CÂU HI ÔN TP VI MÔ
Chương 1:
1. Mô hình kinh tế là gì? Ý nghĩa, cho ví dụ minh họa. Tại sao khi
trình bày
mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả
các tác
nhân kinh tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh
tế cơ
bản.
2. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa. Chi phí cơ hội có liên
quan gì đến
sự lựa chọn kinh tế.
Chương 2,3:
1. Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
Có 3 cách xác định đường cầu về 1 hàng hóa điển hình:
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
2. Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc và độ co dãn có khác
nhau không?
Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
- Mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu
ứng:
+) Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có
xu hướng chuyển sang những hàng hóa khác có tính năng tương tự
để thay thế → QX giảm.
+) Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi , PX tăng , người tiêu
dùng thấy mình nghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi → QX giảm.
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần, lợi ích cận biên của việc tiêu
dùng
một hàng hóa, dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó
đươc
dùng nhiều hơn trong một kì nhất định
3. Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu và thay đổi lượng
cầu. ( sự
khác nhau giữa dịch chuyển và vận động của cầu).
4. Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông
tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung
cho nhau?
5. Hàng hóa cao cấp / thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết
hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
6. Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của
cầu?
7. Trình bày nội dung phương pháp trung điểm để tính hệ số co dãn
khoảng.
8. Phương pháp xác định hệ số co dãn của cầu / cung theo phương
pháp PAPO.
Giải thích tại sao hệ số co dãn theo giá của cầu không phải là độ dốc
của
đường cầu.
9. Thay đổi đơn vị đo lường có ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ
số co dãn
hay không? Giải thích?
10. Mất không là gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị trường
bằng công
cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội?
11. Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá
lại thường
làm lợi cho nhóm người này, nhưng có thể lại làm tổn hại đến nhóm
nhười
khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
12. Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: chính phủ
không mua
hết số hàng hóa dư thừa và trường hợp chính phủ mua hết số hàng
hóa dư
thừa. Hãy so sánh tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai
trường hợp.
13. Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động
của thị
trường. So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và đánh vào
tiêu
dùng. Nhân tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữ
người mua
và người bán?
14. Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác định
quy mô của
mất không?
15. Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng thuế
do ai gánh
chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không có dãn thì gánh nặng thuế
ai chịu?
16. Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức
giá tối đa
trên thị trường, liệu có gây ra mất không không? Tại sao?
17. Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng lá và biện pháp
khuyên người
dân không nên sử dụng thuốc lá vì có hại cho sức khỏe, tác động
đến thị
trường tiêu thụ thuốc lá của Việt nam trong ngắn hạn.
18. Được mùa lại là không tốt vì thu nhập của nông dân giảm, giải
thích tại sao?
Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
19. Giả sử chính phủ muốn hạn chế nhập khẩu một mặt hàng nào đó
thì nên
dung hạn ngạch nhập khẩu hay thuế quan?
Bài tập:
Bài tập 1: Biểu cung và cầu về thịt lợn trên thị trường Hà nội được
minh họa bằng số liệu sau:
P ( ng đồng) 60 80 100 120 140
QD ( ngh tấn) 55 45 35 25 15
QS ( ngh tấn) 25 45 65 85 105
Yêu cầu:
1. Hãy xác định phương trình đường cung, cầu. Xác định giá cân
bằng và
lượng trao đổi
2. Xác định hệ số có dãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng, tổng
doanh thu
đạt cực đại không?
3. Dịch tả lợn bùng phát trong năm 2019, hãy phân tích sự kiện đó
ảnh hưởng
như thế nào đến thị trường. giải pháp của chính phủ trong tình
huống này?
4. Năm 2017, giá thịt lơn giảm kỷ lục, hãy tìm hiểu nguyên nhân?
Chính phủ
đã có những biện pháp gì để hôc trợ người chăn nuôi? Bài học rút ra
cho
ngành chăn nuôi?
Bài tập 2: Thị trường sp X đang trao đổi với mức gía P = 50 ng đồng/
đvsp, Q = 100 nghìn đvsp.
