Chương 2: Quản trị và chiến lược ngân hàng tổng quan
I. NHỮNG KHÁI NIỆM
1. Chiến lược kinh doanh
- quá trình phối hợp và sử dụng hợpnguồn lực, khai thác cơ hội trong những
thị trường xác định, nhằm kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự phát
triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.
- Như vậy, cần chú ý 3 vấn đ bản của chiến lược: NGUỒN LỰC, LỢI THẾ
CẠNH TRANH, PHÁT TRIỂN
- Điểm cốt lõi của chiến lược tìm ra con đường tối ưu để đạt được mục tiêu kinh
doanh.
- sở chính của chiến lược là khai thác nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh trong những
ràng buộc về môi trường cạnh tranh và nguồn lực.
2. Chiến lược ngân hàng là gì?
- Chiến lược ngân hàng một kế hoạch hoạt động giúp ngân hàng đạt được mục tiêu
tổng thể dài hạn. Quản chiến lược bắt đầu với việc phát triển các nhiệm vụ
mục tiêu của tổ chức. Sứ mệnh giải thích công ty đang kinh doanh lĩnh vực gìcác
mục tiêu là những mục tiêu có thể đo lường được.
- Đòi hỏi sự sáng tạo hoàn thiện các chiến lược để đạt được các nhiệm vụ mục
tiêu.
- Các chiến lược phải được chuyển đổi thành các mục tiêu thể đo lường được (ví
dụ: lợi nhuận trên tài sản 1,2% cho ngân hàng, tỷ lệng trưởng 10% đối với cho
vay tiêu dùng).
- Nguồn lực phải được phân bổ (hành động).
- Các hành động được thực hiện phải được xem xét thường xuyên để xác định mức độ
thành công của chúng. Nếu chúng không đáp ứng được kỳ vọng, hãy thực hiện các
thay đổi để cải thiện thành công của chúng, loại bỏ chúng để giảm thiểu tổn thất hoặc
thay đổi kế hoạch.
- Chiến lược phải đạt được 5P:
1
Plan (hoạch định): chiến lược phải có sự phân tích và đánh giá kỹ càng, là một quá
trình.
Ploy (mưu lược): phải khôn khéo và vận dụng sáng tạo nguồn lực & thời cơ
Pattern (mô thức): phải rút kinh nghiệm từ những bài học thành công và thất bại,
chọn một mô hình phù hợp với mình
Position (vị trí): chiến lược phải tạo ra một vị trí thuận lợi trong thị trường.
Perpective (triển vọng): chiến lược phải hướng tới tương lai từ những cơ sở của
hiện tại
2
3
- Chiến lược phải bao gồm:
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
CÁC CHÍNH SÁCH THÍCH HỢP
CÁC KẾ HOẠCH & CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ
4
1.3. Chính sách là gì ?
Mối quan hệ giữa chiến lược & chính sách
5
Mối quan hệ giữa chiến lược và chính sách là mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ, đảm bảo doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu dài hạn.
1. Chiến lược là cơ sở lựa chọn và xây dựng chính sách:
Chiến lược đóng vai trò là kim chỉ nam, định hướng tổng thể cho mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Từ chiến lược, các nhà quản trị sẽ xác định được những mục tiêu lớn, định hướng phát triển,
và từ đó xây dựng các chính sách cụ thể.
Chính sách là công cụ để cụ thể hóa và triển khai các mục tiêu, nguyên tắc đã được thiết lập
trong chiến lược.
2. Chính sách dẫn dắt các nhà quản trị thực hiện những cam kết:
Khi đã có chính sách, các nhà quản trị sẽ dựa vào đó để đưa ra các quyết định hành động.
Chính sách giúp chuẩn hóa quy trình, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong việc thực
hiện các mục tiêu chiến lược.
Nó là cam kết về cách thức hoạt động, giúp doanh nghiệp vận hành có trật tự và đạt được
các kết quả mong muốn.
3. Yêu cầu đối với chính sách: Để chính sách thực sự hiệu quả và hỗ trợ tốt cho chiến lược, cần
đáp ứng các yêu cầu sau:
Thích nghi & phù hợp: Chính sách phải linh hoạt, có khả năng thích nghi với những thay
đổi của môi trường bên ngoài (thị trường, đối thủ, luật pháp) và phù hợp với nguồn lực, văn
hóa nội bộ của doanh nghiệp.
Trực giác & chấp nhận: Chính sách cần phải rõ ràng, dễ hiểu (mang tính trực giác) và
được các bên liên quan chấp nhận, đồng thuận để đảm bảo việc triển khai được suôn sẻ và
hiệu quả.
1.4. Quản trị chiến lược là gì ?
6
7
8
1.5. Những yêu cầu của QTCL ở các doanh nghiệp
1.6. Vai trò của chiến lược kinh doanh
II. QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
9
10
11
III. CÁC CÁCH TIẾP CẬN CHIẾN LƯỢC
12
13

Preview text:

Chương 2: Quản trị và chiến lược ngân hàng tổng quan

I. NHỮNG KHÁI NIỆM

1. Chiến lược kinh doanh

Là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực, khai thác cơ hội trong những thị trường xác định, nhằm kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.

