sản của nhau (Điều 619 BLDS năm 2015).**
Địa điểm thừa kế: là nơi thực hiện các thể thức liên quan đến việc dịch chuyển di
sản của một người đã chết cho những người còn sống.
Ý nghĩa của việc xác định địa điểm thừa kế:
- Địa điểm mở thừa kế là nơi để xác định
tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ thừa kế đó khi có tranh chấp xảy ra
là nơi thực hiện việc quản lý di sản
xác định cơ quan có thẩm quyền quản lý di sản của người chết trong trường
hợp cần thiết để ngăn chặn việc phân tán hoặc chiếm đoạt tài sản trong khối di sản.
- Là nơi thực hiện các thể thức liên quan đến di sản như khai báo thống kê các tài
sản thuộc di sản của người chết (dù tài sản được để lại ở nhiều nghĩa khác nhau
nhưng đều phải khai báo, thống kê tại nơi có địa điểm mở thừa kế)
- Việc từ chối nhận di sản của người thừa kế phải được thông báo cho cơ quan
công chứng họng bị ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế.
Câu 5: Anh (chị) hãy nêu khái niệm hợp đồng lao động, các loại hợp đồng lao động ? •
Khái niệm hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giữa NLĐ với người sử dụng
thuê mướn lao động (gọi chung là NSDLĐ) về việc làm có trả công, mà hai bên
cam kết với nhau về điều kiện sử dụng lao động và điều kiện lao động, về quyền và
nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. • Phân loại:
Bộ luật lao động năm 2019 quy định hợp đồng lao động gồm có các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:
là hợp đồng mà trong đó các bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm
dứt hiệu lực của hợp đồng.
đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, các bên không bị ràng
buộc với nhau về thời gian.
Hợp đồng này thường lâu dài nên được áp dụng cho những công việc có tính
thường xuyên, liên tục, không xác định được thời điểm kết thúc hoặc công
việc có thời gian kết thúc trên 36 tháng.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn:
là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu
lực của hợp đồng trong không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Câu 6: Anh (chị) hãy phân tích và cho ví dụ các loại vi phạm pháp luật ? Các Hình sự Hành chính Dân sự Kỷ luật hình thức vi phạm Kn những hành vi do cá nhân, những hành vi trái những hành vi hành vi tổ chức thực hiện PL, có lỗi xâm có lỗi trái với gây nguy một cách cố ý hoặc phạm tới những quy chế, quy hiểm cho
vô ý xâm phạm quy quan hệ tài sản, tắc xác lập trật XH được tắc quản lý của NN quan hệ nhân thân tự trong nội bộ quy định
mà không phải là tội liên quan tới tài sản, một cơ quan, trong Bộ phạm quan hệ phi tài sản xí nghiệp, luật Hình trường học… sự
Hình -Cảnh cáo – Phạt cảnh cáo
- Phạt cảnh cáo hoặc -Khiển trách - thức
-Phạt tiền – Phạt tiền
tiền từ 100.000 đồng Cảnh cáo -Hạ xử tuỳ theo – Tước quyền sử đến 300.000 với bậc lương - phạt mức độ dụng giấy phép, những hành vi: Có Cách chức -
hành vi vi chứng chỉ hành nghề cử chỉ, lời nói thô Buộc thôi việc phạm có thời hạn hoặc bạo, khiêu khích, -Cải tạo đình chỉ hoạt động trêu ghẹo, xúc không có thời hạn. phạm danh dự, giam giữ – Tịch thu tang vật nhân phẩm của -Trục
vi phạm hành chính, người khác -Xúc xuất
phương tiện đã được phạm nghiêm trọng -Tù có sử dụng để vi phạm. nhân phẩm, danh dự thời hạn –Trục xuất của người khác bị -Tù chung phạt cảnh cáo, tiền thân từ 10.000.000 đồng -Tử hình. đến 30.000.000 Ví dụ -cố ý gây -Người tham gia -Thực hiện không -Đi muộn hơn thương giao thông bằng xe đúng các quy định thời gian quy tích tới
máy chạy quá tốc độ trong hợp đồng thuê định của tổ sức khoẻ cho phép/đi sai làn nhà chức/mang tài
của người đường/không đội mũ -Xâm phạm danh liệu vào phòng khác 31-
bảo hiểm/ không cài dự, nhân phẩm của thi/ công chức
60% -giết quai đúng cách là đã người khác nhà nước uống
người -vận vi phạm hành chính. rượu trong giờ chuyển -Đánh nhau/xúi giục hành chính
chất cấm - đánh nhau (vi phạm
xâm phạm lĩnh vực an ninh trật lãnh thổ tự, an toàn xã hội) -không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định bảo vệ môi trường của chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu chế xuất (trừ một số trường hợp được quy định pháp luật) (hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường)
CÂU 7: Phân tích cơ cấu của quy phạm pháp luật
Các yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật bao gồm 3 bộ phận là Giả định, quy định
và chế tài. Nhưng không phải mọi quy phạm pháp luật luôn có đủ 3 bộ phận này. 1. Giả định:
