CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
I. Seminar vấn đề 1
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Phát triển bền vững là sự phát triển không gây tổn hại cho môi trường
- Sai
- Phát triển bền vững là sự phát triển vẫn có gây tổn hại cho môi trường nhưng ở mức độ tác
động thấp nhất có thể, trái với mức độ trong phát triển kinh tế bằng mọi giá
b) Thuế tài nguyên là một bộ phận của thuế bảo vệ môi trường
- Sai
- Thuế tài nguyên không phải là một bộ phận của thuế bảo vệ môi trường
- Thuế tài nguyên chịu sự điều chỉnh của Luật thuế tài nguyên 2009, còn thuế bảo vệ môi
trường chịu sự điều chỉnh của Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
c) Phí bảo vệ môi trường là công cụ để giảm thiểu chất thải
- Sai
- Phí bảo vệ môi trường công cụ không chỉ để giảm thiểu chất thải còn hạn chế khai
thác khoáng sản có tác động xấu đến MT
2. Phân tích vai trò thực tiễn áp dụng công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản ở
Việt Nam hiện nay
* Vai trò của công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản:
- Tăng cường tính trách nhiệm, tạo sự chủ động của các tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác
khoáng sản
- Hình thành nguồn lực tài chính đáng kể góp phần phục hồi khả năng tái sản sinh TNTN, cải
thiện chất lượng môi trường
- Giảm bớt gánh nặng, áp lực lên các công cụ quản khác, các quan, nhân thẩm
quyền quản lý, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản
* Thực tiễn áp dụng công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam hiện nay:
- Quy định của PL MT VN hiện hành về công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản ở
Việt Nam
- Kết quả áp dụng quy định của PL MT VN hiện hành về công cụ kinh tế ký quỹ:
+ Kết quả đạt được
+ Hạn chế, bất cập
3. Phân tích nguyên tắc quan trọng của Luật Môi trường nhận xét quá trình áp dụng
nguyên tắc đó ở Việt Nam hiện nay
* Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững của Luật môi trường:
- Cơ sở hình thành:
+ Quan điểm "phát triển và môi trường"
+ Hiến pháp năm 2013
+ Các ĐƯQT, cam kết quốc tế
- Biểu hiện:
+ Các BP BVMT phải cấu thành trong các chiến lược/chính sách PT KT
+ Tạo ra bộ máy và cơ chế quản lý NN trong lĩnh vực MT có hiệu quả
+ Hoàn thiện quá trình QĐ chính sách, tăng cường công khai quá trình chính sách
+ Coi đánh giá MT là 1 BP cấu thành của các DAĐT
- Ý nghĩa:
+ Mang lại hiệu quả KT cao, duy trì sự phát triển ổn định, toàn diện
+ Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý TNTN, đáp ứng nhu cầu trong tương lai
+ Đảm bảo công bằng, bình đẳng xã hội, quyền được phát triển lành mạnh, toàn diện của con
người
* Nhận xét quá trình áp dụng nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững ở Việt Nam:
- Kết quả đạt được
- Hạn chế, bất cập
4. Trình bày quan điểm của anh (chị) về nhận định sau: Trong điều kiện của Việt Nam hiện
nay, cần ưu tiên áp dụng biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường
* Khái quát:
- Biện pháp KT trong BVMT BP sử dụng các lợi ích vật chất để khuyến khích/trừng phạt
các TC, cá nhân có hành vi khai thác, sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của
MT, buộc họ phải thực hiện các HĐ theo hướng có lợi cho MT và CĐXH
- Một số công cụ kinh tế trong BVMT:
+ Chính sách thuế và phí BVMT
+ HĐ ký quỹ trong khai thác KS, chôn lấp chất thải
+ Trao đổi tín chỉ carbon, hạn ngạch ô nhiễm MT
* Nhận xét, đánh giá về biện pháp kinh tế:
- Ưu điểm
- Nhược điểm
* Kết luận: áp dụng song song, đồng thời BP KT với các BP BVMT khác
II. Seminar vấn đề 2
1. Tìm hiểu quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về mùi chất lượng không khí trong
nhà
2. So sánh quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường
* Khái niệm:
- QCKTMT quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi
trường, hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị,
SP, HH, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật quản lý, do CQNN thẩm quyền ban hành theo
quy định của PL về TC và QCKT
- TCMT quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường,
hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật quản lý, do
CQNN có thẩm quyền ban hành hoặc TC công bố theo quy định của PL về TC và QCKT
* Giống nhau:
- Mục đích: kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
- Nội dung: quy định áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm
lượng các chất gây ô nhiễm có chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
- Chủ thể có thẩm quyền: do CQNN có thẩm quyền xây dựng và ban hành
- Đối tượng AD: TC, nhân hành vi khai thác, sử dụng hoặc tác động đến 1 hoặc 1 vài
yếu tố của MT
- Hình thức: phải được thể hiện bằng VB
- Căn cứ xây dựng: theo quy định của PL về TC và QCKT
* Khác nhau:
QCKTMT
TCMT
Bản chất
Là quy định bắt buộc áp dụng
Là quy định tự nguyện áp dụng
Nội dung
Rộng hơn (liên quan đến chất gây ô
nhiễm ở nhiều dạng vật chất)
Hẹp hơn (liên quan đến chất gây ô
nhiễm ở chất thải)
Chủ thể ban
hành
Chỉ CQNN có thẩm quyền ban hành
CQNN thẩm quyền hoặc TC
công bố
Giá trị thi hành
SP, HH không phù hợp với
QCKTMT không phép lưu thông
trên thị trường
SP, HH không phù hợp với TCMT
vẫn được phép lưu thông trên thị
trường
Mục đích
Bảo đảm an toàn, SK con người,
bảo vệ lợi ích của CĐ, XH
Nâng cao hiệu quả chất lượng
thực hiện PL về MT
3. Nhận dạng trường hợp xả thải đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn nhưng gây ô nhiễm xả thải
trái quy chuẩn, tiêu chuẩn nhưng không gây ô nhiễm
4. Phân tích quy định về nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất
5. Nhận xét thực tiễn thực hiện quyền yêu cầu tiếp cận thông tin môi trường
6. Phân biệt ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường
* Khái niệm: ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường
* Phân biệt:
Ô nhiễm MT
Suy thoái MT
Bản chất
sự biến đổi tính chất vật lý, hóa
học, sinh học của TPMT
sự suy giảm về chất lượng số
lượng của TPMT
Căn cứ xác
định
+ sự biến đổi không còn phù hợp
với QCKTMT, TCMT
+ Sự biến đổi gây ảnh hưởng xấu đến
SK con người, SV và tự nhiên
+ sự suy giảm đồng thời cả về
chất lượng và trữ lượng của TPMT
+ Sự suy giảm gây ảnh hưởng xấu
đến SK con người, SV và tự nhiên
Nguyên
nhân
Do hành vi xả các chất gây ô nhiễm
vào MT, vượt quá sức chịu tải của
MT
Do hành vi khai thác, SD quá mức
nguồn TNTN, vượt quá khả năng tái
sản sinh của chúng
Mức độ biểu
hiện
Cấp tính, tức thì, thời gian ngắn
Mãn tính, quá trình, thời gian dài
Giải pháp
khắc phục
Ngăn chặn hành vi xả các chất gây ô
nhiễm vào MT
Khai thác, SD hợp các nguồn
TNTN
III. Seminar vấn đề 3
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Tổ chức, nhân không được phép kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm, các loài thực vật rừng hoang dã, các loài động vật hoang dã
- Khẳng định trên là sai
- Tổ chức, nhân vẫn được phép kinh doanh một số mẫu vật các loài TV, ĐV rừng nguy
cấp, quý, hiếm, các loài thực vật rừng hoang dã, các loài ĐV hoang dã
- Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 06/2019:
"Được chế biến, kinh doanh, quảng cáo, trưng bày vì mục đích thương mại:
a) Mẫu vật các loài thuộc Phụ lục II CITES khai thác hợp pháp từ tự nhiên;
b) Mẫu vật các loài động vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2
trở về sau; các loài động vật thuộc Phụ lục II CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F1
trở về sau; mẫu vật các loài thực vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo
theo quy định của Nghị định này;
c) Mẫu vật các loài thuộc Phụ lục II CITES sau xử lý tịch thu"
b) Tổ chức, cá nhân được phép sinh sống trong khu bảo tồn nếu có nhu cầu
- Sai
- Chỉ có HGĐ, cá nhân mới sinh sống hợp pháp trong KBT
- Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật ĐDSH
c) Đối tượng được phép tiếp cận nguồn gen chỉ bao gồm tổ chức, nhân Việt Nam có nhu
cầu tiếp cận nguồn gen
- Sai
- Đối tượng được phép tiếp cận nguồn gen bao gồm các tổ chức, nhân hợp pháp
trong KBT có nhu cầu tiếp cận nguồn gen
- Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật ĐDSH
d) Loài nguy cấp, quý, hiếm loài thuộc sách đỏ Việt Nam bao gồm các loại thực vật, động
vật, nấm, vi sinh vật, giống cây trồng, vật nuôi đặc hữu có giá trị đặc biệt về nhiều mặt mà số
lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng
- Sai
- Sách đỏ là một công trình nghiên cứu khoa học, không có giá trị pháp lý
- Còn loài nguy cấp, quý, hiếm loài thuộc danh mục kèm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP
và Nghị định 06/2019/NĐ-CP
2. Xây dựng hợp đồng về tiếp cận và chia sẻ lợi ích nguồn gen
3. Quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen gây ra có 02 ý kiến trái chiều:
Ý kiến thứ nhất: "Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm"
Ý kiến thứ hai: "Nguy cơ đối với an ninh lương thực, thực phẩm"
Quan điểm của anh (chị) như thế nào về vấn đề trên?
IV. Seminar vấn đề 4
1. Tìm hiểu tranh chấp môi trường phát sinh ngay cả khi chưa hành vi gây ô nhiễm, suy
thoái, sự cố môi trường trên thực tế
2. Lập bảng ma trận đánh giá môi trường bao gồm ĐMS, ĐMC, ĐTM
3. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Một dự án đầu tư có thể lập nhiều báo cáo ĐTM
- Sai
- Căn cứ khoản 3 Điều 31 Luật BVMT 2020: "Mỗi DAĐT lập một báo cáo ĐTM"
b) Chủ dự án có thể lựa chọn hình thức thẩm định ĐTM tùy thuộc vào nhu cầu của mình
- Sai
- Cơ quan thẩm định mới có thẩm quyền lựa chọn hình thức thẩm định ĐTM
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 34 Luật BVMT 2020
c) Mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đều phải thực hiện đánh giá môi trường
- Sai
- Những hoạt động PT KT-XH thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường mới phải
thực hiện đánh giá môi trường
- Căn cứ Điều 25, khoản 1 Điều 29, Điều 30 Luật BVMT 2020
d) Kết quả thẩm định báo cáo ĐMC là một trong các căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt
chiến lược, quy hoạch
- Sai
- Kết quả thẩm định báo cáo ĐMC một trong các căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch mà không bao gồm chiến lược
- Căn cứ khoản 2, 3 Điều 26 Luật BVMT, kết quả đánh giá MT chiến lược của chiến lược
được tích hợp HS trình phê duyệt chiến lược (không có báo cáo riêng) còn của quy hoạch thì
lại được lập thành báo cáo riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
e) Báo cáo ĐTM là một phần của báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường quốc gia
- Sai
- Căn cứ khoản 1 Điều 120 Luật BVMT 2020, báo cáo hiện trạng MT gồm báo cáo tổng quan
về hiện trạng MT và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường
f) Giấy phép khai thác, sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên một loại giấy phép môi
trường
- Sai
- Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật BVMT 2020, giấy phép MT là VB do CQ quản lý NN có thẩm
quyền cấp cho TC, CN SX, KD, DV được phép xả chất thải ra MT, quản lý chất thải,
NK phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu SX kèm theo yêu cầu, ĐK về BVMT theo quy định
của PL
- Giấy phép khai thác, SD các loại TNTN không được coi là loại hình giấy phép MT
4. Một dự án dự định xây dựng nhà máy sản xuất giấy trong đó nguồn nguyên liệu để phục vụ
sản xuất làm từ giấy phế liệu với công suất 5 triệu tấn sản phẩm/năm đặt tại xã X tỉnh Y trong
quá trình sản xuất. Chủ dự án dự định nhập khẩu một số loại hóa chất từ Trung Quốc để phục
vụ quá trình tẩy rửa. Hãy vấn cho chủ dự án những nghĩa vụ bảo vệ môi trường trong quá
trình xây dựng và thực hiện dự án theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay.
Những nghĩa vụ BVMT trong quá trình XD và thực hiện dự án theo quy định của PLVN hiện
nay là:
- Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường (Điều 6
Luật BVMT 2020)
- Đánh giá môi trường, cụ thể đánh giá tác động môi trường (căn cứ điểm a khoản 1 Điều
30, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT và Mục I.1 Phụ lục II Danh mục loại hình SX, KD,
DV có nguy cơ gây ô nhiễm MT ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP)
- Có giấy phép môi trường (căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020)
- Quan trắc MT cung cấp thông tin MT (căn cứ Điều 106, điểm c khoản 2 Điều 114 Luật
BVMT)
- Quản lý chất thải (căn cứ Điều 72 Luật BVMT 2020)
- Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục và xử lý sự cố MT (Điều 121 Luật BVMT 2020)
- Đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ MT (Điều 136, 137 Luật BVMT 2020)
- Bồi thường thiệt hại về môi trường (Điều 130 Luật BVMT 2020)
- Nghĩa vụ cụ thể trong hoạt động tài nguyên thiên thiên
5. CTCP A chuyên sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có công suất 5 triệu tấn sản phẩm/năm, bắt
đầu đi vào hoạt động từ năm 2022 trên địa bàn X tỉnh Y. Theo phản ánh của người dân,
khu vực nhà máy hoạt động thường xuyên xuất hiện có mùi khó chịu, nước thải từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh của nhà máy khi thải ra ngoài môi trường có mùi đen và bọt trắng xóa.
Tình trạng này đã kéo dài hơn 6 tháng nay khiến chất lượng môi trường tại X bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, thiệt hại về sản xuất của người dân khoảng 200 triệu đồng từ đó đến
nay. Xác định các vấn đề cần phải xem xét, giải quyết tình huống trên theo quy định pháp luật
môi trường Việt Nam hiện hành.
- Thứ nhất, vấn đề đánh giá tác động môi trường:
+ Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT và Mục I.4 Phụ lục II
Danh mục loại hình SX, KD, DV nguy gây ô nhiễm MT ban hành kèm theo
08/2022/NĐ-CP
+ Đã có/không có thực hiện đánh giá môi trường?
+ Nếu có, thực hiện đầy đủ các ND trong phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động MT không?
- Thứ hai, vấn đề giấy phép MT:
+ Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020
+ Đã có/chưa có giấy phép môi trường?
- Thứ ba, kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường (khoản 1 Điều 160 Luật BVMT 2020)
- Thứ tư, quản lý chất thải
- Thứ năm, quan trắc môi trường và cung cấp thông tin môi trường
- Thứ sáu, xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường thiệt hại về MT
- Thứ bảy, khắc phục và xử lý ô nhiễm MT
V. Seminar vấn đề 5
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Mọi trường hợp khai thác khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam đều phải xin cấp giấy phép
của cơ quan quản lý nhà nước
- Sai
- HKD ngành nghề khai thác KS làm vật liệu XD thông thường, khai thác tận thu KS khi có
đủ ĐK do CP quy định thì được phép khai thác KS mà không cần phải xin cấp giấy phép của
CQ quản lý nhà nước
- Căn cứ khoản 3 Điều 53 Luật khoáng sản 2010
b) Mọi trường hợp xả nước thải vào nguồn nước đều phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải
- Sai
- Các TH nước thải xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước biển dùng vào SX muối xả ra, nước
thải SH của TC, HGĐ, nhân các xã/phường, thị trấn chưa hệ thống cấp nước
sách,…nước thải từ các phương tiện đánh bắt TS v.v. thì được miễn phí BVMT
- Căn cứ Điều 5 NĐ 53/2020/NĐ-CP
c) Mọi tổ chức, nhân khai thác tài nguyên nước đều phải giấy phép của quan
thẩm quyền
- Sai
- Các TC, nhân khai thác nước cho SH của HGĐ, nước với quy mô nhỏ SX-KD-DV, nước
biển để SX muối, nước phục vụ các HĐ VH-TG-NCKH, nước cho PCCC, ứng phó, khắc phục
sự cố ô nhiễm, dịch bệnh v.v thì không phải xin phép
- Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật TN nước
d) Tổ chức, nhân khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phục vụ du lịch phải làm
hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước
- Sai
- Tổ chức, nhân khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phục vụ du lịch phải làm
hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản
- Căn cứ Điều Luật KS 2010: "Luật này quy định việc điều tra bản địa chất về khoáng
sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về
khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế thềm lục địa của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam. Khoáng
