






Preview text:
Chương 1:
1. Mô hình kinh tế là gì? Ý nghĩa, cho ví dụ minh họa. Tại sao khi trình bày
mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác
nhân kinh tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản.
2. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa. Chi phí cơ hội có liên quan gì đến sự lựa chọn kinh tế. Chương 2,3:
1. Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
2. Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc và độ co dãn có khác nhau không?
3. Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu và thay đổi lượng cầu. ( sự khác
nhau giữa dịch chuyển và vận động của cầu).
4. Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
5. Hàng hóa cao cấp / thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết
hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
6. Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu?
7. Trình bày nội dung phương pháp trung điểm để tính hệ số co dãn khoảng.
8. Phương pháp xác định hệ số co dãn của cầu / cung theo phương pháp PAPO.
Giải thích tại sao hệ số co dãn theo giá của cầu không phải là độ dốc của đường cầu.
9. Thay đổi đơn vị đo lường có ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ số co dãn hay không? Giải thích?
10. Mất không là gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công
cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội?
11. Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá lại thường
làm lợi cho nhóm người này, nhưng có thể lại làm tổn hại đến nhóm nhười
khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
12. Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: chính phủ không mua hết
số hàng hóa dư thừa và trường hợp chính phủ mua hết số hàng hóa dư thừa.
Hãy so sánh tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp.
13. Phân tích tâc động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị trường.
So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và đánh vào tiêu dùng. Nhân
tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữ người mua và người bán?
14. Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác định quy mô của mất không?
15. Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng thuế do ai gánh
chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không có dãn thì gánh nặng thuế ai chịu?
16. Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức giá tối đa
trên thị trường, liệu có gây ra mất không không? Tại sao?
17.Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng lá và biện pháp khuyên người
dân không nên sử dụng thuốc lá vì có hại cho sức khỏe, tác động đến thị
trường tiêu thụ thuốc lá của Việt nam trong ngắn hạn.
18. Được mùa lại là không tốt vì thu nhập của nông dân giảm, giải thích tại sao?
Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
19. Giả sử chính phủ muốn hạn chế nhập khẩu một mặt hàng nào đó thì nên
dung hạn ngạch nhập khẩu hay thuế quan? Bài tập:
Bài tập 1: Biểu cung và cầu về thịt lợn trên thị trường Hà nội được minh họa bằng số liệu sau: P ( ng đồng) 60 80 100 120 140 QD ( ngh tấn) 55 45 35 25 15 QS ( ngh tấn) 25 45 65 85 105 Yêu cầu:
1. Hãy xác định phương trình đường cung, cầu. Xác định giá cân bằng và lượng trao đổi
2. Xác định hệ số có dãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng, tổng doanh thu đạt cực đại không?
3. Dịch tả lợn bùng phát trong năm 2019, hãy phân tích sự kiện đó ảnh hưởng
như thế nào đến thị trường. giải pháp của chính phủ trong tình huống này?
4. Năm 2017, giá thịt lơn giảm kỷ lục, hãy tìm hiểu nguyên nhân? Chính phủ
đã có những biện pháp gì để hôc trợ người chăn nuôi? Bài học rút ra cho ngành chăn nuôi?
Bài tập 2: Thị trường sp X đang trao đổi với mức gía P = 50 ng đồng/ đvsp, Q = 100 nghìn đvsp.
Biết hệ số co dãn: EDP = -2; ESP = 1
1. Hãy xác định phương trình đường cung, đường cầu
2. Mức giá nào đem lại doanh thu tối đa?
3. Chính phủ quy định giá trần P = 35 ng đồng, hãy phân tích tình hình thị
trường, việc quy định giá này tác động như thế nào đến lợi ích của các chủ thể.
4. Nếu thị trường bị đánh thuế t = 6 ng đồng / đvsp bán ra, hãy phân tích ảnh
hưởng của chính sách thuế đến người tiêu dung và người sản xuất. Chương 4:
1. Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích
tác động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào?
2. Hãy dựa trên quy luật lợi ích cận biên giảm dần để giải thích tại sao mỗi cá
nhân có một đường cầu khác nhau ( giải thích tại sao đường cầu dốc xuống).
3. Đường bàng quan tại sao lại dốc xuống, hướng bề lõm lên trên? Bạn có
nhận xét gì về tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa trên đường bàng quan?
4. Đường ngân sách là gì? Tại sao đường ngân sách là đường thẳng.
5. Trình bày cách lựa chọn tiêu dung tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và
đường bàng quan. Tại sao nguyên tắc lựa chọn tiêu dung tối ưu phải thỏa
mãn điều kiện tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ lệ so sánh về giá của 2 hàng hóa?
Bài tập 1: Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền I = 2,4 triệu để mua 2 hàng
hóa X và Y có giá Px =30 nghìn đồng, Py = 60 nghìn đồng. Tổng lợi ích thu được TU = 100.X.Y
a. Viết phương trình đường ngân sách.
b. Người tiêu dùng này sẽ lựa chọn phân bổ số tiền hiện có cho việc chi tiêu
bao nhiêu X và Y để tối đa hóa lợi ích. Tính mức lợi ích tối đa đó.
c. Để đạt mức lợi ích là 1.500 , cần lựa chọn tiêu dùng bao nhiêu X, Y để tiết
kiệm chi tiêu nhất. Tính mức chi tiêu trong trường hợp này.
