



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LUẬT ---------- BÀI THẢO LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC
CỦA NGƯỜI DÂN VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN
Giảng viên hướng dẫn
: Tiến sĩ Phạm Thị Minh Uyên Nhóm thực hiện : 01 Mã lớp học phần 241_SCRE0111_17 1 Hà Nội, 2024 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 1 chúng em xin được trân trọng gửi lời cảm ơn đến cô Phạm Thị Minh Uyên – Giảng
viên học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Thương mại. Xuyên suốt quá trình học,
cô luôn giảng dạy tận tình, hướng dẫn chu đáo và sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của chúng em, truyền tải
những kiến thức chất lượng và quý báu nhất. Trong quá trình tìm hiểu môn học, cô đã luôn lấy những ví dụ
mang tính thực tế giúp chúng em có thể định hướng cách tư duy, áp dụng những kiến thức được học vào đời sống.
Với sự giúp đỡ của cô và các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn thành đề tài thảo luận của mình. Tuy
nhiên do còn tồn tại những hạn chế về kiến thức, bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót,
chưa thực sự hoàn hảo, vì vậy kính mong cô đưa ra nhận xét và góp ý để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, chúng em xin chúc cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................12
1.Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................12
1.1 CE đối với kinh tế............................................................................................................12
1.2 CE đối với môi trường.....................................................................................................14
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................15
1.4. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................................15
1.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu..................................................................................16
1.6. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................16
1.7. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................................16
1.8 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................17
1.9. Ý nghĩa nghiên cứu.........................................................................................................17
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÍ THUYẾT.............................................................................17 3
2.1. Cơ sở lý luận...................................................................................................................17
2.1.1. Các khái niệm..............................................................................................................17
2.1.2. Các lí thuyết liên quan.................................................................................................18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................22
3.1. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí dữ liệu...........................................................22
3.2. Thang đo........................................................................................................................28
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................................33
4.1. Kết quả thông tin chung..................................................................................................33
4.2.Nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn................................................................45
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP.....................................................................................................64
5.1. Đối với cá nhân...............................................................................................................64
5.2. Đối với doanh nghiệp......................................................................................................65
5.3. Đối với chính phủ...........................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................69 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Mô hình nghiên cứu đề xuất DANH
Hình 2.1. Mô hình Lý thuyết hành vi dự định (TPB) MỤC BẢNG
Hình 2.2. Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)
Hình 4.4. Biểu đồ Histogram Bảng 1. Giả thuyết nghiên cứu
Bảng 3.1. Các đại lượng thống kê mô tả
Bảng 3.2. Câu hỏi khảo sát
Bảng 4.1. Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha 5 yếu tố Bảng 4.2. Sơ đồ Model Summary 4 Bảng 4.3. Bảng ANOVA
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Khái niệm về kinh tế tuần hoàn (Circular Economy-CE) đã có từ những năm 1990 bởi Pearce và Turner
trong bối cảnh xã hội hiện đại phát triển, tiêu dùng tăng cao gây ra nhiều nhân tố tác động tiêu cực đến sức
khỏe con người và hệ sinh thái, cũng như mang đến nhiều mối nguy hại cho môi trường và sự phát triển bền
vững. Kinh tế tuần hoàn được Pearce và Turner khái niệm rất đơn giản đó là: “mọi thứ đều là đầu vào đối với
thứ khác” để làm rõ hơn thì, kinh tế tuần hoàn là một dãy lặp của các quy trình: nguyên liệu thô, thiết kế, sản
xuất, phân phối, sử dụng, thu hồi, tái chế rồi lại thiết kế. Nó khác hẳn với mô hình kinh tế tuyến tính (Linear
Economy- LE) đó là: nguyên liệu thô, sản xuất, tiêu thụ rồi vướt bỏ.
Tuy nhiên, mô hình này nhìn chung chưa thực sự được Việt Nam chú trọng phát triển cho đến khi bối cảnh
đất nước phải chịu ảnh hưởng bởi làn sóng suy thoái kinh tế chung toàn cầu hậu Covid-19.
1.1 CE đối với kinh tế.
Suy thoái kinh tế ( recession or economic downturn), một cụm từ quen thuộc, xuất hiện thường trực trên rất
nhiều các tờ báo kinh tế lớn của Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, hay Việt Nam… Cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc
gia ( NBER) của Hoa Kỳ đưa ra định nghĩa về suy thoái kinh tế “là sự sụt giảm hoạt động kinh tế trên cả
nước, kéo dài nhiều tháng”, cách giải thích này khá khó hiểu, tóm gọn: đó là khoảng thời gian kéo dài mà sức
bán mua, xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa trên thị trường trở nên chậm chạp, người tiêu dùng giữ ví của họ
kĩ hơn, họ ít chi tiêu hơn, v.v. Bước chân vào thời kì suy thoái, không chỉ người tiêu dùng, mà cả các doanh
nghiệp tư hay doanh nghiệp nhà nước cũng chịu ảnh hưởng chung bởi sự suy thoái đang ngày một lan rộng. 5
Nó ngày một khó kiểm soát hơn, khởi nguồn từ đầu tàu kinh tế-Mỹ và lan ra cả khối G7. Việt Nam cũng chịu
ảnh hưởng nghiêm trọng bởi 50% mặt hàng xuất khẩu của ta là vào thị trường Mỹ, nhưng người Mỹ ngày
càng chi tiêu ít hơn, ít dùng hàng ngoại hơn dẫn tới hàng hóa của ta sản xuất dư thừa, giá cả thị trường bởi đó
mà giảm đột ngột, chi phí sản xuất thì không đổi. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất,
theo Tổng cục thống kê 6 tháng đầu năm 2024, Việt Nam có gần10,2 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục
giải thể, tăng 15,4%. Bình quân một tháng có gần 18,4 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.