sản dầu khí; khoáng sản nước thiên nhiên không phải là nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này."
đ) Mọi trường hợp khai thác tài nguyên rừng đều phải được phép của quan quản nhà
nước
- Sai
- Trường hợp khai thác tài nguyên rừng sản xuất rừng trồng, chủ rừng quyết định khai
thác rừng trồng thuộc sở hữu của mình mà không cần sự cho phép của CQ quản lý NN
- Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật lâm nghiệp 2017
e) Trong mọi trường hợp tổ chức, nhân đều quyền phát triển dịch vụ du lịch sinh thái
trong rừng sản xuất nếu có nhu cầu
- Đúng
- Căn cứ vào khoản 3, 4, 5 Điều 60 Luật lâm nghiệp 2017
f) Nghiêm cấm mọi trường khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng
- Sai
- TH khai thác lâm sản trong vườn QG, khu dự trữ thiên nhiên, KBT loài sinh cảnh, được
khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, nấm trong phân khu dịch vụ; hành chính của
rừng đặc dụng
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 52 Luật lâm nghiệp 2017
g) Chi trả dịch vụ môi trường rừng là chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng
- Sai
- Chi trả DV MT rừng là chi trả dịch vụ HST tự nhiên
- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 138 Luật BVMT 2020
h) Bên sử dụng dịch vụ môi trường có thể trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
thông qua bên thứ 3
- Đúng
- Căn cứ khoản 3 Điều 62 Luật BVMT 2020: Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng
tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.
- Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 63 Luật BVMT 2020: Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả
tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng;
2. Hãy tìm hiểu và cho biết ý nghĩa của các chế định về:
a) Chi trả dịch vụ môi trường rừng
* Dịch vụ môi trường rừng:
- công việc cung ứng các giá trị SD của MT rừng để đáp ứng các nhu cầu của XH và đời
sống của ND
- Bao gồm:
+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng sông, hồ, suối
+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho SX và đời sống XH
+ Hấp thụ lưu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các
biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm S rừng và PT rừng bền vững
+ Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn ĐDSH của các HST rừng phục vụ cho DV du lịch
+ DV cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn con giống tự nhiên, SD nguồn nước từ rừng cho
nuôi trồng TS
* Chi trả DVMT rừng:
- Là QH CỨ và chi trả giữa bên SD DV MT rừng cho bên CỨ DV MT rừng
- Bản chất: tạo ra cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người hiện đang SD các
HST có ý nghĩa MT
- Những người cung cấp DV MT rừng nên được chi trả, bồi hoàn những gì họ đã làm để duy
trì chức năng của HST
b) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường rừng trong hoạt động khai thác khoáng sản
- TC, nhân khi khai thác KS phải tiến hành quỹ cải tạo, phục hồi MT tại quỹ
BVMT
- Trong TH ĐP chưa có quỹ BVMT thì phải thực hiện ký quỹ tại quỹ BVMT VN
- Nhằm đảm bảo TC, cá nhân khai thác KS thực hiện việc cải tạo, phục hồi MT theo quy định
của PL
c) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản
d) Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản
đ) Đánh bắt thủy sản (quá mức, bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định)
- Chủ thể phải xin cấp phép khai thác TS: TC, nhân khai thác TS = tàu chiều dài lớn
nhất từ 06m trở lên phải có giấy phép khai thác KS
- Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác TS: Đ 51 Luật TS
- Cụ thể hóa ND liên quan đến chống đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy
định (IUU) trong đó có khuyến nghị của EC
- Thể chế hóa những quy định IUU quy định về chống đánh bắt bất hợp pháp của EU
trong Luật TS 2017:
+ Quy định về hạn ngạch giấy phép khai thác TS trên biển
+ Quy định về ĐK để TC, cá nhân được cấp phép khai thác TS
+ Các TH thu hồi giấy phép trong TH khai thác TS trái phép ở ngoài vùng biển VN
3. Một dự án dự định xây dựng nhà máy sản xuất xi măng công suất 5 triệu tấn sản phẩm/năm
đặt trên địa bàn X tỉnh Y. Chủ dự án dự định khai thác khoáng sản là đất trắng tại mỏ đất
trắng gần đó. Chủ dự án dự định nhập khẩu dây chuyền sản xuất từ Trung Quốc, một số loại
phế liệu dùng trong hoạt động sản xuất để phục vụ nhu cầu của mình. Do không được cung
cấp nước sạch, chủ dự án sẽ tiến hành thăm mỏ nước ngầm tại khu vực gần đó khai
thác nếu đáp ứng yêu cầu. Xác định các nghĩa vụ pháp lý của chủ dự án trong hoạt động bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Các nghĩa vụ pháp của CDA trong hoạt động BVMT theo quy định của PL VN hiện hành
là:
* Nghĩa vụ không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong HĐ BVMT (Điều 6 Luật
BVMT 2020)
* Nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường:
- Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT 2020 và Mục II.12
Phụ lục II ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP)
- Trách nhiệm của chủ DAĐT sau khi phê duyệt KQ thẩm định báo cáo ĐTM (khoản
2 Điều 37 Luật BVMT 2020)
* Nghĩa vụ giấy phép môi trường (khoản 1 Điều 39, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT
2020 và Mục II.12 Phụ lục II ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP)
* Nghĩa vụ quản lý chất thải (Điều 72 Luật BVMT)
* Nghĩa vụ quan trắc MT cung cấp thông tin MT (Điều 106 điểm b khoản 2 Điều 114
Luật BVMT 2020)
* Nghĩa vụ phòng ngừa, ứng phó, xử lý, khắc phục sự cố MT (Điều 194 Luật BVMT 2020)
* Các nghĩa vụ tài chính:
- Ký quỹ bảo vệ MT (điểm a, c khoản 2 Điều 137 Luật BVMT 2020)
- Thuế, phí BVMT
- Giá SD DV
* Các nghĩa vụ trong hoạt động bảo vệ TNTN:
- Có giấy phép thăm do khoáng sản (Điều 40 Luật KS 2010)
- Có giấy phép thăm do, khai thác nước dưới đất (khoản 1, 2 Điều 52 Luật TN nước 2012)
VI. Seminar vấn đề 6
1. Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) nhân, tổ chức hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì bị
áp dụng hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo và phạt tiền
- Sai
- nhân, tổ chức hành vi VPHC trong lĩnh vực BVMT thì bị AD hình thức xử phạt chính
bao gồm cảnh cáo hoặc phạt tiền
- Căn cứ khoản 1 Điều 4 NĐ 45/2022/NĐ-CP
b) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm pháp luật môi trường của tổ chức bị xử phạt
là 2 tỷ đồng
- Đúng
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 4 NĐ 45/2022/NĐ-CP
c) Tranh chấp môi trường là xung đột môi trường
- Đúng
- TCMT những bất đồng, xung đột giữa các TC, cá nhân và các CĐDC về quyền và lợi ích
MT
- TCMT là biểu hiện thực tế, công khai, dễ nhận biết của xung đột lợi ích
d) Chủ thể phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật môi trường của mình gây
ra kể cả trong trường hợp không có lỗi
- Đúng
- Bồi thường thiệt hại trong MT là lĩnh vực bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
2. Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật A đặt tại địa bàn xã X, tỉnh Y bắt đầu đi vào hoạt
động từ năm 2022. Kết luận thanh tra môi trường định kỳ của quan quản nhà nước có
thẩm quyền xác định trong thời gian 6 tháng trở lại đây nhà máy A thường xuyên xả thải
nước thải chứa thông số môi trường nguy hại ra ngoài môi trường về chất thải
2500m3/ngày, vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải 1,5 lần. Đồng thời nhà máy
đã tiến hành xây dựng vận hành hệ thống xử nước thải không đúng với nội dung báo
cáo ĐTM do quan thẩm quyền phê duyệt. Thiệt hại về kinh tế nhà máy đã gây ra
cho 30 hộ dân tại khu vực X 500 triệu đồng. Với tư cách là chủ thể có thẩm quyền giải
quyết vụ việc, anh chị hãy giải quyết tình huống trên theo quy định của pháp luật Việt Nam
hiện hành?
Với cách chủ thể có thẩm quyền giải quyết vụ việc, tình huống trên được giải quyết như
sau:
* Đối với hành vi thực hiện không đúng nội dung báo cáo ĐTM (ND quyết định phê duyệt
KQ thẩm định báo cáo ĐTM):
- TH1: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Nhà máy sản xuất thuốc BVTV A bị xử phạt hành chính theo điểm d khoản 1 Điều 10 NĐ
