Câu hỏi Đúng - sai có đáp án - Kinh tế vĩ mô | Đại học Tôn Đức Thắng

2) Tình trạng thiếu nhà ở gây ra bởi một chính sách kiểm soát tiền thuê nhà ràng buộc có thể sẽ nghiêm trọng hơn trong dài hạn khi so với ngắn hạn. Đúng. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
10 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi Đúng - sai có đáp án - Kinh tế vĩ mô | Đại học Tôn Đức Thắng

2) Tình trạng thiếu nhà ở gây ra bởi một chính sách kiểm soát tiền thuê nhà ràng buộc có thể sẽ nghiêm trọng hơn trong dài hạn khi so với ngắn hạn. Đúng. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

94 47 lượt tải Tải xuống
ĐÚNG – SAI KTVM VÀ GIẢI THÍCH NGẮN GỌN
1) Giá sàn trong một thị trường luôn luôn tạo ra thặng dư trong thị trường đó.
2) Tình trạng thiếu nhà ở gây ra bởi một chính sách kiểm soát tiền thuê nhà ràng buộc có thể
sẽ nghiêm trọng hơn trong dài hạn khi so với ngắn hạn.
Đúng.
3) Một mức giá trần đặt dưới mức giá cân bằng gây ra trạng thái dư thừa.
Sai. Vì khi giá trần đặt dưới cân bằng gây ra thiếu hụt.
4) Mức chịu thuế phần lớn sẽ rơi vào bên, cung/người sản xuất hay cầu/người tiêu dùng,
mà có độ co giãn ít hơn.
Đúng. Vì co giãn ít chịu Thuế nhiều.
5) Chính sách giá trần có hiệu lực gây ra một sự dư thừa hàng hóa trên thị trường
Sai. Vì giá trần không gây ra dư thừa
6) Nếu thuốc trị bệnh là một nhu yếu phẩm, gánh nặng thuế đối với mặt hàng này có thể
sẽ rơi nhiều hơn vào những người mua thuốc.
Đúng. Nhu yếu phẩm là co giãn ít nên chịu Thuế nhiều
7) Một sự gia tăng 10% trong mức lương tối thiểu nhiều khả năng làm tăng tỷ lệ thất
nghiệp với công nhân trẻ tuổi ít kinh nghiệm hơn so với công nhân lớn tuổi nhiều kinh
nghiệm.
Đúng. N
8) Giả sử mức giá cân bằng thị trường của rượu là $100/chai. Nếu chính phủ quy định
mức giá mới là $120/chai thì mức giá này được gọi là mức giá trần có hiệu lực.
Sai. Vì đây là giá sàn có lợi cho người bán.
9) Nếu chính phủ đánh thuế 5000 đồng trên mỗi chai bia thì người tiêu dùng sẽ luôn
phải trả thêm đúng 5000 đồng cho mỗi chai bia họ mua.
Sai. Vì Thuế phải chịu người bán lẫn người mua
10) Giá sàn đặt trên giá cân bằng là mức giá ràng buộc.
11) Một mức giá trần không ràng buộc ở thời điểm hiện tại có thể gây ra sự thiếu hụt trong
tương lai nếu cầu tăng và đẩy giá cân bằng trên mức trần giá cố định.
12) Nếu giá cân bằng của xăng là 20.000 đồng mỗi lít và chính phủ đặt trần đối với xăng dầu
là 25.000 đồng mỗi lít, kết quả sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt xăng dầu.
Sai. Vì thị trường vẫn cân bằng (cân bằng < giá trần)
13) Chính sách thuế của chính phủ giúp tạo ra ngân sách thực hiện cho các phúc lợi xã hội.
Đúng. Vì do là mục đích của Thuế
14) Khi chúng ta sử dụng mô hình cung cầu để phân tích trường hợp đánh thuế trực tiếp vào
người mua, chúng ta thay đổi đường cầu theo hướng lên trên, xa góc tọa độ.
15) Mức lương tối thiểu sẽ giúp tất cả các lao động thiếu niên bởi vì họ nhận được mức lương
cao hơn.
Đúng. Vì mức lương tối thiểu người ta phải trả cao hơn
16) Với cùng một mức bằng nhau, thuế đánh vào người mua có tác động tương đương với
thuế đánh vào người người bán.
Đúng. Vì thuế đánh lên người mua và người bán là đều như nhau
17) Thuế tạo ra một cái niêm thuế giữa người mua và người bán. Điều này làm cho giá thanh
toán của người mua tăng, giá đã nhận được bởi người bán giảm, và lượng hàng bán ra giảm.
Sai. Vì lượng hàng bán ra có thể tăng hoặc giảm.
18) Chính sách giá sàn có hiệu lực gây ra một sự thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
Sai. Vì giá sàn gây ra dư thừa.
19) Chính phủ có thể chọn để đặt gánh nặng của thuế đánh vào người mua trong thị trường
bằng cách thu thuế trực tiếp từ người mua.
Sai. Vì chỉ đánh lên sản phẩm.
20) Giả sử gạo có giá trên thị trường là 15.000 đồng/kg. Nếu chính phủ quy định mức giá gạo
mới hợp pháp trên thị trường là 12.000 đồng/kg, thì mức giá này được gọi là mức giá sàn có
hiệu lực.
