TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
---------
---------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞ
NG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG
VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN T
RƯỜNG ĐẠI
HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm
:
2
Lớp học phần
:
231SCRE0111_
24
Giảng viên hướng dẫn
:
Trọng Nghĩa
Hà Nội - năm 2023
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................2
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................4
1.4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................4
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu....................................................................................................4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU......................................................................5
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu...........................................................................5
2.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................5
2.1.2. Một số lý thuyết....................................................................................................7
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đó........................................................................8
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu...........................................................................13
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất..............................................................................13
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu.......................................................................................14
CHƯƠNG 3........................................................................................................................15
PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................15
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu...........................................................................15
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu.................................................15
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu.....................................................................................15
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu..........................................................................15
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................17
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu........................................................................................20
3.3.1. Kết quả thống kê mô tả.....................................................................................20
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo......................................................................22
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)..................................................................24
3.3.4
. Phân tích hồi quy
.........................................................................
...
...
...
...
....
...
...
28
CHƯƠNG 4.
.........................................................................................
...
...
...
...
...
...
....
...
...
..
32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
......................................................................................
....
..
32
4.1
. Kết luận
...................................................................................................................
..
32
4.2
. Nhận xét
.....................................................................................................
...
....
...
...
..
33
4.3
. Khuyến nghị và giải pháp
...............................................................................
...
...
...
33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
..................................................................................................
34
PHỤ LỤC
...................................................................................................................
...
....
..
37
PHỤ LỤC 1 – BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG
..............................................
...
....
...
.
37
PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
MẪU
......................................
....
...
...
...
.
39
PHỤ LỤC 3 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
........................................................................
...
.
40
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ X
ẾP LOẠI
...........................................
...
...
...
...
50
4
DANH MỤC HÌNH
Hình
2.1
. M
ô hình
nghiê
n cứu
đề xu
ất.................................................................
...
...
...
...
...
.
12
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả thống kê mô tả biến
quan sát.....
........
.........
........
......
..
..
..
...
..
..
...
..
..
...
..
..
..
.
19
Bảng 3
.2
. K
ết qu
ả đánh
giá đ
ộ ti
n cậy c
ủa th
ang đo..........................................................
...
22
6
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường thông tin đa chiều xu hướng hội nhập quốc tế, sinh viên Việt Nam
hiện nay lớp người chịu ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực từ những biến đổi của đất
nước và thế giới. Thế hệ trẻ chính là chính là tương lai của đất nước. Gắn liền với họ là những
ước mơ, hoài bão những dự định trong tương lai về công việc những thành công trong
cuộc sống.
Tìm kiếm được một việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp chính là một ưu tiên quan trọng
đối với sinh viên. được một công việc đúng chuyên môn, sở trường không chỉ giúp họ thành
công trong ngành nghề của mình mà còn giúp chất lượng cuộc sống của họ được đảm bảo. Đối
với các cơ sở giáo dục bậc đại học, vị trí việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp sẽ phản ánh được
chất lượng đào tạo của nhà trường. Chính vì lẽ đó, định hướng việc làm cho sinh viên ngay từ
khi còn trên ghế nhà trường là một vấn đề quan trọng và cấp thiết, nhằm tạo ra nguồn nhân lực
chuyên môn chất lượng đồng thời khẳng định được chất lượng đào tạo thương hiệu
của nhà trường. Để làm được điều này một cách có hiệu quả, việc hiểu các yếu tố ảnh hưởng
đến định hướng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp là vô cùng cần thiết.
Việc hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên sẽ giúp nâng
cao khả năng thành công sau tốt nghiệp. Bằng cách đưa ra các thông tin, nguồn lực hướng
dẫn phù hợp, sinh viên sẽ thể định hướng sự nghiệp và lựa chọn công việc phù hợp với mục
tiêu của mình.
Với do trên, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Tờng Đại học Thương Mại” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Xác định đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Trên cơ sđó đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp
sinh viên Trường Đại học Thương Mại nói riêng toàn thể các sinh viên nói chung định hướng
tốt hơn nghề nghiệp trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể:
Xác định các khái niệm, cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc
làm của sinh viên.
7
8
9
Theo (Giáo trình Kinh tế Lao động trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998, trang
19), khái niệm việc làm được hiểu là: “Trạng thái phợp về mặt số lượng và chất
lượng giữa liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra hàng hóa theo nhu cầu của
thị trường”. Hiểu rộng ra thể gọi việc làm hoạt động ích (sản xuất, dịch
vụ, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật quản lý,….) tạo ra/có thu nhập.
- Bên cạnh đó, tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau người ta phân chia việc
làm ra thành nhiều loại với cách định nghĩa riêng. Cụ thể, theo mức độ sử dụng thời gian
làm việc, người ta có thể chia ra:
Việc làm toàn thời gian: là công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờ hành chính
8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
Việc làm bán thời gian: mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy
định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày 5 ngày mỗi tuần. Thời gian làm việc
thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
Việc làm thêm: được hiểu như một công việc không chính thức, không thường xuyên
bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.
2.1.1.2. Định hướng việc làm
Định hướng việc làm theo góc độ giáo dục một khái niệm giáo dục toàn diện liên
tục được thiết kế nhằm cung cấp cho các nhân cấp trung học với các thông tin, kinh nghiệm
để chuẩn bị cho họ sống và làm việc trong một xã hội, môi trường cần thiết (Phê, 2010), là một
bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục - học tập trong nhà trường (Ánh Đ. D., 2010).
Các nhà tâm lý học Mỹ cũng cho rằng: “Hướng nghiệp là một quá trình giúp cho cá nhân
tìm hiểu nghề những phẩm chất nhân cách của mình, trên cơ sở đó lựa chọn một nghề phù
hợp”.
Bên cạnh đó, còn thể hiểu định hướng việc làm sự lựa chọn chủ quan của nhân
đối với các nghề nghiệp trong xã hội dựa trên hệ thống các giá trị, tính cách, năng lực, nguyện
vọng, sở thích, hứng thú của cá nhân về nghề nghiệp nào đó, vừa là quá trình cá nhân ra quyết
định dựa trên sự hiểu biết về nhu cầu nghề nghiệp, về hệ thống phân công lao động trong
hội hiện hành dưới sự tác động của hệ thống các biện pháp tâm lý, giáo dục phù hợp (Liễu,
2014).
Như vậy, có thể thấy khái niệm về định hướng việc làm có sự thống nhất ảnh hưởng giữa
các yếu tố chủ quan khách quan, việc nhân tự đặt ra các lựa chọn nghề nghiệp trong
tương lai, các lựa chọn này cần đảm bảo phù hợp với khả năng, sở thích, nh cách, điều kiện
gia đình,... và những yếu tố khác có liên quan như cơ hội việc làm, mức thu nhập.
10
2.1.1.3. Sinh viên
- Khái niệm sinh viên:
Theo Từ điển Giáo dục học (Bùi, 2001): “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục
cao đẳng, đại học”.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Phê, 2010), khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người
học ở bậc đại học. Theo Từ điển Hán - Việt: “Sinh viên người học ở bậc đại học,
bao gồm hệ cao đẳng và hệ đại học”.
Theo Luật Giáo dục Đại học (Quốc hội, 2012), sinh viên người đang học tập
nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, theo học chương trình đào tạo cao
đẳng, chương trình đào tạo đại học.
Như vậy, có thể thấy khái niệm sinh viên được hiểu khá thống nhất và thường được dùng
với nghĩa phổ thông nhất là người học trong các trường cao đẳng và đại học.