Sau khi đại dịch Covid-19 nổ ra vào cuối năm 2019, đầu 2020 kinh tế Việt Nam đối mặt với hàng loạt các
vấn đề trầm trọng, xuất nhập khẩu vào các quốc gia lớn như Trung Quốc, Hoa Kì và khối EU đóng băng. Tuy
đã có sự vào cuộc nhanh chóng và kịp thời của chính phủ nhằm hạn chế cao nhất hậu quả dịch bệnh gây ra
khiến cho GDP trong nước nhìn chung tăng trưởng, tuy nhiên tăng trưởng kinh tế quý I năm 2020 của nước
ta chỉ đạt 3,82%, đây là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 10 năm 2011-2020 với sự sụt giảm tăng trưởng ở
cả ba khu vực, và mức tăng đáng mừng này chủ yếu đến từ ngoài nghành kinh tế.
Ngay lúc này, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng tỏ thái độ vô cùng nghiêm túc cho việc khuyến khích
chuyển đổi nền kinh tế hiện thời mang tính truyền thống sang một hướng đi bền vững hơn đó là Kinh tế tuần
hoàn. Đồng thời, trước tình hình Việt Nam hiện nay, TCCS - Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt
Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với nhiều quốc gia và khu vực kinh tế,
trong đó có những cam kết về tiêu chuẩn an toàn môi trường sinh thái, nên việc áp dụng mô hình kinh tế tuần
hoàn tại Việt Nam là xu hướng tất yếu nhằm hướng tới phát triển bền vững.
Bằng chứng là: Khoảng giữa năm 2022, Thủ tướng chính phủ phê duyệt quyết định số 687/QĐ-TTg đã xác
định, cần “ tập trung ban hành các chính sách dài hạn nhằm khuyến khích, ưu đãi, tạo thuận lợi cho phát triển
kinh tế tuần hoàn trên cơ sở nâng cao nhận thức, chủ động, phát huy đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp, khuyến khích lối sống có trách nhiệm của từng cá nhân đối với cộng đồng và xã hội”.Tiếp
đó, phát biểu khai mạc buổi lễ tọa đàm về “những giải pháp tiếp theo nhằm thúc đẩy kinh tế tuần hoàn
(KTTH) tại Việt Nam” 21/09/2023, TS. Nguyễn Anh Tuấn, Tổng biên tập Tạp chí Nhà đầu tư nhân mạnh,
“kinh tế tuần hoàn thân thiện môi trường là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong thời kì công
nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước’’. Ông cũng chỉ ra rõ “Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của nhà nước ta
10 năm tới chính là kinh tế tuần hoàn”. Xong, các nhà lãnh đạo cũng không quên đề cập tới chủ trương
chuyển đổi để bảo vệ môi trường, một trong những vấn đề mang tính nhân loại của thể kỉ XXI.
Khẳng định của những nhà lãnh đạo vô hình chung thúc đẩy kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam, một xu thế đã
được khởi xướng từ lâu, nhưng còn nhỏ lẻ nhen nhóm. Giờ đây, chính nó đã trở thành một cơn “hot”, và là
đề tài thảo luận sôi nổi nhất trong thập kỉ thứ ba. Kinh tế tuần hoàn được ca tụng là “lời giải cho hàng ngàn
câu hỏi về kinh tế” theo trang Vneconomy.
1.2 CE đối với môi trường.
Trước khi khái niệm về kinh tế tuần hoàn được đặt ra vào năm 1990, nhân loại vân quen với loại hình kinh tế
truyền thống, đó là mô hình Kinh tế tuyến tính (Linear Economy). LE là quá trình biến tài nguyên thành chất
thải, do đó tất yếu sẽ dẫn tới cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Kinh tế tuyến tính bắt đầu từ khai
thác tài nguyên làm đầu vào cho hệ thống kinh tế, rồi sản xuất, phân phối, tiêu dùng và cuối cùng là thải loại.
Vậy nên, ta dễ dàng nhận diện được kiểu kinh tế này đang trực tiếp gây hại cho môi trường, làm cạn kiệt tài
nguyên và gia tăng chất thải. Theo báo Doanh nghiệp và Kinh tế xanh thống kê được: so với 50 năm trước,
tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên của thế giới đã tăng 190%. Theo ước tính, nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên
cho các hoạt động kinh tế của con người hiện nay đã gấp 1,7 lần khả năng đáp ứng của trái đất. Vì thế, nếu
không thay đổi cách thức phát triển, việc cạn kiệt tài nguyên, ngay cả với các tài nguyên có thể tái tạo, là không thể tránh khỏi. 6
Theo thống kê về rác thải của thế giới, chỉ tính riêng rác thải nhựa đổ ra biển của năm 2014 đã là 150 triệu
tấn trên toàn cầu. Dự đoán đến năm 2050, tổng khối lượng rác thải nhựa thậm chí sẽ nhiều hơn tổng khối
lượng cá trong các đại dương. Ngoài ra, cần kể tới các vấn đề như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước,
suy thoái đất, mất rừng, suy giảm đa dạng sinh học, gia tăng phát thải khí nhà kính và biến đổi khí hậu diễn ra với qui mô toàn cầu.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.