45/2022/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện không đúng, không đầy đủ một trong các nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy
định về quan trắc, giám sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và quy định tại
điểm đ, e, g khoản này;"
+ Khung tiền phạt áp dụng đối với tổ chức là từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
+ Mức phạt cụ thể đối với nhà máy A là (60 triệu + 80 triệu) : 2 = 70 triệu
- TH2: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Nhà máy sản xuất thuốc BVTV A bị xử phạt hành chính theo điểm d khoản 2 Điều 10 NĐ
45/2022/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện không đúng, không đầy đủ một trong các nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy
định về quan trắc, giám sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và quy định tại
điểm đ, e, g khoản này;"
+ Khung tiền phạt áp dụng đối với tổ chức là từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
+ Mức phạt cụ thể đối với nhà máy A là (80 triệu + 100 triệu) : 2 = 90 triệu
* Đối với hành vi xả nước thải vượt QCKT về chất thải 1,5 lần và thải lượng nước thải 2.500
m3/ngày:
- Nhà máy sản xuất thuốc BVTV A bị xử phạt hành chính theo điểm điểm t khoản 3 Điều 18
NĐ 45/2022/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng trong trường hợp
thải lượng nước thải từ 2.500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 3.000 m3/ngày (24 giờ);"
- Khung tiền phạt áp dụng đối với tổ chức là từ 800.000.000 đồng đến 900.000.000 đồng
- Mức phạt cụ thể đối với nhà máy A là 850.000.000 đồng
* Đối với hành vi gây thiệt hại kinh tế trị giá 500 triệu đồng cho 30 hộ dân tại khu vực
xã X:
- Đây là thiệt hại về tài sản và lợi ích hợp pháp của TC, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm
chức năng, tính hữu ích của MT gây ra (căn cứ điểm b khoản 1 Điều 130 Luật BVMT 2020)
- Nhà máy A gây thiệt hại về MT phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra 500
triệu đồng đồng thời phải chi trả toàn bộ chi phí xác định thiệt hại thực hiện thủ tục yêu
cầu bồi thường thiệt hại theo quy định (căn cứ khoản 2 Điều 130 Luật BVMT 2020)
VII. Seminar vấn đề 7
1. Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1.1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong mọi trường hợp đều buộc phải di dời
- Sai
- sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng buộc phải di dời trong trường hợp vi phạm mà
địa điểm CS đang thực hiện không phù hợp với QH, phân vùng MT, khả năng chịu tải của
MT được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
- Căn cứ điểm m, khoản 3 Điều 4 NĐ 45/2022
1.2. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt chỉ phải chi trả chi phí cho hoạt động thu gom
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Sai
- TH hộ gia đình, nhân không phân loại hoặc phân loại không đúng quy định thì phải chi
trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý như đối với chất thải rắn SH khác
- Căn cứ khoản 2 Điều 79 Luật BVMT 2020
1.3. Trong giai đoạn hiện nay chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt sẽ bị xử phạt vi phạm
hành chính nếu không thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Sai
- Trong giai đoạn hiện nay chủ nguồn chất thải rắn SH sẽ bị CS thu gom, vận chuyển chất
thải từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn SH nếu không thực hiện phân loại
- Sau ngày 31 tháng 12 năm 2024, mới bị xử phạt VPHC
1.4. Trong mọi trường hợp chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt đều phải nộp phí bảo vệ
môi trường đối với chất thải rắn
- Sai
- Chủ nguồn chất thải rắn SH phải thanh toán giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn SH từ HGĐ, cá nhân
- Căn cứ Điều 79 Luật BVMT 2020
1.5. Trách nhiệm khắc phục tình trạng môi trường bị ô nhiễm là trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân gây ô nhiễm môi trường
- Sai
- Trách nhiệm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
gây ô nhiễm môi trường và của CQ, TC liên quan, TC, cá nhân trong TH được huy động
1.6. Tranh chấp môi trường chỉ phát sinh khi có thiệt hại về môi trường xảy ra trên thực tế
- Sai
- Tranh chấp môi trường phát sinh ngay cả khi chưa thiệt hại về môi trường xảy ra trên
thực tế đối với dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường
1.7. Chủ nguồn chất thải rắn SH quyền tự do giao kết HĐ với TC, cá nhân xử lý chất thải
rắn SH có chức năng phù hợp để xử lý
- Sai
- UBND các cấp lựa chọn CS xử lý thải rắn SH thông qua hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc
giao nhiệm vụ theo quy định của PL không phải giữa chủ nguồn chất thải rắn SH
và TC, cá nhân xử lý chất thải rắn SH
- Căn cứ khoản 2 Điều 78 Luật BVMT 2020
1.8. Trong mọi TH, chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt đều phải chuyển giao chất thải rắn
sinh hoạt cho các chủ sở thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn SH chức năng phù
hợp
- Sai
- Chủ nguồn thải rắn SH được khuyến khích tận dụng tối đa chất thải rắn thực phẩm để làm
phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi
- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 75 Luật BVMT
1.9. Trong mọi trường hợp, chất thải rắn SH đều phải được quản theo quy chế pháp lý về
quản lý chất thải rắn thông thường
- Sai
- Chất thải rắn SH chứa chất thải nguy thải được phân loại riêng và quản lý theo quy chế
pháp lý về quản lý chất thải rắn nguy hại
- Căn cứ khoản 2 Điều 75 Luật BVMT 2020
1.10. UBND cấp tỉnh có quyền quy định mức giá DV thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
SH tại địa phương
- Đúng
- Căn cứ khoản 6 Điều 79 Luật BVMT
1.11. sở xử chất thải rắn SH chỉ được thực hiện xử chất thải rắn SH tại nơi CS
hoạt động
- Sai
- CS xử chất thải rắn SH có thể thực hiện HĐ xử lý chất thải rắn SH tại khu xử lý chất thải
rắn SH được UBND cấp tỉnh quy hoạch, bố trí quỹ đất trên địa bàn
2. Tháng 3/2022, thanh tra Sở TN-MT tỉnh X nhận được đơn phản ánh của người dân quanh
vùng nơi nhà máy sản xuất mía đường A đang hoạt động về việc nhà máy xả thải nước thải
chứa mùi hôi thối ra ngoài môi trường, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường của
người dân. Sau khi tiếp nhận đơn phản ánh, đoàn thanh tra của Sở đã tiến hành thanh tra và
kết luận: nhà máy xây dựng vận hành hệ thống xử nước thải không đúng với nội dung
trong báo cáo ĐTM đã được quan quản nhà nước phê duyệt nên đã dẫn tới tình trạng
trên. Với cách chủ thể thẩm quyền giải quyết vụ việc, anh chị hãy xác định các vấn
đề pháp cần làm để xử hành vi vi phạm pháp luật của nhà máy A theo quy định pháp
luật hiện hành.
* Các vấn đề pháp lý để xử lý hành vi vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường:
- Thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
+ Nếu thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh X hoặc của BQP, BCA tiêu chí về MT tương
đương với DA thì xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 NĐ 45/2022
+ Nếu thuộc thẩm quyền của Bộ TN-MT hoặc của BQP, BCA có tiêu chí về MT tương đương
với DA thì xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 NĐ 45/2022
- Nhận diện hành vi VP các quy định về đánh
giá tác động môi trường bao gồm 2 hành vi cụ thể: Hành vi thực hiện không đúng, không đầy
đủ 1 trong các ND QĐ phê duyệt KQ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
* Các vấn đề pháp lý để xử lý hành vi xả nước thải vào môi trường:
- Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: loại, số hiệu, trị số vượt chuẩn
- Lưu lượng xả nước thải, các thông số môi trường thông thường hay nguy hại vào môi
trường
* Các vấn đề pháp lý để xử lý hành vi gây thiệt hại về môi trường:
- Nhận diện thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Nghĩa vụ chứng minh không gây thiệt hại về môi trường
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra và chi trả chi phí xác định thiệt hại và thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại

Preview text:

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
I. Seminar vấn đề 1
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Phát triển bền vững là sự phát triển không gây tổn hại cho môi trường - Sai
- Phát triển bền vững là sự phát triển vẫn có gây tổn hại cho môi trường nhưng ở mức độ tác
động thấp nhất có thể, trái với mức độ trong phát triển kinh tế bằng mọi giá

b) Thuế tài nguyên là một bộ phận của thuế bảo vệ môi trường - Sai
- Thuế tài nguyên không phải là một bộ phận của thuế bảo vệ môi trường
- Thuế tài nguyên chịu sự điều chỉnh của Luật thuế tài nguyên 2009, còn thuế bảo vệ môi
trường chịu sự điều chỉnh của Luật thuế bảo vệ môi trường 2010

c) Phí bảo vệ môi trường là công cụ để giảm thiểu chất thải - Sai
- Phí bảo vệ môi trường là công cụ không chỉ để giảm thiểu chất thải mà còn hạn chế khai
thác khoáng sản có tác động xấu đến MT

2. Phân tích vai trò và thực tiễn áp dụng công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam hiện nay
* Vai trò của công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản:
- Tăng cường tính trách nhiệm, tạo sự chủ động của các tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác khoáng sản
- Hình thành nguồn lực tài chính đáng kể góp phần phục hồi khả năng tái sản sinh TNTN, cải
thiện chất lượng môi trường
- Giảm bớt gánh nặng, áp lực lên các công cụ quản lý khác, các cơ quan, cá nhân có thẩm
quyền quản lý, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản
* Thực tiễn áp dụng công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam hiện nay:
- Quy định của PL MT VN hiện hành về công cụ kinh tế ký quỹ trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam
- Kết quả áp dụng quy định của PL MT VN hiện hành về công cụ kinh tế ký quỹ: + Kết quả đạt được + Hạn chế, bất cập
3. Phân tích nguyên tắc quan trọng của Luật Môi trường và nhận xét quá trình áp dụng
nguyên tắc đó ở Việt Nam hiện nay
* Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững của Luật môi trường: - Cơ sở hình thành:
+ Quan điểm "phát triển và môi trường" + Hiến pháp năm 2013
+ Các ĐƯQT, cam kết quốc tế - Biểu hiện:
+ Các BP BVMT phải cấu thành trong các chiến lược/chính sách PT KT
+ Tạo ra bộ máy và cơ chế quản lý NN trong lĩnh vực MT có hiệu quả
+ Hoàn thiện quá trình QĐ chính sách, tăng cường công khai quá trình chính sách
+ Coi đánh giá MT là 1 BP cấu thành của các DAĐT - Ý nghĩa:
+ Mang lại hiệu quả KT cao, duy trì sự phát triển ổn định, toàn diện
+ Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý TNTN, đáp ứng nhu cầu trong tương lai
+ Đảm bảo công bằng, bình đẳng xã hội, quyền được phát triển lành mạnh, toàn diện của con người
* Nhận xét quá trình áp dụng nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững ở Việt Nam: - Kết quả đạt được - Hạn chế, bất cập
4. Trình bày quan điểm của anh (chị) về nhận định sau: Trong điều kiện của Việt Nam hiện
nay, cần ưu tiên áp dụng biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường * Khái quát:
- Biện pháp KT trong BVMT là BP sử dụng các lợi ích vật chất để khuyến khích/trừng phạt
các TC, cá nhân có hành vi khai thác, sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của
MT, buộc họ phải thực hiện các HĐ theo hướng có lợi cho MT và CĐXH
- Một số công cụ kinh tế trong BVMT:
+ Chính sách thuế và phí BVMT
+ HĐ ký quỹ trong khai thác KS, chôn lấp chất thải
+ Trao đổi tín chỉ carbon, hạn ngạch ô nhiễm MT
* Nhận xét, đánh giá về biện pháp kinh tế: - Ưu điểm - Nhược điểm
* Kết luận: áp dụng song song, đồng thời BP KT với các BP BVMT khác
II. Seminar vấn đề 2
1. Tìm hiểu quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về mùi và chất lượng không khí trong nhà
2. So sánh quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường * Khái niệm:
- QCKTMT là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi
trường, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị,
SP, HH, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý, do CQNN có thẩm quyền ban hành theo
quy định của PL về TC và QCKT
- TCMT là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường,
hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý, do
CQNN có thẩm quyền ban hành hoặc TC công bố theo quy định của PL về TC và QCKT * Giống nhau:
- Mục đích: kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường
- Nội dung: quy định áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm
lượng các chất gây ô nhiễm có chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
- Chủ thể có thẩm quyền: do CQNN có thẩm quyền xây dựng và ban hành
- Đối tượng AD: TC, cá nhân có hành vi khai thác, sử dụng hoặc tác động đến 1 hoặc 1 vài yếu tố của MT
- Hình thức: phải được thể hiện bằng VB
- Căn cứ xây dựng: theo quy định của PL về TC và QCKT * Khác nhau: QCKTMT TCMT Bản chất
Là quy định bắt buộc áp dụng
Là quy định tự nguyện áp dụng Nội dung
Rộng hơn (liên quan đến chất gây ô Hẹp hơn (liên quan đến chất gây ô
nhiễm ở nhiều dạng vật chất) nhiễm ở chất thải) Chủ thể ban
Chỉ CQNN có thẩm quyền ban hành CQNN có thẩm quyền hoặc TC hành công bố
Giá trị thi hành SP, HH không phù hợp với SP, HH không phù hợp với TCMT
QCKTMT không phép lưu thông vẫn được phép lưu thông trên thị trên thị trường trường Mục đích
Bảo đảm an toàn, SK con người, Nâng cao hiệu quả và chất lượng
bảo vệ lợi ích của CĐ, XH thực hiện PL về MT
3. Nhận dạng trường hợp xả thải đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn nhưng gây ô nhiễm và xả thải
trái quy chuẩn, tiêu chuẩn nhưng không gây ô nhiễm
4. Phân tích quy định về nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất
5. Nhận xét thực tiễn thực hiện quyền yêu cầu tiếp cận thông tin môi trường
6. Phân biệt ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường
* Khái niệm: ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường * Phân biệt: Ô nhiễm MT Suy thoái MT Bản chất
Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa Là sự suy giảm về chất lượng và số học, sinh học của TPMT lượng của TPMT
Căn cứ xác + Có sự biến đổi không còn phù hợp + Có sự suy giảm đồng thời cả về định với QCKTMT, TCMT
chất lượng và trữ lượng của TPMT
+ Sự biến đổi gây ảnh hưởng xấu đến + Sự suy giảm gây ảnh hưởng xấu
SK con người, SV và tự nhiên
đến SK con người, SV và tự nhiên Nguyên
Do hành vi xả các chất gây ô nhiễm Do hành vi khai thác, SD quá mức nhân
vào MT, vượt quá sức chịu tải của nguồn TNTN, vượt quá khả năng tái MT sản sinh của chúng
Mức độ biểu Cấp tính, tức thì, thời gian ngắn
Mãn tính, quá trình, thời gian dài hiện Giải pháp
Ngăn chặn hành vi xả các chất gây ô Khai thác, SD hợp lý các nguồn khắc phục nhiễm vào MT TNTN
III. Seminar vấn đề 3
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Tổ chức, cá nhân không được phép kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm, các loài thực vật rừng hoang dã, các loài động vật hoang dã

- Khẳng định trên là sai
- Tổ chức, cá nhân vẫn được phép kinh doanh một số mẫu vật các loài TV, ĐV rừng nguy
cấp, quý, hiếm, các loài thực vật rừng hoang dã, các loài ĐV hoang dã

