







Preview text:
Câu 1.1. Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc sử dụng nguồn lực không khan hiếm để thỏa mãn các nhu cầu hữu hạn
Câu 1.2. Trong kinh tế học, một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có rất ít sự tự do kinh tế
Câu 1.3. Tác động của một sự cải tiến công nghệ sẽ đẩy đường giới hạn khả năng sản xuất ra ngoài
Câu 1.4. Chi phí cơ hội là tất cả các cơ hội bị mất đi khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế
Câu 1.5. Trong một nền kinh tế có các hoạt động kinh tế được phối hợp bởi cơ chế mệnh lệnh, các quyết định sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai là kết quả của sự điều chỉnh giá
Câu 1.6. Để thu thêm một loại hàng hóa nào đó, xã hội phải hy sinh một lượng hàng hóa khác
Câu 1.7. Nếu không có các cơ hội khác nhau thì không có chi phí cơ hội
Câu 1.8. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng thì chi phí cơ hội không đổi
Câu 1.9. Kinh tế thực chứng bàn về vấn đề đó là gì còn kinh tế chuẩn tắc sẽ đề cập vấn đề đó sẽ ra sao trong tương lai
Câu 1.10. Vì có tình trạng khan hiếm cho nên các đơn vị kinh tế phải lựa chọn kỹ các quyết định của mình
Câu 2.1. Cầu và lượng cầu là hai khái niệm giống nhau
Câu 2.2. Hàng hóa cấp thấp là hàng hóa mà cầu giảm khi thu nhập tăng
Câu 2.3. Xe máy và xăng là hai hàng hóa bổ sung
Câu 2.4. Đường cung cho thấy số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán ở mỗi mức giá
Câu 2.5. Khi giá thịt bò tăng lên, cầu đối với thịt lợn giảm đi
Câu 2.6. Trạng thái cân bằng là một trạng thái vĩnh viễn
Câu 2.7. Nếu giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng sẽ có hiện tượng dư thừa hàng hóa
Câu 2.8. Khi đặt giá trần lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên
Câu 2.9. Giả sử cầu với máy tính tăng lên và chi phí sản xuất máy tính giảm xuống. Gía cân bằng sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng.
Câu 2.10. Nếu đường cầu thẳng đứng, thuế đánh vào hàng hóa sẽ do người tiêu dùng gánh chịu
Câu 2.11. Co giãn của cầu theo giá đo lường sự nhạy cảm của giá đối với sự thay đổi của cầu
Câu 2.12. Co giãn của cầu theo giá tại mọi điểm trên đường cầu tuyến tính là không đổi
Câu 2.13. Bạn chi một khoản tiền rất nhỏ trong thu nhập để mua muối, cầu đối với muối của bạn là ít co giãn
Câu 2.14. Giả sử độ co giãn của cầu theo giá hàng hóa X bằng -2. Điều này có nghĩa là nếu giá của hàng hóa X tăng 3% thì lượng cầu hàng hóa X giảm 1,5 %
Câu 2.15. Nếu 2 hàng hóa X và Y có mối quan hệ được thể hiện như sau: QX= 20- 4 PY, ta có thể kết luận X và Y là hai hàng hóa có mối quan hệ bổ sung
Câu 2.16. Để tăng tổng doanh thu, người bán nên giảm giá bán vì có thể bán được nhiều hàng hóa hơn
Câu 2.17. Nếu giá cam tăng lên 2% làm cho cầu về quýt tăng 4% thì cam và quýt là hai hàng hóa thay thế và độ co giãn của quýt theo giá cam là lớn hơn 1
Câu 2.18. Nếu cung là hoàn toàn co giãn có nghĩa là 1% thay đổi trong giá làm lượng cung thay đổi nhiều hơn 1%
Câu 2.19. Khi chính phủ đánh thuế trên từng đơn vị sản phẩm bán ra, người tiêu dùng sẽ chịu thuế ít hơn người sản xuất nếu cầu co giãn.