1.3.1. Mục tiêu chung:
- Tìm ra và đánh giá các yếu tố tác động đến nhận thức người dân về nền kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Hà
Nội, từ đó tìm ra giải pháp.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Hà Nội.
- Xác định các yếu tố đó có tầm ảnh hưởng thế nào đối với nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Hà Nội.
- Đưa ra giải pháp nhằm giải quyết vấn đề.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu.
1.4.1. Câu hỏi chung:
- Các yếu tố nào tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến nhận thức của người dân về nên kinh tế tuần hoàn?
1.4.2. Câu hỏi cụ thể:
- Truyền thông đại chúng có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn không?
- Nhận thức về môi trường có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn không?
- Các chính sách công có tác động đến nhận thức người dân về kinh tế tuần hoàn không?
- Các lợi ích phát sinh có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn hay không?
- Giáo dục có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn hay không?
1.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
1.5.1. Giả thuyết nghiên cứu
Để trả lời cho các nghiên cứu nêu trên, nhóm nghiên cứu đã đưa ra 8 giả thuyết nghiên cứu như sau:
Truyền thông đại chúng có ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.
Nhận thức về môi trường có ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.
Chi phí của sản phẩm có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.
Chính sách công có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.
Giáo dục có ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.
Lợi ích phát sinh là yếu tố có tác động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn. Giả thuyết
Nội dung giả thuyết Tài liệu tham khảo 7
Các bài báo, bản tin truyền hình về tình trạng Vagner,L.(2021) Giả thuyết 1
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, và
những tác động tiêu cực của việc tiêu dùng
lãng phí đã giúp nâng cao nhận thức của
công chúng về kinh tế tuần hoàn.
Nhận thức về tác hại của rác thải nhựa với Vagner,L.(2021) Giả thuyết 2
môi trường đã khiến nhiều người có ý thức F. Vidal Ayuso,
hơn trong việc tái chế giấy, nhựa, thủy tinh A. Akhmedova, vầ các vật liệu khác. C. Jaca(2023)
Các dự án cộng đồng về phân loại rác, các MC Chrispim, Giả thuyết 3
hoạt động tái chế được hổ trợ bởi chính phủ M. Mattsson,
giúp nâng cao nhận thức của người dân về P. Ulvenblad(2024)
kinh té tuần hoàn và khuyến khích họ tham Vagner,L(2021)
gia vào các hoạt động này.
Việc phát triển các nghành công nghiệp tái MC. Chrispim, Giả thuyết 4
chế, sữa chữa, và các dịch vụ liên quan đến M. Mattsson,
kinh tế tuân hoàn ngoài việc giúp cho môi P. Ulvenblad(2024)
trường còn tạo ra nhiều việc làm mới, đặc
biệt là khu vực nông thôn.
Lồng ghép kiến thức về kinh tế tuần hoàn D. Krajnc, Giat thuyết 5
vào trong bài giảng lý thuyết và các hoạt D. Kovacic,
động ngoại khóa, các dự ắn tái chế giúp học E. Zunec,
sinh có những trải nghiệm trực tiếp và thú vị, K. Brglez’
học sinh sẽ có những suy nghĩ ý nghĩa hơn R. Kovacic Lukman(2022) về kinh tế tuần hoàn.
Bảng 1. Giả thuyết nghiên cứu
1.5.2. Mô hình nghiên cứu 8 Truyền thông đại chúng Nhận thức Lợi ích về môi phát sinh Nhận thức trường của người dân về kinh tế tuần hoàn Chính sách Giáo dục công
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.6. Phạm vi nghiên cứu
- Người dân sống trên địa bàn Hà Nội từ 2020 đến 2024.
1.7. Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tác động đến nhận thức người dân về kinh tế tuần hoàn.
1.8 Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Thu thập tài liệu từ các đề tài nghiên cứu, các tài liệu nghiên cứu khác có liên quan. Sau đó tiến hành tổng
hợp và phân loại lý thuyết, từ đó rút ra được các cơ sở khoa học có ý nghĩa với nghiên cứu.
2. Phương pháp thảo luận nhóm
Thu thập thông tin liên quan tới các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn. Các
thành viên cùng nhau thảo luận tìm ra kết luận có ý nghĩa trong việc xây dựng câu hỏi trong bảng khảo sát.
3. Phương pháp điều tra xã hội học
Sử dụng bảng khảo sát nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
4. Phương pháp thống kê toán học
Thống kê các thông tin nghiên cứu dưới dạng dữ liệu số nhằm kiểm định các thang đo. Công cụ để xử li các dữ liệu số là SPSS 27. 9
1.9. Ý nghĩa nghiên cứu
- Xác định xem các yếu tố nhận thức về môi trường, giáo dục, truyền thông, chính sách công và lợi ích phát
sinh có ảnh hưởng như thế nào đến nhận thức của người dân về nền kinh tế tuần hoàn.