- Căn cứ khoản 2 Điều 29 Nghị định 06/2019:
"Được chế biến, kinh doanh, quảng cáo, trưng bày vì mục đích thương mại:
a) Mẫu vật các loài thuộc Phụ lục II CITES khai thác hợp pháp từ tự nhiên;
b) Mẫu vật các loài động vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2
trở về sau; các loài động vật thuộc Phụ lục II CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F1

trở về sau; mẫu vật các loài thực vật thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo
theo quy định của Nghị định này;

c) Mẫu vật các loài thuộc Phụ lục II CITES sau xử lý tịch thu"
b) Tổ chức, cá nhân được phép sinh sống trong khu bảo tồn nếu có nhu cầu - Sai
- Chỉ có HGĐ, cá nhân mới sinh sống hợp pháp trong KBT
- Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật ĐDSH
c) Đối tượng được phép tiếp cận nguồn gen chỉ bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu
cầu tiếp cận nguồn gen
- Sai
- Đối tượng được phép tiếp cận nguồn gen bao gồm các tổ chức, cá nhân có HĐ hợp pháp
trong KBT có nhu cầu tiếp cận nguồn gen

- Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật ĐDSH
d) Loài nguy cấp, quý, hiếm là loài thuộc sách đỏ Việt Nam bao gồm các loại thực vật, động
vật, nấm, vi sinh vật, giống cây trồng, vật nuôi đặc hữu có giá trị đặc biệt về nhiều mặt mà số
lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng
- Sai
- Sách đỏ là một công trình nghiên cứu khoa học, không có giá trị pháp lý
- Còn loài nguy cấp, quý, hiếm là loài thuộc danh mục kèm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP
và Nghị định 06/2019/NĐ-CP

2. Xây dựng hợp đồng về tiếp cận và chia sẻ lợi ích nguồn gen
3. Quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen gây ra có 02 ý kiến trái chiều:
Ý kiến thứ nhất: "Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm"
Ý kiến thứ hai: "Nguy cơ đối với an ninh lương thực, thực phẩm"
Quan điểm của anh (chị) như thế nào về vấn đề trên?
IV. Seminar vấn đề 4
1. Tìm hiểu tranh chấp môi trường phát sinh ngay cả khi chưa có hành vi gây ô nhiễm, suy
thoái, sự cố môi trường trên thực tế
2. Lập bảng ma trận đánh giá môi trường bao gồm ĐMS, ĐMC, ĐTM
3. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Một dự án đầu tư có thể lập nhiều báo cáo ĐTM - Sai
- Căn cứ khoản 3 Điều 31 Luật BVMT 2020: "Mỗi DAĐT lập một báo cáo ĐTM"
b) Chủ dự án có thể lựa chọn hình thức thẩm định ĐTM tùy thuộc vào nhu cầu của mình - Sai
- Cơ quan thẩm định mới có thẩm quyền lựa chọn hình thức thẩm định ĐTM
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 34 Luật BVMT 2020
c) Mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đều phải thực hiện đánh giá môi trường - Sai
- Những hoạt động PT KT-XH thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường mới phải
thực hiện đánh giá môi trường

- Căn cứ Điều 25, khoản 1 Điều 29, Điều 30 Luật BVMT 2020
d) Kết quả thẩm định báo cáo ĐMC là một trong các căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt
chiến lược, quy hoạch
- Sai
- Kết quả thẩm định báo cáo ĐMC là một trong các căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch mà không bao gồm chiến lược

- Căn cứ khoản 2, 3 Điều 26 Luật BVMT, kết quả đánh giá MT chiến lược của chiến lược
được tích hợp HS trình phê duyệt chiến lược (không có báo cáo riêng) còn của quy hoạch thì
lại được lập thành báo cáo riêng kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch

e) Báo cáo ĐTM là một phần của báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường quốc gia - Sai
- Căn cứ khoản 1 Điều 120 Luật BVMT 2020, báo cáo hiện trạng MT gồm báo cáo tổng quan
về hiện trạng MT và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường

f) Giấy phép khai thác, sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên là một loại giấy phép môi trường - Sai
- Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật BVMT 2020, giấy phép MT là VB do CQ quản lý NN có thẩm
quyền cấp cho TC, CN có HĐ SX, KD, DV được phép xả chất thải ra MT, quản lý chất thải,
NK phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu SX kèm theo yêu cầu, ĐK về BVMT theo quy định của PL

- Giấy phép khai thác, SD các loại TNTN không được coi là loại hình giấy phép MT
4. Một dự án dự định xây dựng nhà máy sản xuất giấy trong đó nguồn nguyên liệu để phục vụ
sản xuất làm từ giấy phế liệu với công suất 5 triệu tấn sản phẩm/năm đặt tại xã X tỉnh Y trong
quá trình sản xuất. Chủ dự án dự định nhập khẩu một số loại hóa chất từ Trung Quốc để phục
vụ quá trình tẩy rửa. Hãy tư vấn cho chủ dự án những nghĩa vụ bảo vệ môi trường trong quá
trình xây dựng và thực hiện dự án theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay.
Những nghĩa vụ BVMT trong quá trình XD và thực hiện dự án theo quy định của PLVN hiện nay là:
- Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường (Điều 6 Luật BVMT 2020)
- Đánh giá môi trường, cụ thể là đánh giá tác động môi trường (căn cứ điểm a khoản 1 Điều
30, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT và Mục I.1 Phụ lục II Danh mục loại hình SX, KD,
DV có nguy cơ gây ô nhiễm MT ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP)
- Có giấy phép môi trường (căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020)
- Quan trắc MT và cung cấp thông tin MT (căn cứ Điều 106, điểm c khoản 2 Điều 114 Luật BVMT)
- Quản lý chất thải (căn cứ Điều 72 Luật BVMT 2020)
- Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục và xử lý sự cố MT (Điều 121 Luật BVMT 2020)
- Đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ MT (Điều 136, 137 Luật BVMT 2020)
- Bồi thường thiệt hại về môi trường (Điều 130 Luật BVMT 2020)
- Nghĩa vụ cụ thể trong hoạt động tài nguyên thiên thiên
5. CTCP A chuyên sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có công suất 5 triệu tấn sản phẩm/năm, bắt
đầu đi vào hoạt động từ năm 2022 trên địa bàn xã X tỉnh Y. Theo phản ánh của người dân,
khu vực nhà máy hoạt động thường xuyên xuất hiện có mùi khó chịu, nước thải từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh của nhà máy khi thải ra ngoài môi trường có mùi đen và bọt trắng xóa.
Tình trạng này đã kéo dài hơn 6 tháng nay khiến chất lượng môi trường tại xã X bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, thiệt hại về sản xuất của người dân khoảng 200 triệu đồng từ đó đến
nay. Xác định các vấn đề cần phải xem xét, giải quyết tình huống trên theo quy định pháp luật
môi trường Việt Nam hiện hành.
- Thứ nhất, vấn đề đánh giá tác động môi trường:
+ Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT và Mục I.4 Phụ lục II
Danh mục loại hình SX, KD, DV có nguy cơ gây ô nhiễm MT ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP
+ Đã có/không có thực hiện đánh giá môi trường?
+ Nếu có, có thực hiện đầy đủ các ND trong QĐ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động MT không?
- Thứ hai, vấn đề giấy phép MT:
+ Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020
+ Đã có/chưa có giấy phép môi trường?
- Thứ ba, kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường (khoản 1 Điều 160 Luật BVMT 2020)
- Thứ tư, quản lý chất thải
- Thứ năm, quan trắc môi trường và cung cấp thông tin môi trường
- Thứ sáu, xác định thiệt hại và giải quyết bồi thường thiệt hại về MT
- Thứ bảy, khắc phục và xử lý ô nhiễm MT
V. Seminar vấn đề 5
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Mọi trường hợp khai thác khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam đều phải xin cấp giấy phép
của cơ quan quản lý nhà nước
- Sai
- HKD ngành nghề khai thác KS làm vật liệu XD thông thường, khai thác tận thu KS khi có
đủ ĐK do CP quy định thì được phép khai thác KS mà không cần phải xin cấp giấy phép của
CQ quản lý nhà nước

- Căn cứ khoản 3 Điều 53 Luật khoáng sản 2010
b) Mọi trường hợp xả nước thải vào nguồn nước đều phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải - Sai
- Các TH nước thải xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước biển dùng vào SX muối xả ra, nước
thải SH của TC, HGĐ, cá nhân ở các xã/phường, thị trấn chưa hệ thống cấp nước
sách,…nước thải từ các phương tiện đánh bắt TS v.v. thì được miễn phí BVMT

- Căn cứ Điều 5 NĐ 53/2020/NĐ-CP
c) Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước đều phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền - Sai
- Các TC, cá nhân khai thác nước cho SH của HGĐ, nước với quy mô nhỏ SX-KD-DV, nước
biển để SX muối, nước phục vụ các HĐ VH-TG-NCKH, nước cho PCCC, ứng phó, khắc phục
sự cố ô nhiễm, dịch bệnh v.v thì không phải xin phép

- Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật TN nước
d) Tổ chức, cá nhân khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phục vụ du lịch phải làm
hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước
- Sai
- Tổ chức, cá nhân khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phục vụ du lịch phải làm
hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Căn cứ Điều Luật KS 2010: "Luật này quy định việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về
khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khoáng
sản là dầu khí; khoáng sản là nước thiên nhiên không phải là nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này."