Đúng. Vì sàn < cân bằng nên thị trường vẫn cân bằng nên đây là mưc giá sàn có hiệu lực
21) ng hóa X có cầu co giãn theo giá nhiều hơn nên khi chính phủ đánh thuế thì nời
bán chịu thuế nhiều hơn người mua.
Đúng.Vifco giãn ít đóg thuế nhiều
22) ng hóa Y có cầu co giãn theo giá ít hơn nên khi chính phủ đánh thuế thì người bán
chịu thuế nhiều hơn người mua.
Sai. Vì co giãn ít đóng thuế nhiều
23) Khi chính phủ đặt ra mức giá sàn cao hơn giá cân bằng sẽ gây ra dư thừa.
Đúng. Vì sàn > cân bằng gây ra tình trạng dư thừa
24) Khi chính phủ đặt ra mức giá sàn thấp hơn giá cân bằng sẽ gây ra dư thừa.
Sai. Vì sàn < cân bằng thì thị tờng vẫn cân bằng
25) Khi chính phủ đưa ra mức giá sàn thì sẽ gây rathừa
Sai. Vì chưa xác định giá cân bằng
26) Khi chính phủ đưa ra mức giá trần thì sẽ gây ra thiếu hụt.
Sai. Vì chưa xác định được giá cân bằng
27) Đối với hàng hóa ỉ, khi chính phủ đánh thuế thì người mua sẽ chịu phần lớn khoảnxa x
thuế.
Sai. Vì hàng hóa xa xỉ là cầu co giãn nhiều nên đóng thuế ít
28) Đối với hàng hóa thiết yếu, khi chính phđánh thuế thì người mua sẽ chịu phần lớn
khoản thuế.
Đúng, Vì hàng hóa thiết yếu là cầu co giãn ít nên đóng thuế nhiều
29) Ưu điểm chính của thị trường tự do là đạt được tính hiệu quả trong phân bổ nguồn lực.
Đúng. Vì tối đa hóa được lợi nhuận.
30) Trong đồ thị, thặng dư tiêu dùng là phần diện tích khu vực trên đường giá dưới đường
cầu.
Đúng. Vì CS trên giá dưới cầu
31) Thtrường tự do có hiệu quả bởi vì nó phân phối sản lượng sản phẩm cho người mua
có sẵn sàng chi trả dưới mức g.
32) Trong thị trường tự tdo, thặng dư xã hội đúng bằng tổng thặng sản xuất và thặng dư
tiêu dùng.
Đúng. Vì TS= CS + PS
33) Chiều cao của đường cung tại một điểm là chi phí biên của người bán tại mức sản
lượng ở điểm đó.
Đúng. Vì khi ở một điểm nào đó khi tăng Q thì đường cung đi lên
34) Với một hàng hóa nhất định, sản xuất càng nhiều tổng thặng càng tăng.
Sai.
35) Chính sách kiểm soát giá n có thể làmng tổng phúc lợi xã hội
36) Tổng thặng dư đạt tối đa tại điểm cân bằng trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
37) Hai loại chính của thất bại thị trường sức mạnh thị trường các yếu tố ngoại tác.
38) Thặng dư người sản xuất phần chênh lệch giữa giá hàng hóa được n trên th
trường và chi phí đsản xuất ra ng hóa đó
39) Trong đồ thị, thặng dư sản xuất là phần diện tích khu vực trên đường cung và dưới giá.
40) Mức giá sẵn lòng trả có th được đo lường bằng giá trị người mua định giá cho
hàng hóa.
41) Biện pháp kiểm soát giá trần của chính phủ gây ra một tổn thất vô ích cho xã hội
42) Nếu bạn sẵn lòng trả tiền cho một ổ bánh mì thịt là 15.000 đồng giá ổ bánh
10.000 đồng, thặng dư tiêu dùng của bạn25.000 đồng.
43) Tổng thặng dư được tính bằng chi phí của người bán trừ của mức sẵn lòng trả của
người mua.
44) Thặng dư tiêu dùng được tính bằng giá trị mức sẵn lòng trả của người mua trừ chi p
sản xuất của người n
45) Chi phí là mức giá thấp nhất mà người bán chấp nhận cung cấp hàng hóa
46) Nếu đường cầu trong một thị tờng là đường thẳng đứng, thặng dư tiêu dùng giảm khi
giá thị trường tăng.
47) Khi giá thị trường tăng t tổng thăng tiêu dùng tăng.
48) Khi giá thị trường tăng t tổng thăng sản xuất tăng
49) Khi chính phủ áp đăt giá trần hoặc giá sàn thì sẽ làm tăng phúc lợi xã hội.
50) Khi chính phủ áp đặt thuế thì sẽ làm giảm phúc lợi xã hội
51) Người mua cận biên là sẽ rời khỏi thị tờng nếu mức giá thấp hơn giá sẵn lòng trả của
họ.
52) Người bán cận bn là sẽ rời khỏi thị tờng nếu mức giá thấp hơn chi phí sản xuất của
họ.
53) Lợi nhuận kinh tế luôn lớn hơn lợi nhuận kế toán
54) Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.
55) Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên
giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽhình chữ U.
56) Đường tổng chi phí trung nh trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí
trung bình trong ngắn hạn.
57) Vlâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của , nó thường lần lượt trải qua
tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế
theo quy mô.