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp chính phủ và các doanh nghiệp đưa ra nhiều giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn ở phạm vi toàn quốc
- Những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho việc hoàn thiện và triển khai hoạt động
nghiên cứu về các yếu tố tác động đến nhận thức của người dân về nền kinh tế tuần hoàn cho những lần nghiên cứu sau này.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÍ THUYẾT 2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm
- Khái niệm kinh tế tuần hoàn (circular economy): là một mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế,
sản xuất và dịch vụ đặt ra mục tiêu kéo dài tuổi thọ của vật chất, và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường - Khái niệm n
hận thức (cognition) :là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông
qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các quy
trình như là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánh
giá, sự ước lượng, sự lý luận, tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ.
Khái niệm truyền thông xã hội:
Andreas Kaplan và Michael Haenlein (2010) định nghĩa truyền thông xã hội là “những ứng dụng internet xây
dựng trên nền tảng công nghệ và lý tưởng của web 2.0, mà tạo điều kiện cho việc kiến tạo và trao đổi thông
tin của người dùng.”
Theo định nghĩa chính thức của Chính phủ nhà nước CHXHCN Việt Nam, dưới đề xuất của bộ Thông Tin và
Truyền thông, thì truyền thông xã hội là là “hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng
các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo
trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh
và các hình thức dịch vụ tương tự khác.”
2.1.2. Các lí thuyết liên quan
a. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB)
Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB), Ajzen (1991) được mở rộng và cải tiến từ lý
thuyết hành động hợp lý TRA, có bổ sung thêm nhân tố “kiểm soát hành vi cảm nhận”, giả định rằng một
hành vi có thể được giải thích hoặc dự báo bởi các xu hướng để thực hiện hành vi đó. Xu hướng hành vi gồm
có ba nhân tố. Thứ nhất, thái độ cá nhân là nhân tố trung tâm, được hiểu như là đánh giá về hành vi thực
hiện, tích cực hay tiêu cực. Nhân tố thứ hai chuẩn chủ quan là ảnh hưởng của xã hội, đề cập đến sức ép xã
hội được cảm nhận nên thực hiện hay không nên thực hiện hành vi đó. Yếu tố thứ ba, thuyết hành vi có
hoạch định TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm nhân tố
“kiểm soát hành vi cảm nhận” vào mô hình TRA. Thành phần “kiểm soát hành vi cảm nhận” phản ánh việc
thực hiện hành vi thực tế dễ dàng hay khó khăn, tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc ít nhiều vào sự sẵn có
của các nguồn lực và cơ hội để thực hiện hành vi của mỗi cá nhân. Thuyết hành vi có hoạch định TPB cho
rằng nhân tố “kiểm soát hành vi cảm nhận” tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, khi chuẩn
mực chủ càng ủng hộ việc thực hiện hành vi, thái độ đối với hành vi càng tích cực, và nhận thức kiểm soát
hành vi càng ít cản trợ thì ý định thực hiện hành vi càng trở lên mạnh mẽ. 10 Nguồn: Ajzen (1991)
Thái độ là cách nhìn nhận của người thực hiện hành động về hành vi đó, bao gồm các giá trị, niềm tin và cảm
xúc. Thái độ thường được hình thành bởi niềm tin của cá nhân về hậu quả của việc tham gia thực hiện một
hành vi cũng như kết quả của hành vi đó.
Chuẩn mực chủ quan là áp lực xã hội lên cá nhân dẫn đến thực hiện hành vi. Chuẩn mực chủ quan đến từ kỳ
vọng của những người xung quanh (người thân, đồng nghiệp, bạn bè…) đối với một cá nhân trong việc tuân
thủ một số các chuẩn mực cũng như động cơ của cá nhân trong việc tuân thủ các chuẩn mực đó để đáp ứng
mong đợi của những người xung quanh.
Nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của một cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện
hành vi cụ thể. Điều này phụ thuộc vào nhận thức của chúng ta về các yếu tố bên trong, chẳng hạn như khả
năng và sự quyết tâm của chính chúng ta, và các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như nguồn lực và sự hỗ trợ sẵn có cho chúng ta.
Kết hợp lại, thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi sẽ dẫn đến sự hình
thành ý định hành vi. Cụ thể, nhận thức kiểm soát hành vi được cho là không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến
hành vi thực tế mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến hành vi đó thông qua ý định hành vi.
Theo nguyên tắc chung, khi (a) cá nhân có thái độ ủng hộ đối với một hành vi, (b) thái độ đó phù hợp với các
chuẩn mực liên quan và (c) cá nhân nhận thấy rằng họ có mức độ kiểm soát hành vi cao, dự kiến sẽ có ý định
mạnh mẽ để thực hiện hành vi được đề cập. Cuối cùng, khi có đủ mức độ kiểm soát thực tế đối với hành vi,
cá nhân sẽ thực hiện ý định của mình khi có cơ hội.
Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi cá mỗi cá nhân. Đầu tiên là nhân tố quyết định ý
định không giới hạn thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận. Có thể có các nhân tố khác
ảnh hưởng đến hành vi, dựa trên các nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự biến động của hành vi có thể
được giải thích bằng cách sử dụng mô hình TPB. Hạn chế tiếp theo là có thế có một khoảng thời gian đáng
kể giữa các đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá. Trong một khoảng thời gian, các ý
định của một cá nhân có thể thay đổi. Hạn chế thứ ba là TPB là mô hình dự đoán rằng hành động của mỗi cá
nhân đều dựa trên các tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, thực tế con người không hành động như dự đoán bởi những tiêu chí.
b. Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)
Lý thuyết hành vi hợp lý ban đầu được đề xuất bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen vào năm 1967. Lý thuyết
này dựa trên mô hình giá trị kỳ vọng đã được thiết lập trước đó và được coi là một trong những lý thuyết có 11
ảnh hưởng nhất để giải thích các hành vi ý chí. TRA là một trong những lý thuyết về thái độ qua đó nghiên
cứu mối quan hệ giữa thái độ và hành vi. Nhiều lý thuyết về thái độ đề xuất rằng các hành vi thường được
thúc đẩy bởi thái độ đối với hành vi cụ thể.
