09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
I. KHÁI LUẬN CHUNG LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm LQT
Luật Quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy
phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với nhau, và
được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
2. Đặc điểm LQT
a. Trình tự xây dựng
Do các chủ thể của LQT cùng thỏa thuận, xây dựng nên trên cơ sở thỏa thuận
b. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ giữa các Quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ
c. Chủ thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ
quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do
chính hành vi của mình gây ra
=> LƯU Ý: Chủ thể của LQT không bao gồm cá nhân và pháp nhân
Quốc gia (chủ thể cơ bản và chủ yếu)
Các yếu tố cấu thành QG: Điều 1 Công ước Montevideo 1933
Vì sao nói QG là 1 chủ thể quan trọng nhất của LQT:
QG là chủ thể bắt nguồn cho sự hình thành của LQT
QG là chủ thể đảm bảo thi hành LQT
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Q Q
QG là chủ thể hoàn thiện để LQT ngày càng tiến bộ
QG là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra chủ thể khác
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Tổ chức quốc tế liên chính phủ (chiếm số lượng lớn nhất)
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập có
chủ quyền , có quyền năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức chặc chẽ, phù
hợp để thực hiện quyền năng đó theo mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
Đặc điểm
Thành viên chủ yếu là các QG
Được thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước QT
Có mục đích nhất định
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp.
Có quyền năng chủ thể riêng biệt (là đặc điểm phân biệt rõ với QG).
Phân loại
Căn cứ vào thành viên: tổ chức có thành viên chỉ là các QG và tổ chức có thành
viên bao gồm các chủ thể khác của LQT.
VD ASEAN chỉ kết nạp các nước ĐNA, WTO kết nạp cả chủ thể đb
(HK,MaCao)…
Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức QT khu vực (ASEAN), tổ chức QT liên
khu vực (sl tv có thể ở các khu vực khác nhau nhưng có điểm chung như Hiệp
định đối tác xuyên thái BD, Tc xuất khẩu dầu mỏ OPEC…), tổ chức QT toàn cầu
(all các QG trên TG với những đặc điểm nhất định)
VD tổ chức OPEC chỉ các nước có khả năng xuất khẩu dầu mỏ mới được kết nạp
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (EU,LHQ vì phạm vi hoạt
động rộng không giới hạn lĩnh vực cụ thể, nhiều lĩnh vực, các nước hướng đến sự
liên minh chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực) và tổ chức QT chuyên môn (pvhđ trong 1
lĩnh vực nhất định VD ngân hàng thế giới,…)
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Vì sao: Tổ chức QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế của LQT?
Vì nó là chủ thể phái sinh của LQT , nó do các QG thành lập ra chứ ko tự nhiên hình
thành. Quyền năng chủ thể của nó do các QG trao cho, các nước thành viên giới hạn
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
quyền năng chủ thể của nó, nghĩa là nó chỉ hđ trong phạm vi quy chế của tổ chức chứ
không được vượt ra (các QG thì có thể tự do tham gia hợp tác với ai, trên lĩnh vực gì)
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Điều kiện để công nhận dân tộc đang đấu tranh là chủ thể của LQT:
+ DT đang bị nô dịch từ 1 quốc gia hay 1 dân tộc khác
+Tồn tại trên thực tế 1 cuộc đấu tranh với mục đích thành lập 1 quốc gia độc lập
+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong các quan hệ quốc tế
Chủ thể đặc biệt
Là những chủ thể có quy chế pháp lý đặc biệt, họ không giống với bất kỳ đặc điểm nào
của những chủ thể còn lại
Gồm
- Tòa thánh Vantican
- Hồng Kông, MaCao
- Đài Loan
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc
II. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1. KHÁI NIỆM
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT, do các chủ
thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc
của chúng
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
g
Nguồn của LQT chỉ bao gồm 2 nguồn cơ bản : Điều ước QT, Tập quán QT.