Bài tập 2: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích TU = 50.X.Y.
a. Muốn đạt được mức lợi ích 10.000 thì nên lựa chọn tiêu dùng bao nhiêu X,Y
để tiết kiệm chi tiêu nhất, biết giá của X là Px = 100 ng đồng, Py =50 ng
đồng. Tính mức thu nhập tối thiểu trong tình huống này.
b. Nếu thu nhập của người này là 4 triệu đồng, hãy cho biết kết hợp tiêu dùng
tối ưu mà anh ta sẽ lựa chọn để tối đa hóa lợi ích? Tỷ lệ thay thế MRS giữa
X và Y tại thời điểm này? Tính mức lợi ích tối đa đó.
Bài tập 3: Đường ngân sách của một người tiêu dùng có phương trình:
1000 = 20 X+ 60 Y. Hàm tổng lợi ích TU = 5 X.Y
a. Hãy cho biết kết hợp tiêu dùng X,Y tối ưu giúp đạt tối đa hóa lợi ích? Tỷ lệ
thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm này?Tính mức lợi ích tối đa?
b. Nếu muốn đạt được mức lợi ích 1500 thì nên tiêu dùng X, Y như thế nào để
tiết kiệm chi tiêu nhất? Tính số tiền chi tiêu trong trường hợp này.
Bài tập 4: Hàm tổng lợi ích TU = 2X. ( Y+1)
Phương trình đường ngân sách: 500 = 50. X + 100.Y
a. Xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu và tính mức lợi ích tối đa đạt được.
b. Muốn đạt được mức lợi ích tối đa là 400 thì người này sẽ lựa chọn tiêu dùng
X, Y tối ưu như thế nào? Tính số tiền chi tiêu tối thiểu.
c. Tỷ lệ thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm tiêu dùng tối ưu câu a. và b. có gì khác nhau không? Chương 5:
1. Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất dài hạn khác hàm sản xuất ngắn hạn như thế nào?
2. Hàm sản xuất Cobb - Doulass Q = A. Kα. Lβ. Chứng minh α là hệ số co dãn
của Q theo K, còn β là hệ số co dãn của Q theo L. Đồng thời năng suất cận biên
của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
3. Trình bày phương pháp đánh giá hiệu suất theo quy mô của một hàm sản xuất.
Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb – Douglass có hiệu suất không đổi
theo quy mô, thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
4. Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa. Tại sao đường đồng lượng lại có hình dạng
tương tự như đường bàng quan.
5. Tại sao đường đồng phí là đường tuyến tính? Tại sao đường đồng lượng lại lồi về gốc tọa độ.
6. Phân biệt chi phí chìm và chi phí cơ hội, lấy ví dụ minh họa về sự khác biệt đó.
7. Vận dụng lý thuyết về chi phí hãy giải thích câu nói của một người kinh doanh
nhỏ “ lấy công làm lãi”. Cho ví dụ về chi phí cơ hội mà người làm công tác kế
toán không coi là chi phí và giải thích tại sao họ không tính chi phí này.
8. Trình bày các cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Giải thích tai sao lại
có sự khác nhau giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán?
9. Hãy cho biết hình dạng của đường AVC và MC điển hình. Dựa vào mối quan
hệ của AVC với năng suất bình quân ( AP) hãy giải thích hình dạng của đường
AVC. Dựa vào mối quan hệ của MC với năng suất cận biên ( MP), hãy giải
thích hình dạng của đường MC.
10. Vận dụng mối quan hệ giữa các đại lượng chi phí, hãy giải thích tại sao đường
MC và đường AVC lại có hình dạng chữ U.
11. Tại sao chi phí biến đổi trung bình AVC đạt điểm cực tiểu ở mức sản lượng
thấp hơn mức sản lượng ở điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình ATC?
12. Quy mô sản xuất thường chia làm mấy loại? Dựa vào mối quan hệ giữa các
đại lượng chi phí, hãy xác định quy mô sản xuất hợp lý, quy mô sản xuất tối ưu?
13. Doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc MR = MC vẫn có thể bị thua lỗ. Tại sao?
14. Tại sao các doanh nghiệp khi lợi nhuận kinh tế = 0 vẫn tiếp tục sản xuất.
Bài tập 1: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K. L1/2.
Biết Pk = 20 USD, PL = 12 USD.
a. Doanh nghiệp ký kết được hợp đồng với đối tác đặt hàng DN 2.400 sản
phẩm. DN sẽ lựa chọn sử dụng K* và L* như thế nào để thực hiện hợp đồng
trên với chi phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
b. Giả sử DN đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết với mức đầu tư đó thì DN sẽ
lựa chọn K và L tối ưu như thế nào, mức sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
c. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hiệu suất tăng hay giảm?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp nếu bán sản phẩm với giá P = 20 nghìn đồng, thì bán
được Q = 100 nghìn đvsp, biết hệ số có dãn của cầu tại thời điểm này EDP = 0,2.
a. Hãy xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp.
b. Có số liệu hàm TC = Q2 + 40Q +50, xác định MC, AC, AVC
c. Để tối đa hóa lợi nhuận thì DN này sẽ lựa chọn sản xuất bao nhiêu sp và bán với giá nào?
d. Xác định giá bán và sản lượng để DN đạt mục tiêu tối đa hóa doanh thu