Lý thuyết này giống như nhiều lý thuyết khác về thái độ giả định rằng một suy nghĩ có chủ ý ẩn sau hành vi
liên quan đến niềm tin hành vi và những tác động trong tương lai của nó. Nói cách khác, lý thuyết này tin
rằng trước khi bất kỳ hành vi nào diễn ra, nó đều phải có một quá trình suy nghĩ hợp lý. Trong quá trình này,
vô số khía cạnh như các lựa chọn khác nhau có sẵn, những tác động và hậu quả của lựa chọn được đưa ra,...
đều được cân nhắc kỹ lưỡng. Sau quá trình cân nhắc này, một quyết định được đưa ra.
Nhiều nghiên cứu tiết lộ rằng mối quan hệ giữa ý định và hành vi mạnh mẽ hơn rất nhiều khi có kế hoạch
được đưa ra về cách biến ý định thành hành vi. Ví dụ, nếu tôi có ý định trở nên khỏe mạnh, trước tiên tôi sẽ
suy nghĩ kỹ lưỡng và lập chiến lược cho quá trình trước khi xắn tay áo và bắt tay vào làm việc. Tôi sẽ lên kế
hoạch trước về thời gian, tính chất của việc tập luyện, những món ăn mà tôi nên ăn, di chuyển và lên lịch cho
ngày của mình cùng những thứ khác. Hình 2.2. Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)
Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1983
Hình thành ý định hành vi BI:
Các cá nhân có cơ sở và động lực trong quá trình ra quyết định của họ và đưa ra một sự lựa chọn hợp lý giữa
các giải pháp, công cụ tốt nhất để phán đoán hành vi là ý định và hành vi được xác định bởi ý định thực hiện
hành vi (BI) của một người. Theo Ajzen và Fishbein (1983), ý định hành vi (BI) được hình thành dựa trên hai
yếu tố: thái độ đối với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan về hành vi.
Thái độ đối với hành vi là sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của chúng ta về một hành vi cụ thể, cho dù ai đó
nghĩ hành vi đó là ý tưởng tốt hay xấu hay liệu nó có dẫn đến những kết quả mà cá nhân họ đánh giá cao hay không.
Ví dụ, Tom không hút thuốc vì anh ấy có thái độ tiêu cực với việc hút thuốc. Anh ấy nhận thức được những
tác hại mà việc hút thuốc mang lại và đã tránh nó hoàn toàn. Ngược lại, nếu ai đó cho rằng việc hút thuốc sẽ
giúp họ giải tỏa căng thẳng, thư giãn và khiến họ cảm thấy dễ chịu thì họ sẽ có thái độ tích cực với việc hút thuốc đó.
Tiêu chuẩn chủ quan về hành vi đề cập đến ý nghĩa xã hội của hành vi. Nói một cách đơn giản, nó có nghĩa là
xã hội nhìn nhận một hành vi cụ thể như thế nào và liệu mọi người có chấp nhận hành vi đó hay không. Cũng
cần phải có mức độ phù hợp về mặt xã hội để biết rằng một hành vi có khả năng diễn ra. 12
Bổ sung vào ví dụ trước, lý do khác khiến Tom không hút thuốc là vì anh ấy biết rằng trong xã hội mà anh ấy
đang sống, hút thuốc là hành vi không phù hợp về mặt xã hội và nó đi kèm một số hậu quả xã hội.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí dữ liệu
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh và
bổ sung các thang đo về các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn. Nghiên
cứu chính thức nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát.
3.1.1. Phương pháp chọn mẫu
- Có nhiều cách chọn mẫu, nhưng với bài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu: Ngẫu nhiên đơn.
Ngẫu nhiên đơn (simple random sampling) : là mẫu mà tất cả các cá thể trong quần thể đều có cơ hội như
nhau để đc chọn vào mẫu.
Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự nào đó : lập theo vần của tên, hoặc
theo quy mô, hoặc theo địa chỉ…, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách; rồi rút thăm, quay số,
dùng bảng số ngẫu nhiên, hoặc dùng máy tính để chọn ra từng đơn vị trong tổng thể chung vào mẫu
Thường vận dụng khi các đơn vị của tổng thể chung không phân bố quá rộng về mặt địa lý, các đơn vị khá
đồng đều nhau về đặc điểm đang nghiên cứu. Thường áp dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm trong các
dây chuyền sản xuất hàng loạt. Lý do chọn mẫu:
Dễ khảo sát, tính kịp thời cao
Không tốn nhiều chi phí và công sức Thông tin sâu hơn Độ chính xác cao
3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được dữ liệu, nhóm đã kết hợp tạo phiếu khảo sát online bằng Google biểu mẫu và phỏng vấn sinh
viên thuộc các khoa khác nhau của trường Đại học Thương mại. Kết quả thu được các phiếu hợp lệ đưa vào
phân tích và xử lý dữ liệu. Các bước nhập dữ liệu và chuyển đổi dữ liệu đã được Google biểu mẫu cung cấp và hoàn thành chính xác.