58) m số thể hiện mối quan hệ giữa số lượng đầu vào sản lượng đầu ra được gọi là
hàm sản xuất
59) Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường
tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượngng.
60) Sản lượng biên sự gia tăng sản lượng đầu rađược khi tăng thêm một đơn vị chi
phí
61) Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.
62) Đường tổng chi phí trung nh cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi
phí biên.
63) Lợi nhuận được nh bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
64) Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30
triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.
65) Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp
nhất.
66) Tổng doanh thu của doanh nghiệp sản xuất bằng với số lượngng hóa nhân với giá
bán của hàng hóa đó.
67) Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.
68) Tiềnơng trả cho người lao động là mộtdụ về chi phí ẩn trong sản xuất.
69) Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.
70) Lợi nhuận kinh tế được tính bằng doanh thu trừ tổng chi phí, bao gồm chi phí ẩn, còn
lợi nhuận kế toán t không
71) Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh
tế.
72) Nếu mộtng ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không
đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần
73) Chi phí kế toán luôn lớn hơn chi phí kinh tế.
74) Lợi nhuận kế toán luôn lớn hơn lợi nhuận kinh tế
75) Trong ngắn hạn, thông thường vốn thay đổi còn lao động sẽ cđịnh.
76) Hiệu suất tăng theo quy mô là khi các yếu tố đầu vào tăng lên n lần thì sản lượng đầu
ra cũng tăng lên n lần.
77) Trong dài hạn, chi phí không phân chia ra thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.
78) Nếu chi phí biên (MC) đang có xu hướng tăng lên thì các loại chi phí trung bình cũng
đều ng.
79) Trong dài hạn, các doanh nghiệp cạnh tranh hn hảo khó kiếm được lợi nhuận lớn do
giá xu hướng giảm xuống bằng với chi phí trung bình của ngành
80) Khi ra quyết định "đóng cửa" một vụ mùa, chi pcố định của đất đai của người nông
dân được gọi là chi phí cơ hội
81) Trong dài hạn, nếu c doanh nghiệp là giống nhau và quá tnh tự do tham gia hoặc
rời bỏ thị trường chấm dứt thì tất cả các doanh nghiệp trên thị trường hoạt động ở quy mô
hiệu quả của họ.
82) Yêu cầu duy nhất cho một thị trường có tính cạnh tranh hoàn hảothị trường
nhiều người mua và nhiều người bán.
83) Doanh thu biên được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng sản lượng được bán
84) Nếu giá của một hàng hóa tăng vượt tổng chi phí sản xuất trung bình tối thiểu, lợi
nhuận kinh tế dương sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. Và điềuy sẽ
kéo giá trở lại xuống mức tiệm cận đến tổng chi phí trung nh tối thiểu.
85) Chi phí chìm là những khoản chi phí đã bra và không thể thu hồi lại
86) Trong dài hạn, nếu giá bán thấp hơn tổng chi phí trung bình của một doanh nghiệp,
doanh nghiệp đó sẽ t khỏi thị trường.
87) Nếu mộtng ty trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo bán gấp ba lần sản lượng ban
đầu, thì tổng doanh thu của nó cũng tăng lên gấp ba.
88) Đường cung thị trường trong ngắn hạn co giãn hơn đường cung thị trường trong dài hạn.
89) Doanh nghiệp đã rút khỏi thị trường không phải trả chi phí cố định và chi phí biến đổi
nữa
90) Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên của doanh nghiệp bằng với giá
bán của hàng hóa.
91) Nếu chi phí cận biên vượt quá doanh thu cận biên ở mức sản lượng hiện tại của một công
ty, công ty có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng sản lượng.
92) Một doanh nghiệp đạt tối đa lợi nhuận khi sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó chi phí
biên bằng doanh thu biên.
93) Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cả người mua và người bán đều là người chấp
nhận giá.
94) Doanh nghiệp tạm thời đóng cửa không phải trả những chi phí cố định nữa
95) Đường cung dài hạn một hãng cạnh tranh hoàn hảo là một phần của đường chi phí biên,
đoạn nằm trên đường chi phí biến đổi trung bình.
96) Trong ngắn hạn, nếu giá một công ty nhận được cho một mặt hàng cao hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng thấp tổng chi phí trung bình, công ty nên tạm thời đóng cửa.
97) Trong ngắn hạn, đường cung thị trường của một hàng hóa là đường biểu thị tổng số lượng
cung cấp của những công ty tham gia thị trường ứng với mỗi mức giá.
98) Đường cung ngắn hạn một hãng cạnh tranh hoàn hảo là một phần của đường chi phí biên,
đoạn nằm trên đường tổng chi phí trung bình.
99) Nếu chính phủ định giá bán bằng với chi phí biên của nhà độc quyền, lợi nhuận nhà độc
quyền bị giảm và sẽ rút khỏi thị trường.
100) Mức sản lượng hiệu quả xã hội được xác định tại điểm giao nhau giữa đường cầu và
đường chi phí biên
101) Phân biệt giá hoàn hảo là hiệu quả nhưng tất cả các thặng dư được nhận bởi người tiêu
dùng.
102) Đường cung của một nhà độc quyền luôn luôn dốc lên.
103) Phân biệt giá có thể tăng phúc lợi kinh tế do sản lượng được bán cao hơn mức sản lượng
mà nhà độc quyền xác định dựa trên một mức giá cố định.
