



Preview text:
lOMoAR cPSD| 61526682
I/Các loại trí nhớ:Vân Khánh
Khái niệm:Trí nhớ (ký ức) là khả năng ghi nhớ, lưu trữ và hồi tưởng lại thông tin.
Trí nhớ là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều bộ phận của não bộ.
Trong đó, trí nhớ có thể được chia thành hai loại chính là trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn.
-Trí nhớ ngắn hạn là khả năng ghi nhớ thông tin trong một khoảng thời gian ngắn,
thường là vài giây hoặc vài phút.
-Trí nhớ dài hạn là khả năng ghi nhớ thông tin trong một khoảng thời gian dài, có
thể là vài giờ, vài ngày, vài tháng hoặc thậm chí cả đời.
Ngoài ra, còn có một dạng trí nhớ khác là trí nhớ tức thời, chẳng hạn như ghi nhớ
số điện thoại hay một chức danh ngẫu nhiên nào đó.
1. Trí nhớ vận động
Trí nhớ vận động là khả năng ghi nhớ và thực hiện các động tác. Trí nhớ vận động
giúp chúng ta học các kỹ năng mới, chẳng hạn như đi bộ, bơi lội, đạp xe, chơi thể
thao, chơi một loại nhạc cụ nào đó,…
Trí nhớ vận động không dễ dàng được diễn tả qua lời nói nhưng được thể hiện
qua hành động. 2. Trí nhớ cảm xúc
Trí nhớ cảm xúc là khả năng ghi nhớ và hồi tưởng lại những cảm xúc. Ví dụ như
bạn có thể không nhớ chi tiết về một sự kiện, nhưng bạn có thể nhớ cảm giác vui
mừng hoặc buồn bã liên quan đến sự kiện đó. Trí nhớ cảm xúc giúp chúng ta hiểu
và phản ứng với cảm xúc của bản thân và người khác.
3. Trí nhớ biểu tượng
Trí nhớ biểu tượng là trí nhớ liên quan đến việc ghi nhớ thông qua biểu tượng
hình ảnh, âm thanh hoặc cảm giác, chẳng hạn như chữ viết, hình ảnh, âm thanh,
… Trí nhớ biểu tượng giúp chúng ta học ngôn ngữ, đọc hiểu,…
4. Trí nhớ từ ngữ – logic
Trí nhớ từ ngữ – logic là dạng trí nhớ có liên quan đến việc lưu giữ và tái hiện lại
thông tin dựa trên ngôn ngữ và lập luận logic, chẳng hạn như các sự kiện, khái
niệm, quy tắc,… Trí nhớ từ ngữ – logic được biểu hiện qua việc nhớ một bài giảng
hoặc nội dung của một cuốn sách,…
Dạng trí nhớ này giúp chúng ta có thể học tập, giải quyết vấn đề, ra quyết định, … lOMoAR cPSD| 61526682
5. Trí nhớ có chủ định
Trí nhớ có chủ định là khả năng ghi nhớ thông tin một cách có ý thức, như khi
chúng ta cố gắng học thuộc bài hoặc ghi nhớ một danh sách mua sắm. Trí nhớ có
chủ định giúp chúng ta học tập, làm việc,…
6. Trí nhớ ngắn hạn
Trí nhớ ngắn hạn là khả năng ghi nhớ thông tin trong một khoảng thời gian ngắn,
thường là các thông tin diễn ra ngay tức thời, chỉ trong vài giây hoặc vài phút. Trí
nhớ ngắn hạn giúp chúng ta ghi nhớ các thông tin cần thiết để thực hiện một nhiệm vụ nào đó. (3)
7. Trí nhớ dài hạn
Trí nhớ dài hạn là nơi chúng ta lưu giữ thông tin trong một khoảng thời gian dài,
có thể là vài giờ, vài ngày, vài tháng hoặc thậm chí cả đời. Trí nhớ dài hạn có thể
chứa kiến thức, kỹ năng, kỷ niệm và nhiều loại thông tin khác. (4)
Trí nhớ trực tiếp là khả năng ghi nhớ thông tin một cách trực tiếp, không cần thông
qua quá trình học tập. Trí nhớ trực tiếp giúp chúng ta nhớ lại những thông tin đã
trải nghiệm, chẳng hạn như khuôn mặt, mùi hương, vị giác,…
9. Trí nhớ gián tiếp
Trí nhớ gián tiếp là khả năng ghi nhớ thông tin không qua trải nghiệm trực tiếp
nhưng thông qua việc nghe kể hoặc đọc về nó. Trí nhớ gián tiếp giúp chúng ta
nhớ lại những thông tin đã được học, chẳng hạn như một sự kiện lịch sử trong
sách giáo khoa, một công thức toán học, một phản ứng hóa học,…8. Trí nhớ trực tiếp V D1 :
+ Nếu không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm, không có kinh nghiệm thì
không có bất cứ hoạt động nào, cũng như không thể hình thành được nhân cách.