- Nghiên cứu định lượng
Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự quản lí được xây dựng bằng phần mềm Google Form và gửi
qua Facebook, Zalo của các mẫu khảo sát. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và đánh giá phân phối
chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình và
kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
- Nghiên cứu định tính
Phương pháp thảo luận nhóm (Focus group discussion) – phương pháp thu thập dữ liệu phổ biến trong
nghiên cứu định tính. Công cụ thu thập dữ liệu là biểu mẫu ghi chú phân tích và tự ghi chép của người tham
gia về các yếu tố ảnh hướng đến nhận thức của người dân về nền kinh tế tuần hoàn. Dữ liệu sẽ được nhóm
nghiên cứu tổng hợp dưới dạng thống kê.
- Dữ liệu còn được thu thập thông qua dữ liệu thứ cấp là các nghiên cứu trước đó, sách của các tác giả nước ngoài đi trước. 13
Trong bài nghiên cứu về nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn công
cụ là bảng hỏi có cấu trúc. Bảng khảo sát bao gồm 33 câu hỏi với nhiều hình thức khác nhau:
oCâu hỏi dung thang đo Likert: 25 câu
oCâu hỏi nhiều lựa chọn: 4 câu
oCâu hỏi nhân khẩu học: 4 câu
Lý do chọn công cụ bảng hỏi:
Tốn ít thời gian của người làm khảo sát
Dễ tiếp cận được nhiều người
Thuận lợi cho việc thống kê dữ liệu
3.1.3. Phương pháp xử lí dữ liệu
- Sử dụng phân mềm SPSS với công cụ phân tích thống kê mô tả
- Phân tích độ tin cậy Cronback’s Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích tương quan và phân tích hồi quy để nhập và phân tích dữ liệu đã thu được
Phương pháp thống kê mô tả: (Descriptive statistics)
Gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả để phản ánh
một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Phương pháp này được sử dụng để mô tả các đặc điểm cơ bản của dữ liệu, cung cấp bản tóm tắt đơn giản về
mẫu và các phép đo. Đây là cơ sở đơn giản nhất của tất cả các nghien cứu định lượng khi giải quyết dễ dàng
vấn đề: dữ liệu là gì và cho biết điều gì. Thống kê mô tả cung cấp bản tóm tắt tốt nhất phục vụ việc so sánh
giữa người với người hoặc nhiều đơn vị khác nhau. Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng để khái quát trong bảng sau: STT Đại lượng Ý nghĩa 1Trung bình (mean)
Trung bình cộng các giá trị 2Trung vị (median)
Giá trị chia số lượng quan sát trong mẫu nghiên cứu ra làm đôi 3Mode
Giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất
4Phương sai (var hay σ2)Bình phương độ lệch chuẩn
5Độ lệch chuẩn (σ) Đo mức độ phân tán xung quanh giá trị trung bình 6Khoảng biến thiên
Khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏnhất
7Giá trị nhỏ nhất (minimum) Giá trị nhỏ nhất
8Giá trị lớn nhất (maximum) Giá trị lớn nhất
Bảng 3.1. Các đại lượng thống kê mô tả
Phân tích độ tin cậy ( reliability analysis): 14
“Độ tin cậy và độ chính xác là công cụ nhận thức cơ bản theo trường phái thực chứng” (Watling, theo Winter)
Độ tin cậy là mức độ mà tại đó kết quả không thay đổi theo thời gian và đại diện chính xác cho tổng thể
được nghiên cứu có thể được sao chép theo phương pháp luận tương tự, khi đó, công cụ nghiên cứu được xem là đáng tin cậy.
Một số thủ tục kiểm định thang đo là phân tích độ tin cậy của thang đo. Kiểm định mức độ tin cậy và
tương quan giữa các biến quan sát của thang đo bằng sử dụng hệ số Cronbach Anpha. Tư tưởng chung của
phương pháp này là tìm kiếm sự vô lý ( nếu có) trong các câu trả lời. Nó cho biết sự chặt chẽ và thống nhất
trong các câu trả lời nhằm đảm bảo người được hỏi đã hiểu cùng một khái niệm. Hệ số Cronbach’s Anpha
của một thang đo cần 2 yêu cầu cơ bản:
Hệ số tổng (chung) > 0,6
Độ tin cậy tốt nhất được xác định là từ 0,7-0,8, nếu giá trị càng cao thì nghiên cứu càng có giá trị. Nếu hệ số
Cronbach’s Anpha > 0,95 nghĩa là nhiều biến quan sát trong thang đo bị trùng lặp, không có gì khác biệt nhau.
Hệ số tương quan biến – tổng > 0,3. Tóm lại:
- Xử lí: sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp dựa trên số liệu thu thập được từ bảng hỏi.
- Phân tích: Sau khi số liệu thu về, nhóm đã tiến hành mã hóa, làm sạch, tổng hợp số liệu, sau đó sử dụng
phương pháp thống kê mô tả và những công cụ như Microsoft Excel 2013, phần mềm phân tích dữ liệu SPSS
và các biểu đồ biểu thị số liệu do Google biểu mẫu đã thống kê được để phân tích số liệu.