104) Rào cản phổ biến nhất để nhập vào thị trường độc quyền là rào cản do nhà độc quyền sở
hữu một nguồn lực then chốt cần thiết cho sản xuất sản phẩm.
105) Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền dốc xuống
106) Doanh nghiệp độc quyền là người bán duy nhất và là người quyết định giá
107) Nhà độc quyền còn nhận lợi ích kinh tế chừng nào giá còn lớn hơn tổng chi phí trung
bình
108) Để tối đa lợi nhuận, nhà độc quyền chọn số lượng hàng hóa mà tại đó doanh thu biên
bằng chi phí biên và sau đó sử dụng đường cầu để xác định giá bán lượng hàng hóa đó cho
người tiêu dùng.
109) Đường cầu đối với một nhà độc quyền là đường cầu của thị trường.
110) Các trường đại học có thể được cho là có sự phân biệt giá khi giảm học phí riêng cho
các sinh viên nghèo.
111) Hầu hết các nhà kinh tế cho rằng các giải pháp hiệu quả nhất cho vấn đề của độc quyền
là nhà nước sở hữu doanh nghiệp độc quyền
112) Một nhà độc quyền tự nhiên là nhà sản xuất có quyền sở hữu một loại tài nguyên thiên
nhiên mà các nhà sản xuất khác không có.
113) Một nhà độc quyền là người duy nhất bán một sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế
tương tự.
114) Để đạt lợi nhuận cao nhất, một nhà độc quyền chọn mức sản lượng mà tại đó chi phí
biên bằng với giá bán.
115) Đối với công ty độc quyền, doanh thu cận biên luôn luôn thấp hơn giá bán hàng hóa.
116) Doanh thu biên của một doanh nghiệp độc quyền luôn luôn bằng với giá bán của hàng
hóa đó
117) Nhà độc quyền là người chấp nhận giá.
118) Phân biệt giá không thể diễn ra khi hàng hóa được bán trên thị trường cạnh tranh.
119) Doanh nghiêp độc quyền và doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đều là những doanh
nghiệp phải z chấp nhân mức giá của thị trường.
120) Doanh nghiệp độc quyền không bao giờ lỗ vốn vì đây là doanh nghiêp duy nhất trên thị
trường nên zcó sức mạnh thị trường rất lớn.
121) Doanh nghiệp độc quyền tân dụng sức mạnh thị trường của mình để đặt giá luôn ở mức
cao ngay zcả khi sản phẩm đang bị dư thừa
122) Doanh nghiệp độc quyền mang lại nhiều phúc lợi cho xã hội hơn vì có khả năng áp đặt
giá ở mức cao.
123) Nếu chi phí cận biên cao hơn doanh thu cận biên thì doanh nghiệp độc quyền nên duy trì
mức sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận
124) Tại mức sản lượng làm MR=MC=P thì doanh nghiệp độc quyền sẽ tối đa được lợi
nhuận.
125) Để tối đa lợi nhuận/ tối thiểu lỗ, doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng
sao zcho MC=P
126) Để tối đa lợi nhuận/ tối thiểu lỗ, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ sản xuất tại mức
sản zlượng sao cho MC=P
127) Khi doanh nghiệp độc quyền và doanh nghiêp cạnh tranh hoàn hảo bán thêm một sản
phẩm zthì phần doanh thu biên sẽ bằng với mức giá thị trường
128) Doanh nghiệp đang có độc quyền tự nhiên khi doanh nghiêp sở hữu một nguồn tài
nguyên z mà không ai khác có được
129) Doanh nghiêp có lợi thế độc quyền tự nhiên khi doanh nghiệp có chi phí trung bình
giảm nếu sản zlượng tăng.
130) Nếu chi phí biên (MC) đang lớn hơn mức giá (P) thì doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
nên giảm sản lượng để tăng lợi nhuận.
131) Chiến lược phân biệt giá giúp doanh nghiêp độc quyền tăng lợi nhuận.
132) Doanh nghiêp cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp độc quyền là có đường cầu nằm
ngang ztrùng với giá của thị trường.
133) Chi phí sản xuất giảm là nguyên nhân gây ra tình trạng độc quyền tự nhiên
134) Thị trường cạnh tranh độc quyền có đặc điểm là nhiều doanh nghiệp bán các sản phẩm
tương đồng
135) Thị trường độc quyền nhóm có đặc điểm là dễ dàng gia nhập thị trường.
136) Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có đặc điểm là nhiều doanh nghiệp bán các sản phẩm
khác biệt nhau
137) Các doanh nghiệp trên thị trường độc quyền nhóm có sản phẩm không khác biệt nhiều
nên sản phẩm của chúng có thể dễ dàng thay thế cho nhau.
138) So với thị trường cạnh tranh độc quyền, sản phẩm trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
đa dạng hơn về chủng loại do số lượng doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
đông hơn.
139) Doanh nghiêp cạnh tranh hoàn hảo có đường cung là đoạn MC từ ATC trở lên.
min
| 1/10

Preview text:

ĐÚNG – SAI KTVM VÀ GIẢI THÍCH NGẮN GỌN
1) Giá sàn trong một thị trường luôn luôn tạo ra thặng dư trong thị trường đó. 