- là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên hoàn cảnh, điều kiện có
thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân hay tổ chức nào ở những hoàn cảnh, điều
kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật đó. Trong giả định của quy
phạm pháp luật cũng nêu lên chủ thể nào ở vào những điều kiện, hoàn cảnh đó.
- Ví dụ về giả định: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng
tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc
thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt
tù từ 02 năm đến 07 năm.” (khoản 1, Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ
sung 2017). Bộ phận giả định của quy phạm là: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa
dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ
đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân”. 2. Quy định:
là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách xử sự mà tổ chức
hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của
quy phạm pháp luật được phép hoặc buộc phải thực hiện.
Trả lời câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
- Ví dụ về quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành
nghề mà pháp luật không cấm.” (Điều 33 Hiến pháp năm 2013). Bộ phận quy định
của quy phạm là “có quyền tự do kinh doanh” (được làm gì).
-Hoặc “Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì
có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên
tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này” (Điều 5 Bộ
luật Dân sự năm 2015), bộ phận quy định của quy phạm là: “thì có thể áp dụng tập
quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp
luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này”.
- Mệnh lệnh được nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật có thể dứt khoát
(chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể buộc phải xử sự theo mà không có sự lựa
chọn. Ví dụ khoản 1, Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
“Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.”).
Hoặc không dứt khoát (nêu ra 2 hoặc nhiều cách xử sự và cho phép các tổ chức
hoặc cá nhân có thể lựa chọn cho mình cách xử sự thích hợp từ những cách xử sự
đã nêu, ví dụ: Luật hôn nhân và Gia đình quy định: “Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn; Cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng
ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài”). 3. Chế tài:
- là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà
nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh.
- có thể sẽ được áp dụng với tổ chức hay cá nhân nào vi phạm pháp luật, không
thực hiện đúng mệnh lệnh của Nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.
- Ví dụ về chế tài: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình
trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực
hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.” (khoản 1, Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung
2017). Bộ phận chế tài của quy phạm là “phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”
Văn bản quy phạm pháp luật:
- là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục
luật định, có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, khuôn mẫu
xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp
luật trong một khoảng thời gian và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập.
- Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:
“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban
hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.”
10 văn bản Luật quan trọng Quốc Hội ban hành trong 10 năm trở lại đây.
1. Luật 08/2012/QH13 Quốc hội Luật Giáo dục đại học
2. Nghị quyết 49/2013/QH13 Nghị quyết kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây
hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân
3. Nghị quyết 78/2014/QH13 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015
4. Nghị quyết 96/2015/QH13 Về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai
và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
5. Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
6. Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội khóa XIV về điều chỉnh Kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
7. Nghị quyết số 76/2019/QH14 của Quốc hội khóa XIV về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2020
8. Nghị quyết số 110/2020/QH14 về việc Miễn nhiệm chức vụ Ủy viên Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa XIV.