Câu 2.20. Khi chính phủ trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm bán ra, giá cân bằng trên thị trường sẽ giảm xuống trừ khi cầu là co giãn hoàn toàn.
Câu 3.1. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần cho thấy khi tiêu dùng một hàng hóa tăng lên thì tổng lợi ích giảm xuống
Câu 3.2. Vì thu nhập hữu hạn nên người tiêu dùng phải mua hàng hóa rẻ tiền để tối đa hóa lợi ích
Câu 3.3. Tổng lợi ích tăng lên khi tiêu dùng hàng hóa cho thấy lợi ích cận biên cũng tăng lên
Câu 3.4. Khi lợi ích cận biên của một đồng đối với hàng hóa X lớn hơn lợi ích cận biên của một đồng đối với hàng hóa y, tổng lợi ích sẽ tăng lên nếu tăng tiêu dùng hàng hóa X và giảm tiêu dùng hàng hóa Y
Câu 3.5. Khi đường cung dịch chuyển sang bên phải thặng dư tiêu dùng sẽ tăng lên
Câu 3.6. Khi giá một hàng hóa thay đổi, các yếu tố khác giữ nguyên, độ dốc đường ngân sách sẽ thay đổi
Câu 3.7. Khi thu nhập tăng lên, các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách dịch chuyển song song với đường ngân sách cũ ra bên ngoài
Câu 3.8. Khi thu nhập tăng lên gấp đôi, các yếu tố khác không đổi, người tiêu dùng sẽ mua gấp đôi số lượng hàng hóa để tiêu dùng
Câu 3.9. Đường bàng quan cao hơn minh họa mức thu nhập cao hơn
Câu 3.10. Khi người tiêu dùng thu được thặng dư tiêu dùng thì người sản xuất bị thiệt
Câu 4.1. Khi một hãng sản xuất và sử dụng chính máy móc thiết bị của mình thì chi phí kinh tế sẽ nhỏ hơn chi phí khi đi thuê máy móc này
Câu 4.2. Nếu thêm 2 đơn vị đầu vào lao động vào một lượng cố định vốn thì sản lượng đầu ra tăng thêm 15 đơn vị như vậy năng suất cận biên của lao động là 15 đơn vị sản phẩm
Câu 4.3. Đường sản phẩm bình quân cắt đường năng suất cận biên tại giá trị cực đại của đường năng suất cận biên
Câu 4.4. Tổng chi phí sản xuất (q+1) sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất q sản phẩm được chi phí cận biên của sản phẩm q
Câu 4.5. Quy luật năng suất cận biên giảm dần đồng nghĩa với việc khi tăng yếu tố đầu vào biến đổi thì cuối cùng năng suất cận biên có độ dốc âm
Câu 4.6. Chi phí biến đổi bình quân đạt giá trị cực tiểu tại cùng mức sản lượng mà sản phầm bình quân đạt giá trị cực đại (giả định chỉ có lao động biến đổi, vốn cố định)
Câu 4.7. Nếu chi phí biến đổi bình quân giảm thì chi phí cận biên cũng giảm
Câu 4.8. Không có bất kỳ một phần chi phí bình quân ngắn hạn nào có thể nằm dưới đường chi phí bình quân dài hạn
Câu 4.9. Trong dài hạn, tổng chi phí và chi phí biến đổi là như nhau
Câu 4.10. Khi tổng sản lượng đầu ra đang tăng thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi vẫn có thể giảm nhưng có giá trị lớn hơn 0
Câu 5.1. Đường cầu của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang
Câu 5.2. Mục tiêu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là tối đa hóa doanh thu
Câu 5.3. Trong ngắn hạn khi giá thấp hơn tổng chi phí bình quân, hãng cạnh tranh hoàn hảo phải đóng cửa sản xuất