2) Tình trạng thiếu nhà ở gây ra bởi một chính sách kiểm soát tiền thuê nhà ràng buộc có thể
sẽ nghiêm trọng hơn trong dài hạn khi so với ngắn hạn.  Đúng.
3) Một mức giá trần đặt dưới mức giá cân bằng gây ra trạng thái dư thừa.
 Sai. Vì khi giá trần đặt dưới cân bằng gây ra thiếu hụt.
4) Mức chịu thuế phần lớn sẽ rơi vào bên, cung/người sản xuất hay cầu/người tiêu dùng,
mà có độ co giãn ít hơn.

 Đúng. Vì co giãn ít chịu Thuế nhiều.
5) Chính sách giá trần có hiệu lực gây ra một sự dư thừa hàng hóa trên thị trường
 Sai. Vì giá trần không gây ra dư thừa
6) Nếu thuốc trị bệnh là một nhu yếu phẩm, gánh nặng thuế đối với mặt hàng này có thể
sẽ rơi nhiều hơn vào những người mua thuốc.

Đúng. Nhu yếu phẩm là co giãn ít nên chịu Thuế nhiều
7) Một sự gia tăng 10% trong mức lương tối thiểu nhiều khả năng làm tăng tỷ lệ thất
nghiệp với công nhân trẻ tuổi ít kinh nghiệm hơn so với công nhân lớn tuổi nhiều kinh nghiệm.
 Đúng. N
8) Giả sử mức giá cân bằng thị trường của rượu là $100/chai. Nếu chính phủ quy định
mức giá mới là $120/chai thì mức giá này được gọi là mức giá trần có hiệu lực.

 Sai. Vì đây là giá sàn có lợi cho người bán.
9) Nếu chính phủ đánh thuế 5000 đồng trên mỗi chai bia thì người tiêu dùng sẽ luôn
phải trả thêm đúng 5000 đồng cho mỗi chai bia họ mua.

Sai. Vì Thuế phải chịu người bán lẫn người mua
10) Giá sàn đặt trên giá cân bằng là mức giá ràng buộc.
11) Một mức giá trần không ràng buộc ở thời điểm hiện tại có thể gây ra sự thiếu hụt trong
tương lai nếu cầu tăng và đẩy giá cân bằng trên mức trần giá cố định.
12) Nếu giá cân bằng của xăng là 20.000 đồng mỗi lít và chính phủ đặt trần đối với xăng dầu
là 25.000 đồng mỗi lít, kết quả sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt xăng dầu.
 Sai. Vì thị trường vẫn cân bằng (cân bằng < giá trần)
13) Chính sách thuế của chính phủ giúp tạo ra ngân sách thực hiện cho các phúc lợi xã hội.
 Đúng. Vì do là mục đích của Thuế
14) Khi chúng ta sử dụng mô hình cung cầu để phân tích trường hợp đánh thuế trực tiếp vào
người mua, chúng ta thay đổi đường cầu theo hướng lên trên, xa góc tọa độ. 
15) Mức lương tối thiểu sẽ giúp tất cả các lao động thiếu niên bởi vì họ nhận được mức lương cao hơn.
 Đúng. Vì mức lương tối thiểu người ta phải trả cao hơn
16) Với cùng một mức bằng nhau, thuế đánh vào người mua có tác động tương đương với
thuế đánh vào người người bán.
Đúng. Vì thuế đánh lên người mua và người bán là đều như nhau
17) Thuế tạo ra một cái niêm thuế giữa người mua và người bán. Điều này làm cho giá thanh
toán của người mua tăng, giá đã nhận được bởi người bán giảm, và lượng hàng bán ra giảm.
 Sai. Vì lượng hàng bán ra có thể tăng hoặc giảm.
18) Chính sách giá sàn có hiệu lực gây ra một sự thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
 Sai. Vì giá sàn gây ra dư thừa.
19) Chính phủ có thể chọn để đặt gánh nặng của thuế đánh vào người mua trong thị trường
bằng cách thu thuế trực tiếp từ người mua.
 Sai. Vì chỉ đánh lên sản phẩm.
20) Giả sử gạo có giá trên thị trường là 15.000 đồng/kg. Nếu chính phủ quy định mức giá gạo
mới hợp pháp trên thị trường là 12.000 đồng/kg, thì mức giá này được gọi là mức giá sàn có hiệu lực.
 Đúng. Vì sàn < cân bằng nên thị trường vẫn cân bằng nên đây là mưc giá sàn có hiệu lực
21) Hàng hóa X có cầu co giãn theo giá nhiều hơn nên khi chính phủ đánh thuế thì người
bán chịu thuế nhiều hơn người mua.
 Đúng.Vifco giãn ít đóg thuế nhiều
22) Hàng hóa Y có cầu co giãn theo giá ít hơn nên khi chính phủ đánh thuế thì người bán
chịu thuế nhiều hơn người mua.
 Sai. Vì co giãn ít đóng thuế nhiều
23) Khi chính phủ đặt ra mức giá sàn cao hơn giá cân bằng sẽ gây ra dư thừa.
 Đúng. Vì sàn > cân bằng gây ra tình trạng dư thừa
24) Khi chính phủ đặt ra mức giá sàn thấp hơn giá cân bằng sẽ gây ra dư thừa.
