


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58605085 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM
STT Mã số SV Họ Tên
Nhiệ m vụ được phân Ký tên công − Tổng hợp 1 2151238 Lâm Hoàng Nhật − Phần mở đầu − 2.5 − Tiểu kết chương 2 2 2151119 Lê Quốc Minh − 1.1.2 − 1.2 3 2151093 Lê Vĩ Khang − 2.3.1 − 2.3.2 − 1.1.3 4 2151185 Nguyễn Tiến Dũng − 1.3 − Tiểu kết chương 1 − Phần kết 5 2151199 Đinh Hà Khánh Hội − 2.1.1 − 2.1.2 6 2151076 Lê Huy Hoàng − 2.2 7
2151274 Phạm Khắc Thanh Tùng − 2.4 8 2151069 Trần Hồng Hải − 1.1.1 − 1.4
NHÓM TRƯỞNG (ghi rõ họ tên, ký tên) MỤC LỤC lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
CÁCH MẠNG 4.0 VÀ VỊ TRÍ CỦA AI TRONG LĨNH VỰC Y TẾ ..................... 1
BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM .......................................................................... 2
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 4
PHẦN 1: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. .. 6
1.1. Khái niệm ............................................................................................................ 6
1.1.1. Cách mạng công nghiệp 4.0. ........................................................................ 6
1.1.2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: .................................................................... 9
1.1.3. Đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ............................................. 11
1.2. Nội dung CNH, HĐH ở Việt Nam: ................................................................... 11
1.3. Vai trò của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ........................................................ 15
1.4. Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. ............................................................................................... 16
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 17
PHẦN 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG LĨNH VỰC Y
TẾ Ở VIỆT NAM ....................................................................................................... 18
2.1. Khái niệm .......................................................................................................... 18
2.1.1. Trí tuệ nhân tạo (AI) ................................................................................... 18
2.1.2. Nền y tế thông minh ................................................................................... 19
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của AI ............................................................ 19
2.3. Thực trạng .......................................................................................................... 20
2.3.1. Xu hướng nền y tế thông minh ................................................................... 20 2.3.2.
Vai trò và ứng dụng của AI trong y tế ở Việt Nam .................................... 21
2.4. Thách thức ......................................................................................................... 23
2.5. Kinh nghiệm quốc tế trong việc ứng dụng AI vào lĩnh vực y tế. ...................... 24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2: .......................................................................................... 26
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 28 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 29
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN............................................................................................. 29
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong nhiều
lĩnh vực khác nhau cả trong sản xuất cũng như đời sống của người dân, là một thuật ngữ
nhằm chỉ ra một loạt các phát minh, sáng kiến làm thay đổi đột ngột cũng như rõ rệt đời
sống của con người vào thời điểm đó. Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng
công nghiệp 4.0), công nghệ kỹ thuật số cũng như sự giúp sức của trí tuệ nhân tạo (A.I)
đã góp phần nâng cao công suất làm việc cũng như chất lượng sống của con người. Một
số những phát kiến nổi bật đã góp phần hỗ trợ cho con người trong công việc hay cuộc
sống điển hình như lĩnh vực công nghệ thông tin và y tế, A.I, công nghệ Internet of
Things (IoT) block chain và big data đã mang lại những cơ hội hiếm có để tăng cường
năng suất, tối ưu quy trình sản xuất cũng như nâng cao chất lượng và cải thiện trải nghiệm của con người.
Hiện nay, Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế ở Việt
Nam, mang lại nhiều tiềm năng và lợi ích đáng kể. Các công nghệ AI đã được sử dụng
để cải thiện quá trình chẩn đoán, dự đoán và quản lý bệnh tật, đồng thời tạo ra cơ hội
mới để cung cấp chăm sóc sức khỏe tốt hơn và hiệu quả hơn cho người dân. Việc ứng
dụng AI trong lĩnh vực y tế mang lại nhiều lợi ích như tăng cường khả năng chẩn đoán,
dự đoán và điều trị cá nhân hóa, quản lý dữ liệu và hồ sơ bệnh án, và cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe từ xa. Dẫu cho những lợi ích đầy tiềm năng mà AI có thể mang lại,
vẫn luôn toonf tại những rủi ro nhất định về tính chính xác của kết quả, bảo mật, vai trò
của con người trong quá trình chăm sóc sức khỏe và hạn chế về đào tạo và phát triển.