- Khái niệm sinh viên tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp là người đã kết thúc quá trình học tập bậc đại học, cao đẳng và được
cấp bằng tốt nghiệp. Khái niệm “sinh viên tốt nghiệp” dùng để chỉ nhóm đối tượng người
học đã hoàn thành chương trình đào tạo trường cao đẳng hoặc đại học, được công nhận
cấp bằng tốt nghiệp, đồng thời có nhu cầu tham gia vào thị trường lao động (Hải, 2018).
2.1.2. Một số lý thuyết
2.1.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý tuyên bố rằng các cá nhân sử dụng các tính toán hợp lý để đưa
ra các lựa chọn hợp lý và đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.
Theo Knight (1933), trích bởi (Hảo cộng sự, 2023), đã đưa ra thuyết lựa chọn hợp
cho rằng nhân sẽ lựa chọn công việc cho bản thân dựa vào kiến thức, kỹ năng và kinh
nghiệm phù hợp với công việc mà họ đang làm. Tác giả nhấn mạnh vai trò của cá nhân sự
lựa chọn công việc phù hợp dựa vào năng lực, khả năng thích ứng đối với các tác động bên
ngoài.
Bên cạnh đó, theo G.Homans (1950), trích bởi (Xoan, 2009), ông cho rằng chủ thể hành
động luôn cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng những hành động đang đặt trước mắt của chủ thể hành
động. Những tiền đề của thuyết lựa chọn hợp lý như là hành vi trong xã hội tổng hợp, phản ánh
tổng các lựa chọn của mỗi cá nhân. Trong trường hợp các hành động, phương án thể đánh
giá theo lợi ích và chi phí, một cá nhân hợp lý sẽ lựa chọn hành động cung cấp các lợi ích ròng
tối đa. Do đó, khi sinh viên định hướng việc làm, họ sẽ cân nhắc đến những lợi ích có thể đạt
được và sự phù hợp với bản thân để đưa ra lựa chọn.
11
Vì lý thuyết này đề cao vai trò của cá nhân, nên có thể sự lựa chọn hợp lý với cá nhân
này chưa chắc đã hợp lý với cá nhân khác, song mỗi công việc đều là một sự lựa chọn hợp lý
với các cá nhân khác nhau. Lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu tiền đề và mục tiêu lựa chọn
việc làm của sinh viên phụ thuộc vào các tiêu chí phù hợp của cá nhân và sự cân nhắc kỹ
lưỡng.
2.1.2.2. Lý thuyết hệ thống
thuyết hệ thống nhấn mạnh rằng mỗi nhân một thể sống trong một hệ thống
phức tạp, đa dạng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau như gia đình, bạn bè, cộng
đồng, bối cảnh chính trị, hoàn cảnh kinh tế xã hội, hệ thống giáo dục và nhiều thiết chế, yếu tố
khác nữa (Phương, 2018). Tất cả những yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình hình
thành tư tưởng, nhận thức, sở thích, kinh nghiệm các quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
các cá nhân. Đương nhiên mỗi một hoàn cảnh, môi trường sẽ những tác động khác nhau
đến các cá nhân khác nhau, do đó, tùy thuộc vào từng thời điểm cụ thể hay khả năng thích ứng,
phản ứng với điều kiện bên ngoài các cá nhân sẽ có định hướng nghề nghiệp không giống
nhau. Dựa vào lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu các tác động khách quan bên ngoài có ảnh
hưởng như thế nào đến định hướng việc làm của sinh viên trong thời buổi hiện nay.
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đó
2.1.3.1. Những nghiên cứu về định hướng việc làm
Nghiên cứu của Đặng Thu Thủy (2020)
Nghiên cứu của (Thủy, 2022) chỉ ra việc định ớng nghề nghiệp dựa trên đặc điểm
nhân ngay từ bậc học phổ thông sẽ giúp học sinh lựa chọn được những ngành học bậc đại
học mình yêu thích, phù hợp với khả năng bản thân điều kiện gia đình. Định hướng nghề
nghiệp phù hợp cũng là con đường đi tới tương lai tươi sáng, giúp sinh viên hăng say trong học
tập và có nhiều cơ hội việc làm hơn sau khi tốt nghiệp đại học. Trong xu thế toàn cầu hóa, định
hướng việc làm đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển xã hội khi các tri thức trẻ
trình độ cao, đầy nhiệt huyết tham gia vào các hoạt động của hội, tránh lãng phí trong
đào tạo, tránh tổn thất nguồn lực của quốc gia. Thực trạng hiện nay số lượng sinh viên tốt
nghiệp hằng năm ở các trường đại học trong cả nước chiếm một tỷ lệ lớn, nhưng nh trạng sinh
viên ra trường không làm đúng chuyên môn được đào tạo rất phổ biến do định hướng nghề
nghiệp của mỗi nhân chưa dựa trên đặc điểm về đam mê và năng lực. Ngoài ra, trong nghiên
cứu, tác giả cho thấy việc định hướng nghề nghiệp không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào bản thân
của sinh viên mà còn có tác động từ phía nhà trường bởi các thầy cô và gia đình cũng như cộng
đồng.
12
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Công Khanh (2004)
Nghiên cứu của (Lê & Khanh, 2004) đã đưa ra sự cần thiết của giáo dục hướng nghiệp
trong trường phổ thông và 3 con đường mà chương trình giáo dục hướng nghiệp đi theo. Theo
đó, quyết định nghề nghiệp được coi 1 quá trình phát triển, quá trình này đòi hỏi phải có thời
gian được nuôi dưỡng bằng những khám phá, trải nghiệm nghề nghiệp thích hợp. Tác giả
đã tiến hành khảo sát thực trạng định hướng nghề nghiệp bằng trắc nghiệm CDI-V (Career
Development Inventory đã được Việt hóa từ bảng của Australia) trên 1.431 học sinh THPT của
8 tỉnh (Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Cần Thơ). Kết quả nghiên cứu
cho thấy đa số học sinh THPT chưa được định hướng nghề nghiệp phù hợp, chưa được chuẩn
bị tốt để sau khi tốt nghiệp phổ thông có 1 bộ phận lớn học sinh có thể sẵn sàng tham gia ngay
vào thị trường việc làm (thực tế chỉ 6,6% học sinh sẵn sàng). Bên cạnh đó, cũng qua phân
tích số liệu, nghiên cứu đã chỉ ra hạn chế của sự giáo dục hướng nghiệp ở từng trường.
Nghiên cứu của Lê Hải Nam (2016)
Nghiên cứu (Nam, 2016) nhằm mục đích tìm hiểu định hướng về nơi làm việc, khu vực
làm việc và giá trị việc làm của sinh viên, từ đó đưa ra khuyến nghị giúp sinh viên định hướng
tốt hơn. Nghiên cứu đã vận dụng các thuyết: Thuyết hành động hội, Thuyết hội hóa,
Thuyết cấu trúc - chức năng, Thuyết Tương tác tượng trưng. Nghiên cứu cho thấy rằng, yếu tố
khách quan ảnh hưởng sinh viên bố mẹ, yếu tố chủ quan sự tự tin về năng, năng lực.
Khu vực làm việc cũng là một vấn đề ý nghĩa đối với định hướng việc làm sinh viên. Đại đa số
sinh viên lựa chọn làm việc tại khu vực Nhà nước, theo sau đó là công ty Tư nhân, tự tạo việc
làm cuối cùng công ty Liên doanh. Song song với vấn đề khu vực làm việc là nơi làm
việc. Sinh viên lựa chọn làm việc và lập nghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh, TP Đà Nẵng...