Như vậy, cần chú ý 3 vấn đề cơ bản của chiến lược: NGUỒN LỰC, LỢI THẾ CẠNH TRANH, PHÁT TRIỂN

Điểm cốt lõi của chiến lược là tìm ra con đường tối ưu để đạt được mục tiêu kinh doanh.

Cơ sở chính của chiến lược là khai thác nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh trong những ràng buộc về môi trường cạnh tranh và nguồn lực.

2. Chiến lược ngân hàng là gì?

  • Chiến lược ngân hàng là một kế hoạch hoạt động giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tổng thể và dài hạn. Quản lý chiến lược bắt đầu với việc phát triển các nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức. Sứ mệnh giải thích công ty đang kinh doanh lĩnh vực gì và các mục tiêu là những mục tiêu có thể đo lường được.
  • Đòi hỏi sự sáng tạo và hoàn thiện các chiến lược để đạt được các nhiệm vụ và mục tiêu.
  • Các chiến lược phải được chuyển đổi thành các mục tiêu có thể đo lường được (ví dụ: lợi nhuận trên tài sản là 1,2% cho ngân hàng, tỷ lệ tăng trưởng 10% đối với cho vay tiêu dùng).
  • Nguồn lực phải được phân bổ (hành động).
  • Các hành động được thực hiện phải được xem xét thường xuyên để xác định mức độ thành công của chúng. Nếu chúng không đáp ứng được kỳ vọng, hãy thực hiện các thay đổi để cải thiện thành công của chúng, loại bỏ chúng để giảm thiểu tổn thất hoặc thay đổi kế hoạch.
  • Chiến lược phải đạt được 5P:
  • Plan (hoạch định): chiến lược phải có sự phân tích và đánh giá kỹ càng, là một quá trình.
  • Ploy (mưu lược): phải khôn khéo và vận dụng sáng tạo nguồn lực & thời cơ
  • Pattern (mô thức): phải rút kinh nghiệm từ những bài học thành công và thất bại, chọn một mô hình phù hợp với mình
  • Position (vị trí): chiến lược phải tạo ra một vị trí thuận lợi trong thị trường.
  • Perpective (triển vọng): chiến lược phải hướng tới tương lai từ những cơ sở của hiện tại

  • Chiến lược phải bao gồm:
  • MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
  • CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
  • CÁC CHÍNH SÁCH THÍCH HỢP
  • CÁC KẾ HOẠCH & CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ

1.3. Chính sách là gì ?

Mối quan hệ giữa chiến lược & chính sách

Mối quan hệ giữa chiến lược và chính sách là mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu dài hạn.

1. Chiến lược là cơ sở lựa chọn và xây dựng chính sách:

  • Chiến lược đóng vai trò là kim chỉ nam, định hướng tổng thể cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Từ chiến lược, các nhà quản trị sẽ xác định được những mục tiêu lớn, định hướng phát triển, và từ đó xây dựng các chính sách cụ thể.
  • Chính sách là công cụ để cụ thể hóa và triển khai các mục tiêu, nguyên tắc đã được thiết lập trong chiến lược.

2. Chính sách dẫn dắt các nhà quản trị thực hiện những cam kết:

  • Khi đã có chính sách, các nhà quản trị sẽ dựa vào đó để đưa ra các quyết định hành động.
  • Chính sách giúp chuẩn hóa quy trình, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược.
  • Nó là cam kết về cách thức hoạt động, giúp doanh nghiệp vận hành có trật tự và đạt được các kết quả mong muốn.

3. Yêu cầu đối với chính sách: Để chính sách thực sự hiệu quả và hỗ trợ tốt cho chiến lược, cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thích nghi & phù hợp: Chính sách phải linh hoạt, có khả năng thích nghi với những thay đổi của môi trường bên ngoài (thị trường, đối thủ, luật pháp) và phù hợp với nguồn lực, văn hóa nội bộ của doanh nghiệp.
  • Trực giác & chấp nhận: Chính sách cần phải rõ ràng, dễ hiểu (mang tính trực giác) và được các bên liên quan chấp nhận, đồng thuận để đảm bảo việc triển khai được suôn sẻ và hiệu quả.

1.4. Quản trị chiến lược là gì ?

1.5. Những yêu cầu của QTCL ở các doanh nghiệp

1.6. Vai trò của chiến lược kinh doanh

II. QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

III. CÁC CÁCH TIẾP CẬN CHIẾN LƯỢC