Tóm lại, những sự thay đổi đến từ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nói
chung hay AI nói riêng đã mang lại rất nhiều cơ hội và giúp cải thiện chất lượng công
việc cũng như là đời sống của người dân. Tuy nhiên những cải tiến này cũng mang tới
không ít khó khăn và những nguy hiểm tiềm tàng mà không chỉ nhà nước, xã hội thậm
chí mỗi người dân phải tìm cách thích nghi nhằm tận dụng hết những tiềm năng mà
những thay đổi này mang lại. Với việc chọn đề tài “CÁCH MẠNG 4.0 VÀ VỊ TRÍ CỦA
AI TRONG LĨNH VỰC Y TẾ”, nhóm mong muốn có thể tận dụng việc phân tích về tầm lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
quan trọng của AI cũng như cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để hiểu hơn về tầm
quan trọng của việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực y tế
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Việt Nam.
Phạm vi thời gian: 2019 - nay.
Phạm vi nội dung: Tìm hiểu tình chung của cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng
như tính ứng dụng, ý nghĩa và vai trò của AI khi được dùng trong lĩnh vực y tế.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hiểu rõ về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
Đánh giá tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.
Nghiên cứu về sự phát triển của trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, cần nghiên cứu lịch sử hình thành, đặc điểm và vai trò của công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong quá trình phát triển đất nước.
Thứ hai, nghiên cứu về tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thứ ba, vai trò cũng như ứng dụng mà trí tuệ nhân tạo (AI) đem lại.
Thứ tư, lịch sử hình thành và phát triển của trí tuệ nhân tạo, thực trạng và xu hướng
nền y tế thông minh, vai trò và thách thức của trí tuệ nhân tạo trong y tế ở Việt Nam.
Cuối cùng, tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên
cứu như trừu tượng hóa khoa học, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả.
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02 chương:
- Chương 1: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam hiện nay.
- Chương 2: Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế ở việt nam. lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
PHẦN 1: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
1.1. Khái niệm
1.1.1. Cách mạng công nghiệp 4.0.
Đầu tiên nếu chúng ta muốn tìm hiểu về khái niệm cách mạng công nghiệp
4.0 là gì thì ta cần phải xem lại định nghĩa về cách mạng công nghiệp là gì.
Cách mạng công nghiệp là một thuật ngữ mô tả sự thay đổi rõ rệt không chỉ
trong các ngành sản xuất mà còn trong đời sống xã hội thông qua những phát
minh, cải tiến mang tính bước ngoặc trong lịch sử loài người. Tính tới thời
điểm hiện tại, loài người đã và đang trải qua 4 cuộc thay đổi lớn như vậy:
Động cơ hơi nước của James
Watt, được phát minh vào năm
1784, đã giúp các nhà máy dệt
không cần xây quanh nguồn
nước chảy vốn là nhược điểm
lớn nhất và giúp nâng cao năng
suất lao động rõ rệt. Hiện đang
đặt tại Trường Kỹ thuật Cao cấp
Kỹ sư Công nghiệp Madrid (Tây Ban Nha).