Nghiên cứu của Mai Thị Bích Phương (2018)
Nghiên cứu (Phương, 2018) đã chỉ ra rằng sinh viên có định hướng công việc ngay từ khi
ngồi trên ghế nhà trường, đã ý thức được việc học tập nghiêm túc để tìm kiếm được một công
việc phù hợp với năng lực chuyên môn bản thân thông qua thuyết hthống, thuyết lựa
chọn. Nghiên cứu xác định được một phần đông sinh viên có xu hướng sẽ đi làm ngay khi tốt
nghiệp Đại học chiếm 69,7% trong tổng số mẫu đồng thời sinh viên định hướng lựa chọn công
việc bản thân dựa trên năng lực chuyên môn, ngành đào tạo chủ yếu. Sinh viên các khoa
mong muốn được công tác trong khu vực kinh tế nhân nước ngoài chiếm phần lớn, khu
vực kinh tế nhân trong nước chiếm tỷ lệ trung bình khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ rất ít.
Thực thế khảo sát cho thấy rằng mỗi sinh viên những định hướng riêng, khác nhau nhưng
tổng hợp lại đều chung mong muốn được công việc ổn định, thu nhập khá phù hợp
với chuyên ngành được đào tạo.
13
2.1.3.2. Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm
a. Một số nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Giang và Dương Thị Hoài Nhung (2022)
Nghiên cứu của (Giang & Nhung, 2022) đã trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nghề nghiệp của sinh viên mới tốt nghiệp. Nghiên cứu đã xây dựng bộ 4 yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn việc làm của sinh viên, gồm: gia đình, sở thích cá nhân, lợi ích tài chính và áp lực
từ bạn bè. Trên cơ sở đó, tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua cuộc khảo sát với
198 sinh viên tại Hà Nội được chọn ngẫu nhiên để tiến hành nghiên cứu chính thức. Bảng câu
hỏi khảo sát được thiết kế gồm 2 phần: phần đầu tiên tập trung vào thông tin nhân khẩu học
của người tham gia; phần hai gồm 23 câu hỏi dựa trên khung hình, câu trả lời dựa trên thang
điểm đồng ý 5 điểm. Dựa trên kết quả phân tích nhân tố khám phá phân tích hồi quy, từ 4
thang đo ban đầu tác giả kết luận còn 3 biến độc lập ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề
nghiệp của sinh viên: (1) Lợi ích nhân; (2) Lợi ích tài chính; (3) Ảnh hưởng của bạn bè;
trong đó lợi ích cá nhân ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đến lợi ích tài chính, ảnh hưởng của
bạn bè có mối quan hệ tiêu cực với sự lựa chọn nghề nghiệp và yếu tố gia đình bị bác bỏ.
Nghiên cứu của Bùi Hà Phương và cộng sự (2020)
Nghiên cứu của (Phương cộng sự, 2020) dựa trên sở thuyết: thuyết nhân tố
mục tiêu, thuyết nhân tố chủ quan, thuyết tương tác tác giả đã xây dựng đề tài nghiên
cứu: Yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Thư viện - Thông tin
học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh. Trên cơ sở
đó tác giả đưa ra giả thuyết: Mục tiêu cụ thể mà công việc mang lại (mức ơng, các lợi ích, vị
trí, cơ hội thăng tiến,..), các yếu tố hội yếu tố tâm nhân. Yếu tố cá nhân về tâm lý,
sinh học (sức khỏe, tình trạng cơ thể, tính cách,...). Sự tác động của gia đình, nhà trường, bạn
bè, thầy cô. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu dựa trên kích thước mẫu được chọn ngẫu nhiên
100 sinh viên, theo phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Từ cuộc nghiên cứu, tác giả đưa ra
kết quả như sau: trong phạm vi nghiên cứu giới hạn của bài viết, tác giả chưa khai thác được
một cách toàn diện đa dạng hơn về sự thay đổi của định hướng nghề nghiệp đối với sinh
viên trong suốt 4 năm học đại học tại trường và sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
còn hạn chế khi chưa cuộc khảo sát nghiên cứu so sánh để nhận diện được sự đa dạng đối
tượng sinh viên ngành Thông n - Thư viện ở các cơ sở giáo dục đào tạo khác.
14
15
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Tiến và cộng sự (2020)
Nghiên cứu (Tiến cộng sự, 2020) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm
được việc làm của sinh viên sau khi ra trường dựa trên số liệu khảo sát 250 cựu sinh viên. Trước
khi tiến hành hồi quy, nhóm nghiên cứu thực hiện một số thống tả trên bộ số liệu đã
để phân ch về thực trạng việc làm của sinh viên sau khi ra trường. Mô hình nghiên cứu đề xuất
các yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên gồm 6 yếu tố độc lập là (1) Kết
quả học tập; (2) Trình độ ngoại ngữ; (3) Kỹ năng cứng; (4) Kỹ năng mềm; (5) Ý thức trong
công việc; (6) Khả năng làm việc. Kết quả phân tích hình hồi quy Biary Logistic đã xác
định được 5 nhân tố ảnh hưởng, bao gồm: (1) Kỹ năng cứng; (2) Kỹ năng mềm; (3) Khả năng
làm việc; (4) Trình độ ngoại ngữ; (5) Kết quả học tập. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên khác
nhau. Cụ thể, yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất kỹ năng cứng, tiếp đến là các yếu tố kỹ năng
mềm, khả năng làm việc, trình độ ngoại ngữ kết quả học tập. Kỹ năng cứng yếu tố quan
trọng nhất để sinh viên tìm được việc làm sau khi ra trường, kỹ năng cứng càng tăng thì khả
năng tìm được việc làm của sinh viên càng cao.
Nghiên cứu của Vũ Thị Bích Hảo và cộng sự (2023)
Nghiên cứu của (Hảo và cộng sự, 2023) dựa trên cơ sở lý thuyết lựa chọn, cá nhân và hệ
thống tác giả đã nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của
sinh viên. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu định lượng dựa trên kích thước mẫu được chọn ngẫu
nhiên gồm 325 sinh viên với hình thức là điều tra khảo sát. Từ đó xây dựng 4 yếu tố sơ bộ ảnh
hưởng: trường học, gia đình, bạn bè, nhân. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm hai
phần: phần thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: 3 câu và phần thông tin khảo sát: 37 câu.
Nghiên cứu đã sử dụng phần mềm thống SPSS 20 để quản lý, phân tích xử dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu rút gọn lại còn 3 thành phần: (1) Trường học; (2) Bạn bè; (3) Gia đình.
Trong đó nhân tố trường học tác động mạnh mẽ nhất tới định hướng việc làm sau khi tốt
nghiệp của sinh viên và tỷ lệ ít nhất là nhân tố gia đình.
b. Một số nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Kazi Afaq Ahmed và cộng sự (2017)
Trong nghiên cứu của (Ahmed và cộng sự, 2017), nhóm tác giả đã điều tra các yếu tố tác
động đến định hướng việc làm của sinh viên tạo ra sự phù hợp giữa sở thích của họ với
chương trình giảng dạy của trường. Để thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng bảng câu hỏi được tiến
hành trên 120 sinh viên tại các Trường kinh doanh khác nhau ở Karachi. Dựa trên kết quả phân
tích bằng SPSS kết hợp với phân tích hồi quy, nghiên cứu chỉ ra “sự hứng thú với môn học” là
yếu tố tích cực, chi phối nhất đến lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên, “kết quả tài chính”, “sự
dễ dàng trong môn học” và “cơ hội việc làm trong tương lai” có tác động tương đối nhỏ. Ngoài
16
ra, nghiên cứu cũng đưa ra lưu ý về việc xem xét giữa tính cách với sở thích nghề nghiệp bởi
thành công trong tương lai phụ thuộc vào những yếu tố nội tại của nhân, thiếu sự phù hợp
có thể là nguyên nhân dẫn đến sự không hài lòng và căng thẳng của sinh viên.