đ) Mọi trường hợp khai thác tài nguyên rừng đều phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước - Sai
- Trường hợp khai thác tài nguyên rừng sản xuất là rừng trồng, chủ rừng quyết định khai
thác rừng trồng thuộc sở hữu của mình mà không cần sự cho phép của CQ quản lý NN

- Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật lâm nghiệp 2017
e) Trong mọi trường hợp tổ chức, cá nhân đều có quyền phát triển dịch vụ du lịch sinh thái
trong rừng sản xuất nếu có nhu cầu
- Đúng
- Căn cứ vào khoản 3, 4, 5 Điều 60 Luật lâm nghiệp 2017
f) Nghiêm cấm mọi trường khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng - Sai
- TH khai thác lâm sản trong vườn QG, khu dự trữ thiên nhiên, KBT loài – sinh cảnh, được
khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, nấm trong phân khu dịch vụ; hành chính của rừng đặc dụng

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 52 Luật lâm nghiệp 2017
g) Chi trả dịch vụ môi trường rừng là chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng - Sai
- Chi trả DV MT rừng là chi trả dịch vụ HST tự nhiên
- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 138 Luật BVMT 2020
h) Bên sử dụng dịch vụ môi trường có thể trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng thông qua bên thứ 3 - Đúng
- Căn cứ khoản 3 Điều 62 Luật BVMT 2020: Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng
tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.

- Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 63 Luật BVMT 2020: Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả
tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng;

2. Hãy tìm hiểu và cho biết ý nghĩa của các chế định về:
a) Chi trả dịch vụ môi trường rừng
* Dịch vụ môi trường rừng:
- Là công việc cung ứng các giá trị SD của MT rừng để đáp ứng các nhu cầu của XH và đời sống của ND - Bao gồm:
+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng sông, hồ, suối
+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho SX và đời sống XH
+ Hấp thụ và lưu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các
biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm S rừng và PT rừng bền vững
+ Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn ĐDSH của các HST rừng phục vụ cho DV du lịch
+ DV cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, SD nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng TS * Chi trả DVMT rừng:
- Là QH CỨ và chi trả giữa bên SD DV MT rừng cho bên CỨ DV MT rừng
- Bản chất: tạo ra cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người hiện đang SD các HST có ý nghĩa MT
- Những người cung cấp DV MT rừng nên được chi trả, bồi hoàn những gì họ đã làm để duy trì chức năng của HST
b) Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường rừng trong hoạt động khai thác khoáng sản
- TC, cá nhân khi HĐ khai thác KS phải tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi MT tại quỹ BVMT
- Trong TH ĐP chưa có quỹ BVMT thì phải thực hiện ký quỹ tại quỹ BVMT VN
- Nhằm đảm bảo TC, cá nhân khai thác KS thực hiện việc cải tạo, phục hồi MT theo quy định của PL
c) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản
d) Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản
đ) Đánh bắt thủy sản (quá mức, bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định)
- Chủ thể phải xin cấp phép khai thác TS: TC, cá nhân khai thác TS = tàu có chiều dài lớn
nhất từ 06m trở lên phải có giấy phép khai thác KS
- Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác TS: Đ 51 Luật TS
- Cụ thể hóa ND liên quan đến chống đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy
định (IUU) trong đó có khuyến nghị của EC
- Thể chế hóa những quy định IUU – quy định về chống đánh bắt cá bất hợp pháp của EU trong Luật TS 2017:
+ Quy định về hạn ngạch giấy phép khai thác TS trên biển
+ Quy định về ĐK để TC, cá nhân được cấp phép khai thác TS
+ Các TH thu hồi giấy phép trong TH khai thác TS trái phép ở ngoài vùng biển VN
3. Một dự án dự định xây dựng nhà máy sản xuất xi măng công suất 5 triệu tấn sản phẩm/năm
đặt trên địa bàn xã X tỉnh Y. Chủ dự án dự định khai thác khoáng sản là đất trắng tại mỏ đất
trắng gần đó. Chủ dự án dự định nhập khẩu dây chuyền sản xuất từ Trung Quốc, một số loại
phế liệu dùng trong hoạt động sản xuất để phục vụ nhu cầu của mình. Do không được cung
cấp nước sạch, chủ dự án sẽ tiến hành thăm dò mỏ nước ngầm tại khu vực gần đó và khai
thác nếu đáp ứng yêu cầu. Xác định các nghĩa vụ pháp lý của chủ dự án trong hoạt động bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Các nghĩa vụ pháp lý của CDA trong hoạt động BVMT theo quy định của PL VN hiện hành là:
* Nghĩa vụ không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong HĐ BVMT (Điều 6 Luật BVMT 2020)
* Nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường:
- Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT 2020 và Mục II.12
Phụ lục II ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP)
- Trách nhiệm của chủ DAĐT sau khi có QĐ phê duyệt KQ thẩm định báo cáo ĐTM (khoản
2 Điều 37 Luật BVMT 2020)
* Nghĩa vụ có giấy phép môi trường (khoản 1 Điều 39, điểm a khoản 3 Điều 28 Luật BVMT
2020 và Mục II.12 Phụ lục II ban hành kèm theo NĐ 08/2022/NĐ-CP)
* Nghĩa vụ quản lý chất thải (Điều 72 Luật BVMT)
* Nghĩa vụ quan trắc MT và cung cấp thông tin MT (Điều 106 và điểm b khoản 2 Điều 114 Luật BVMT 2020)
* Nghĩa vụ phòng ngừa, ứng phó, xử lý, khắc phục sự cố MT (Điều 194 Luật BVMT 2020)
* Các nghĩa vụ tài chính:
- Ký quỹ bảo vệ MT (điểm a, c khoản 2 Điều 137 Luật BVMT 2020) - Thuế, phí BVMT - Giá SD DV
* Các nghĩa vụ trong hoạt động bảo vệ TNTN:
- Có giấy phép thăm do khoáng sản (Điều 40 Luật KS 2010)
- Có giấy phép thăm do, khai thác nước dưới đất (khoản 1, 2 Điều 52 Luật TN nước 2012)
VI. Seminar vấn đề 6
1. Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì bị
áp dụng hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo và phạt tiền
- Sai
- Cá nhân, tổ chức có hành vi VPHC trong lĩnh vực BVMT thì bị AD hình thức xử phạt chính
bao gồm cảnh cáo hoặc phạt tiền

- Căn cứ khoản 1 Điều 4 NĐ 45/2022/NĐ-CP
b) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm pháp luật môi trường của tổ chức bị xử phạt là 2 tỷ đồng - Đúng
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 4 NĐ 45/2022/NĐ-CP
c) Tranh chấp môi trường là xung đột môi trường - Đúng
- TCMT là những bất đồng, xung đột giữa các TC, cá nhân và các CĐDC về quyền và lợi ích MT
- TCMT là biểu hiện thực tế, công khai, dễ nhận biết của xung đột lợi ích
d) Chủ thể phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật môi trường của mình gây
ra kể cả trong trường hợp không có lỗi
- Đúng
- Bồi thường thiệt hại trong MT là lĩnh vực bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
2. Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật A đặt tại địa bàn xã X, tỉnh Y bắt đầu đi vào hoạt
động từ năm 2022. Kết luận thanh tra môi trường định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền xác định trong thời gian 6 tháng trở lại đây nhà máy A thường xuyên xả thải
nước thải có chứa thông số môi trường nguy hại ra ngoài môi trường về chất thải
2500m3/ngày, vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải 1,5 lần. Đồng thời nhà máy
đã tiến hành xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải không đúng với nội dung báo
cáo ĐTM do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thiệt hại về kinh tế mà nhà máy đã gây ra
cho 30 hộ dân tại khu vực xã X là 500 triệu đồng. Với tư cách là chủ thể có thẩm quyền giải
quyết vụ việc, anh chị hãy giải quyết tình huống trên theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành?
Với tư cách là chủ thể có thẩm quyền giải quyết vụ việc, tình huống trên được giải quyết như sau:
* Đối với hành vi thực hiện không đúng nội dung báo cáo ĐTM (ND quyết định phê duyệt
KQ thẩm định báo cáo ĐTM):
- TH1: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Nhà máy sản xuất thuốc BVTV A bị xử phạt hành chính theo điểm d khoản 1 Điều 10 NĐ
45/2022/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện không đúng, không đầy đủ một trong các nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy
định về quan trắc, giám sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và quy định tại
điểm đ, e, g khoản này;"