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên xuất hiện từ cuối thế kỉ XVIII - đầu
thế kỉ XIX tại Anh. Bắt đầu từ sự phát triển mạnh mẽ trong ngành công nghiệp
dệt, đỉnh cao là sự xuất hiện của máy dệt vải của linh mục Edmund Cartwright,
dẫn đến gia tăng nhu cầu cũng như phát triển của ngành công nghiệp luyện
kim, với sự phát triển của các lò nung bằng phương pháp “puddling” của
Henry Cort vào năm 1784 làm giảm đáng kể giá thành của gang thép cũng
như xóa bỏ sự phụ thuộc vào gang thép nước ngoài như Thụy Điển hay Nga,
kéo theo những tiến bộ vượt trội như động cơ hơi nước, dụng cụ cơ khí,… đã
làm thay đổi hoàn toàn phương thức sản xuất cũng như cả nền kinh tế không
chỉ của Anh mà còn lan rộng ra khắp châu Âu cũng như Bắc Mĩ.1
1 Hà Nội, Chương 6 – công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam 6 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (hay còn được gọi là cuộc cách
mạng công nghệ kĩ thuật) xuất hiện vào khoảng cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX không chỉ tại Anh mà bấy giờ còn tại Mĩ và Đức (bấy giờ mới thống nhất
sau chiến tranh Pháp - Phổ) cùng các nước vùng BeNeLux (gồm Bỉ, Hà Lan
và công quốc Luxembourg), Ý và Nhật Bản. Cuộc cách mạng này được biết
tới với sự phát triển về ngành sản xuất sắt và thép chất lượng cao, sử dụng
rộng rãi máy móc vào sản xuất, điện tín vào thông tin liên lạc,bắt đầu công
cuộc điện khí hóa ngành công nghiệp cũng như đời sống thông qua các máy
phát điện quy mô lớn và động cơ đốt trong chạy bằng dầu mỏ (một nhiên liệu
mới được phát hiện vào thời điểm này) cũng như một số ngành khác. Từ đó
không chỉ nâng cao rõ rệt năng lực sản xuất mà còn bắt đầu nâng cao chất
lượng sống của con người.
Lò cao hoạt động nhờ quá trình
Bessemer, không chỉ cho phép thép
được sản xuất hàng loạt với số
lượng lớn mà còn giảm lượng nhân
công cần thiết, là tác nhân khởi đầu
của cuộc cách mạng công nghệ kĩ thuật. Source: Wikipedia.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 (hay còn được gọi là cuộc cách mạng
kỹ thuật số) xuất hiện từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 (19391945) với sự
xuất hiện của bóng bán dẫn vào năm 1947. Cuộc cách mạng này dựa trên
những nghiên cứu ban đầu của Charles Babbage và cỗ máy phân tích
Mạch tổng hợp IC đầu tiên
hoạt động được, sáng chế
bởi Jack Kilby, được tạo ra
từ germanium và nối bằng các cọng dây vàng. Source: Wikipedia. 7
của ông từ cuộc cách mạng công nghệ kĩ thuật (1837). Trọng tâm của cuộc
cách mạng lần này xoay quanh việc sản xuất hàng loạt và sử dụng rộng rãi
cổng logic, bóng bán dẫn ô xít - kim loại (MOSFET), mạch tổng hợp (IC) và lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
các ứng dụng của chúng như vi xử lí, máy tính, điện thoại dẫn tới sự ra đời
của Internet với sáng kiến World Wide Web (WWW) mà ta biết và sử dụng
ngày nay. Những phát kiến này không chỉ giúp nâng cao hơn nữa năng lực
sản xuất nhờ tốc độ xử lí thông tin nhanh chóng mà còn giúp kéo cả thế giới
lại gần hơn thông qua Internet và các phương tiện truyền thông số khác.
Và cuối cùng là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (hay còn được
gọi là cách mạng công nghệp 4.0) là xu hướng mới xuất hiện vào thế kỉ
XXI bắt đầu từ năm 2016 thông qua Klaus Schwab, người sáng lập cũng
như là chủ tịch điều hành của diễn đàn Kinh tế Thế Giới. Cuộc cách mạng
lần này được đánh dấu bởi sự đột phá về những ngành công nghệ mới nổi
như Rô bốt, trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), công nghệ nano,
máy tính lượng tử, internet vạn vật (Internet of Things - IoT),… những đột
phá này góp phần gia tăng tự động hóa, đẩy mạnh thông tin liên lạc và cũng
cố thêm những tiến bộ của con người vào chuỗi cung ứng toàn cầu, góp
phần đẩy con người tới những miền tri thức còn mới mẽ phía trước. Những
sự thay đổi đột ngột như trên không chỉ mang tới cho con người vô số cơ
hội mới mà còn mang tới một vài khó khăn mang tính sống còn mà con
người cần phải có cách giải quyết như vấn đề nóng lên toàn cầu, tìm nguồn 8 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
năng lượng mới thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch vốn đang cạn kiệt dần.2
1.1.2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Về định nghĩa từ “Công nghiệp hóa (CNH)”, “Hiện đại hóa”, từ “Công
Hình ả nh rô b ố t t ự đ ộ ng phân
ph ố i và s ắ p x ế p ngu ồ n hàng trong nhà kho. Source: Wikipedia.