Câu 5.4. Hãng cạnh tranh hoàn hảo tối đa hóa lợi nhuận khi bán được nhiều sản phẩm nhất
Câu 5.5. Đường cung của nhà độc quyền là đường chi phí cận biên
Câu 5.6. Nhà độc quyền luôn thu được lợi nhuận kinh tế
Câu 5.7. Trong dài hạn hãng cạnh tranh hoàn hảo không đặt giá cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường
Câu 5.8. Trong dài hạn hãng cạnh tranh độc quyền thu được lợi nhuận bằng không tại mức P= ATCmin
Câu 5.9. Mô hình đường cầu gẫy khúc dự đoán rằng giá và sản lượng sẽ nhạy cảm với sự thay đổi nhỏ của chi phí
Câu 5.10. Hãng độc quyền tập đoàn sẽ xem xét hành vi của các đối thủ trước khi nó đưa ra quyết định giảm giá
Câu 1.1. Sai vì nguồn lực hữu hạn và nhu cầu vô hạn
Câu 1.2. Sai vì nền kinh tế đóng không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
Câu 1.3. Đúng vì khi có cải tiến công nghệ, số lượng nguồn lực sản xuất hay năng suất trong nền kinh tế tăng lên sẽ làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra ngoài
Câu 1.4. Sai vì chi phí cơ hội là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
Câu 1.5. Sai vì sự điều chỉnh giá là đặc điểm của nền kinh tế thị trường
Câu 1.6. Đúng vì tồn tại quy luật khan hiếm, khan hiếm một số nguồn lực nhất định như lao động, đất đai, vốn…muốn thu thêm một loại hàng hóa đòi hỏi phải có sự đánh đổi hàng hóa khác hoặc giảm nguồn lực sản xuất hàng hóa khác
Câu 1.7. Đúng vì nếu chỉ có 1 cơ hội thì không thể đưa ra đâu là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
Câu 1.8. Đúng vì khi đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng có nghĩa là hệ số góc tại mỗi điểm trên đường giới hạn đều như nhau- thể hiện sự hy sinh hay đánh đổi việc số lượng sản xuất hàng hóa này để gia tăng thêm việc sản xuất 1 đơn vị hàng hóa kia- đó là chi phí cơ hội của 2 hàng hóa- chi phí cơ hội không đổi
Câu 1.9. Sai vì kinh tế học chuẩn tắc bàn về “nên như thế nào”
Câu 1.10. Đúng vì các quốc gia, doanh nghiệp, hộ gia đình đều có nguồn lực nhất định và phải sử dụng làm sao đạt hiệu quả cao nhất để tránh lãng phí và tổn thất
Câu 2.1. Sai vì Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau còn Lượng cầu là tại một mức giá xác định
Câu 2.2. Đúng vì khi mức sống cao lên hay thu nhập tăng lên thì cầu về hàng hóa ít đi, người tiêu dùng mua ít hơn (củ dong, củ từ, ngô, khoai, sắn trong thời bao cấp)
Câu 2.3. Đúng vì xe máy và xăng là hai hàng hóa sử dụng cùng nhau, ví dụ khi giá xe máy giảm, sẽ có nhiều người mua xe máy hơn và do vậy sẽ cầu về xăng nhiều hơn
Câu 2.4. Sai vì Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa và lượng cung ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Câu 2.5. Sai vì thịt bò và thịt lợn là hai hàng hóa thay thế nhau, khi giá thịt bò tăng lên thì cầu về thịt lợn tăng
Câu 2.6. Sai vì cân bằng thị trường có thể thay đổi khi các yếu tố của cung và cầu thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cung, đường cầu hoặc cả hai và trạng thái cân bằng mới được thiết lập