9. Nghị quyết số 42/2021/QH15 Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV
10. Nghị quyết số 43/2022/QH15 Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài
khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 8. Thừa kế là gì ?Có mấy loại thừa kế ? Khi nào thì chia thừa kế theo
pháp luật ? Pháp luật quy định như thế nào về chia thừa kế theo pháp luật ?
Theo Bộ luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho
người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Gồm 2 loại:
+Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho
người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống
+Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản thừa kế của người đã chết cho
người sống theo quy định của pháp luật nếu người chết không để lại di chúc
hoặc để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp.
Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân, những người có quyền thừa kế
di sản của người chết theo quy định của pháp luật. Việc xác định người thừa kế
theo hàng thừa kế dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.
Căn cứ Khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp
luật được quy định theo thứ tự sau đây: •
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,
con đẻ, con nuôi của người chết.
Về quan hệ thừa kế giữa vợ – chồng, khi một trong hai mất thì người còn lại
sẽ được hưởng di sản thừa kế.
Về quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ, con đẻ được thừa kế di sản
của cha đẻ, mẹ đẻ và ngược lại.
Đối với con riêng và bố dượng, mẹ kế phải đáp ứng điều kiện có quan hệ
chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của
nhau và còn được thừa kế thế vị và thừa kế trong quan hệ thừa kế giữa con
nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ. •
Hàng thừa kế thứ hai gồm:
ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Lưu ý trong quan hệ thừa kế giữa anh ruột, chị ruột – em ruột, anh, chị, em
ruột có thể là cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Người làm con nuôi
người khác vẫn được hưởng thừa kế hàng thứ hai của anh, chị, em ruột mình. •
Hàng thừa kế thứ ba gồm:
cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;
cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bẳng nhau. Những người
ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước
do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Câu 9: Vi phạm pháp luật là gì? Tìm hiểu nguyên nhân vi phạm pháp luật
trong học sinh sinh viên hiện nay và đề xuất một số giải pháp hạn chế?
Vi phạm pháp luật: hành vi trái pháp luật do chủ thể có năng lực hành vi thực
hiện, có lỗi và xâm hại đến quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.
Ví dụ: C (là một người có năng lực hành vi đầy đủ) cố tình gây thương tích chị D
vì tư thù cá nhân (cụ thể là do C có vay mượn chị D một số tiền lớn nhưng do
không có đủ khả năng chi trả nên bí quá làm liều) => Hành vi của C đã vi phạm
luật hình sự với hành vi cố ý gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác dưới dạng thương tích cụ thể. Nguyên nhân:
Được chia ra làm 5 nguyên nhân chính gồm: 1. Gia đình
-Là nhân tố quan trọng hình thành nên nhân cách con người.
- 4 trường hợp sau đây dẫn đến việc vi phạm pháp luật sau này của các bạn trẻ:
1. Một số gia đình quá nuông chiều con cái, đáp ứng mọi nhu cầu vật chất của con
dù cho nhu cầu có thể không chính đáng;
2. Tồn tại những gia đình do thiếu hiểu biết nên khi thấy con mắc lỗi thường đánh đập, hành hạ con ;
3. Một số gia đình vì nhiều lí do nên không quan tâm con em mình, đùn đẩy trách
nhiệm cho nhà trường và xã hội;
4. Một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn (ví dụ như: bố mẹ mất sớm, đi tù, ly
hôn… nên không có nơi nương tựa, không có người dạy dỗ…) 2. Nhà trường
- Có vai trò quan trọng tương tự như gia đình
Là nơi đào tạo, rèn luyện không chỉ về kiến thức mà còn là phẩm chất cho học sinh.
Tuy nhiên, việc giáo dục pháp luật trong nhà trường (đặc biệt là ở Việt Nam)
còn chưa được chú trọng: việc quản lý học sinh chưa tốt, sự tương tác giữa
gia đình và nhà trường còn kém, chưa phối hợp tốt. 3. Xã hội
- Sự du nhập của các nền văn hóa không lành mạnh, các tệ nạn xã hội.
- Cơ chế quản lý văn hóa xã hội còn nhiều yếu kém.
- Hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật còn lỏng lẻo.