nghiệp” đây là một ngành kinh tế cơ bản trong cơ cấu kinh tế. “Hiện đại” nghĩa
là có áp dụng những phát minh, những thành tựu mới nhất của khoa học, kĩ thuật,
đối lập với cổ điển, “hóa”có nghĩa là chuyển đổi, chuyển hóa, biến đổi.Công
nghiệp hóa đó là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động
thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy
móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Song quan niệm công nghiệp hóa
cũng mang tính chất lịch sử, ví dụ: CNH 1.0 chỉ đơn thuần là thay thế thủ công
2 Bộ Giáo dục & Đào tạo (2019), giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
sang máy móc, trong khi CNH 4.0 cũng là thay thế lao động thủ công bằng máy
móc theo hướng hiện đại có AI, tự động hóa.
Bên cạnh đó, mô hình CNH -TBCN (Anh) tập trung vào nền công nghiệp
nhẹ, CNH – XHCN (Liên xô cũ) tập trung vào nền công nghiệp nặng. Nhưng
đáng chú ý nhất đó là mô hình CNH rút ngắn (Nhật Bản, NICs) sử dụng chiến
lược công nghiệp hóa rút ngắn bằng cách tiếp nhận công nghệ, hạn chế nghiên
cứu => Giảm tiền đầu tư và đi thẳng vào công nghệ hiện đại, Nhập khẩu công
nghệ, sáng tạo công nghệ, đẩy mạnh sản xuất, thay thế nhập khẩu. Qua 3 mô hình
CNH, HĐH kể trên có thể thấy Việt Nam ta đang đi vào mô hình CNH rút ngắn.
Tuy nhiên, cần thấy rằng, việc chuyển giao công nghệ chưa đáp ứng được
nhu cầu đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại của nước ta. Mặc dù các công
nghệ chuyển giao vào Việt Nam phần lớn có trình độ bằng hoặc cao hơn công lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
nghệ sẵn có ở trong nước, nhưng mới chỉ đạt mức trung bình hoặc trung bình tiên
tiến so với các nước trong khu vực.
Công nghệ được chuyển giao theo các dự án FDI chủ yếu do lợi ích của
nhà đầu tư, nên có tình trạng gây ô nhiễm môi trường, phát thải nhiều khí các bon.
Thực tế cho thấy, có khoảng 80% dự án FDI sử dụng công nghệ trung bình của
thế giới, 14% ở mức thấp và lạc hậu và chỉ 5-6% sử dụng công nghệ cao.
Theo kết quả điều tra hàng năm của Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI), các doanh nghiệp FDI chỉ mua khoảng 26,6% thiết bị, đầu vào
từ doanh nghiệp Việt, còn lại là nhập khẩu và nhập từ công ty mẹ.3
1.1.3. Đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đánh dấu sự chuyển đổi to lớn trong cấu
trúc xã hội và kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới. Những đặc điểm quan trọng
của quá trình này không chỉ làm thay đổi diện mạo của nền kinh tế mà còn ảnh
hưởng sâu rộng đến cuộc sống hàng ngày của con người
- Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của công nghiệp hóa là khả
năng tối ưu hoạt động sản xuất cũng như tăng cường hiệu suất và chất lượng sản.
- Sự hiện đại hóa thường đi chung với sự phát triển trong lĩnh vực khoa học
và công nghệ. Các hệ thống tự động đã và đang dần được sử dụng trong các dây
truyền sản xuất, giúp tăng độ chính xác, cải thiện hiệu suát và tốc độ.
- Công nghiệp hóa hiện đại hóa còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân. Các dịch vụ ý tế, giáo dục và các tiện ích công cộng đang ngày
càng được chú trọng cải thiện.