Nghiên cứu của Kazi. A. S và Akhlaq. A (2017)
Nghiên cứu của (Kazi & Akhlaq, 2017), mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu về sự ảnh
hưởng của các biến dân số đối với lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên. Để thu thập dữ liệu,
nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính định lượng. Một bảng
gồm 24 câu hỏi được tiến hành khảo sát trên 432 sinh viên đồng thời phát triển triển thêm những
câu hỏi về dân số để thu thập thông tin liên quan đến nền tảng của người tham gia như giới
tính, trường đại học, trình độ học vấn của mẹ và bố, nghề nghiệp thu nhập của họ. Sau khi
hoàn thành cuộc khảo sát, nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn với một số sinh viên thuộc các
ngành khoa học khoa học xã hội đểđược kết quả sâu hơn. Từ những dữ liệu đó, nghiên
cứu đã đưa ra 8 yếu tố có sự ảnh hưởng nhất định: gia đình, bạn bè, giới tính, do học tập,
truyền thông, tài chính, sở thích, ảnh hưởng của người khác. Trong đó yếu tố tác động mạnh
nhất gia đình, tiếp theo đó là bạn bè, giới nh... Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã đưa ra một
số khuyến nghị cho sinh viên và nhà trường.
Nghiên cứu của Bambang Suryadi và cộng sự (2018)
Theo nghiên cứu của (Suryadi và cộng sự, 2018), các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy
nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Theo định
hướng nghề nghiệp của Patton và Creed phần lớn bị ảnh hưởng bởi sự trưởng thành trong nghề
nghiệp. Heslin đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp, bao gồm cyếu
tố bối cảnh nhân. Vai trò tiềm năng của hai yếu tố bối cảnh: liệu nghề nghiệp đang
được theo đuổi trong thị trường được ăn cả, cũng như văn hóa tổ chức - nơi một người đang
làm việc. Hai yếu tố riêng lẻ là định hướng công việc và định hướng mục tiêu. Ngoài ra, Sovet
Metz còn chỉ ra rằng vào cuối những năm trung học, thanh niên phải đối mặt với nhiều quyết
định cá nhân có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến cuộc sống của họ. Một số
quyết định này liên quan đến nghề nghiệp: gia nhập quân đội, tìm việc làm, học nghề, vào
đại học, chọn chuyên ngành hoặc đạt được các kỹ năng thông qua hoạt động tình nguyện. May
mắn thay, thanh thiếu niên không đơn độc trong việc ra quyết định nghề nghiệp của mình. Trong
bối cảnh hệ thống trường trung học Indonesia, vai trò của cố vấn học đường trong định hướng
nghề nghiệp là rất quan trọng. Nghiên cứu của Senol Cavus và cộng sự (2015)
17
Nghiên cứu ca (Cavus và cộng sự, 2015). Đề tài này được thực hiện tại 2 trường đại học
thành phố Bishkek, Kyrgyzstan, Thổ Nhĩ Kỳ nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc
lập kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu tiến hành trên 302 sinh viên được chọn
ngẫu nhiên trong tổng số 1061 sinh viên cao cấp sắp tốt nghiệp. Nghiên cứu được xem xét
thành 2 phần: đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, nh trạng hôn
nhân, ngành dự định làm việc) và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch nghề nghiệp (gia
đình, môi trường xã hội, nghĩa vụ pháp lý, đặc điểm và khả năng cá nhân, kinh tế, học vấn, độ
khó của nghề, phẩm giá của nghề, thời sự trường đại học) bởi chúng liên quan đến kết
quả phản hồi. Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát người tham gia. Theo đó, bảng câu
hỏi thang đo Likert 5 điểm gồm 30 câu 10 yếu tố. Thang đo loại Likert 5 điểm trong
nghiên cứu này được chia thành “(1) cực kỳ ảnh hưởng, (2) rất ảnh hưởng, (3) ảnh
hưởng một chút, (4) ảnh hưởng nhẹ, (5) hoàn toàn không ảnh hưởng”. Sau đó, sẽ được
phát trực tiếp cho sinh viên. Thông qua phần mềm SPSS, nhóm tác giả đã kết luận được: gia
đình, môi trường xã hội ảnh hưởng lớn đến kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên; Nghĩa vụ
pháp ảnh hưởng thấp nhất; đặc điểm khả năng nhân, kinh tế, học vấn, độ khó của
nghề, nhân phẩm nghề nghiệp, thời sự và trường đại học có tác động vừa phải.
Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra giải pháp đối với trường đại học để thể vấn về kế
hoạch nghề nghiệp cho sinh viên.
Tổng kết các kết quả của nghiên cứu trước:
Từ kết quả của 8 nghiên cứu trên, ta thấy các nhà nghiên cứu đều sử dụng phương pháp
định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên. Hầu hết
các nghiên cứu đều chỉ ra yếu tố “cá nhân” (kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, kết quả học tập, học
vấn), “quy chuẩn chủ quan” (ảnh hưởng của bạn bè, gia đình, nhà trường, môi trường xã hội),
“xu hướng việc làm” (kết quả tài chính, cơ hội việc làm trong tương lai, kinh tế) có ảnh hưởng
đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên. Ngoài ra, nghiên cứu của (Kazi &
Akhlaq, 2017) cũng cho thấy yếu tố “sở thích” và “truyền thông” có tác động cùng chiều đến
định hướng của sinh viên.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận, nhóm chúng tôi đề xuất mô hình nghiên
cứu định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại gồm 6 nhân
tố: “Quy chuẩn chủ quan”, “Sở thích”, “Đặc điểm cá nhân”, “Tính chất công việc”, “Xu hướng
việc làm”, “Truyền thông” để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
18
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
- Biến độc lập:
H1 – Quy chuẩn chủ quan
H2 – Sở thích
H3 – Đặc điểm cá nhân
H4 – Tính chất công việc
H5 – Xu hướng việc làm
H6 – Truyền thông
-
Biến
phụ
thuộc:
“Định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp
của
sinh
viên
Trường
Đại
học
Thương mại”.
. Giả thuyết nghiên cứu
2.2.2
-
Giả
thuyết
1
(H1):
Quy
chuẩn
chủ
quan
ảnh
hưởng
tới
định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp của sinh viên Trư
ờng đại học Thương Mại.
-
Giả
thuyết
2
(H2):
Sở
thích
ảnh
hưởng
tới
định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp
của
sinh viên Trường đại học Thương Mại
.
-
Giả
thuyết
3
(H3):
Đặc
điểm
nhân
ảnh
hưởng
tới
định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp của sinh viên Trư
ờng đại học Thương Mại.
Định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên trường Đại
học Thương mại
Quy chuẩn chủ quan
Sở thích
Đặc điểm cá nhân
Tính chất công việc
Xu hướng việc làm
T
ruyền thông
19
-
Giả
thuyết
4
(H4):
Tính
chất
công
việc
ảnh
hưởng
tới
định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp của sinh viên T
ờng đại học Thương Mại.