 Sai. Vì sàn < cân bằng thì thị trường vẫn cân bằng
25) Khi chính phủ đưa ra mức giá sàn thì sẽ gây ra dư thừa
 Sai. Vì chưa xác định giá cân bằng
26) Khi chính phủ đưa ra mức giá trần thì sẽ gây ra thiếu hụt.
 Sai. Vì chưa xác định được giá cân bằng
27) Đối với hàng hóa xa xỉ, khi chính phủ đánh thuế thì người mua sẽ chịu phần lớn khoản thuế.
 Sai. Vì hàng hóa xa xỉ là cầu co giãn nhiều nên đóng thuế ít
28) Đối với hàng hóa thiết yếu, khi chính phủ đánh thuế thì người mua sẽ chịu phần lớn khoản thuế.
 Đúng, Vì hàng hóa thiết yếu là cầu co giãn ít nên đóng thuế nhiều
29) Ưu điểm chính của thị trường tự do là đạt được tính hiệu quả trong phân bổ nguồn lực.
 Đúng. Vì tối đa hóa được lợi nhuận.
30) Trong đồ thị, thặng dư tiêu dùng là phần diện tích khu vực trên đường giá dưới đường cầu.
 Đúng. Vì CS trên giá dưới cầu
31) Thị trường tự do có hiệu quả bởi vì nó phân phối sản lượng sản phẩm cho người mua
có sẵn sàng chi trả dưới mức giá. 
32) Trong thị trường tự tdo, thặng dư xã hội đúng bằng tổng thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng.  Đúng. Vì TS= CS + PS
33) Chiều cao của đường cung tại một điểm là chi phí biên của người bán tại mức sản lượng ở điểm đó.
 Đúng. Vì khi ở một điểm nào đó khi tăng Q thì đường cung đi lên
34) Với một hàng hóa nhất định, sản xuất càng nhiều tổng thặng dư càng tăng.  Sai.
35) Chính sách kiểm soát giá sàn có thể làm tăng tổng phúc lợi xã hội
36) Tổng thặng dư đạt tối đa tại điểm cân bằng trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
37) Hai loại chính của thất bại thị trường là sức mạnh thị trường và các yếu tố ngoại tác.
38) Thặng dư người sản xuất là phần chênh lệch giữa giá hàng hóa được bán trên thị
trường và chi phí để sản xuất ra hàng hóa đó
39) Trong đồ thị, thặng dư sản xuất là phần diện tích khu vực trên đường cung và dưới giá.
40) Mức giá sẵn lòng trả có thể được đo lường bằng giá trị mà người mua định giá cho hàng hóa.
41) Biện pháp kiểm soát giá trần của chính phủ gây ra một tổn thất vô ích cho xã hội
42) Nếu bạn sẵn lòng trả tiền cho một ổ bánh mì thịt là 15.000 đồng và giá ổ bánh mì là
10.000 đồng, thặng dư tiêu dùng của bạn là 25.000 đồng.
43) Tổng thặng dư được tính bằng chi phí của người bán trừ của mức sẵn lòng trả của người mua.
44) Thặng dư tiêu dùng được tính bằng giá trị mức sẵn lòng trả của người mua trừ chi phí
sản xuất của người bán
45) Chi phí là mức giá thấp nhất mà người bán chấp nhận cung cấp hàng hóa
46) Nếu đường cầu trong một thị trường là đường thẳng đứng, thặng dư tiêu dùng giảm khi giá thị trường tăng.
47) Khi giá thị trường tăng thì tổng thăng dư tiêu dùng tăng.
48) Khi giá thị trường tăng thì tổng thăng dư sản xuất tăng
49) Khi chính phủ áp đăt giá trần hoặc giá sàn thì sẽ làm tăng phúc lợi xã hội.
50) Khi chính phủ áp đặt thuế thì sẽ làm giảm phúc lợi xã hội
51) Người mua cận biên là sẽ rời khỏi thị trường nếu mức giá thấp hơn giá sẵn lòng trả của họ.
52) Người bán cận biên là sẽ rời khỏi thị trường nếu mức giá thấp hơn chi phí sản xuất của họ.
53) Lợi nhuận kinh tế luôn lớn hơn lợi nhuận kế toán
54) Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho chi phí cận biên.
55) Khi sản lượng tăng, nếu ban đầu năng suất biên tăng dần và sau đó năng suất biên
giảm dần, các đường cong chi phí cận biên tương ứng sẽ là hình chữ U.
56) Đường tổng chi phí trung bình trong dài hạn là phẳng hơn so với đường tổng chi phí
trung bình trong ngắn hạn.
57) Về lâu dài, khi một công ty mở rộng cơ sở sản xuất của nó, nó thường lần lượt trải qua
tình trạng phi kinh tế theo quy mô, sau đó không đổi theo quy mô, và cuối cùng kinh tế theo quy mô.
58) Hàm số thể hiện mối quan hệ giữa số lượng đầu vào và sản lượng đầu ra được gọi là hàm sản xuất
59) Nếu doanh nghiệp đang chịu tác động của quy luật năng suất biên giảm dần, thì đường
tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ có xu hướng nằm ngang khi sản lượng tăng.
60) Sản lượng biên là sự gia tăng sản lượng đầu ra có được khi tăng thêm một đơn vị chi phí
61) Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình, tổng chi phí trung bình đang giảm.
62) Đường tổng chi phí trung bình cắt đường chi phí biên ở điểm cực tiểu của đường chi phí biên.
63) Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
64) Nếu tổng doanh thu là 100 triệu đồng, chi phí hiện là 50 triệu đồng, và chi phí ẩn là 30
triệu đồng, thì lợi nhuận kế toán bằng 50 triệu đồng.
65) Quy mô hiệu quả cho một doanh nghiệp là số lượng sản phẩm mà có chi phí biên thấp nhất.
66) Tổng doanh thu của doanh nghiệp sản xuất bằng với số lượng hàng hóa nhân với giá bán của hàng hóa đó.
67) Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi bằng với tổng chi phí.
68) Tiền lương trả cho người lao động là một ví dụ về chi phí ẩn trong sản xuất.
69) Khi đường mô tả hàm sản xuất có xu hướng dần phẳng hơn, sản phẩm biên tăng dần.
70) Lợi nhuận kinh tế được tính bằng doanh thu trừ tổng chi phí, bao gồm chi phí ẩn, còn
lợi nhuận kế toán thì không
71) Nếu có những chi phí ẩn trong sản xuất thì lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế.
72) Nếu một công ty tiếp tục sử dụng nhiều lao động trong khi quy mô nhà xưởng không
đổi, công ty đó sẽ đối mặt tình trạng năng suất biên giảm dần
73) Chi phí kế toán luôn lớn hơn chi phí kinh tế.
74) Lợi nhuận kế toán luôn lớn hơn lợi nhuận kinh tế
75) Trong ngắn hạn, thông thường vốn thay đổi còn lao động sẽ cố định.
76) Hiệu suất tăng theo quy mô là khi các yếu tố đầu vào tăng lên n lần thì sản lượng đầu ra cũng tăng lên n lần.
77) Trong dài hạn, chi phí không phân chia ra thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.
78) Nếu chi phí biên (MC) đang có xu hướng tăng lên thì các loại chi phí trung bình cũng đều tăng.
79) Trong dài hạn, các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo khó kiếm được lợi nhuận lớn do
giá có xu hướng giảm xuống bằng với chi phí trung bình của ngành
80) Khi ra quyết định "đóng cửa" một vụ mùa, chi phí cố định của đất đai của người nông
dân được gọi là chi phí cơ hội
81) Trong dài hạn, nếu các doanh nghiệp là giống nhau và quá trình tự do tham gia hoặc
rời bỏ thị trường chấm dứt thì tất cả các doanh nghiệp trên thị trường hoạt động ở quy mô hiệu quả của họ.
82) Yêu cầu duy nhất cho một thị trường có tính cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có
nhiều người mua và nhiều người bán.
83) Doanh thu biên được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng sản lượng được bán
84) Nếu giá của một hàng hóa tăng vượt tổng chi phí sản xuất trung bình tối thiểu, lợi
nhuận kinh tế dương sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. Và điều này sẽ
kéo giá trở lại xuống mức tiệm cận đến tổng chi phí trung bình tối thiểu.
85) Chi phí chìm là những khoản chi phí đã bỏ ra và không thể thu hồi lại
86) Trong dài hạn, nếu giá bán thấp hơn tổng chi phí trung bình của một doanh nghiệp,
doanh nghiệp đó sẽ rút khỏi thị trường.
87) Nếu một công ty trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo bán gấp ba lần sản lượng ban
đầu, thì tổng doanh thu của nó cũng tăng lên gấp ba.
88) Đường cung thị trường trong ngắn hạn co giãn hơn đường cung thị trường trong dài hạn.
89) Doanh nghiệp đã rút khỏi thị trường không phải trả chi phí cố định và chi phí biến đổi nữa
90) Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên của doanh nghiệp bằng với giá bán của hàng hóa.
91) Nếu chi phí cận biên vượt quá doanh thu cận biên ở mức sản lượng hiện tại của một công
ty, công ty có thể tăng lợi nhuận bằng cách tăng sản lượng.
92) Một doanh nghiệp đạt tối đa lợi nhuận khi sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó chi phí biên bằng doanh thu biên.
93) Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cả người mua và người bán đều là người chấp nhận giá.
94) Doanh nghiệp tạm thời đóng cửa không phải trả những chi phí cố định nữa
95) Đường cung dài hạn một hãng cạnh tranh hoàn hảo là một phần của đường chi phí biên,
đoạn nằm trên đường chi phí biến đổi trung bình.
96) Trong ngắn hạn, nếu giá một công ty nhận được cho một mặt hàng cao hơn chi phí biến
đổi trung bình nhưng thấp tổng chi phí trung bình, công ty nên tạm thời đóng cửa.
97) Trong ngắn hạn, đường cung thị trường của một hàng hóa là đường biểu thị tổng số lượng
cung cấp của những công ty tham gia thị trường ứng với mỗi mức giá.
98) Đường cung ngắn hạn một hãng cạnh tranh hoàn hảo là một phần của đường chi phí biên,
đoạn nằm trên đường tổng chi phí trung bình.
99) Nếu chính phủ định giá bán bằng với chi phí biên của nhà độc quyền, lợi nhuận nhà độc
quyền bị giảm và sẽ rút khỏi thị trường.
100) Mức sản lượng hiệu quả xã hội được xác định tại điểm giao nhau giữa đường cầu và đường chi phí biên
101) Phân biệt giá hoàn hảo là hiệu quả nhưng tất cả các thặng dư được nhận bởi người tiêu dùng.