3 Phương Anh, Nâng cao chất lượng chuyển giao công nghệ: Cách nào?, 2018 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
- Các nhà máy và cơ sở sản xuất hiện đại thường có quy mô lớn, với khả
năng sản xuất hàng loạt và đạt được hiệu suất cao. Chính điều này giúp tận dụng
đa dạng các lợi thế kinh tế, như chi phí sản xuất thấp hơn, khả năng đầu tư vào
công nghệ tiên tiến và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Ngoài ra, việc tạo ra mạng lưới cung ứng toàn cầu, đầu tư nước ngoài và
xuất khẩu hàng hóa là cũng những đặc điểm quan trọng trong chủ trương công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Qua đó, các quốc gia và khu vực có thể tận
dụng lợi thế cạnh tranh và tăng cường hợp tác kinh tế.4
1.2. Nội dung CNH, HĐH ở Việt Nam:
Từ những thập niên 80 90, CNH, HĐH luôn là xu hướng phát triển chung
của nhiều nước trên thế giới, có thể nói đây là kim chỉ nam của tất cả các nước
trên thế giới. Việt Nam cùng với quá trình đổi mới, việc thực hiện các chủ trương,
chính sách về CNH, HĐH đã góp phần quan trọng trong quá trình phát triển. Ngày
trước, việc cải cách chỉ mong đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu thì bây giờ,
mục đích của CNH, HĐH là nâng cao đời sống của người dân, là một bằng chứng
cho việc đất nước phát triển và vị thế với các quốc gia khác. Song việc đánh giá
chung về quá trình thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong những năm qua có
thể khái quát ở một vài điểm chính thông qua biểu đồ GDP kinh tế từ 2011 -2022 như sau:
Về cơ bản, từ năm 2011 đến nay, Việt Nam đã giữ vững tốc độ tăng trường
ở mức khá. Giai đoạn 2011 – 2019 có mức tăng trưởng bình quân khoảng 6.3%,
giai đoạn 2020 -2021 đã có sự suy giảm nặng về tăng trưởng GDP, vì đây là thời
điểm đại dịch COVID-19 bùng nổ dữ dội nhất, tất cả các nước trên thế giới đều
4 Trần Hoàng Hải, Tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH ở Việt Nam, Chương 6.P3, 2021 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
suy giảm về kinh tế. Nhưng vào năm 2022, kinh tế đã tăng trưởng nhảy vọt lên khoảng 8.02%5
5 Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định, Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2021-2030, 2023 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
Thông qua 2 biểu đồ trên, cơ cấu
các ngành kinh tế đã có sự xoay
chuyển tích cực theo hướng CNH,
HĐH. Vào năm 2010, Tỷ trọng
ngành nông nghiệp là 18.9% và
công nghiệp là 38.2%, nhưng đến
năm 2022, tỷ trọng nông nghiệp
giảm còn 11.05% và công nghiệp tăng lên 39.3%. Quá trình CNH, HĐH cũng
ảnh hưởng đến dịch vụ và những ngành khác, vì sản phẩm được sản xuất dễ dàng
hơn và chất lượng tốt hơn, việc các ngành này dần dần hướng đến việc phục vụ đời sống con người.6
Việc CNH, HĐH không chỉ dến từ nội địa mà còn phải phối hợp với các
quốc gia khác đặc biệt là các quốc gia đã phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Trung
Quốc...Hội nhập kinh tế quốc tế đã được đẩy mạnh trong những năm gần đây.
Việt Nam cũng tạo dựng nhiều mối quan hệ trên tất cả các cấp độ. Ví dụ:
- 5 đối tác chiến lược toàn diện: Trung Quốc (nâng cấp quan hệ năm 2008), Nga
(năm 2012), Ấn Độ (2016), Hàn Quốc (2022), Mỹ (2023).
Ở Việt Nam, thị trường xuất khẩu được mở rộng ra nhiều quốc gia và nhiều
vùng lãnh thổ trên thế giới. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất
6 Minh Ngọc, Báo chính phủ Việt Nam, Cơ cấu GDP và những vấn đề đặt ra, 2013 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
khẩu 7 tháng đầu năm 2023 của 5 mặt hàng lớn nhất như sau: máy tính, sản phẩm
điện tử, linh kiện hơn 30,6 tỷ USD; điện thoại, linh kiện hơn 28,7 tỷ USD; máy
móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng hơn 23,2 tỷ USD; dệt may hơn 19 tỷ USD và
giày dép hơn 11,6 tỷ USD. Tổng kim ngạch 5 mặt hàng này hơn 113,3 tỷ USD,
chiếm 58% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. 7
Tuy nhiên, mặc dù những ưu điểm kể trên, quá trình CNH, HĐH luôn phải
đối mặt với một số vấn đề khó khăn, trong đó, đáng chú ý là:
- Năng suất lao động: Năng suất và ngành công nghiệp vẫn đang ở mức độ
thấp khi so với các nước đã phát triển
- Năng suất cạnh tranh của nền kinh tế: Vì năng lực Việt Nam ở mức trung
bình khá và mặc dù tăng trưởng ở mức ổn định nhưng không có bước nhảy vật.