Câu 2.7. Đúng vì khi giá hàng hóa cao hơn giá cân bằng thì lượng cung sẽ có xu hướng tăng và lượng cầu sẽ có xu hướng giảm, lượng cung lớn hơn lượng cầu xảy ra hiện tượng dư thừa hàng hóa
Câu 2.8. Sai vì khi đặt giá trần (tức là thấp hơn mức giá cân bằng) thì lượng cung hàng hóa sẽ giảm
Câu 2.9. Sai vì khi cầu máy tính tăng lên tức là đường cầu dịch phải, chi phí sản xuất máy tính giảm tức là đường cung cũng dịch phải thì lượng cân bằng có thể tăng nhưng chưa chắc chắn giá cân bằng tăng hay giảm vì còn phụ thuộc độ co giãn của cung và cầu (đường cầu, đường cung thoải hay dốc)
Câu 2.10. Đúng vì khi đường cầu thẳng đứng, cầu hoàn toàn không co giãn- người tiêu dùng không nhạy cảm với hàng hóa, thuế đánh vào hàng hóa làm đường cung dịch chuyển sang trái bao nhiêu đơn vị thì bằng bấy nhiêu số thuế/đơn vị sản phẩm mà người tiêu dùng phải chịu
Câu 2.11. Sai vì co giãn của cầu theo giá EDP đo lường sự nhạy cảm của giá đối với sự thay đổi của lượng cầu
Câu 2.12. Sai vì khi độ dốc không đổi EDP giảm dần khi chuyển động xuống dưới theo đường cầu
Câu 2.13. Đúng vì chi tiêu cho muối là nhỏ so với thu nhập do đó cầu ít co giãn- người tiêu dùng ít nhạy cảm với muối
Câu 2.14. Sai vì EDP= %∆ Q/ %∆ P, khi EDP = -2, giá tăng 3% làm lượng cầu giảm 6%
Câu 2.15. Đúng vì khi PY tăng lên làm cho QX giảm xuống (tác động ngược chiều) nên X và Y là hai hàng hóa bổ sung
Câu 2.16. Sai vì khi giá trị tuyệt đối EDP >1 thì người bán giảm giá bán mới tăng tổng doanh thu, còn khi giá trị tuyệt đối EDP <1 thì người bán giảm giá bán lại làm giảm tổng doanh thu
Câu 2.17. Đúng vì EDX,Y= %∆ QX/ %∆ PY Khi giá cam (PY) tăng 2% làm cầu về quýt (QX) tăng 4%- mối quan hệ tác động thuận chiều và độ co giãn của quýt theo giá cam EDX,Y= 2>1- đây là hai hàng hóa thay thế nhau
Câu 2.18. Sai vì khi cung là hoàn toàn co giãn, đường cung song song với trục hoành, có nghĩa là lượng cung thay đổi rất lớn mà giá không thay đổi
Câu 2.19. Đúng vì khi cầu co giãn nhiều- đường cầu tương đối thoải, giá sẽ tăng ít hơn so với trước khi đánh thuế và người tiêu dùng sẽ chịu thuế ít hơn
Câu 2.20. Đúng vì khi chính phủ trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm bán ra làm cung tăng, đường cung sẽ dịch phải và giá cân bằng sẽ giảm xuống, ngoại trừ trường hợp cầu co giãn hoàn toàn thì giá cân bằng không đổi
Câu 3.1. Sai vì quy luật lợi ích cận biên cho thấy khi tiêu dùng tăng lên thì lợi ích cận biên giảm xuống
Câu 3.2. Sai vì người tiêu dùng vẫn mua hàng hóa để tối đa hóa lợi ích trong mức thu nhập hữu hạn
Câu 3.3. Sai vì khi tổng lợi ích TU tăng lên thì lợi ích cận biên MU > 0 chứ không chắc chắn MU tăng lên
Câu 3.4. Đúng vì theo quy luật lợi ích cận biên MU giảm dần
Câu 3.5. Đúng vì khi đường cung dịch sang phải làm giảm giá và tăng lượng do đó thặng dư tiêu dùng CS tăng lên
Câu 3.6. Đúng vì độ dốc đường ngân sách bằng tỷ số giá của các hàng hóa, khi giá một hàng hóa thay đổi, các yếu tố khác giữ nguyên thì độ dốc đường ngân sách sẽ đổi