102) Đường cung của một nhà độc quyền luôn luôn dốc lên.
103) Phân biệt giá có thể tăng phúc lợi kinh tế do sản lượng được bán cao hơn mức sản lượng
mà nhà độc quyền xác định dựa trên một mức giá cố định.
104) Rào cản phổ biến nhất để nhập vào thị trường độc quyền là rào cản do nhà độc quyền sở
hữu một nguồn lực then chốt cần thiết cho sản xuất sản phẩm.
105) Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền dốc xuống
106) Doanh nghiệp độc quyền là người bán duy nhất và là người quyết định giá
107) Nhà độc quyền còn nhận lợi ích kinh tế chừng nào giá còn lớn hơn tổng chi phí trung bình
108) Để tối đa lợi nhuận, nhà độc quyền chọn số lượng hàng hóa mà tại đó doanh thu biên
bằng chi phí biên và sau đó sử dụng đường cầu để xác định giá bán lượng hàng hóa đó cho người tiêu dùng.
109) Đường cầu đối với một nhà độc quyền là đường cầu của thị trường.
110) Các trường đại học có thể được cho là có sự phân biệt giá khi giảm học phí riêng cho các sinh viên nghèo.
111) Hầu hết các nhà kinh tế cho rằng các giải pháp hiệu quả nhất cho vấn đề của độc quyền
là nhà nước sở hữu doanh nghiệp độc quyền
112) Một nhà độc quyền tự nhiên là nhà sản xuất có quyền sở hữu một loại tài nguyên thiên
nhiên mà các nhà sản xuất khác không có.
113) Một nhà độc quyền là người duy nhất bán một sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế tương tự.
114) Để đạt lợi nhuận cao nhất, một nhà độc quyền chọn mức sản lượng mà tại đó chi phí biên bằng với giá bán.
115) Đối với công ty độc quyền, doanh thu cận biên luôn luôn thấp hơn giá bán hàng hóa.
116) Doanh thu biên của một doanh nghiệp độc quyền luôn luôn bằng với giá bán của hàng hóa đó
117) Nhà độc quyền là người chấp nhận giá.
118) Phân biệt giá không thể diễn ra khi hàng hóa được bán trên thị trường cạnh tranh.
119) Doanh nghiêp độc quyền và doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đều là những doanh
nghiệp phải z chấp nhân mức giá của thị trường.
120) Doanh nghiệp độc quyền không bao giờ lỗ vốn vì đây là doanh nghiêp duy nhất trên thị
trường nên zcó sức mạnh thị trường rất lớn.
121) Doanh nghiệp độc quyền tân dụng sức mạnh thị trường của mình để đặt giá luôn ở mức
cao ngay zcả khi sản phẩm đang bị dư thừa
122) Doanh nghiệp độc quyền mang lại nhiều phúc lợi cho xã hội hơn vì có khả năng áp đặt giá ở mức cao.
123) Nếu chi phí cận biên cao hơn doanh thu cận biên thì doanh nghiệp độc quyền nên duy trì
mức sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận
124) Tại mức sản lượng làm MR=MC=P thì doanh nghiệp độc quyền sẽ tối đa được lợi nhuận.
125) Để tối đa lợi nhuận/ tối thiểu lỗ, doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng sao zcho MC=P
126) Để tối đa lợi nhuận/ tối thiểu lỗ, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ sản xuất tại mức sản zlượng sao cho MC=P
127) Khi doanh nghiệp độc quyền và doanh nghiêp cạnh tranh hoàn hảo bán thêm một sản
phẩm zthì phần doanh thu biên sẽ bằng với mức giá thị trường
128) Doanh nghiệp đang có độc quyền tự nhiên khi doanh nghiêp sở hữu một nguồn tài
nguyên z mà không ai khác có được
129) Doanh nghiêp có lợi thế độc quyền tự nhiên khi doanh nghiệp có chi phí trung bình
giảm nếu sản zlượng tăng.
130) Nếu chi phí biên (MC) đang lớn hơn mức giá (P) thì doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
nên giảm sản lượng để tăng lợi nhuận.
131) Chiến lược phân biệt giá giúp doanh nghiêp độc quyền tăng lợi nhuận.
132) Doanh nghiêp cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp độc quyền là có đường cầu nằm
ngang ztrùng với giá của thị trường.
133) Chi phí sản xuất giảm là nguyên nhân gây ra tình trạng độc quyền tự nhiên
134) Thị trường cạnh tranh độc quyền có đặc điểm là nhiều doanh nghiệp bán các sản phẩm tương đồng
135) Thị trường độc quyền nhóm có đặc điểm là dễ dàng gia nhập thị trường.
136) Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có đặc điểm là nhiều doanh nghiệp bán các sản phẩm khác biệt nhau
137) Các doanh nghiệp trên thị trường độc quyền nhóm có sản phẩm không khác biệt nhiều
nên sản phẩm của chúng có thể dễ dàng thay thế cho nhau.
138) So với thị trường cạnh tranh độc quyền, sản phẩm trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
đa dạng hơn về chủng loại do số lượng doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo đông hơn.
139) Doanh nghiêp cạnh tranh hoàn hảo có đường cung là đoạn MC từ ATCmin trở lên.