Và 1 số phương tiện hỗ trợ nguồn/ nguồn bổ trợ : phán quyết của TAQT, án lệ, học thuyết
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
2. ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
a. Khái niệm
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT) ấn
định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT
b. Phân loại
- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại…
- Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với
tổ chức quốc té, giữa tổ chức quốc tế với nhau…
c. Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục
ký kết
- Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Đồng thời là những điều kiện để ĐƯQT có hiệu lực, nếu vi phạm thì ĐƯQT sẽ bị vô hiệu
(từng phần/toàn bộ/tuyệt đối/tương đối)
d. Chủ thể ký kết ĐƯQT
Là các chủ thể của LQT
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Q
e. Hình thức của ĐƯQT
Tên gọi: thỏa thuận
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Ngôn ngữ: thỏa thuận
+ ĐƯQT song phương: được soạn bằng cả 2 ngôn ngữ của 2 bên nhưng soạn tiếp 1
bản thứ 3 (ngôn ngữ 3) để phòng có sự vi phạm điều ước thì lấy văn bản thứ 3 để làm
căn cứ
+ ĐƯQT đa phương: Các nước thỏa thuận dùng 1 ngôn ngữ duy nhất để soạn thảo
văn bản (Anh, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ả Rập, Pháp)
Cơ cấu: thỏa thuận
f. Qúa trình ký kết ĐƯQT
Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
- Trực tiếp hoặc gián tiếp
- Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
- Thông qua ĐƯQT: là việc các bên xác nhận bản dự thảo ĐƯQT là bản dự thảo
cuối cùng. Thông qua ĐƯQT chưa làm ĐƯQT phát sinh hiệu lực
- Nguyên tắc đa số: “Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị
quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng 2/3 số phiếu của những quốc gia có mặt và
bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác
theo đa số như trên” (K2 Đ9 CƯViên 1969)
- Nguyên tắc Cosensus (đồng thuận): “Việc thông qua văn bản của một điều ước
sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo
điều ước đó…” (K1 Đ9 CƯViên 1969)
Ký ĐƯQT
- Ký tắt: Là việc ký của vị đại diện để xác định ĐƯQT đã được thông qua
- Ký Ad referendum (ký tượng trưng): là việc ký của vị đại diện với điều kiện có
sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với
QG mình trừ khi có quy định khác
=> 1 ĐƯQT chỉ có 2 chữ ký: Ký tắt – Ký chính thức, Ký tắt – Ký Ad referendum
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Phê chuẩn/Phê duyệt ĐƯQT
- Về bản chất là giống nhau: Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp nhân sự ràng buộc của ĐƯQT với QG mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2,
CƯViên 1969)
- Đối với ký: người đại diện của QG đứng ra ký là người có thẩm quyền, nếu các
lĩnh vực thông thường thì người đó ký được, còn đối với những ĐƯ lớn liên quan
đến vận mệnh QG, quan trọng thì cần đến bước phê chuẩn phê duyệt => Xem xét
lại 1 lần nữa
- Khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
+ Về loại ĐƯQT (Điều 28, 37 Luật ĐƯQT 2016): ĐƯ nào tối quan trọng =>
phê chuẩn; quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chính sách chung QG ở mức độ
thấp hơn =>phê duyện. ĐƯ nào đã phê chuẩn, duyệt thì không cần phê
duyệt/phê chuẩn cùng 1 lần
+ Về cơ quan có thẩm quyền: Khoản 8,9 Điều 2, Điều 29, 38 Luật ĐƯQT
2016
g. Gia nhập ĐƯQT
- Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đối
với quốc gia mình (Điểm b, khoản 1, Điều 2 CUV 1969)
h. Bảo lưu ĐƯQT
Điểm d, Khoản 1, Điều 2 CUV 1969
Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương , bất kể cách viết hoặc tên gọi
như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy
định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Bảo lưu không thể thực hiện với các ĐƯQT cấm bảo lưu
Không được bảo lưu các điều khoản khác ngoài những điều khoản ĐƯQT cho
phép bảo lưu
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của
điều ước
Việc chấp thuận/phản đối bảo lưu: Điều 20 CUV 1969
k. Hiệu lực của ĐƯQT
Điều kiện có hiệu lực: là điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
l. Thời gian và không gian có hiệu lực của ĐƯQT
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên ký kết
Không cần phê chuẩn, phê duyệt Phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức
Cần phê chuẩn, phê duyệt
Song phương: phát sinh hiệu lực kể từ khi hai
bên trao đổi văn kiện phê chuẩn/ phê duyệt cho
nhau
(trường hợp đặc biệt: phát sinh ngay sau khi hai
bên trao đổi thông báo hoặc chấp nhận hiệu lực
ràng buộc của điều ước)
Đa phương:
- Đủ thành viên cần thiết phê chuẩn/phê duyệt
- Khi hết 1 thời gian (30/60/90 ngày, 1 năm) sau khi
đạt được số lượng thành viên phê chuẩn/phê duyệt
theo thỏa thuận
Thời hạn hiệu lực:
- ĐƯQT có thời hạn: quy định ngay trong thỏa thuận
- ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu hiệu lực; muốn chấm dứt xác định
tùy thuộc vào mong muốn các bên hoặc tự động hết hiệu lực
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Hết hiệu lực theo ý muốn các bên
o Bãi bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT mình đã ký kết/ gia nhập hết
hiệu lực đối với mình với điều kiện việc bãi bỏ được quy định trong ĐƯQT
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
o Hủy bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT hết hiệu lực đối với mình dù
điều này không được ghi nhận
o Tạm đình chỉ thi hành
Tự động hết hiệu lực
o Sau khi các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ
o Khi chiến tranh xảy ra, ĐƯQT hết hiệu lực đối với các bên tham chiến (các
ĐƯQT về lãnh thổ, biên giới hay các ĐƯQT có quy định không chấm dứt
hiệu lực với các bên tham chiến
Không gian có hiệu lực
- Phát sinh tại lãnh thổ của các quốc gia ký kết
- Tại các vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia của các thành viên (tiếp giáp lãnh hải,
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa)
- Các trường hợp hiệu lực ĐƯQT ảnh hưởng đến quốc gia thứ ba
o Có quy định nghĩa vụ của các quốc gia thứ ba
o Có quy định về quyền của các quốc gia thứ ba (Điều 36 CUV 1969)
m. Giai thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT
O Giải thích ĐƯQT (Đ31 Công ước Viên1969)
O Công bố và đăng ký ĐƯQT (K1Đ80 Công ước 1969, Đ102 Hiến chương LHQ)
O Thực hiện ĐƯQT (K1,2,3 Đ6 Luật 2016)
3. TẬP QUÁN QUỐC TẾ
a. Khái niệm
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ
thể của LQT thừa nhận là những QPPL nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
b. Điều kiện trở thành nguồn của TQQT
O Là những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ
quốc tế
O Là những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
O Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
4. SO SÁNH ĐƯQT VỚI TQQT
a. Giống nhau
- Chủ thể là chủ thể của LQT
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các QH phát sinh giữa các
chủ thể LQT
- Đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên chủ thể của LQT
- Khi đã được ký kết hoặc thừa nhận áp dụng thì đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với
chủ thể của LQT
b. Khác nhau
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẬP QUÁN QUỐC TẾ
Phương thức hình thành Dựa trên sự thỏa thuận, bình
đẳng của các bên ký kết
Thông qua quá trình đàm
phán, ký kết chặt chẽ
Thông qua quá trình hình thành
áp dụng lâu dài,ổn định, thống
nhất
Hình thức Văn bản Các quy tắc xử sự “bất thành
văn”
Cũng có thể là các quy tắc xử sự
được ghi nhận trong một số văn
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
kiện, được các quốc gia không
phỉa thành viên thừa nhận hiệu
lực pháp lý
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Giá trị áp dụng Ý chí các bên rõ ràng hơn,
minh bạch hơn và ở mức độ
ràng buộc trách nhiệm pháp
lý cao hơn
III. DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
1. KHÁI NIỆM
Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống và cư trú trong phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp
luật quốc gia nơi họ đang cư trú.
Dân cư bao gồm:
- Công dân
- Người mang quốc tịch nước ngoài
Người nước ngoài tạm trú
Người nước ngoài thường trú
Người cư trú chính trị
Người tị nạn
- Người không quốc tịch
2. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUỐC TẾ VỀ QUỐC TỊCH
a. Khái niệm
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định. Mối liên
hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ
09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
mang quốc tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của
mình.