- Dân số và nguồn nhân lực: Việt Nam là một nước trẻ nhưng có tốc dộ già
hóa dân số nhanh. Quá trình già hóa dân số nhanh sẽ khiến nguồn nhân lực bị thu
hẹp, ảnh hưởng đến năng suất lao động, về lâu dài, sẽ tác động mạnh đến nền kinh tế - xã hội
- Khoa học và công nghệ: Hiện nay chưa nhiều chính sách để trọng dụng
người tài, việc chảy máu chất xám xảy ra nhiêu, thế nên khoa học và cộng nghệ chưa thể thành mũi nhon.
7 Báo đầu tư, Năm mặt hàng xuất khẩu lớn nhất có xu hướng tăng trưởng trở lại, 2023 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
- Xuất khẩu hàng hóa: Mặc dù có nhiều thành tựu trong việc xuất khẩu,
nhưng chính sách phát triển vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có sự ổn định. Chỉ số
xuất khẩu chỉ nằm ở mức trung bình so với thế giới
- Quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng: CNH, HĐH dẫn đến quá trình
đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh, nhưng cơ sở hạ tầng và quản lý còn thấp so
với phát triển kinh tế xã hội.8
1.3. Vai trò của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa từ lâu đã được xem như là một giai đoạn thiết
yếu, không thể bỏ qua góp phần quan trọng trong quá trình phát triển và tiến bộ
của mỗi quốc gia, mang lại những cơ hội lớn cho sự phát triển kinh tế. -
Một trong những ưu điểm lớn của quá trình công nghiệp hóa là góp phần
tạo thêm nhiều việc làm mới. Thông qua việc mở rộng quy mô thị trường đã tạo
điều kiện cho người lao động có thể dễ đàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm,
giảm tỉ lệ thất nghiệp. -
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa thường đi kèm với sự đổi mới công nghệ
và tiến bộ kỹ thuật. Việc áp dụng các công nghệ mới và hiện đại hóa quy trình
sản xuất giúp cải thiện hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. Nó cũng khuyến khích
nghiên cứu và phát triển, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, và thúc đẩy sự đổi
mới và sáng tạo trong nền kinh tế.
8 Bộ công thương Việt Nam, Một số khó khăn và thách thức đặt ra với quá trình công nghiệp hóa ở nước ta hiện nay, 2022 lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01 -
Thông qua quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã củng cố thêm về cơ
sở hạ tầng quân sự. Đồng thời, sự tiến bộ trong công nghệ và sản xuất không chỉ
tăng cường khả năng chiến đấu mà còn giúp nâng cao sự hiệu quả và sức mạnh
của lực lượng quốc phòng. -
Ngoài ra, công nghiệp hóa hiện đại hóa đóng vai trò trong việc tạo ra một
môi trường kinh tế ổn định và phát triển, giúp việc mở rộng giao lưu quốc tế, tạo
ra một môi trường thuận lợi và tích cực cho sự hợp tác phát triển giữa các quốc gia.
1.4. Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) tác động đến Việt Nam trên
tất cả các khía cạnh như kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng cũng như mọi mặt
cuộc sống dù trên nhiều mức độ khác nhau. Không chỉ thay đổi cách sống, làm
việc cũng như giao tiếp của người dân theo hướng tích cực mà cũng đem lại không
ít vấn đề có thể làm xáo trộn xã hội đi kèm mất ổn định cũng như gây ảnh hưởng
xấu đến sức tăng trưởng của nền kinh tế đất nước.
Thứ nhất, CMCN 4.0 giúp thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất. Sự
phát triển của ngành công nghệ số, AI, công nghệ thông tin, công nghệ sinh
học,…đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới theo hướng hiện đại, hội nhập
quốc tế. Các thành tựu kĩ thuật cũng như các thành tựu mới về khoa học - công
nghệ được ứng dụng rộng rãi vào đời sống, đã đem lại vô số thách thức cũng như
là cơ hội để chuyển dịch nguồn lao động theo hướng lao động tay nghề cao, biết
áp dụng thành tựu của những nước đi trước để bức tốc bắt kịp với xu hướng thế giới lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
Thứ hai, CMCN 4.0 góp phần thúc đẩy việc hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Cuộc CMCN 4.0 đã và đang tạo một bước phát triển nhảy vọt về chất lượng của
lực lượng sản xuất nên dẫn tới quá trình điều chỉnh và hoàn thiện quan hệ sản
xuất xã hội và phát triển. Ngoài ra, nó còn đặt ra nhu cầu phải hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường, tạo điều kiện cho hội nhập quốc tế và trao đổi thành tựu công
nghệ giữa các nước. Ngoài ra, CMCN 4.0 còn góp phần nâng cao năng suất lao
động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập cũng như cải thiện đời sống nhân
dân. Tuy vậy, nó lại là nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng bất bình đẳng trong
xã hội thông qua vấn đề nạn thất nghiệp cũng như sự phân hóa thu nhập gay gắt,
buộc nước ta phải điều chỉnh chính sách phân phối thu nhập và an sinh xã hội,
nhằm giải quyết những mâu thuẫn cố hữu của nền kinh tế thị trường.
Thứ ba, CMCN 4.0 giúp thúc đẩy quá trình đổi mới phương thức quản trị.
Cuộc CMCN 4.0 đã làm cho sản xuất xã hội có những bước phát triển nhảy vọt. lOMoAR cPSD| 58605085
Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong lĩnh vực y tế - TT01
Công nghệ kỹ thuật số và Internet đã kết nối doanh nghiệp với doanh nghiệp,
doanh nghiệp với cá nhân cũng như giữa cá nhân với cá nhân trên phạm vi toàn
cầu, thị trường được mở rộng. Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ
cũng có sự thay đổi nhanh chóng nhằm thích ứng với công nghệ mới, hình thành
hệ thống tin học hóa trong quản lí và “chính phủ điện tử”. Ngoài ra, các doanh
nghiệp cũng phải nhanh chóng chuyển đổi phương thức quản trị của mình nhằm
tối ưu hóa năng suất hoạt động cũng như giảm mạnh chi phí quản lí, điều hành,
ngoài ra các công ti, doanh nghiệp mới khởi nghiệp cũng có thể sử dụng nguồn
công nghệ mới để có thể kết nối với đối tượng của mình, giúp hạn chế chi phí có
thể phát sinh. Tuy nhiên, những điều kể trên cũng có thể trở thành thứ sức ép
khổng lồ mà các doanh nghiệp cũng như chính phủ phải nhanh chóng thích nghi
để có thể đón đầu xu thế, bắt kịp với thị trường, không chỉ trong nước mà còn là toàn cầu.9
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Tóm lại, CMCN 4.0 vừa có thể mang tới cho đất nước không ít cơ hội nhằm
đẩy nhanh và mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như những
công nghệ mới sẽ nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng của nguồn
nhân lực và giảm mạnh chi phí phát sinh trong quá trình quản trị đất nước. Tuy
nhiên, nó cũng mang đến vô số thách thức như áp lực dồn lên người lao động, áp
lực cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài cũng như sự thiếu kinh nghiệm về
công nghệ mới sẽ ảnh hưởng không chỉ tới nền kinh tế mà còn tới đời sống của
người dân. Vì vậy, không chỉ chính phủ, nhà nước mà mỗi người dân nên học hỏi,
tìm hiểu kĩ công nghệ mới trên thế giới cũng như cân bằng giữa áp dụng ứng dụng
kĩ thuật mới với chế độ an sinh xã hội nhằm hỗ trợ cho người dân.
9 Thu Hà, Cách mạng 4.0 và vị trí của AI trong y học, 2021