-
Giả
thuyết
5
(H5):
Xu
hướng
việc
làm
ảnh
hưởng
tới
định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp của sinh viên Trư
ờng đại học Thương Mại.
-
Gi
thuyết
6
(H6):
Truyền
thông
hội
ảnh
hưởng
tới
định
hướng
việc
làm
sau
tốt
nghiệp của sinh viên Trư
ờng đại học Thương Mại.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
--------- --------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊ N CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞ NG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG
VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN T RƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm : 2 Lớp học phần
: 231SCRE0111_ 24
Giảng viên hướng dẫn
: Vũ Trọng Nghĩa Hà Nội - năm 2023 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................2
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................4
1.4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................4
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu....................................................................................................4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU......................................................................5
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu...........................................................................5
2.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................5
2.1.2. Một số lý thuyết....................................................................................................7
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đó........................................................................8
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu...........................................................................13
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất..............................................................................13
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu.......................................................................................14
CHƯƠNG 3........................................................................................................................15
PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................15
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu...........................................................................15
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu.................................................15
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu.....................................................................................15
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu..........................................................................15
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................17
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu........................................................................................20
3.3.1. Kết quả thống kê mô tả.....................................................................................20
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo......................................................................22
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)..................................................................24
3.3.4 . Phân tích hồi quy ......................................................................... ... ... ... ... .... ... ... 28
CHƯƠNG 4. ......................................................................................... ... ... ... ... ... ... .... ... ... .. 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... .... .. 32
4.1 . Kết luận ................................................................................................................... .. 32
4.2 . Nhận xét ..................................................................................................... ... .... ... ... .. 33
4.3 . Khuyến nghị và giải pháp ............................................................................... ... ... ... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 34
PHỤ LỤC ................................................................................................................... ... .... .. 37
PHỤ LỤC 1 – BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG .............................................. ... .... ... . 37
PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU ...................................... .... ... ... ... . 39
PHỤ LỤC 3 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ........................................................................ ... . 40
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ X ẾP LOẠI ........................................... ... ... ... ... 50 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 . M ô hình nghiê n cứu đề xu ất................................................................. ... ... ... ... ... . 12 4 DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả thống kê mô tả biến quan sát..... ........ ......... ........ ...... .. .. .. ... .. .. ... .. .. ... .. .. .. . 19
Bảng 3 .2 . K ết qu ả đánh giá đ ộ ti n cậy c ủa th ang đo.......................................................... ... 22 5
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường thông tin đa chiều và xu hướng hội nhập quốc tế, sinh viên Việt Nam
hiện nay là lớp người chịu ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực từ những biến đổi của đất
nước và thế giới. Thế hệ trẻ chính là chính là tương lai của đất nước. Gắn liền với họ là những
ước mơ, hoài bão và những dự định trong tương lai về công việc và những thành công trong cuộc sống.
Tìm kiếm được một việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp chính là một ưu tiên quan trọng
đối với sinh viên. Có được một công việc đúng chuyên môn, sở trường không chỉ giúp họ thành
công trong ngành nghề của mình mà còn giúp chất lượng cuộc sống của họ được đảm bảo. Đối
với các cơ sở giáo dục bậc đại học, vị trí việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp sẽ phản ánh được
chất lượng đào tạo của nhà trường. Chính vì lẽ đó, định hướng việc làm cho sinh viên ngay từ
khi còn trên ghế nhà trường là một vấn đề quan trọng và cấp thiết, nhằm tạo ra nguồn nhân lực
có chuyên môn và chất lượng đồng thời khẳng định được chất lượng đào tạo và thương hiệu
của nhà trường. Để làm được điều này một cách có hiệu quả, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng
đến định hướng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp là vô cùng cần thiết.
Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên sẽ giúp nâng
cao khả năng thành công sau tốt nghiệp. Bằng cách đưa ra các thông tin, nguồn lực và hướng
dẫn phù hợp, sinh viên sẽ có thể định hướng sự nghiệp và lựa chọn công việc phù hợp với mục tiêu của mình.
Với lí do trên, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp
sinh viên Trường Đại học Thương Mại nói riêng và toàn thể các sinh viên nói chung định hướng
tốt hơn nghề nghiệp trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể:
Xác định các khái niệm, cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên. 6 7 8
Theo (Giáo trình Kinh tế Lao động trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998, trang
19), khái niệm việc làm được hiểu là: “Trạng thái phù hợp về mặt số lượng và chất
lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra hàng hóa theo nhu cầu của
thị trường”. Hiểu rộng ra có thể gọi việc làm là hoạt động có ích (sản xuất, dịch
vụ, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật quản lý,….) tạo ra/có thu nhập.
- Bên cạnh đó, tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc
làm ra thành nhiều loại với cách định nghĩa riêng. Cụ thể, theo mức độ sử dụng thời gian
làm việc, người ta có thể chia ra:
Việc làm toàn thời gian: là công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờ hành chính
8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
Việc làm bán thời gian: mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy
định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời gian làm việc có
thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
Việc làm thêm: được hiểu như một công việc không chính thức, không thường xuyên
bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.
2.1.1.2. Định hướng việc làm
Định hướng việc làm theo góc độ giáo dục là một khái niệm giáo dục toàn diện và liên
tục được thiết kế nhằm cung cấp cho các cá nhân ở cấp trung học với các thông tin, kinh nghiệm
để chuẩn bị cho họ sống và làm việc trong một xã hội, môi trường cần thiết (Phê, 2010), là một
bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục - học tập trong nhà trường (Ánh Đ. D., 2010).
Các nhà tâm lý học Mỹ cũng cho rằng: “Hướng nghiệp là một quá trình giúp cho cá nhân
tìm hiểu nghề và những phẩm chất nhân cách của mình, trên cơ sở đó lựa chọn một nghề phù hợp”.
Bên cạnh đó, còn có thể hiểu định hướng việc làm là sự lựa chọn chủ quan của cá nhân
đối với các nghề nghiệp trong xã hội dựa trên hệ thống các giá trị, tính cách, năng lực, nguyện
vọng, sở thích, hứng thú của cá nhân về nghề nghiệp nào đó, vừa là quá trình cá nhân ra quyết
định dựa trên sự hiểu biết về nhu cầu nghề nghiệp, về hệ thống phân công lao động trong xã
hội hiện hành dưới sự tác động của hệ thống các biện pháp tâm lý, giáo dục phù hợp (Liễu, 2014).
Như vậy, có thể thấy khái niệm về định hướng việc làm có sự thống nhất ảnh hưởng giữa
các yếu tố chủ quan và khách quan, là việc cá nhân tự đặt ra các lựa chọn nghề nghiệp trong
tương lai, các lựa chọn này cần đảm bảo phù hợp với khả năng, sở thích, tính cách, điều kiện
gia đình,... và những yếu tố khác có liên quan như cơ hội việc làm, mức thu nhập. 9
2.1.1.3. Sinh viên
- Khái niệm sinh viên:
Theo Từ điển Giáo dục học (Bùi, 2001): “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học”.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Phê, 2010), khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người
học ở bậc đại học. Theo Từ điển Hán - Việt: “Sinh viên là người học ở bậc đại học,
bao gồm hệ cao đẳng và hệ đại học”.
Theo Luật Giáo dục Đại học (Quốc hội, 2012), sinh viên là người đang học tập và
nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, theo học chương trình đào tạo cao
đẳng, chương trình đào tạo đại học.
Như vậy, có thể thấy khái niệm sinh viên được hiểu khá thống nhất và thường được dùng
với nghĩa phổ thông nhất là người học trong các trường cao đẳng và đại học.
