Câu hỏi ôn tập chương 1-4
Chương 1: Nhập môn KTH vĩ mô
1. So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc?
2. So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ và chi thanh toán chuyển nhượng?
3. So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ và chi ngân sách
4. Chi thanh toán chuyển nhượng là gì? cho ví dụ minh họa
Chương 2: Mục tiêu và các công cụ, chính sách điều tiết KTVM
1. Ổn định kinh tế tăng trưởng kinh tế gì?Tại sao CP lại quan tâm
đến 2 mục tiêu này?
2. Chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để tăng ( giảm) mức cung tiền?
3. Bản chất của quy luật Okun
4. So sánh CPI và D
5. Phân biệt 3 khái niệm: tỷ lệ lạm phát, CPI và D
6. quan điểm cho rằng 1 nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải chấp nhận
lạm phát. Đúng hay sai? Vì sao?
7. So sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy?
8. Lạm phát và thất nghiệp luôn có mối quan hệ đánh đổi đúng hay sai?
9. Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao?
Chương 3:Hạch toán tổng sản phẩm quốc dân
1. Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa chỉ
tiêu thực tế?
-Đối với GDP, cần phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và thực tế bởi vì:
GDPn: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa: được tính theo giá thị trường năm hiện hành,
nghĩa là phụ thuộc vào sự biến động giá cả hay phụ thuộc vào lạm phát
VD: GDP = P . Yn 2022 2022 2022
GDPr: Tổng sản phẩm quốc nội thực tế: được tính theo giá thị trường năm gốc, nghĩa KO
phụ thuộc vào biến động giá cả hay KO phụ thuộc vào lạm phát.
VD: GDP = P . Yr 2022 2010 2022
2. So sánh GDP và GNP?
-Giống nhau:
+ Tính theo giá thị trường
+ Trao đổi hợp pháp thông qua thị trường
+ Phải là hàng hóa cuối cùng
+ Trong một thời kỳ nhất định
-Khác nhau:
+ GDP: được tính bằng tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ trong lãnh thổ nhất định của một quốc
gia. (giới hạn bởi lãnh thổ)
+ GNP: được nh bằng tổng giá trị hàng hóa dịch vụ sản xuất bằng yếu tố đầu vào sản
xuất của một quốc gia. ( giới hạn bởi nguồn lực sản xuất)
3. Tại sao lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng trong hạch toán GDP theo
phương pháp thu nhập?
-Do khấu hao một khoản mục chi phí sản xuất, đồng thời các yếu tố sản xuất chưa
bao gồm nó. Để tiện cho hạch toán quản lý, người ta tách ra thành một khoản
mục riêng cấu thành trong GDP.
4. Tại sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa có thể phản ánh thông qua phương pháp chi
tiêu, vừa có thể phản ánh thông qua phương pháp thu nhập?
-GDP = C + I + G + NX
-GDP = i + r + w + (P – T + De) + T + Tr d d i
Thị trường luôn tồn tại 2 đối tượng: người mua người bán. Chi tiêu của người này
thu nhập của người kia ngược lại. Cho nên GDP vừa thể phản ánh qua cả p2 chi
tiêu và thu nhập.
5. Phân loại đầu tư tư nhân? So sánh đầu tư tư nhân và đầu tư của CP?
-Theo quan điểm của kinh tế học, đầu nhân được tính vào GDP khoản đầu
cuối cùng, cho nên nó không bao gồm khoản đầu tư tài chính (đầu tư vào các giấy tờ có
giá).
-Phân loại đầu tư tư nhân:
+Dựa theo nội dung cấu thành:
I: *Đầu tư mua sắm tư bản mới: gồm Đầu tư cố định + Mua nhà ở mới của HGĐ
KH: I : I kế hoạchkh
*Chênh lệch hàng tồn kho
+Dựa vào mục tiêu:
I: *Đầu tư bù đắp hao mòn tài sản cố định (Khấu hao tài sản cố định): De
*Đầu tư ròng: Ir
=> I = De + I r
-So sánh đầu tư tư nhân (I) và đầu tư chính phủ (G):
Giống nhau: Đều là bộ phận cấu thành nên tổng cầu: AD = C + I + G + NX
Khác nhau:
+Đầu tư nhân việc DN chi tiền ra để mua tài sản cố định hoặc tích trữ hàng tồn
kho.
+Đầu chính phủ chi đầu phát triển của chính phủ để xây điện, đường, trường,
trạm.
6. Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất?
7. Tại sao các DN phải tích trữ hàng tồn kho?
-Điều hòa sản xuất
-Giúp cho DN hoạt động hiệu quả hơn vì có snax hàng để chào hàng.
-Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên.
-Nó bị quy định bởi quá trình sản xuất.
8. Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia được quan niệm như thế nào?
-Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia bao gồm các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh
dưới hình thức một doanh nghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình thường trú.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh DN, HGĐ, nhân không thường trú thì không thuộc
lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia mà thuộc nước ngoài.
9. GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không? Vì sao?
-GDP có tác dụng to lớn với cách phép so sánh quy mô hoạt động của nền kinh tế
theo thời gian. GDP cao lên cho phép con người đời sống vật chất tinh thần tốt
hơn, điều kiện chăm sóc cho thế hệ sau tốt hơn,…Tuy nhiên GDP chỉ tiêu tốt về
phúc lợi kinh tế đối với hầu hết các mục tiêu nhưng không phải tất cả, bởi trong quá
trình tính toán vẫn còn bỏ sót nhiều thứ.
10.Ba phương pháp đo lường GDP có cho kết quả giống nhau không? Vì sao?
-GDP = C + I + G + NX
-GDP = w + i + r + (P - T + De) + T + Tr d d i
-GDP=
i=1
n
VAi với VA = GO – ICi i i
-Xét về mặt lý thuyết, kết quả tính toán của 3 phương pháp đo lường GDP là như nhau.
Nhưng trên thực tế, mỗi phương pháp dựa trên một nguồn dữ liệu, một nguồn thông tin
khác nhau nên bao giờ cũng có sai số nhất định.
Chương 4: Tổng cầu và chính sách tài khóa
1. Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng?
2. Trình bày mô hình số nhân đầy đủ?
-Mô hình số nhân đầy đủ là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
Công thức:
AD = C + I + G + NX
Với: C = + MPC.YCd = + MPC. (Y – T) = + MPC. (Y - - t.Y) C C T
= + MPC. + MPC. (1-t).YCT
I = + MPI.YI
G = G
NX = X – IM = - MPM.YX
AD= ( + + + + MPC. ) + (MPC. (1-t) + MPI - MPM).YC I G X T
Đạt mức cân bằng khi AD=Y => Y=
C+I+G+X+MPC.T
1MPC. (1t )MPI+MPM
Ta có : m=
1
1MPC. (1t )MPI+MPM
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
3. So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu, tại sao sự khác nhau về độ lớn
này?
- Trong nền kinh tế giản đơn:
m=
1
1MPCMPI
-Trong nền kinh tế đóng:
m’=
1
1MPC. (1t )MPI
-Trong nền kinh tế mở:
m’’=
1
1MPC. (1t )MPI+MPM
So sánh độ lớn: m>m’>m’’.
4. Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và bao nhiêu loại số nhân thuế?
-Có 3 loại số nhân chi tiêu và 3 loại số nhân thuế.
5. Sử dụng đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc
chính sách tiền tệ có tác dụng khuyếch đại sản lượng?
(= Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes, cm: số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng)
-Số nhân m có tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua phương trình: ∆Y=m.∆AD
-Để khuếch đại sản lượng (Để số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng), CP cần sd
CSTKMR hoặc CSTTMR làm đường AD dịch chuyển lên trên.
-Cơ chế:
+CSTKMR: G↑ AD↑ => Y↑
T↓
∆Y= m. ∆AD = m. ∆G
OR ∆Y= m. ∆AD = m. ∆C = m. (-MPC. ∆T) = m . ∆Tt
+CSTTMR: r d
Bán trái phiếu => MS↑ => i↓ => I↑ => AD↑ =>Y↑(Tăng theo cấp số
nhân)
it
∆Y =m.∆I
6. Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?
- Thâm hụt ngân sách của CP cần phản ánh chính xác sự thay đổi của mức nợ chung
của CP.
Tuy nhiên khi tính toán gặp phải 3 vấn đề:
+Lạm phát
+Tài sản có và tài sản nợ của CP cần phải trừ tài sản của CP ra khỏi nợ của CP.
+Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ.
7. Tại sao khi xem xét tác động của CSTK cùng chiều đối với mục tiêu ổn định
KTVM thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
8. Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng?
-Thoái giảm đầu tư
G↑ => AD↑=> Y↑ => MD↑ (MS = const) => i↑ => I↓ => AD↓ => Y↓
-Thoái giảm xuất khẩu ròng
G↓ => S↓ => (S-I)↓ => ε↑, NX ε
9. Sử dụng đồ chéo của Keynes chứng minh số nhân m luôn phát huy đầy
đủ tác dụng.
10.Giả sử CCTM đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia tăng
xuất khẩu đối với CCTM?
11.Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam?
12.Trình bày ưu nhược điểm của các giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông
qua hình thức phát hành TP và phát hành tiền?
13.Viết chế tác động của giải pháp tài trợ thâm hụt NS thông qua hình thức
vay nợ trong nước và in tiền.
14.Đầuthể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm nhân hoặc
giảm thâm hụt NS tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên?
CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Preview text:

Câu hỏi ôn tập chương 1-4
Chương 1: Nhập môn KTH vĩ mô
1. So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc?
2. So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ và chi thanh toán chuyển nhượng?
3. So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ và chi ngân sách
4. Chi thanh toán chuyển nhượng là gì? cho ví dụ minh họa
Chương 2: Mục tiêu và các công cụ, chính sách điều tiết KTVM
1. Ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế là gì?Tại sao CP lại quan tâm đến 2 mục tiêu này?
2. Chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để tăng ( giảm) mức cung tiền?
3. Bản chất của quy luật Okun 4. So sánh CPI và D
5. Phân biệt 3 khái niệm: tỷ lệ lạm phát, CPI và D
6. Có quan điểm cho rằng 1 nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải chấp nhận
lạm phát. Đúng hay sai? Vì sao?
7. So sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy?
8. Lạm phát và thất nghiệp luôn có mối quan hệ đánh đổi đúng hay sai?
9. Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao?
Chương 3:Hạch toán tổng sản phẩm quốc dân
1. Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế?
-Đối với GDP, cần phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và thực tế bởi vì:
GDPn: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa: được tính theo giá thị trường năm hiện hành, có
nghĩa là phụ thuộc vào sự biến động giá cả hay phụ thuộc vào lạm phát VD: GDPn 2022 = P2022 . Y2022
GDPr: Tổng sản phẩm quốc nội thực tế: được tính theo giá thị trường năm gốc, có nghĩa là KO
phụ thuộc vào biến động giá cả hay KO phụ thuộc vào lạm phát. VD: GDPr 2022 = P2010 . Y2022 2. So sánh GDP và GNP? -Giống nhau:
+ Tính theo giá thị trường
+ Trao đổi hợp pháp thông qua thị trường
+ Phải là hàng hóa cuối cùng
+ Trong một thời kỳ nhất định -Khác nhau:
+ GDP: được tính bằng tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ trong lãnh thổ nhất định của một quốc
gia. (giới hạn bởi lãnh thổ)
+ GNP: được tính bằng tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất bằng yếu tố đầu vào sản
xuất của một quốc gia. ( giới hạn bởi nguồn lực sản xuất)
3. Tại sao lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng trong hạch toán GDP theo phương pháp thu nhập?
-Do khấu hao là một khoản mục chi phí sản xuất, đồng thời các yếu tố sản xuất chưa
bao gồm nó. Để tiện cho hạch toán và quản lý, người ta tách nó ra thành một khoản
mục riêng cấu thành trong GDP.
4. Tại sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa có thể phản ánh thông qua phương pháp chi
tiêu, vừa có thể phản ánh thông qua phương pháp thu nhập? -GDP = C + I + G + NX
-GDP = i + r + w + (Pr – Td + De) + Td + Ti
Thị trường luôn tồn tại 2 đối tượng: người mua và người bán. Chi tiêu của người này là
thu nhập của người kia và ngược lại. Cho nên GDP vừa có thể phản ánh qua cả p2 chi tiêu và thu nhập.
5. Phân loại đầu tư tư nhân? So sánh đầu tư tư nhân và đầu tư của CP?
-Theo quan điểm của kinh tế học, đầu tư tư nhân được tính vào GDP là khoản đầu tư
cuối cùng, cho nên nó không bao gồm khoản đầu tư tài chính (đầu tư vào các giấy tờ có giá).
-Phân loại đầu tư tư nhân:
+Dựa theo nội dung cấu thành:
I: *Đầu tư mua sắm tư bản mới: gồm Đầu tư cố định + Mua nhà ở mới của HGĐ KH: Ikh: I kế hoạch
*Chênh lệch hàng tồn kho +Dựa vào mục tiêu:
I: *Đầu tư bù đắp hao mòn tài sản cố định (Khấu hao tài sản cố định): De *Đầu tư ròng: Ir => I = De + Ir
-So sánh đầu tư tư nhân (I) và đầu tư chính phủ (G):
Giống nhau: Đều là bộ phận cấu thành nên tổng cầu: AD = C + I + G + NX Khác nhau:
+Đầu tư tư nhân là việc DN chi tiền ra để mua tài sản cố định hoặc tích trữ hàng tồn kho.
+Đầu tư chính phủ là chi đầu tư phát triển của chính phủ để xây điện, đường, trường, trạm.
6. Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất?
7. Tại sao các DN phải tích trữ hàng tồn kho? -Điều hòa sản xuất
-Giúp cho DN hoạt động hiệu quả hơn vì có snax hàng để chào hàng.
-Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên.
-Nó bị quy định bởi quá trình sản xuất.
8. Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia được quan niệm như thế nào?
-Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia bao gồm các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh
dưới hình thức một doanh nghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình thường trú.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh DN, HGĐ, cá nhân không thường trú thì không thuộc
lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia mà thuộc nước ngoài.
9. GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không? Vì sao?
-GDP có tác dụng to lớn với tư cách là phép so sánh quy mô hoạt động của nền kinh tế
theo thời gian. GDP cao lên cho phép con người có đời sống vật chất và tinh thần tốt
hơn, có điều kiện chăm sóc cho thế hệ sau tốt hơn,…Tuy nhiên GDP là chỉ tiêu tốt về
phúc lợi kinh tế đối với hầu hết các mục tiêu nhưng không phải tất cả, bởi vì trong quá
trình tính toán vẫn còn bỏ sót nhiều thứ.
10.Ba phương pháp đo lường GDP có cho kết quả giống nhau không? Vì sao? -GDP = C + I + G + NX
-GDP = w + i + r + (Pr - Td + De) + Td + Ti n
-GDP=∑ VAi với VAi = GOi – ICi i=1
-Xét về mặt lý thuyết, kết quả tính toán của 3 phương pháp đo lường GDP là như nhau.
Nhưng trên thực tế, mỗi phương pháp dựa trên một nguồn dữ liệu, một nguồn thông tin
khác nhau nên bao giờ cũng có sai số nhất định.
Chương 4: Tổng cầu và chính sách tài khóa
1. Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng?
2. Trình bày mô hình số nhân đầy đủ?
-Mô hình số nhân đầy đủ là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở Công thức: AD = C + I + G + NX Với: C = + MPC.Y Cd = + MPC. (Y – T) = C C + MPC. (Y - T - t.Y)  = + MPC. CT  + MPC. (1-t).Y I = + MPI.Y I G = G NX = X – IM = X - MPM.Y AD= ( + C I + G + X + MPC. T ) + (MPC. (1-t) + MPI - MP  M).Y
C+I+G+X+MPC.T
Đạt mức cân bằng khi AD=Y => Y= 1−MPC. (1−t )−MPI+MPM 1 Ta có : m=
: số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
1−MPC. (1−t )−MPI+MPM
3. So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu, tại sao có sự khác nhau về độ lớn này?
- Trong nền kinh tế giản đơn: m= 1 1−MPCMPI -Trong nền kinh tế đóng: 1
m’= 1−MPC. (1−t)−MPI
-Trong nền kinh tế mở: 1
m’’= 1−MPC. (1−t)−MPI+MPM
So sánh độ lớn: m>m’>m’’.
4. Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và bao nhiêu loại số nhân thuế?
-Có 3 loại số nhân chi tiêu và 3 loại số nhân thuế.
5. Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc
chính sách tiền tệ có tác dụng khuyếch đại sản lượng?
(= Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes, cm: số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng)
-Số nhân m có tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua phương trình: ∆Y=m.∆AD
-Để khuếch đại sản lượng (Để số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng), CP cần sd
CSTKMR hoặc CSTTMR làm đường AD dịch chuyển lên trên. -Cơ chế:
+CSTKMR: G↑ AD↑ => Y↑ T↓ ∆Y= m. ∆AD = m. ∆G
OR ∆Y= m. ∆AD = m. ∆C = m. (-MPC. ∆T) = mt . ∆T +CSTTMR: rd↓
Bán trái phiếu => MS↑ => i↓ => I↑ => AD↑ =>Y↑(Tăng theo cấp số nhân) it↓ ∆Y =m.∆I
6. Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?
- Thâm hụt ngân sách của CP cần phản ánh chính xác sự thay đổi của mức nợ chung của CP.
Tuy nhiên khi tính toán gặp phải 3 vấn đề: +Lạm phát
+Tài sản có và tài sản nợ của CP cần phải trừ tài sản của CP ra khỏi nợ của CP.
+Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ.
7. Tại sao khi xem xét tác động của CSTK cùng chiều đối với mục tiêu ổn định
KTVM thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
8. Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng? -Thoái giảm đầu tư
G↑ => AD↑=> Y↑ => MD↑ (MS = const) => i↑ => I↓ => AD↓ => Y↓
-Thoái giảm xuất khẩu ròng
G↓ => S↓ => (S-I)↓ => ε↑, NXε↓
9. Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes chứng minh số nhân m luôn phát huy đầy đủ tác dụng.
10.Giả sử CCTM đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia tăng
xuất khẩu đối với CCTM?
11.Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam?
12.Trình bày ưu nhược điểm của các giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông
qua hình thức phát hành TP và phát hành tiền?
13.Viết cơ chế tác động của giải pháp tài trợ thâm hụt NS thông qua hình thức
vay nợ trong nước và in tiền.
14.Đầu tư có thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân hoặc
giảm thâm hụt NS tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên?
CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