- Các đoàn thể xã hội còn chưa thực sự phát huy những ưu thế cũng như chức năng của mình. 4. Kinh tế
Các vấn đề: phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt tỉ lệ thất nghiệp và thiếu
việc làm tăng cao gây nhiều sức ép cho sinh viên.
Nhiều sinh viên từ các vùng quê lên thành phố học. Chi phí sinh hoạt, học
phí đè nặng lên đôi vai các bạn
=> nhiều bạn nghĩ quẩn và thực hiện những vi phạm pháp luật. 5. Bản thân chủ thể.
Độ tuổi 13 đến 22, các bạn còn chưa hoàn thiện cả mặt thể chất cũng như
tinh thần, dẫn đến việc các bạn luôn muốn thử những điều mới lạ, muốn
chứng tỏ bản thân, muốn bằng bạn bằng bè.
=> Nhiều bạn đã không đủ minh mẫn và sa ngã vào những hành vi không đúng đắn.
Một số giải pháp:
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
Đề cao vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội.
Tăng cường hoạt động tương tác của phụ huynh và nhà trường, chính quyền
để quản lý, giáo dục các em phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội.
Nhà trường đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy các môn đạo đức , pháp
luật; duy trì hoạt động văn hóa lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi cho học sinh, sinh viên.
Chính quyền địa phương tăng cường phối hợp với nhà trường bảo đảm công tác an ninh học đường.
Các gia đình quan tâm, chăm sóc, quản lý con cái, lắng nghe ý kiến của các
em để cùng chia sẻ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ
bạn bè, gia đình, xã hội.
Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về mọi lĩnh vực.Tăng cường xử lý
hành vi vi phạm, đấu tranh trấn áp các loại tội phạm trong học sinh, sinh viên.
Ngành Công an chủ động phối hợp với các ban ngành khác thường xuyên
mở các đợt cao điểm tấn côngtruy lùng và xử phạt các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.
Tòa án nhân dân tăng cường xét xử lưu động các vụ án nhằm răn đe, tuyên
truyền, giáo dục phòng ngừa chung cho nhân dân.
Câu 10: Anh (chị) hãy trình bày các giai đoạn tiến hành giải quyết vụ án hình
sự ? Quy trình giải quyết vụ án hình sự
Quy trình giải quyết vụ án hình sự có 7 bước: Bước 1: Khởi tố Bước 2: Điều tra Bước 3: Truy tố
Bước 4: Xét xử sơ thẩm Bước 5: Xét xử thẩm phúc
Bước 6: Thi hành bản án và quyết định của Tòa án
Bước 7: Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo
trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.
Tùy vào tính chất mà có những vụ án hình sự sẽ không trải qua đầy đủ các giai
đoạn nêu trên, một vụ án hình sự thường sẽ qua 5 giai đoạn cơ bản là Khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
Câu 11: Tham nhũng là gì? Nguyên nhân tham nhũng? Liên hệ thực tiễn?