Điều 1 Luật Quốc tịch VN 2008

Preview text:

09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
I. KHÁI LUẬN CHUNG LUẬT QUỐC TẾ 1. Khái niệm LQT
Luật Quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy
phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với nhau, và
được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó 2. Đặc điểm LQT a. Trình tự xây dựng
Do các chủ thể của LQT cùng thỏa thuận, xây dựng nên trên cơ sở thỏa thuận
b. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ giữa các Quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ c. Chủ thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ
quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do
chính hành vi của mình gây ra
=> LƯU Ý: Chủ thể của LQT không bao gồm cá nhân và pháp nhân
Quốc gia (chủ thể cơ bản và chủ yếu)
Các yếu tố cấu thành QG: Điều 1 Công ước Montevideo 1933
Vì sao nói QG là 1 chủ thể quan trọng nhất của LQT: ●
QG là chủ thể bắt nguồn cho sự hình thành của LQT ●
QG là chủ thể đảm bảo thi hành LQT 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu Q Q ●
QG là chủ thể hoàn thiện để LQT ngày càng tiến bộ ●
QG là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra chủ thể khác 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Tổ chức quốc tế liên chính phủ (chiếm số lượng lớn nhất)
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập có
chủ quyền , có quyền năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức chặc chẽ, phù
hợp để thực hiện quyền năng đó theo mục đích, tôn chỉ của tổ chức. Đặc điểm
❖ Thành viên chủ yếu là các QG
❖ Được thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước QT
❖ Có mục đích nhất định
❖ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp.
❖ Có quyền năng chủ thể riêng biệt (là đặc điểm phân biệt rõ với QG). Phân loại
❖ Căn cứ vào thành viên: tổ chức có thành viên chỉ là các QG và tổ chức có thành
viên bao gồm các chủ thể khác của LQT.
VD ASEAN chỉ kết nạp các nước ĐNA, WTO kết nạp cả chủ thể đb (HK,MaCao)…
❖ Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức QT khu vực (ASEAN), tổ chức QT liên
khu vực (sl tv có thể ở các khu vực khác nhau nhưng có điểm chung như Hiệp
định đối tác xuyên thái BD, Tc xuất khẩu dầu mỏ OPEC…), tổ chức QT toàn cầu
(all các QG trên TG với những đặc điểm nhất định)
VD tổ chức OPEC chỉ các nước có khả năng xuất khẩu dầu mỏ mới được kết nạp
❖ Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (EU,LHQ vì phạm vi hoạt
động rộng không giới hạn lĩnh vực cụ thể, nhiều lĩnh vực, các nước hướng đến sự
liên minh chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực) và tổ chức QT chuyên môn (pvhđ trong 1
lĩnh vực nhất định VD ngân hàng thế giới,…) 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Vì sao: Tổ chức QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế của LQT?
Vì nó là chủ thể phái sinh của LQT , nó do các QG thành lập ra chứ ko tự nhiên hình
thành. Quyền năng chủ thể của nó do các QG trao cho, các nước thành viên giới hạn 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
quyền năng chủ thể của nó, nghĩa là nó chỉ hđ trong phạm vi quy chế của tổ chức chứ
không được vượt ra (các QG thì có thể tự do tham gia hợp tác với ai, trên lĩnh vực gì)
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Điều kiện để công nhận dân tộc đang đấu tranh là chủ thể của LQT:
+ DT đang bị nô dịch từ 1 quốc gia hay 1 dân tộc khác
+Tồn tại trên thực tế 1 cuộc đấu tranh với mục đích thành lập 1 quốc gia độc lập
+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong các quan hệ quốc tế Chủ thể đặc biệt
Là những chủ thể có quy chế pháp lý đặc biệt, họ không giống với bất kỳ đặc điểm nào
của những chủ thể còn lại Gồm - Tòa thánh Vantican - Hồng Kông, MaCao - Đài Loan
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc
II. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ 1. KHÁI NIỆM
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT, do các chủ
thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu g
Nguồn của LQT chỉ bao gồm 2 nguồn cơ bản : Điều ước QT, Tập quán QT.