+ Những người bị bệnh hỏng trí nhớ cuộc sống sẽ trở nên rối loạn, con người
không còn là một nhân cách nữa.
VD2: hằng ngày, chúng ta cần phải luôn luôn học tập, lưu trữ các kiến thức mà
chúng ta tiếp nhận. Nhất là những em học sinh là mầm non tương lai của đất nước,
cần phải tiếp thu các kiến thức của những người đi trước, lưu trữ nó và phát huy
nó ra một cách tốt nhất.
VD3: ở cấc cấp trung học, thường xuyên có các cuộc thi chế tạo các dụng cụ công
nghệ để giúp ích cho đời sống con người. Những em học sinh thâm gia cuộc thi
cần phải có trí nhớ để tìm kiếm, ghi nhớ và áp dụng các kiến thức liên quan để
chế tạo ra các dụng cụ đó lOMoAR cPSD| 61526682 II/ Thu Giang: 1. Mã hóa (Encoding)
Mục đích: Thu nhận và xử lý thông tin từ môi trường thành dạng có thể lưu trữ Cách thức:
Mã hóa trực quan (hình ảnh)
Mã hóa âm thanh (âm thanh, giọng nói)
Mã hóa ngữ nghĩa (ý nghĩa và ý tưởng) 2. Lưu trữ (Storage)
-Mục đích: Bảo quản thông tin mã hóa trong bộ nhớ để sử dụng sau này -Phân loại lưu trữ:
-Bộ nhớ ngắn hạn: Lưu giữ thông tin trong vài giây đến vài phút, như khi bạn nhớ
một số điện thoại để gọi
-Bộ nhớ dài hạn: Lưu giữ thông tin trong thời gian dài
3. Ghi nhớ và tái hiện (Retrieval)
-Mục đích: Truy xuất thông tin đã được lưu trữ khi cần thiết -Cách thức:
-Gợi nhớ: Khôi phục thông tin mà không có tín hiệu, như khi trả lời câu hỏi mở
-Nhận diện: Nhận biết thông tin khi gặp tín hiệu, như chọn đáp án đúng trong bài kiểm tra trắc nghiệm
-Hồi tưởng: Liên kết các ký ức với nhau để tái hiện hoàn chỉnh
III/Đan Lê-Vai trò của trí nhớ:
-Hỗ trợ học tập và phát triển: Trí nhớ giúp lưu giữ thông tin, kỹ năng và kiến thức để học hỏi.
-Tạo dựng ký ức cá nhân: Lưu giữ kỷ niệm, trải nghiệm, hình thành nhận thức và suy nghĩ riêng.
-Hỗ trợ quyết định: Sử dụng kinh nghiệm và kiến thức để giải quyết vấn đề. lOMoAR cPSD| 61526682
-Kết nối môi trường: Ghi nhớ thông tin xung quanh để tương tác hiệu quả. -Đảm
bảo sự liên tục: Kết nối quá khứ, hiện tại, tương lai, duy trì dòng chảy cuộc sống.