3.1.4. Xử lí và phân tích số liệu
1, Nghiên cứu định tính
- Đối tượng gửi thảo luận nhóm: sinh viên đang theo học trường Đại học Thương Mại
- Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm sinh viên đang theo học trường Đại học Thương Mại để thu thập dữ
liệu, xác định, điều chỉnh thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu này.
- Số lượng người tham gia thảo luận: 20 người - Phương pháp xử lý:
+ Chuyển dữ liệu thành văn bản: Sau cuộc thảo luận, tất cả các cuộc trò chuyện cần được chuyển thành
văn bản. Quá trình này cần chính xác để không làm mất thông tin quan trọng.
+ Mã hóa: Phân tích dữ liệu bằng cách mã hóa các đoạn văn bản, tức là phân loại các ý kiến thành các nhóm
chủ đề, từ đó giúp nhận diện các mẫu hành vi, cảm nhận và suy nghĩ của người tham gia.
+ Phân tích nội dung: Sau khi mã hóa, các nhà nghiên cứu phân tích các chủ đề nổi bật, các điểm tương
đồng và khác biệt trong quan điểm của người tham gia. Phân tích này có thể giúp xác định các xu hướng, mô
hình hành vi hoặc cảm xúc phổ biến.
2, Nghiên cứu định lượng
Số phiếu khảo sát 135 phiếu, số phiếu thu về 135 phiếu, số phiếu hợp lệ là 125phiếu. 15
Thang đo sử dụng cho các biến quan sát do nhóm tự nghiên cứu không kế thừa từ các nghiên cứu trước. Thang đo Biến độc lập
Nhân tố nhận thức về môi trường
a) Các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường như sử dụng sản phẩm tái chế hay công nghệ xanh.
b) Ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống.
c) Thay đổi thói quen sinh hoạt để bảo vệ môi trường. Nhân tố giáo dục
a) Việc giáo dục về kinh tế tuần hoàn là cần thiết trong các trường học.
b) Môi trường giáo dục ảnh hưởng lớn đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.
c) Việc tăng cường giáo dục về kinh tế tuần hoàn sẽ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng.
Nhân tố truyền thông
a) Thông tin về nền kinh tế tuần hoàn từ truyền thông có thể thay đổi hành vi của người dân về bảo vệ môi trường.
b) Các chương trình, thông tin về kinh tế tuần hoàn được cung cấp đầy đủ trên các trang mạng xã hội, báo, truyền hình, ...
c) Việc tổ chức nhiều sự kiện tuyên truyền về tái chế rác thải và nền kinh tế tuần hoàn.
Nhân tố chính sách công
a) Sự hợp tác giữa các quốc gia là cần thiết để thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và giải quyết các vấn đề về môi trường toàn cầu.
b) Các chính sách hỗ trợ tài chính, vay vốn sẽ thúc đẩy lựa chọn mô hình kinh tế tuần hoàn áp dụng vào doanh nghiệp.
c) Việc áp dụng các biện pháp mạnh mẽ hơn, như Luật pháp, quy định, để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Nhân tố lợi ích phát sinh
a) Sản phẩm tái chế và thân thiện với môi trường thường có chất lượng cao hơn và an toàn hơn cho sức khỏe.
b) Việc xuất khẩu các sản phẩm của kinh tế tuần hoàn.
c) Mô hình kinh tế tuần hoàn sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và thúc đẩy sự sáng tạo. Biến phụ thuộc
a) Bản thân tin rằng kinh tế tuần hoàn là khả thi, hiệu quả.
b) Bản thân tôi nhận thấy sự cần thiết của hợp tác giữa các bên liên quan để thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
c) Bản thân tôi nhận thức được tác động tích cực của kinh tế tuần hoàn đối với nền kinh tế.
d) Bản thân tôi nhận thấy sự cần thiết của hợp tác giữa các bên liên quan để thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
e) Bản thân tôi sẽ giới thiệu các mô hình nghiên cứu tuần hoàn tới cho các doanh nghiệp hướng tới tiêu dung xanh. 16
3 Phân tích thống kê mô tả
Phân tích thống kê mô tả là kĩ thuật phân tích đơn giản nhất của một nghiên cứu định lượng. Bất kì một
nghiên cứu định lượng nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất là để thống kê về đối tượng điều tra.
4 Các phân tích chuyên sâu khác
- Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha EFA: Phân tích nhân tố dựa vào chỉ số Eigenvalue để xác định số
lượng các nhân tố. EFA xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả các nhóm (các nhân tố) khác nhau nhằm
phát hiện ra những biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biến quan sát bị sai nhân tố từ ban đầu.
- Phân tích quy hồi: là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hoặc
nhiều biến khác (gọi là biến độc lập) 3.2. Thang đo
BẢNG HỎI KHẢO SÁT
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN Chào bạn!
Chúng tôi là nhóm 1, lớp học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học, trường Đại học Thương mại. Chúng
tôi đang tiến hành khảo sát nhằm tìm hiểu về nhận thức của người dân đối với khái niệm kinh tế tuần hoàn
và các yếu tố tác động đến nhận thức này.
Kinh tế tuần hoàn là một mô hình phát triển bền vững, hướng đến việc giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa tài
nguyên. Sự hiểu biết và tham gia của cộng đồng là rất quan trọng để thúc đẩy mô hình này.
Chúng tôi rất mong bạn dành chút thời gian quý báu để hoàn thành khảo sát này. Mọi thông tin bạn cung
cấp sẽ được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của bạn!
I/ Thông tin cá nhân:
1. Giới tính của anh/chị: Nam Nữ Khác
2. Độ tuổi của anh/chị: Dưới 18 tuổi Từ 18 đến 24 tuổi Từ 25 đến 65 tuổi Trên 65 tuổi
3. Trình độ học vấn của anh/chị là: Dưới trung học Trung học Đại học 17 Sau đại học
4. Nghề nghiệp hiện tại của anh/chị là: Học sinh, sinh viên Nhân viên văn phòng Kinh doanh tư nhân Khác
II/ Các biến quan sát “nhận thức về kinh tế tuần hoàn” (Đánh dấu X vào ô chọn)
1. Anh/Chị có từng nghe/ biết đến khái niệm “Kinh tế tuần hoàn” (CE) chưa? Có Chưa
2. Anh/Chị nhận thông tin về kinh tế tuần hoàn qua kênh nào? (Có thể chọn nhiều phương án) Truyền hình Báo chí
Internet (Web, mạng xã hội,..) Hội thảo, sự kiện
Thầy cô, bạn bè, người thân Khác
3. Anh/ Chị đã từng tham gia các hoạt động liên quan đến kinh tế tuần hoàn (như: tái chế, sử dụng sản phẩm
thân thiện với môi trường, làm đồ handmade, DIY,...) chưa? Có Chưa
4. Điều gì anh/chị nghĩ sẽ ảnh hưởng đến nhận thức của mọi người về kinh tế tuần hoàn?
Chiến dịch truyền thông, quảng cáo của Doanh nghiệp/Chính phủ Chính sách công Giáo dục
Mức độ nhận thức về môi trường
Lợi ích phát sinh (việc làm, thu nhập, trách nhiệm cộng đồng,..) Khác
Để nghiên cứu rõ hơn về các yếu tố tác động đến nhận thức của mọi người về kinh tế tuần hoàn, chúng tôi
mong anh/ chị đánh giá trung thực mức độ hiểu biết/ ưa thích của anh/chị theo thang đo Likert tương ứng với 5 mức độ sau: Hoàn toàn đồng ý (5) Đồng ý (4) Trung lập (3) Không đồng ý (2) Hoàn toàn không đồng 18 ý (1)
Yếu tố tác động đến nhận thức về kinh tế tuần hoàn
Nhận thức về môi trường 1
Tôi có nhận thức cao về vấn đề ô nhiễm môi trường 1 2 3 4 5
2 Tôi sẵn sàng thay đổi thói quen sinh hoạt để bảo vệ môi trường 1 2 3 4 5 3
Tôi biết các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường 12345
như sử dụng sản phẩm tái chế hay công nghệ xanh 4
Tôi cho rằng nền kinh tế tuần hoàn sẽ cải thiện vấn đề ô 12345 nhiễm môi trường
5 Tôi biết ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống 1 2 3 4 5 Giáo dục
1Tôi tin rằng việc giáo dục về kinh tế tuần hoàn là cần thiết trong các 12345 trường học
2 Từ chương trình giáo dục ở trường, hội thảo tôi thấy hiểu biết rõ 12345
hơn về nền kinh tế tuần hoàn 3
Tôi sẵn sàng tham gia các chương trình giảng dạy, những 12345
buổi hội thảo, sự kiện cộng đồng để tìm hiểu rõ hơn về kinh tế tuần hoàn 4
Môi trường giáo dục ảnh hưởng lớn đến nhận thức của 12345
người dân về kinh tế tuần hoàn 5
Việc tăng cường giáo dục về kinh tế tuần hoàn sẽ giúp 12345
nâng cao nhận thức của cộng đồng Truyền thông 19 1
Tôi thường theo dõi các chương trình, thông tin về kinh tế 1 2 3 4 5
tuần hoàn từ các trang mạng xã hội, báo, truyền hình,...
2Truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức 1 2 3 4 5 về kinh tế tuần hoàn 3
Tôi hưởng ứng việc tổ chức nhiều sự kiện tuyên truyền về 1 2 3 4 5
tái chế rác thải và nền kinh tế tuần hoàn 4
Nhận thức về kinh tế tuần hoàn của tôi được nâng cao sau 1 2 3 4 5
khi đọc các tin tức trên mạng xã hội, báo, truyền hình
các sự kiện tuyên truyền 5
Thông tin về nền kinh tế tuần hoàn từ truyền thông có thể 1 2 3 4 5
thay đổi hành vi của người dân về bảo vệ môi trường Chính sách công
1 Tôi ủng hộ việc áp dụng các biện pháp mạnh mẽ hơn, như Luật 1 2 3 4 5
pháp, quy định, để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. 2
Tôi sẽ mua sản phẩm của các doanh nghiệp áp dụng mô 1 2 3 4 5
hình kinh tế tuần hoàn nếu Chính phủ có chính sách trợ giá. 3
Tôi cho rằng sự hợp tác giữa các quốc gia là cần thiết để 1 2 3 4 5
thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và giải quyết các vấn đề về môi trường toàn cầu.
4 Tôi ủng hộ việc chính sách thuế nên được điều chỉnh để khuyến 1 2 3 4 5
khích áp dụng kinh tế tuần hoàn.
5Các chính sách hỗ trợ tài chính, vay vốn sẽ thúc đẩy tôi lựa chọn mô 1 2 3 4 5
hình kinh tế tuần hoàn áp dụng vào doanh nghiệp của mình. 20