Câu 3.7. Đúng vì khi thu nhập tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì độ dốc đường ngân sách không thay đổi nhưng số lượng mỗi hàng hóa mua được nhiều hơn nên đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song với đường ngân sách cũ ra bên ngoài
Câu 3.8. Sai vì khi thu nhập tăng lên gấp đôi, các yếu tố khác không đổi, người tiêu dùng vẫn theo nguyên tắc tối đa hóa lợi ích nên chưa chắc chắn sẽ mua gấp đôi số lượng hàng hóa để tiêu dùng
Câu 3.9. Sai vì đường bàng quan cao hơn minh họa mức lợi ích hay mức độ thỏa mãn cao hơn chứ không phải mức thu nhập
Câu 3.10. Sai vì khi tham gia vào trao đổi thị trường thì cả người tiêu dùng và người sản xuất đều có lợi ích
Câu 4.1. Sai vì khi hãng sản xuất sử dụng chính máy móc thiết bị của mình thì chi phí kinh tế sẽ bằng chi phí khi đi thuê máy móc này
Câu 4.2. Sai vì MPL=∆Q/∆L= 15/2= 7,5
Câu 4.3. Sai vì đường sản phẩm bình quân AP cắt đường năng suất cận biên MP tại giá trị cực đại của AP
Câu 4.4. Sai vì tổng chi phí sản xuất (q+1) sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất q sẽ ra chi phí cận biên của sản phẩm thứ (q+1)
Câu 4.5. Đúng vì theo quy luật năng suất cận biên giảm dần khi gia tăng yếu tố đầu vào biến đổi thì đến thời điểm nào đó năng suất cận biên MP sẽ giảm, độ dốc âm
Câu 4.6. Đúng vì AVC= VC/Q= (w.L)/Q= w/AP. Tại mức sản lượng làm APmax thì tại đó AVCmin
Câu 4.7. Sai vì chi phí biến đổi bình quân AVC giảm thì chi phí cận biên MC nhỏ hơn AVC nhưng MC có thể tăng hoặc giảm
Câu 4.8. Đúng vì chi phí bình quân dài hạn LAC là đường bao các đường chi phí bình quân ngắn hạn do trong dài hạn hãng lựa chọn quy mô sản xuất hiệu quả nhất tương ứng với mức sản lượng
Câu 4.9. Đúng vì trong dài hạn tất cả các yếu tố đầu vào đểu thay đổi nên không có chi phí cố định. Toàn bộ chi phí là chi phí biến đổi
Câu 4.10. Đúng vì tổng sản lượng đầu ra đang tăng thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi MP >0 nhưng có thể giảm dần
Câu 5.1. Sai vì đường cầu thị trường là đường dốc xuống chỉ đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo mới là đường nằm ngang
Câu 5.2. Sai vì mục tiêu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là tối đa hóa lợi nhuận
Câu 5.3. Sai vì hãng cạnh tranh hoàn hảo chỉ đóng cửa sản xuất khi giá thấp hơn AVCmin
Câu 5.4. Sai vì hãng cạnh tranh hoàn hảo tối đa hóa lợi nhuận khi P=MC
Câu 5.5. Sai vì nhà độc quyền không có đường cung
Câu 5.6. Sai vì nhà độc quyền vẫn có thể bị lỗ
Câu 5.7. Đúng vì nếu hãng cạnh tranh hoàn hảo mà đặt giá cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường thì sẽ khó bán được hàng vì hãng không có sức mạnh thị trường
Câu 5.8. Sai vì trong dài hạn hãng cạnh tranh độc quyền thu được lợi nhuận bằng không tại mức P= ATCmin
Câu 5.9. Sai vì mô hình đường cầu gãy khúc cho thấy sự thay đổi nhỏ của chi phí không ảnh hưởng đến sản lượng và giá
Câu 5.10. Đúng vì hãng độc quyền tập đoàn có quyết định chiến lược về giá