+ Khung tiền phạt áp dụng đối với tổ chức là từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
+ Mức phạt cụ thể đối với nhà máy A là (60 triệu + 80 triệu) : 2 = 70 triệu
- TH2: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Nhà máy sản xuất thuốc BVTV A bị xử phạt hành chính theo điểm d khoản 2 Điều 10 NĐ
45/2022/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực
hiện không đúng, không đầy đủ một trong các nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy
định về quan trắc, giám sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và quy định tại
điểm đ, e, g khoản này;"

+ Khung tiền phạt áp dụng đối với tổ chức là từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
+ Mức phạt cụ thể đối với nhà máy A là (80 triệu + 100 triệu) : 2 = 90 triệu
* Đối với hành vi xả nước thải vượt QCKT về chất thải 1,5 lần và thải lượng nước thải 2.500 m3/ngày:
- Nhà máy sản xuất thuốc BVTV A bị xử phạt hành chính theo điểm điểm t khoản 3 Điều 18
NĐ 45/2022/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng trong trường hợp
thải lượng nước thải từ 2.500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 3.000 m3/ngày (24 giờ);"
- Khung tiền phạt áp dụng đối với tổ chức là từ 800.000.000 đồng đến 900.000.000 đồng
- Mức phạt cụ thể đối với nhà máy A là 850.000.000 đồng
* Đối với hành vi gây thiệt hại kinh tế có trị giá là 500 triệu đồng cho 30 hộ dân tại khu vực xã X:
- Đây là thiệt hại về tài sản và lợi ích hợp pháp của TC, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm
chức năng, tính hữu ích của MT gây ra (căn cứ điểm b khoản 1 Điều 130 Luật BVMT 2020)
- Nhà máy A gây thiệt hại về MT phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra là 500
triệu đồng đồng thời phải chi trả toàn bộ chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu
cầu bồi thường thiệt hại theo quy định (căn cứ khoản 2 Điều 130 Luật BVMT 2020)
VII. Seminar vấn đề 7
1. Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1.1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong mọi trường hợp đều buộc phải di dời - Sai
- Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng buộc phải di dời trong trường hợp vi phạm mà
địa điểm CS đang thực hiện không phù hợp với QH, phân vùng MT, khả năng chịu tải của
MT được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

- Căn cứ điểm m, khoản 3 Điều 4 NĐ 45/2022
1.2. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt chỉ phải chi trả chi phí cho hoạt động thu gom
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Sai
- TH hộ gia đình, cá nhân không phân loại hoặc phân loại không đúng quy định thì phải chi
trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý như đối với chất thải rắn SH khác

- Căn cứ khoản 2 Điều 79 Luật BVMT 2020
1.3. Trong giai đoạn hiện nay chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt sẽ bị xử phạt vi phạm
hành chính nếu không thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Sai
- Trong giai đoạn hiện nay chủ nguồn chất thải rắn SH sẽ bị CS thu gom, vận chuyển chất
thải từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn SH nếu không thực hiện phân loại

- Sau ngày 31 tháng 12 năm 2024, mới bị xử phạt VPHC
1.4. Trong mọi trường hợp chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt đều phải nộp phí bảo vệ
môi trường đối với chất thải rắn
- Sai
- Chủ nguồn chất thải rắn SH phải thanh toán giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn SH từ HGĐ, cá nhân

- Căn cứ Điều 79 Luật BVMT 2020
1.5. Trách nhiệm khắc phục tình trạng môi trường bị ô nhiễm là trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân gây ô nhiễm môi trường
- Sai
- Trách nhiệm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
gây ô nhiễm môi trường và của CQ, TC liên quan, TC, cá nhân trong TH được huy động

1.6. Tranh chấp môi trường chỉ phát sinh khi có thiệt hại về môi trường xảy ra trên thực tế - Sai
- Tranh chấp môi trường phát sinh ngay cả khi chưa có thiệt hại về môi trường xảy ra trên
thực tế đối với dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường

1.7. Chủ nguồn chất thải rắn SH có quyền tự do giao kết HĐ với TC, cá nhân xử lý chất thải
rắn SH có chức năng phù hợp để xử lý
- Sai
- UBND các cấp lựa chọn CS xử lý thải rắn SH thông qua hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc
giao nhiệm vụ theo quy định của PL mà không phải là HĐ giữa chủ nguồn chất thải rắn SH
và TC, cá nhân xử lý chất thải rắn SH

- Căn cứ khoản 2 Điều 78 Luật BVMT 2020
1.8. Trong mọi TH, chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt đều phải chuyển giao chất thải rắn
sinh hoạt cho các chủ cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn SH có chức năng phù hợp
- Sai
- Chủ nguồn thải rắn SH được khuyến khích tận dụng tối đa chất thải rắn thực phẩm để làm
phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi

- Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 75 Luật BVMT
1.9. Trong mọi trường hợp, chất thải rắn SH đều phải được quản lý theo quy chế pháp lý về
quản lý chất thải rắn thông thường
- Sai
- Chất thải rắn SH có chứa chất thải nguy thải được phân loại riêng và quản lý theo quy chế
pháp lý về quản lý chất thải rắn nguy hại

- Căn cứ khoản 2 Điều 75 Luật BVMT 2020
1.10. UBND cấp tỉnh có quyền quy định mức giá DV thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn SH tại địa phương - Đúng
- Căn cứ khoản 6 Điều 79 Luật BVMT
1.11. Cơ sở xử lý chất thải rắn SH chỉ được thực hiện HĐ xử lý chất thải rắn SH tại nơi CS hoạt động - Sai
- CS xử lý chất thải rắn SH có thể thực hiện HĐ xử lý chất thải rắn SH tại khu xử lý chất thải
rắn SH được UBND cấp tỉnh quy hoạch, bố trí quỹ đất trên địa bàn

2. Tháng 3/2022, thanh tra Sở TN-MT tỉnh X nhận được đơn phản ánh của người dân quanh
vùng nơi nhà máy sản xuất mía đường A đang hoạt động về việc nhà máy xả thải nước thải
có chứa mùi hôi thối ra ngoài môi trường, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường của
người dân. Sau khi tiếp nhận đơn phản ánh, đoàn thanh tra của Sở đã tiến hành thanh tra và
kết luận: nhà máy xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải không đúng với nội dung
trong báo cáo ĐTM đã được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt nên đã dẫn tới tình trạng
trên. Với tư cách là chủ thể có thẩm quyền giải quyết vụ việc, anh chị hãy xác định các vấn
đề pháp lý cần làm rõ để xử lý hành vi vi phạm pháp luật của nhà máy A theo quy định pháp luật hiện hành.
* Các vấn đề pháp lý để xử lý hành vi vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường:
- Thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
+ Nếu thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh X hoặc của BQP, BCA có tiêu chí về MT tương
đương với DA thì xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 NĐ 45/2022
+ Nếu thuộc thẩm quyền của Bộ TN-MT hoặc của BQP, BCA có tiêu chí về MT tương đương
với DA thì xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 NĐ 45/2022 - Nhận diện hành vi VP các quy định về đánh
giá tác động môi trường bao gồm 2 hành vi cụ thể: Hành vi thực hiện không đúng, không đầy
đủ 1 trong các ND QĐ phê duyệt KQ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
* Các vấn đề pháp lý để xử lý hành vi xả nước thải vào môi trường:
- Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
- Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường: loại, số hiệu, trị số vượt chuẩn
- Lưu lượng xả nước thải, các thông số môi trường thông thường hay nguy hại vào môi trường
* Các vấn đề pháp lý để xử lý hành vi gây thiệt hại về môi trường:
- Nhận diện thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Nghĩa vụ chứng minh không gây thiệt hại về môi trường
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra và chi trả chi phí xác định thiệt hại và thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại