CÂUHỎICHƯƠNG2
Câu1:Phânbiệtcungvàlượngcung?Phântíchsựthayđổicủacungvàlượng
cungtrongtìnhhuốnggiákhẩutrangtăngkhidịchCovid-19bùngphát?
*Phânbiệtcunglượngcung:
Cung Lượngcung
- Khái niệm: Cung số lượng HH hoặc
DV nhà sản xuất khả năng sẵn
sàng cung ứng các mức giá khác nhau
trong 1 thời gian nhất định với điều kiện
cácyếutốkháckhôngđổi
-Cungtậphợpcácđiểm(tươngứngvới
cáclượngcungkhácnhau)hìnhthànhnên
đườngcung(môtảhànhvingườibán)
-Kháiniệm:LượngcunglượngHH
hoặcDVnhàsảnxuấtkhảnăng
sẵn sàng cung ứng tại các mức giá
khác nhau trong 1 thời gian nhất định
khicácyếutốkháckhôngđổi
-Lượngcung1consốcụthể,1điểm
nhấtđịnhtrênđườngcung.
*Sự thay đổicủa cung lượng cung: Giákhẩu trang tăngdo
dịch Covid-19 bùng phát => cầu tăng => D dịch chuyển sang
phải từ DàD1=> Lượng cung thay đổi: E (P0,Q ,Q0)àF (P1 1) =>
P1>P0=>giátăng=>CungđườngSkhôngđổi.
Câu2:Phânbiệtcầuvàlượngcầu?Phântíchsựthayđổicủacầuvàlượngcầu
trongtìnhhuốnggiádầumỏtăngdoOPECcắtgiảmsảnlượngdầu?
*Phânbiệtcầulượngcầu:
Cầu Lượngcầu
-Kháiniệm:CầusốlượngHHhoặcDV
người tiêu dùng khả năng sẵn
sàng mua các mức giá khác nhau trong
1thờigiannhấtđịnhvớiđiềukiệncácyếu
tốkháckhôngđổi
- Cầu tập hợp các điểm (tương ứng với
các lượng cầu khác nhau) hình thành nên
đườngcầu(môtảhànhvingườimua)
- Khái niệm: Lượng cầu lượng HH
hoặc DV người tiêu dùng khả
năng sẵn sàng mua tại các mức giá
khác nhau trong 1 thời gian nhất định
khicácyếutốkháckhôngđổi
-Lượngcầu1consốcụthể,1điểm
nhấtđịnhtrênđườngcầu.
*Sựthayđổicủacầulượngcầu:OPECcắtgiảmsảnlượngdầu
=> cung giảm => S dịch chuyển sang trái từ SàS1=> lượng cầu
thay đổi: E (P0,Q ,Q0)àF (P1 1) => P > P => giá tăng => Cầu 1 0
đườngDkhôngđổi.
Câu 3: Vận dụng thuyết cung-cầu hãy giải thích hiện tượng giá các loại hoa
tươi trong dịp 8/3 tăng.
* Cầu số lượng HH hoặc DV người tiêu dùng khả năng sẵn sàng mua tại
các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác
không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
- Giá cả của HH DV (P)
- Thu nhập của người tiêu dùng (I)
- Giá cả của các HH DV liên quan (P )y
- Sở thích thị hiếu
- Các chính sách của chính phủ (G)
- Quy thị trường (N)
- vọng những ảnh hưởng đặc biệt (E)
* Cung số lượng HH hoặc DV nhà sản xuất khả năng sẵn sàng cung ứng
tại các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác
không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
- Giá cả của HH DV (P)
- Công nghệ sản xuất (T)
- Giá cả của các yếu tố đầu vào cho sản xuất (P )f
- Chính sách của chính phủ (G)
- Kỳ vọng những hoạt động đặc biệt (E)
- Giá cả các hàng hóa thay thế
* Giá các loại hoa tươi trong dịp 8/3 tăng do cầu về hoa tăng
=> đường cầu dịch chuyển sang phải => DàD1=> điểm cân
bằng: E (P0,Q ,Q0)àF (P1 1) => giá tăng P0àP1
CÂU HỎI CHƯƠNG 3
Câu 1: Phân tích sự thay đổi thặng trên thị trường khi Chính phủ áp đặt giá
trần.
* Khái niệm: Giá trần (Pc) mức giá tối đa cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.
* Mục tiêu: bảo vệ người mua, khuyến khích tiêu dùng hoặc để thực hiện mục đích
khác của CP.
* 2 trường hợp áp giá trần:
- TH1: Pc≥P0: giá không ràng buộc
- TH2: Pc<P0: gây thiếu hụt trên TT, giảm quy TT, mất không hội.
Trước Pc Sau Pc
Cs 1+4 1+2
Ps 2+3+5 3
TSB 1+2+3+4+5 1+2+3
DWL 4+5
Câu 2: Với 1 hàng hóa cung hoàn toàn không co giãn, nếu Chính phủ áp đặt
giá trần thì dẫn đến mất không hay không?
* Giá trần (Pc) mức giá tối đa cho phép của 1 HH hoặc DV trên thị trường.
* Hệ số co giãn của cung theo giá (ESP) mức độ thay đổi của lượng cung về 1 HH
hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến ESP:
- Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng HH họ sản xuất.
- Thời gian: trong dài hạn so với ngắn hạn.
- Vị trí của điểm cung
* Khi 1 HH cung hoàn toàn không co giãn èES P=0 èĐường cung hình dáng
thẳng đứng.
Khi chính phủ áp giá trần Pc<P0
Trước Pc Sau Pc
Cs 1 1+2
Ps 2+3 3
TSB 1+2+3 1+2+3
DWL 0 0
=> Với 1 HH cung hoàn toàn không co giãn, nếu CP áp đặt giá trần thì không dẫn
đến mất không hội.
Câu 3: Thuế đánh vào sản xuất sẽ chỉ tác động đến sản xuất đúng hay sai?
Nhân tố nào chi phối gánh nặng thuế?
* Thuế đánh vào sản xuất sẽ chỉ tác động đến sản xuất sai, tác động của thuế
làm giảm quy thị trường, gây ra mất không hội, làm cho giá người tiêu dùng
tăng lên giá của người sản xuất nhận được giảm xuống.
Phương trình Qs sau khi đánh thuế: Qs=c0+c (P-t)1
Trước áp thuế Sau áp thuế
Cs 1+2+5 1
Ps 3+4+6 4
G 2+3
TSB 1+2+3+4+5+6 1+2+3+4
DWL 5+6
* Nhân tố chi phối gánh nặng thuế là: EDP ES
P
Câu 4: Vận dụng thuyết co giãn của cầu, hãy giải thích tại sao khi kinh doanh
những mặt hàng độ co giãn lớn thì người bán không nên tăng giá?
* Hệ số co giãn của cầu (E ) mức độ phản ứng của người tiêu dùng đối với nhữngD
thay đổi của các yếu tố cấu thành cầu.
* Hệ số co giãn của cầu theo giá (EDP) mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc
DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến EDP:
- Sự sẵn hàng hóa thay thế.
- Tỷ lệ ngân sách dành cho HH
- Sự cấp bách của nhu cầu
- Thời gian: Trong dài hạn so với ngắn hạn
- Tính chất của HH: EDP> 1: HH xa xỉ; ED P< 1: HH thiết yếu
- Vị trí của điểm cầu
* Khi kinh doanh những mặt hàng độ co giãn lớn thì người bán
không nên tăng giá sẽ dẫn đến giảm doanh thu: những mặt hàng
độ co giãn lớn HH xa xỉ ED
P> 1 è è%D DQ>% P lượng
tăng của P < lượng giảm của Q. TR=P.Q èTR giảm àkhông
lợi cho người bán àkhông nên tăng giá.
Câu 5: Giá trần gì? Tình huống nào Chính phủ sẽ can thiệp bằng giá trần
tác động của giá trần.
* Khái niệm: Giá trần (Pc) mức giá tối đa cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.
* Tình huống CP can thiệp bằng giá trần: khi muốn bảo vệ người mua, khuyến khích
tiêu dùng hoặc để thực hiện các mục đích khác của CP.
* 2 trường hợp áp giá trần:
- TH1: Pc≥P0: giá không ràng buộc
- TH2: Pc<P0: (giá ràng buộc) gây thiếu hụt trên TT, giảm quy TT, mất không
hội.
Trước Pc Sau Pc
Cs 1+4 3
Ps 2+3+5 1+2
TSB 1+2+3+4+5 1+2+3
DWL 4+5
Câu 6: Phân tích tác động của Chính phủ đánh thuế vào người mua đến kết quả
hoạt động của thị trường. Yếu tố nào phân chia gánh nặng thuế?
* Thuế đánh vào người tiêu dùng làm tiêu dùng giảm, D dịch trái gây ra tác động:
- Giảm quy thị trường
- Gây ra mất không hội
- Giá người tiêu dùng tăng lên, giá của người sản xuất nhận được giảm xuống.
Phương trình QDsau khi đánh thuế: QD=a -a (P+t)0 1
Trước áp thuế Sau áp thuế
Cs 1+2+5 1
Ps 3+4+6 4
G 2+3
TSB 1+2+3+4+5+6 1+2+3+4
DWL 5+6
* Nhân tố chi phối gánh nặng thuế là: EDP ES
P
Câu 7: Tại sao giá sàn lại thường đưa đến mất không hội (DWL)?
* Khái niệm:
- Giá sàn (P ) mức giá tối thiểu cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.f
- DWL phần tổn thất ích của hội, xuất hiện khi CP áp dụng chính sách giá
hoặc do thuế gây ra.
* Mục tiêu của giá sàn: bảo vệ người bán, khuyến khích sản xuất hoặc để thực hiện
mục đích khác của CP.
* 2 trường hợp áp giá sàn:
- Pf P0: giá không ràng buộc.
- Pf> P0: giá ràng buộc àgây thừa trên TT, tăng quy TT, gây mất không XH.
Trước Pf Sau Pf
Cs 1+2+4 1
Ps 3+5 2+3
TSB 1+2+3+4+5 1+2+3
DWL 4+5
* Giá sàn thường đưa đến mất không hội khi áp giá sàn:
- Lượng cung tăng từ Q0àQS
- Lượng cầu giảm từ QDàQ0
- Phần giá trị thặng bị mất đi sau khi áp giá sàn DWL.
Câu 8: Được mùa khiến thu nhập của người nông dân thể bị giảm. Hãy giải
thích tại sao Chính phủ cần biện pháp để hỗ trợ người nông dân. Bằng
thuyết thặng hãy phân tích tác động của biện pháp hỗ trợ này.
* Khái niệm: EDP mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc DV
khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Ban đầu, TT cân bằng tại điểm E. Do được mùa, cung nông sản
tăng, đường cung dịch chuyển sang phải từ S sang S1=> P↓, Q↑
* Người nông dân sản xuất ra nông sản HH thiết yếu nên ED
P<
1=> %DQ<%DP => lượng tăng của Q < lượng giảm của P => TR
giảm => Thu nhập người ND giảm.
* Biện pháp của CP: áp giá sàn (P )f
- Giá sàn (P ) mức giá tối thiểu cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.f
- Mục tiêu: bảo vệ người bán, khuyến khích sản xuất hoặc để thực hiện mục đích
khác của CP.
- 2 trường hợp áp giá sàn:
+ Pf P0: giá không ràng buộc.
+ P > Pf 0: giá ràng buộc => gây thừa, tăng quy TT, gây mất không XH.
Trước Pf Sau Pf
Cs 1+2+4 1
Ps 3+5 2+3
TSB 1+2+3+4+5 1+2+3
DWL 4+5
Câu 9: Trình bày các cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá
* Khái niệm: EDP mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc
DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến EDP:
- Sự sẵn hàng hóa thay thế.
- Tỷ lệ ngân sách dành cho HH
- Sự cấp bách của nhu cầu
- Thời gian: Trong dài hạn so với ngắn hạn
- Tính chất của HH: EDP> 1: HH xa xỉ; ED P< 1: HH thiết yếu
- Vị trí của điểm cầu.
* Các cách xác định ED
P:
- Cách 1: Co giãn điểm: PT đường cầu: QD=a -a P0 1
- Cách 2: Co giãn khoảng: Phương pháp trung điểm
Câu 10: Khi kinh doanh những mặt hàng độ co giãn kém, doanh nghiệp nên
giảm giá bán để tăng doanh thu đúng hay sai?
* Khái niệm: EDP mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc DV khi giá của HH
hoặc DV đó thay đổi.
* Khi KD những mặt hàng độ co giãn kém, DN nên giảm giá bán để tăng
doanh thu sai.
* Mặt hàng độ co giãn kém HH thiết yếu nên ED
P< 1
=> %DQ<%DP => lượng tăng của Q < lượng giảm của P => TR
giảm => doanh thu của doanh nghiệp giảm.
Câu 11: Vận dụng thuyết co giãn của cầu hãy phân loại hàng hóa.
* Hệ số co giãn của cầu theo giá (ED
P): mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH
hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
+ED
P> 1: HH xa xỉ
+ED
P< 1: HH thiết yếu
* Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập (EDI): mức độ thay đổi của lượng cầu về 1
HH hoặc DV khi thu nhập thay đổi.
+EDI> 1: HH xa xỉ
+0 < EDI< 1: HH thiết yếu
+EDI< 0: HH thứ cấp
+ED
I= 0: HH không mối quan hệ với thu nhập
* Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo (EDx,Py): mức độ thay đổi của lượng cầu về
HH hoặc DV X khi giá của HH hoặc DV Y thay đổi.
+EDx,Py > 0: X Y 2 HH thay thế được cho nhau
+EDx,Py < 0: X Y 2 HH bổ sung cho nhau
+ED
x,Py = 0: X Y 2 HH không liên quan đến nhau
Câu 12: Độ dốc của đường cầu hệ số co giãn của cầu theo giá giống nhau
không?
Hệ số co giãn của cầu theo giá (EDP) chỉ tiêu cho biết mức độ thay đổi của lượng
cầu về 1 HH hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
ED
P
Độ dốc của đường cầu
- Phụ thuộc vào thay
đổi tính theo phần
trăm của giá lượng.
-EDPkhác nhau tại các
điểm khác nhau
- Phụ thuộc vào sự thay
đổi của giá vào lượng.
- Bằng nhau tại mọi
điểm
Tuy nhiên EDPbằng độ dốc của
đường cầu chỉ đúng với trường hợp
đường cầu co giãn hoàn toàn hoặc
không co giãn.

Preview text:

CÂUHỎICHƯƠNG2
Câu1:Phânbiệtcungvàlượngcung?Phântíchsựthayđổicủacungvàlượng
cungtrongtìnhhuốnggiákhẩutrangtăngkhidịchCovid-19bùngphát?
*Phânbiệt cung và lượng cung: Cung Lượng cung
- Khái niệm: Cung là số lượng HH hoặc
-Kháiniệm:LượngcunglàlượngHH
DV mà nhà sản xuất có khả năng và sẵn
hoặc DV mà nhà sản xuất có khả năng
sàng cung ứng ở các mức giá khác nhau
và sẵn sàng cung ứng tại các mức giá
trong 1 thời gian nhất định với điều kiện
khác nhau trong 1 thời gian nhất định
các yếu tốkhác khôngđổi
khicác yếu tốkhác khôngđổi
-Cunglàtậphợpcácđiểm(tươngứngvới
-Lượngcunglà1consốcụthể,1điểm
cáclượngcungkhácnhau)hìnhthànhnên
nhất địnhtrênđường cung.
đường cung (mô tả hành vingười bán)
* Sự thay đổi của cung và lượng cung: Giá khẩu trang tăng do
dịch Covid-19 bùng phát => cầu tăng => D dịch chuyển sang
phải từ DàD1=> Lượng cung thay đổi: E (P0,Q0)àF (P ,Q 1 1) =>
P1> P0=> giá tăng => Cung là đường S khôngđổi.
Câu2:Phânbiệtcầuvàlượngcầu?Phântíchsựthayđổicủacầuvàlượngcầu
trongtìnhhuốnggiádầumỏtăngdoOPECcắtgiảmsảnlượngdầu?
*Phânbiệt cầu và lượng cầu: Cầu Lượng cầu
-Kháiniệm:CầulàsốlượngHHhoặcDV
- Khái niệm: Lượng cầu là lượng HH
mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn
hoặc DV mà người tiêu dùng có khả
sàng mua ở các mức giá khác nhau trong
năng và sẵn sàng mua tại các mức giá
1thờigiannhấtđịnhvớiđiềukiệncácyếu
khác nhau trong 1 thời gian nhất định tốkhác khôngđổi
khicác yếu tốkhác khôngđổi
- Cầu là tập hợp các điểm (tương ứng với
- Lượng cầu là 1 con số cụ thể, 1 điểm
các lượng cầu khác nhau) hình thành nên
nhất địnhtrênđường cầu.
đường cầu (mô tả hành vingười mua)
* Sự thay đổi của cầu và lượng cầu: OPEC cắt giảm sản lượng dầu
=> cung giảm => S dịch chuyển sang trái từ SàS1=> lượng cầu
thay đổi: E (P0,Q0)àF (P ,Q 1 1) => P > 1 P => 0 giá tăng => Cầu là đường D khôngđổi.
Câu 3: Vận dụng lý thuyết cung-cầu hãy giải thích hiện tượng giá các loại hoa tươi trong dịp 8/3 tăng.
* Cầu là số lượng HH hoặc DV mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua tại
các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
- Giá cả của HH và DV (P)
- Thu nhập của người tiêu dùng (I)
- Giá cả của các HH và DV liên quan (P ) y - Sở thích và thị hiếu
- Các chính sách của chính phủ (G) - Quy mô thị trường (N)
- Kì vọng và những ảnh hưởng đặc biệt (E)
* Cung là số lượng HH hoặc DV mà nhà sản xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng
tại các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
- Giá cả của HH và DV (P)
- Công nghệ sản xuất (T)
- Giá cả của các yếu tố đầu vào cho sản xuất (Pf)
- Chính sách của chính phủ (G)
- Kỳ vọng và những hoạt động đặc biệt (E)
- Giá cả các hàng hóa thay thế
* Giá các loại hoa tươi trong dịp 8/3 tăng do cầu về hoa tăng
=> đường cầu dịch chuyển sang phải => DàD1=> điểm cân bằng: E (P0,Q0)àF (P ,Q 1 1) => giá tăng P0àP1 CÂU HỎI CHƯƠNG 3
Câu 1: Phân tích sự thay đổi thặng dư trên thị trường khi Chính phủ áp đặt giá trần.
* Khái niệm: Giá trần (Pc) là mức giá tối đa cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.
* Mục tiêu: bảo vệ người mua, khuyến khích tiêu dùng hoặc để thực hiện mục đích khác của CP.
* 2 trường hợp áp giá trần:
- TH1: Pc≥P0: giá không ràng buộc - TH2: PcTrước Pc Sau Pc Cs 1+4 1+2 Ps 2+3+5 3 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 4+5
Câu 2: Với 1 hàng hóa có cung hoàn toàn không co giãn, nếu Chính phủ áp đặt
giá trần thì có dẫn đến mất không hay không?
* Giá trần (Pc) là mức giá tối đa cho phép của 1 HH hoặc DV trên thị trường.
* Hệ số co giãn của cung theo giá (ESP) là mức độ thay đổi của lượng cung về 1 HH
hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến ESP:
- Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng HH mà họ sản xuất.
- Thời gian: trong dài hạn so với ngắn hạn. - Vị trí của điểm cung
* Khi 1 HH có cung hoàn toàn không co giãn èES P=0 èĐường cung có hình dáng thẳng đứng.
Khi chính phủ áp giá trần PcTrước Pc Sau Pc Cs 1 1+2 Ps 2+3 3 TSB 1+2+3 1+2+3 DWL 0 0
=> Với 1 HH có cung hoàn toàn không co giãn, nếu CP áp đặt giá trần thì không dẫn đến mất không xã hội.
Câu 3: Thuế đánh vào sản xuất sẽ chỉ tác động đến sản xuất là đúng hay sai?
Nhân tố nào chi phối gánh nặng thuế?
* Thuế đánh vào sản xuất sẽ chỉ tác động đến sản xuất là sai, vì tác động của thuế là
làm giảm quy mô thị trường, gây ra mất không xã hội, làm cho giá người tiêu dùng
tăng lên và giá của người sản xuất nhận được giảm xuống.
Phương trình Qs sau khi đánh thuế: Qs=c0+c (P-t) 1
Trước áp thuế Sau áp thuế Cs 1+2+5 1 Ps 3+4+6 4 G 2+3 TSB 1+2+3+4+5+6 1+2+3+4 DWL 5+6
* Nhân tố chi phối gánh nặng thuế là: EDPvà ESP
Câu 4: Vận dụng lý thuyết co giãn của cầu, hãy giải thích tại sao khi kinh doanh
những mặt hàng có độ co giãn lớn thì người bán không nên tăng giá?
* Hệ số co giãn của cầu (ED) là mức độ phản ứng của người tiêu dùng đối với những
thay đổi của các yếu tố cấu thành cầu.
* Hệ số co giãn của cầu theo giá (EPD
) là mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc
DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến EDP:
- Sự sẵn có hàng hóa thay thế.
- Tỷ lệ ngân sách dành cho HH
- Sự cấp bách của nhu cầu
- Thời gian: Trong dài hạn so với ngắn hạn
- Tính chất của HH: EDP> 1: HH xa xỉ; ED P< 1: HH thiết yếu
- Vị trí của điểm cầu
* Khi kinh doanh những mặt hàng có độ co giãn lớn thì người bán
không nên tăng giá vì sẽ dẫn đến giảm doanh thu: những mặt hàng
có độ co giãn lớn là HH xa xỉ có EDP> 1 è%DQ>%DPèlượng
tăng của P < lượng giảm của Q. Mà TR=P.Q èTR giảm àkhông có
lợi cho người bán àkhông nên tăng giá.
Câu 5: Giá trần là gì? Tình huống nào Chính phủ sẽ can thiệp bằng giá trần và
tác động của giá trần.
* Khái niệm: Giá trần (Pc) là mức giá tối đa cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.
* Tình huống CP can thiệp bằng giá trần: khi muốn bảo vệ người mua, khuyến khích
tiêu dùng hoặc để thực hiện các mục đích khác của CP.
* 2 trường hợp áp giá trần:
- TH1: Pc≥P0: giá không ràng buộc - TH2: Pcxã hội. Trước Pc Sau Pc Cs 1+4 3 Ps 2+3+5 1+2 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 4+5
Câu 6: Phân tích tác động của Chính phủ đánh thuế vào người mua đến kết quả
hoạt động của thị trường. Yếu tố nào phân chia gánh nặng thuế?
* Thuế đánh vào người tiêu dùng làm tiêu dùng giảm, D dịch trái gây ra tác động:
- Giảm quy mô thị trường
- Gây ra mất không xã hội
- Giá người tiêu dùng tăng lên, giá của người sản xuất nhận được giảm xuống.
Phương trình QDsau khi đánh thuế: QD=a -a 0 (P+t) 1
Trước áp thuế Sau áp thuế Cs 1+2+5 1 Ps 3+4+6 4 G 2+3 TSB 1+2+3+4+5+6 1+2+3+4 DWL 5+6
* Nhân tố chi phối gánh nặng thuế là: EDPvà ESP
Câu 7: Tại sao giá sàn lại thường đưa đến mất không xã hội (DWL)? * Khái niệm:
- Giá sàn (Pf) là mức giá tối thiểu cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.
- DWL là phần tổn thất vô ích của xã hội, xuất hiện khi CP áp dụng chính sách giá hoặc do thuế gây ra.
* Mục tiêu của giá sàn: bảo vệ người bán, khuyến khích sản xuất hoặc để thực hiện mục đích khác của CP.
* 2 trường hợp áp giá sàn:
- Pf≤ P0: giá không ràng buộc.
- Pf> P0: giá ràng buộc àgây dư thừa trên TT, tăng quy mô TT, gây mất không XH. Trước Pf Sau Pf Cs 1+2+4 1 Ps 3+5 2+3 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 4+5
* Giá sàn thường đưa đến mất không xã hội vì khi áp giá sàn:
- Lượng cung tăng từ Q0àQS
- Lượng cầu giảm từ QDàQ0
- Phần giá trị thặng dư bị mất đi sau khi áp giá sàn là DWL.
Câu 8: Được mùa khiến thu nhập của người nông dân có thể bị giảm. Hãy giải
thích tại sao Chính phủ cần có biện pháp gì để hỗ trợ người nông dân. Bằng lý
thuyết thặng dư hãy phân tích tác động của biện pháp hỗ trợ này. * Khái niệm: ED
Plà mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc DV
khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Ban đầu, TT cân bằng tại điểm E. Do được mùa, cung nông sản
tăng, đường cung dịch chuyển sang phải từ S sang S1=> P↓, Q↑
* Người nông dân sản xuất ra nông sản là HH thiết yếu nên EDP<
1=> %DQ<%DP => lượng tăng của Q < lượng giảm của P => TR
giảm => Thu nhập người ND giảm.
* Biện pháp của CP: áp giá sàn (Pf)
- Giá sàn (Pf) là mức giá tối thiểu cho phép của 1 HH hoặc DV trên TT.
- Mục tiêu: bảo vệ người bán, khuyến khích sản xuất hoặc để thực hiện mục đích khác của CP.
- 2 trường hợp áp giá sàn:
+ Pf≤ P0: giá không ràng buộc.
+ Pf> P0: giá ràng buộc => gây dư thừa, tăng quy mô TT, gây mất không XH. Trước Pf Sau Pf Cs 1+2+4 1 Ps 3+5 2+3 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 4+5
Câu 9: Trình bày các cách xác định hệ số co giãn của cầu theo giá
* Khái niệm: EDPlà mức độ thay đổi
của lượng cầu về 1 HH hoặc
DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến EDP:
- Sự sẵn có hàng hóa thay thế.
- Tỷ lệ ngân sách dành cho HH
- Sự cấp bách của nhu cầu
- Thời gian: Trong dài hạn so với ngắn hạn
- Tính chất của HH: EDP> 1: HH xa xỉ; ED P< 1: HH thiết yếu
- Vị trí của điểm cầu. * Các cách xác định EDP:
- Cách 1: Co giãn điểm: PT đường cầu: QD=a -a 0 P 1
- Cách 2: Co giãn khoảng: Phương pháp trung điểm
Câu 10: Khi kinh doanh những mặt hàng có độ co giãn kém, doanh nghiệp nên
giảm giá bán để tăng doanh thu là đúng hay sai? * Khái niệm: ED
Plà mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi.
* Khi KD những mặt hàng có độ co giãn kém, DN nên giảm giá bán để tăng doanh thu là sai.
* Mặt hàng có độ co giãn kém là HH thiết yếu nên ED P< 1
=> %DQ<%DP => lượng tăng của Q < lượng giảm của P => TR
giảm => doanh thu của doanh nghiệp giảm.
Câu 11: Vận dụng lý thuyết co giãn của cầu hãy phân loại hàng hóa.
* Hệ số co giãn của cầu theo giá (EDP): là mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 HH
hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi. +EDP> 1: HH xa xỉ +EDP< 1: HH thiết yếu
* Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập (EDI): là mức độ thay đổi của lượng cầu về 1
HH hoặc DV khi thu nhập thay đổi. +EDI> 1: HH xa xỉ
+0 < EDI< 1: HH thiết yếu +EDI< 0: HH thứ cấp
+EDI= 0: HH không có mối quan hệ với thu nhập
* Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo (EDx,Py): là mức độ thay đổi của lượng cầu về
HH hoặc DV X khi giá của HH hoặc DV Y thay đổi.
+EDx,Py > 0: X và Y là 2 HH thay thế được cho nhau
+EDx,Py < 0: X và Y là 2 HH bổ sung cho nhau
+EDx,Py = 0: X và Y là 2 HH không liên quan đến nhau
Câu 12: Độ dốc của đường cầu và hệ số co giãn của cầu theo giá có giống nhau không?
Hệ số co giãn của cầu theo giá (EDP) là chỉ tiêu cho biết mức độ thay đổi của lượng
cầu về 1 HH hoặc DV khi giá của HH hoặc DV đó thay đổi. ED
Độ dốc của đường cầu P - Phụ thuộc vào thay - Phụ thuộc vào sự thay đổi tính theo phần
đổi của giá vào lượng.
trăm của giá và lượng. - Bằng nhau tại mọi -EDPkhác nhau tại các điểm điểm khác nhau
Tuy nhiên EDPbằng độ dốc của
đường cầu chỉ đúng với trường hợp
đường cầu co giãn hoàn toàn hoặc không co giãn.