- Khái niệm sinh viên tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp là người đã kết thúc quá trình học tập bậc đại học, cao đẳng và được
cấp bằng tốt nghiệp. Khái niệm “sinh viên tốt nghiệp” dùng để chỉ nhóm đối tượng là người
học đã hoàn thành chương trình đào tạo ở trường cao đẳng hoặc đại học, được công nhận và
cấp bằng tốt nghiệp, đồng thời có nhu cầu tham gia vào thị trường lao động (Hải, 2018).
2.1.2. Một số lý thuyết
2.1.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý tuyên bố rằng các cá nhân sử dụng các tính toán hợp lý để đưa
ra các lựa chọn hợp lý và đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.
Theo Knight (1933), trích bởi (Hảo và cộng sự, 2023), đã đưa ra thuyết lựa chọn hợp lý
và cho rằng cá nhân sẽ lựa chọn công việc cho bản thân dựa vào kiến thức, kỹ năng và kinh
nghiệm phù hợp với công việc mà họ đang làm. Tác giả nhấn mạnh vai trò của cá nhân và sự
lựa chọn công việc phù hợp dựa vào năng lực, khả năng thích ứng đối với các tác động bên ngoài.
Bên cạnh đó, theo G.Homans (1950), trích bởi (Xoan, 2009), ông cho rằng chủ thể hành
động luôn cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng những hành động đang đặt trước mắt của chủ thể hành
động. Những tiền đề của thuyết lựa chọn hợp lý như là hành vi trong xã hội tổng hợp, phản ánh
tổng các lựa chọn của mỗi cá nhân. Trong trường hợp các hành động, phương án có thể đánh
giá theo lợi ích và chi phí, một cá nhân hợp lý sẽ lựa chọn hành động cung cấp các lợi ích ròng
tối đa. Do đó, khi sinh viên định hướng việc làm, họ sẽ cân nhắc đến những lợi ích có thể đạt
được và sự phù hợp với bản thân để đưa ra lựa chọn. 10
Vì lý thuyết này đề cao vai trò của cá nhân, nên có thể sự lựa chọn hợp lý với cá nhân
này chưa chắc đã hợp lý với cá nhân khác, song mỗi công việc đều là một sự lựa chọn hợp lý
với các cá nhân khác nhau. Lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu tiền đề và mục tiêu lựa chọn
việc làm của sinh viên phụ thuộc vào các tiêu chí phù hợp của cá nhân và sự cân nhắc kỹ lưỡng.
2.1.2.2. Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống nhấn mạnh rằng mỗi cá nhân là một cá thể sống trong một hệ thống
phức tạp, đa dạng và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau như gia đình, bạn bè, cộng
đồng, bối cảnh chính trị, hoàn cảnh kinh tế xã hội, hệ thống giáo dục và nhiều thiết chế, yếu tố
khác nữa (Phương, 2018). Tất cả những yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình hình
thành tư tưởng, nhận thức, sở thích, kinh nghiệm và các quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
các cá nhân. Đương nhiên ở mỗi một hoàn cảnh, môi trường sẽ có những tác động khác nhau
đến các cá nhân khác nhau, do đó, tùy thuộc vào từng thời điểm cụ thể hay khả năng thích ứng,
phản ứng với điều kiện bên ngoài mà các cá nhân sẽ có định hướng nghề nghiệp không giống
nhau. Dựa vào lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu các tác động khách quan bên ngoài có ảnh
hưởng như thế nào đến định hướng việc làm của sinh viên trong thời buổi hiện nay.
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đó
2.1.3.1. Những nghiên cứu về định hướng việc làm
Nghiên cứu của Đặng Thu Thủy (2020)
Nghiên cứu của (Thủy, 2022) chỉ ra việc định hướng nghề nghiệp dựa trên đặc điểm cá
nhân ngay từ bậc học phổ thông sẽ giúp học sinh lựa chọn được những ngành học ở bậc đại
học mà mình yêu thích, phù hợp với khả năng bản thân và điều kiện gia đình. Định hướng nghề
nghiệp phù hợp cũng là con đường đi tới tương lai tươi sáng, giúp sinh viên hăng say trong học
tập và có nhiều cơ hội việc làm hơn sau khi tốt nghiệp đại học. Trong xu thế toàn cầu hóa, định
hướng việc làm đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển xã hội khi các tri thức trẻ
có trình độ cao, đầy nhiệt huyết tham gia vào các hoạt động của xã hội, tránh lãng phí trong
đào tạo, tránh tổn thất nguồn lực của quốc gia. Thực trạng hiện nay số lượng sinh viên tốt
nghiệp hằng năm ở các trường đại học trong cả nước chiếm một tỷ lệ lớn, nhưng tình trạng sinh
viên ra trường không làm đúng chuyên môn được đào tạo rất phổ biến do định hướng nghề
nghiệp của mỗi cá nhân chưa dựa trên đặc điểm về đam mê và năng lực. Ngoài ra, trong nghiên
cứu, tác giả cho thấy việc định hướng nghề nghiệp không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào bản thân
của sinh viên mà còn có tác động từ phía nhà trường bởi các thầy cô và gia đình cũng như cộng đồng. 11
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Công Khanh (2004)
Nghiên cứu của (Lê & Khanh, 2004) đã đưa ra sự cần thiết của giáo dục hướng nghiệp
trong trường phổ thông và 3 con đường mà chương trình giáo dục hướng nghiệp đi theo. Theo
đó, quyết định nghề nghiệp được coi là 1 quá trình phát triển, quá trình này đòi hỏi phải có thời
gian và được nuôi dưỡng bằng những khám phá, trải nghiệm nghề nghiệp thích hợp. Tác giả
đã tiến hành khảo sát thực trạng định hướng nghề nghiệp bằng trắc nghiệm CDI-V (Career
Development Inventory đã được Việt hóa từ bảng của Australia) trên 1.431 học sinh THPT của
8 tỉnh (Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Cần Thơ). Kết quả nghiên cứu
cho thấy đa số học sinh THPT chưa được định hướng nghề nghiệp phù hợp, chưa được chuẩn
bị tốt để sau khi tốt nghiệp phổ thông có 1 bộ phận lớn học sinh có thể sẵn sàng tham gia ngay
vào thị trường việc làm (thực tế chỉ có 6,6% học sinh sẵn sàng). Bên cạnh đó, cũng qua phân
tích số liệu, nghiên cứu đã chỉ ra hạn chế của sự giáo dục hướng nghiệp ở từng trường.
Nghiên cứu của Lê Hải Nam (2016)
Nghiên cứu (Nam, 2016) nhằm mục đích tìm hiểu định hướng về nơi làm việc, khu vực
làm việc và giá trị việc làm của sinh viên, từ đó đưa ra khuyến nghị giúp sinh viên định hướng
tốt hơn. Nghiên cứu đã vận dụng các lý thuyết: Thuyết hành động xã hội, Thuyết xã hội hóa,
Thuyết cấu trúc - chức năng, Thuyết Tương tác tượng trưng. Nghiên cứu cho thấy rằng, yếu tố
khách quan ảnh hưởng sinh viên là bố mẹ, yếu tố chủ quan là sự tự tin về kĩ năng, năng lực.
Khu vực làm việc cũng là một vấn đề ý nghĩa đối với định hướng việc làm sinh viên. Đại đa số
sinh viên lựa chọn làm việc tại khu vực Nhà nước, theo sau đó là công ty Tư nhân, tự tạo việc
làm và cuối cùng là công ty Liên doanh. Song song với vấn đề khu vực làm việc là nơi làm
việc. Sinh viên lựa chọn làm việc và lập nghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng...
Nghiên cứu của Mai Thị Bích Phương (2018)
Nghiên cứu (Phương, 2018) đã chỉ ra rằng sinh viên có định hướng công việc ngay từ khi
ngồi trên ghế nhà trường, đã ý thức được việc học tập nghiêm túc để tìm kiếm được một công
việc phù hợp với năng lực chuyên môn bản thân thông qua lý thuyết hệ thống, lý thuyết lựa
chọn. Nghiên cứu xác định được một phần đông sinh viên có xu hướng sẽ đi làm ngay khi tốt
nghiệp Đại học chiếm 69,7% trong tổng số mẫu đồng thời sinh viên định hướng lựa chọn công
việc bản thân dựa trên năng lực chuyên môn, ngành đào tạo là chủ yếu. Sinh viên các khoa
mong muốn được công tác trong khu vực kinh tế tư nhân nước ngoài chiếm phần lớn, ở khu
vực kinh tế tư nhân trong nước chiếm tỷ lệ trung bình và khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ rất ít.
Thực thế khảo sát cho thấy rằng mỗi sinh viên có những định hướng riêng, khác nhau nhưng
tổng hợp lại đều có chung mong muốn có được công việc ổn định, thu nhập khá và phù hợp
với chuyên ngành được đào tạo. 12
2.1.3.2. Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm
a. Một số nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Giang và Dương Thị Hoài Nhung (2022)
Nghiên cứu của (Giang & Nhung, 2022) đã trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nghề nghiệp của sinh viên mới tốt nghiệp. Nghiên cứu đã xây dựng sơ bộ 4 yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn việc làm của sinh viên, gồm: gia đình, sở thích cá nhân, lợi ích tài chính và áp lực
từ bạn bè. Trên cơ sở đó, tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua cuộc khảo sát với
198 sinh viên tại Hà Nội được chọn ngẫu nhiên để tiến hành nghiên cứu chính thức. Bảng câu
hỏi khảo sát được thiết kế gồm 2 phần: phần đầu tiên tập trung vào thông tin nhân khẩu học
của người tham gia; phần hai gồm 23 câu hỏi dựa trên khung mô hình, câu trả lời dựa trên thang
điểm đồng ý 5 điểm. Dựa trên kết quả phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy, từ 4
thang đo ban đầu tác giả kết luận còn 3 biến độc lập ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề
nghiệp của sinh viên: (1) Lợi ích cá nhân; (2) Lợi ích tài chính; (3) Ảnh hưởng của bạn bè;
trong đó lợi ích cá nhân có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đến là lợi ích tài chính, ảnh hưởng của
bạn bè có mối quan hệ tiêu cực với sự lựa chọn nghề nghiệp và yếu tố gia đình bị bác bỏ.
Nghiên cứu của Bùi Hà Phương và cộng sự (2020)
Nghiên cứu của (Phương và cộng sự, 2020) dựa trên cơ sở lý thuyết: Lý thuyết nhân tố
mục tiêu, Lý thuyết nhân tố chủ quan, Lý thuyết tương tác tác giả đã xây dựng đề tài nghiên
cứu: Yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Thư viện - Thông tin
học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh. Trên cơ sở
đó tác giả đưa ra giả thuyết: Mục tiêu cụ thể mà công việc mang lại (mức lương, các lợi ích, vị
trí, cơ hội thăng tiến,..), các yếu tố xã hội và yếu tố tâm lý cá nhân. Yếu tố cá nhân về tâm lý,
sinh học (sức khỏe, tình trạng cơ thể, tính cách,...). Sự tác động của gia đình, nhà trường, bạn
bè, thầy cô. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu dựa trên kích thước mẫu được chọn ngẫu nhiên là
100 sinh viên, theo phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Từ cuộc nghiên cứu, tác giả đưa ra
kết quả như sau: trong phạm vi nghiên cứu và giới hạn của bài viết, tác giả chưa khai thác được
một cách toàn diện và đa dạng hơn về sự thay đổi của định hướng nghề nghiệp đối với sinh
viên trong suốt 4 năm học đại học tại trường và sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
còn hạn chế khi chưa có cuộc khảo sát nghiên cứu so sánh để nhận diện được sự đa dạng đối
tượng sinh viên ngành Thông tin - Thư viện ở các cơ sở giáo dục đào tạo khác. 13 14
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Tiến và cộng sự (2020)
Nghiên cứu (Tiến và cộng sự, 2020) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm
được việc làm của sinh viên sau khi ra trường dựa trên số liệu khảo sát 250 cựu sinh viên. Trước
khi tiến hành hồi quy, nhóm nghiên cứu thực hiện một số thống kê mô tả trên bộ số liệu đã có
để phân tích về thực trạng việc làm của sinh viên sau khi ra trường. Mô hình nghiên cứu đề xuất
các yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên gồm 6 yếu tố độc lập là (1) Kết
quả học tập; (2) Trình độ ngoại ngữ; (3) Kỹ năng cứng; (4) Kỹ năng mềm; (5) Ý thức trong
công việc; (6) Khả năng làm việc. Kết quả phân tích mô hình hồi quy Biary Logistic đã xác
định được 5 nhân tố ảnh hưởng, bao gồm: (1) Kỹ năng cứng; (2) Kỹ năng mềm; (3) Khả năng
làm việc; (4) Trình độ ngoại ngữ; (5) Kết quả học tập. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên là khác
nhau. Cụ thể, yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất là kỹ năng cứng, tiếp đến là các yếu tố kỹ năng
mềm, khả năng làm việc, trình độ ngoại ngữ và kết quả học tập. Kỹ năng cứng là yếu tố quan
trọng nhất để sinh viên tìm được việc làm sau khi ra trường, kỹ năng cứng càng tăng thì khả
năng tìm được việc làm của sinh viên càng cao.
Nghiên cứu của Vũ Thị Bích Hảo và cộng sự (2023)
Nghiên cứu của (Hảo và cộng sự, 2023) dựa trên cơ sở lý thuyết lựa chọn, cá nhân và hệ
thống tác giả đã nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp của
sinh viên. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu định lượng dựa trên kích thước mẫu được chọn ngẫu
nhiên gồm 325 sinh viên với hình thức là điều tra khảo sát. Từ đó xây dựng 4 yếu tố sơ bộ ảnh
hưởng: trường học, gia đình, bạn bè, cá nhân. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm hai
phần: phần thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: 3 câu và phần thông tin khảo sát: 37 câu.
Nghiên cứu đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 để quản lý, phân tích và xử lý dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu rút gọn lại còn 3 thành phần: (1) Trường học; (2) Bạn bè; (3) Gia đình.
Trong đó nhân tố trường học có tác động mạnh mẽ nhất tới định hướng việc làm sau khi tốt
nghiệp của sinh viên và tỷ lệ ít nhất là nhân tố gia đình.
b. Một số nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Kazi Afaq Ahmed và cộng sự (2017)
Trong nghiên cứu của (Ahmed và cộng sự, 2017), nhóm tác giả đã điều tra các yếu tố tác
động đến định hướng việc làm của sinh viên và tạo ra sự phù hợp giữa sở thích của họ với
chương trình giảng dạy của trường. Để thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng bảng câu hỏi được tiến
hành trên 120 sinh viên tại các Trường kinh doanh khác nhau ở Karachi. Dựa trên kết quả phân
tích bằng SPSS kết hợp với phân tích hồi quy, nghiên cứu chỉ ra “sự hứng thú với môn học” là
yếu tố tích cực, chi phối nhất đến lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên, “kết quả tài chính”, “sự
dễ dàng trong môn học” và “cơ hội việc làm trong tương lai” có tác động tương đối nhỏ. Ngoài 15
ra, nghiên cứu cũng đưa ra lưu ý về việc xem xét giữa tính cách với sở thích nghề nghiệp bởi
thành công trong tương lai phụ thuộc vào những yếu tố nội tại của cá nhân, thiếu sự phù hợp
có thể là nguyên nhân dẫn đến sự không hài lòng và căng thẳng của sinh viên.