Luật phòng chống tham nhũng Việt Nam 2018 định nghĩa: “Tham nhũng là hành
vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi” 2.1. Nguyên nhân chung:
+ Quản lý nhà nước yếu kém;
+ Khung PL về phòng, chống tham nhũng thiếu đầy đủ hoặc không được thi hành hiệu quả;
+ Cơ chế và hệ thống cơ quan phòng, chống tham nhũng quốc gia chưa được
xây dựng hoặc hoạt động hình thức;
+ Khủng hoảng CT, XH, KT ảnh hưởng tới đạo đức của đội ngũ công chức;
+ Lương của đội ngũ công chức quá thấp, không đủ nuôi bản thân họ và gia đình;
+ Thể chế chính trị và truyền thống văn hóa hàm chứa những yếu tố ủng hộ hay
khoan dung với hành vi tham nhũng... - Luận giải nguyên nhân:
+ Thuyết duy tâm tác nhân: do bản thân người xấu làm việc xấu
+ Thuyết duy vật cấu trúc (quan trọng): do thể chế
+ Thuyết duy tâm cấu trúc: do bối cảnh văn hóa
- Yếu tố “chốt” kiềm chế và kiểm soát tham nhũng
+ Trách nhiệm giải trình + Sự liêm chính + Tính minh bạch
- Tác nhân tạo thuận lợi cho tham nhũng
+ Sự chuyên quyền, độc đoán
+ Sự tùy ý hành động do thiếu sự kiểm soát
2.2. Nguyên nhân dẫn đến tham nhũng ở Việt Nam - Nguyên nhân chủ quan:
+ Tổ chức, hoạt động, phân hóa chức năng của hệ thống chính trị nói chung còn nhiều khuyết điểm
+ Cơ chế, chính sách, pháp luật chưa hoàn thiện
+ Người đứng đầu các tổ chức chưa nhận thức đầy đủ về tham nhũng
+ Chưa phân hóa rõ nhiệm vụ của hệ thống cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng
+ Pháp luật tham nhũng chưa đủ mạnh, hữu hiệu
+ Công tác tuyên truyền mang tính phong trào - Nguyên nhân khách quan:
+ Mức sống thấp, trình độ quản lý nhà nước, pháp luật hạn chế, đang trải qua quá
trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế.
+ Mặt trái của cơ chế kinh tế thị trường (cạnh tranh, phân hóa,..) ** LHTT:
Vụ án Trần Phương Bình – phạm tội tại Ngân hàng Đông Á
Theo cáo trạng của TAND TP Hồ Chí Minh Trần Phương Bình, cựu Tổng Giám
đốc Ngân hàng Đông Á đã phạm hai tội “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm
đoạt tài sản” gây thất thoát trên 2000 tỷ đồng, và “Cố ý làm trái quy định của Nhà
nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” gây thiệt hại trên 1.500 tỷ
đồng. Vụ án chiếm đoạt tài sản tài ngân hàng Đông Á, ngoài Trần Phương Bình
còn có Phạm Thị Kim Xuyến (nguyên Phó tổng giám đốc Ngân hàng Đông Á),
Phan Anh Vũ (Vũ nhôm) và các bị cáo khác nữa. Vụ tham nhũng PCI
Vụ án PCI diễn ra vào năm 2008, là vụ án hối lộ quan chức Việt Nam của công ty
PCI Nhật Bản đã gây ra ảnh hưởng nặng nè tới nhiều dự án thực hiện bằng nguồn
vốn ODA của Nhật tại Việt Nam. Cụ thể một số quan chức công ty PCI Nhật Bản
đã đưa hối lộ cho Ban quản lý dự án PMU tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vụ việc đã
khiến cho Nhật Bản tạm dừng các dự án ODA tại Việt Nam.
Mọi người chọn vụ nào trong chỗ này làm liên hệ thực tế đều được nha:
https://top10az.com/top-10-vu-tham-nhung-lon-nhat-viet-nam/
Câu 12: Người lao động có những quyền gì? Nghĩa vụ của người sử dụng lao động?
-Quyền của người lao động:
+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng
cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối
tình dục tại nơi làm việc
+ Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người
sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an
toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được
hưởng phúc lợi tập thể
+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức
nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối
thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động
và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng
của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động
+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức
khỏe trong quá trình thực hiện công việc
+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật + Đình công
-Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
+ Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận hợp pháp
khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
+Người sử dụng phải thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng lao
động, thoả ước lao động tập thể, đó là nghĩa vụ căn bản, quan trọng nhất với tư
cách là chủ thể quan hệ lao động.
+Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động, không ỷ thế là người nắm tài
sản, nắm quyền quản lý để chà đạp, làm tổn hại danh dự, nhân phẩm của người lao
động với tư cách của người bị lệ thuộc, người làm thuê.
+ Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức
đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
+ Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì,
chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động;
xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ
năng nghề cho người lao động.
+Tuân thủ các nguyên tắc, thủ tục, nội dung có liên quan đến việc sử dụng lao
động, bảo đảm dân chủ trong doanh nghiệp,các điều kiện lao động, chịu sự kiểm
soát và chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước về việc sử dụng lao động.