Và 1 số phương tiện hỗ trợ nguồn/ nguồn bổ trợ : phán quyết của TAQT, án lệ, học thuyết 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
2. ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ a. Khái niệm
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT) ấn
định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT b. Phân loại
- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại…
- Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với
tổ chức quốc té, giữa tổ chức quốc tế với nhau…
c. Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết
- Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Đồng thời là những điều kiện để ĐƯQT có hiệu lực, nếu vi phạm thì ĐƯQT sẽ bị vô hiệu
(từng phần/toàn bộ/tuyệt đối/tương đối)
d. Chủ thể ký kết ĐƯQT
Là các chủ thể của LQT 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu Q e. Hình thức của ĐƯQT Tên gọi: thỏa thuận 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu Ngôn ngữ: thỏa thuận
+ ĐƯQT song phương: được soạn bằng cả 2 ngôn ngữ của 2 bên nhưng soạn tiếp 1
bản thứ 3 (ngôn ngữ 3) để phòng có sự vi phạm điều ước thì lấy văn bản thứ 3 để làm căn cứ
+ ĐƯQT đa phương: Các nước thỏa thuận dùng 1 ngôn ngữ duy nhất để soạn thảo
văn bản (Anh, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ả Rập, Pháp) Cơ cấu: thỏa thuận
f. Qúa trình ký kết ĐƯQT
● Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
- Trực tiếp hoặc gián tiếp
- Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
- Thông qua ĐƯQT: là việc các bên xác nhận bản dự thảo ĐƯQT là bản dự thảo
cuối cùng. Thông qua ĐƯQT chưa làm ĐƯQT phát sinh hiệu lực
- Nguyên tắc đa số: “Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị
quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng 2/3 số phiếu của những quốc gia có mặt và
bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác
theo đa số như trên” (K2 Đ9 CƯViên 1969)
- Nguyên tắc Cosensus (đồng thuận): “Việc thông qua văn bản của một điều ước
sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo
điều ước đó…” (K1 Đ9 CƯViên 1969) ● Ký ĐƯQT
- Ký tắt: Là việc ký của vị đại diện để xác định ĐƯQT đã được thông qua
- Ký Ad referendum (ký tượng trưng): là việc ký của vị đại diện với điều kiện có
sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
- Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với
QG mình trừ khi có quy định khác
=> 1 ĐƯQT chỉ có 2 chữ ký: Ký tắt – Ký chính thức, Ký tắt – Ký Ad referendum 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
● Phê chuẩn/Phê duyệt ĐƯQT
- Về bản chất là giống nhau: Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp nhân sự ràng buộc của ĐƯQT với QG mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2, CƯViên 1969)
- Đối với ký: người đại diện của QG đứng ra ký là người có thẩm quyền, nếu các
lĩnh vực thông thường thì người đó ký được, còn đối với những ĐƯ lớn liên quan
đến vận mệnh QG, quan trọng thì cần đến bước phê chuẩn phê duyệt => Xem xét lại 1 lần nữa
- Khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
+ Về loại ĐƯQT (Điều 28, 37 Luật ĐƯQT 2016): ĐƯ nào tối quan trọng =>
phê chuẩn; quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chính sách chung QG ở mức độ
thấp hơn =>phê duyện. ĐƯ nào đã phê chuẩn, duyệt thì không cần phê
duyệt/phê chuẩn cùng 1 lần
+ Về cơ quan có thẩm quyền: Khoản 8,9 Điều 2, Điều 29, 38 Luật ĐƯQT 2016 g. Gia nhập ĐƯQT
- Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đối
với quốc gia mình (Điểm b, khoản 1, Điều 2 CUV 1969) h. Bảo lưu ĐƯQT
Điểm d, Khoản 1, Điều 2 CUV 1969
Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương , bất kể cách viết hoặc tên gọi
như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy
định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
● Bảo lưu không thể thực hiện với các ĐƯQT cấm bảo lưu
● Không được bảo lưu các điều khoản khác ngoài những điều khoản ĐƯQT cho phép bảo lưu 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
● Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước
● Việc chấp thuận/phản đối bảo lưu: Điều 20 CUV 1969 k. Hiệu lực của ĐƯQT
Điều kiện có hiệu lực: là điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
l. Thời gian và không gian có hiệu lực của ĐƯQT
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên ký kết
Không cần phê chuẩn, phê duyệt
Phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức
● Song phương: phát sinh hiệu lực kể từ khi hai
Cần phê chuẩn, phê duyệt
bên trao đổi văn kiện phê chuẩn/ phê duyệt cho nhau
(trường hợp đặc biệt: phát sinh ngay sau khi hai
bên trao đổi thông báo hoặc chấp nhận hiệu lực
ràng buộc của điều ước) ● Đa phương:
- Đủ thành viên cần thiết phê chuẩn/phê duyệt
- Khi hết 1 thời gian (30/60/90 ngày, 1 năm) sau khi
đạt được số lượng thành viên phê chuẩn/phê duyệt theo thỏa thuận Thời hạn hiệu lực:
- ĐƯQT có thời hạn: quy định ngay trong thỏa thuận
- ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu hiệu lực; muốn chấm dứt xác định
tùy thuộc vào mong muốn các bên hoặc tự động hết hiệu lực 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
⮚ Hết hiệu lực theo ý muốn các bên
o Bãi bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT mình đã ký kết/ gia nhập hết
hiệu lực đối với mình với điều kiện việc bãi bỏ được quy định trong ĐƯQT 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
o Hủy bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT hết hiệu lực đối với mình dù
điều này không được ghi nhận
o Tạm đình chỉ thi hành
⮚ Tự động hết hiệu lực
o Sau khi các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ
o Khi chiến tranh xảy ra, ĐƯQT hết hiệu lực đối với các bên tham chiến (các
ĐƯQT về lãnh thổ, biên giới hay các ĐƯQT có quy định không chấm dứt
hiệu lực với các bên tham chiến Không gian có hiệu lực
- Phát sinh tại lãnh thổ của các quốc gia ký kết
- Tại các vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia của các thành viên (tiếp giáp lãnh hải,
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa)
- Các trường hợp hiệu lực ĐƯQT ảnh hưởng đến quốc gia thứ ba
o Có quy định nghĩa vụ của các quốc gia thứ ba
o Có quy định về quyền của các quốc gia thứ ba (Điều 36 CUV 1969)
m. Giai thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT
O Giải thích ĐƯQT (Đ31 Công ước Viên1969)
O Công bố và đăng ký ĐƯQT (K1Đ80 Công ước 1969, Đ102 Hiến chương LHQ)
O Thực hiện ĐƯQT (K1,2,3 Đ6 Luật 2016) 3. TẬP QUÁN QUỐC TẾ a. Khái niệm 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ
thể của LQT thừa nhận là những QPPL nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
b. Điều kiện trở thành nguồn của TQQT
O Là những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế
O Là những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
O Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
4. SO SÁNH ĐƯQT VỚI TQQT a. Giống nhau
- Chủ thể là chủ thể của LQT
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các QH phát sinh giữa các chủ thể LQT
- Đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên chủ thể của LQT
- Khi đã được ký kết hoặc thừa nhận áp dụng thì đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với chủ thể của LQT b. Khác nhau ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẬP QUÁN QUỐC TẾ Phương thức hình thành
Dựa trên sự thỏa thuận, bình
Thông qua quá trình hình thành
đẳng của các bên ký kết
áp dụng lâu dài,ổn định, thống Thông qua quá trình đàm nhất
phán, ký kết chặt chẽ Hình thức Văn bản
Các quy tắc xử sự “bất thành văn”
Cũng có thể là các quy tắc xử sự
được ghi nhận trong một số văn 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
kiện, được các quốc gia không
phỉa thành viên thừa nhận hiệu lực pháp lý 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu Giá trị áp dụng
Ý chí các bên rõ ràng hơn,
minh bạch hơn và ở mức độ
ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao hơn
III. DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ 1. KHÁI NIỆM
Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống và cư trú trong phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp
luật quốc gia nơi họ đang cư trú. Dân cư bao gồm: - Công dân
- Người mang quốc tịch nước ngoài
● Người nước ngoài tạm trú
● Người nước ngoài thường trú
● Người cư trú chính trị ● Người tị nạn
- Người không quốc tịch
2. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUỐC TẾ VỀ QUỐC TỊCH a. Khái niệm
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định. Mối liên
hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ 09:20, 06/01/2026
CPQT THI HỌC KỲ - CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUỐC TẾ - Studocu
mang quốc tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình.
Điều 1 Luật Quốc tịch VN 2008