Nghiên cứu của Kazi. A. S và Akhlaq. A (2017)
Nghiên cứu của (Kazi & Akhlaq, 2017), mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu về sự ảnh
hưởng của các biến dân số đối với lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên. Để thu thập dữ liệu,
nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Một bảng
gồm 24 câu hỏi được tiến hành khảo sát trên 432 sinh viên đồng thời phát triển triển thêm những
câu hỏi về dân số để thu thập thông tin liên quan đến nền tảng của người tham gia như giới
tính, trường đại học, trình độ học vấn của mẹ và bố, nghề nghiệp và thu nhập của họ. Sau khi
hoàn thành cuộc khảo sát, nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn với một số sinh viên thuộc các
ngành khoa học và khoa học xã hội để có được kết quả sâu hơn. Từ những dữ liệu đó, nghiên
cứu đã đưa ra 8 yếu tố có sự ảnh hưởng nhất định: gia đình, bạn bè, giới tính, lí do học tập,
truyền thông, tài chính, sở thích, ảnh hưởng của người khác. Trong đó yếu tố tác động mạnh
nhất là gia đình, tiếp theo đó là bạn bè, giới tính... Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã đưa ra một
số khuyến nghị cho sinh viên và nhà trường.
Nghiên cứu của Bambang Suryadi và cộng sự (2018)
Theo nghiên cứu của (Suryadi và cộng sự, 2018), các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy
có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Theo định
hướng nghề nghiệp của Patton và Creed phần lớn bị ảnh hưởng bởi sự trưởng thành trong nghề
nghiệp. Heslin đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp, bao gồm cả yếu
tố bối cảnh và cá nhân. Vai trò tiềm năng của hai yếu tố bối cảnh: liệu nghề nghiệp có đang
được theo đuổi trong thị trường được ăn cả, cũng như văn hóa tổ chức - nơi một người đang
làm việc. Hai yếu tố riêng lẻ là định hướng công việc và định hướng mục tiêu. Ngoài ra, Sovet
và Metz còn chỉ ra rằng vào cuối những năm trung học, thanh niên phải đối mặt với nhiều quyết
định cá nhân có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến cuộc sống của họ. Một số
quyết định này có liên quan đến nghề nghiệp: gia nhập quân đội, tìm việc làm, học nghề, vào
đại học, chọn chuyên ngành hoặc đạt được các kỹ năng thông qua hoạt động tình nguyện. May
mắn thay, thanh thiếu niên không đơn độc trong việc ra quyết định nghề nghiệp của mình. Trong
bối cảnh hệ thống trường trung học Indonesia, vai trò của cố vấn học đường trong định hướng
nghề nghiệp là rất quan trọng. Nghiên cứu của Senol Cavus và cộng sự (2015) 16
Nghiên cứu của (Cavus và cộng sự, 2015). Đề tài này được thực hiện tại 2 trường đại học
ở thành phố Bishkek, Kyrgyzstan, Thổ Nhĩ Kỳ nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc
lập kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu tiến hành trên 302 sinh viên được chọn
ngẫu nhiên trong tổng số 1061 sinh viên cao cấp sắp tốt nghiệp. Nghiên cứu được xem xét
thành 2 phần: đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn
nhân, ngành dự định làm việc) và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch nghề nghiệp (gia
đình, môi trường xã hội, nghĩa vụ pháp lý, đặc điểm và khả năng cá nhân, kinh tế, học vấn, độ
khó của nghề, phẩm giá của nghề, thời sự và trường đại học) bởi chúng có liên quan đến kết
quả phản hồi. Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát người tham gia. Theo đó, bảng câu
hỏi là thang đo Likert 5 điểm gồm 30 câu và 10 yếu tố. Thang đo loại Likert 5 điểm trong
nghiên cứu này được chia thành “(1) cực kỳ có ảnh hưởng, (2) rất có ảnh hưởng, (3) có ảnh
hưởng một chút, (4) có ảnh hưởng nhẹ, (5) hoàn toàn không ảnh hưởng”. Sau đó, nó sẽ được
phát trực tiếp cho sinh viên. Thông qua phần mềm SPSS, nhóm tác giả đã kết luận được: gia
đình, môi trường xã hội có ảnh hưởng lớn đến kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên; Nghĩa vụ
pháp lý có ảnh hưởng thấp nhất; đặc điểm và khả năng cá nhân, kinh tế, học vấn, độ khó của
nghề, nhân phẩm nghề nghiệp, thời sự và trường đại học có tác động vừa phải.
Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra giải pháp đối với trường đại học để có thể tư vấn về kế
hoạch nghề nghiệp cho sinh viên.
Tổng kết các kết quả của nghiên cứu trước:
Từ kết quả của 8 nghiên cứu trên, ta thấy các nhà nghiên cứu đều sử dụng phương pháp
định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên. Hầu hết
các nghiên cứu đều chỉ ra yếu tố “cá nhân” (kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, kết quả học tập, học
vấn), “quy chuẩn chủ quan” (ảnh hưởng của bạn bè, gia đình, nhà trường, môi trường xã hội),
“xu hướng việc làm” (kết quả tài chính, cơ hội việc làm trong tương lai, kinh tế) có ảnh hưởng
đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên. Ngoài ra, nghiên cứu của (Kazi &
Akhlaq, 2017) cũng cho thấy yếu tố “sở thích” và “truyền thông” có tác động cùng chiều đến
định hướng của sinh viên.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận, nhóm chúng tôi đề xuất mô hình nghiên
cứu định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại gồm 6 nhân
tố: “Quy chuẩn chủ quan”, “Sở thích”, “Đặc điểm cá nhân”, “Tính chất công việc”, “Xu hướng
việc làm”, “Truyền thông” để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại. 17 Quy chuẩn chủ quan Sở thích
Định hướng việc làm sau tốt
Đặc điểm cá nhân
nghiệp của sinh viên trường Đại học Thương mại
Tính chất công việc
Xu hướng việc làm
T ruyền thông
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Trong đó: - Biến độc lập: H1 – Quy chuẩn chủ quan H2 – Sở thích
H3 – Đặc điểm cá nhân
H4 – Tính chất công việc
H5 – Xu hướng việc làm H6 – Truyền thông
- Biến phụ thuộc: “Định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương mại”. 2.2.2. Gi
ả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): Quy chuẩn chủ quan ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trư ờng đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 2 (H2): Sở thích ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt nghiệp của
sinh viên Trường đại học Thương Mại .
- Giả thuyết 3 (H3): Đặc điểm cá nhân ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trư ờng đại học Thương Mại. 18
- Giả thuyết 4 (H4): Tính chất công việc ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trư ờng đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 5 (H5): Xu hướng việc làm ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trư ờng đại học Thương Mại.
- Gi ả thuyết 6 (H6): Truyền thông xã hội ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trư ờng đại học Thương Mại. 19 20