Biết hệ số co dãn: EDP = -2; ESP = 1
1. Hãy xác định phương trình đường cung, đường cầu
2. Mức giá nào đem lại doanh thu tối đa?
3. Chính phủ quy định giá trần P = 35 ng đồng, hãy phân tích tình
hình thị
trường, việc quy định giá này tác động như thế nào đến lợi ích của
các chủ
thể.
4. Nếu thị trường bị đánh thuế t = 6 ng đồng / đvsp bán ra, hãy phân
tích ảnh
hưởng của chính sách thuế đến người tiêu dung và người sản xuất.
Chương 4:
1. Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào?
Phân tích
tác động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng
như thế
nào?
2. Hãy dựa trên quy luật lợi ích cận biên giảm dần để giải thích tại
sao mỗi cá
nhân có một đường cầu khác nhau ( giải thích tại sao đường cầu dốc
xuống).
3. Đường bàng quan tại sao lại dốc xuống, hướng bề lõm lên trên?
Bạn có
nhận xét gì về tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa
trên đường
bàng quan?
4. Đường ngân sách là gì? Tại sao đường ngân sách là đường thẳng.
5. Trình bày cách lựa chọn tiêu dung tối ưu tiếp cận từ đường ngân
sách và
đường bàng quan. Tại sao nguyên tắc lựa chọn tiêu dung tối ưu phải
thỏa
mãn điều kiện tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ lệ so sánh về giá của 2
hàng
hóa?
Bài tập 1: Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền I = 2,4 triệu để
mua 2 hàng hóa X và Y có giá Px =30 nghìn đồng, Py = 60 nghìn
đồng. Tổng lợi ích thu được TU = 100.X.Y
a. Viết phương trình đường ngân sách.
b. Người tiêu dùng này sẽ lựa chọn phân bổ số tiền hiện có cho việc
chi tiêu
bao nhiêu X và Y để tối đa hóa lợi ích. Tính mức lợi ích tối đa đó.
c. Để đạt mức lợi ích là 1.500 , cần lựa chọn tiêu dùng bao nhiêu X, Y
để tiết
kiệm chi tiêu nhất. Tính mức chi tiêu trong trường hợp này.
Bài tập 2: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích TU = 50.X.Y.
a. Muốn đạt được mức lợi ích 10.000 thì nên lựa chọn tiêu dùng bao
nhiêu X,Y
để tiết kiệm chi tiêu nhất, biết giá của X là Px = 100 ng đồng, Py
=50 ng
đồng. Tính mức thu nhập tối thiểu trong tình huống này.
b. Nếu thu nhập của người này là 4 triệu đồng, hãy cho biết kết hợp
tiêu dùng
tối ưu mà anh ta sẽ lựa chọn để tối đa hóa lợi ích? Tỷ lệ thay thế
MRS giữa
X và Y tại thời điểm này? Tính mức lợi ích tối đa đó.
Bài tập 3: Đường ngân sách của một người tiêu dùng có phương
trình:
1000 = 20 X+ 60 Y. Hàm tổng lợi ích TU = 5 X.Y
a. Hãy cho biết kết hợp tiêu dùng X,Y tối ưu giúp đạt tối đa hóa lợi
ích? Tỷ lệ
thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm này?Tính mức lợi ích tối đa?
b. Nếu muốn đạt được mức lợi ích 1500 thì nên tiêu dùng X, Y như
thế nào để
tiết kiệm chi tiêu nhất? Tính số tiền chi tiêu trong trường hợp này.
Bài tập 4: Hàm tổng lợi ích TU = 2X. ( Y+1) Phương trình đường ngân
sách: 500 = 50. X + 100.Y
a. Xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu và tính mức lợi ích tối đa đạt
được.
b. Muốn đạt được mức lợi ích tối đa là 400 thì người này sẽ lựa chọn
tiêu dùng
X, Y tối ưu như thế nào? Tính số tiền chi tiêu tối thiểu.
c. Tỷ lệ thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm tiêu dùng tối ưu câu
a. và b.
có gì khác nhau không?
Chương 5:
1. Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất dài hạn khác hàm sản xuất
ngắn hạn như
thế nào?
2. Hàm sản xuất Cobb - Doulass Q = A. Kα. Lβ. Chứng minh α là hệ
số co dãn
của Q theo K, còn β là hệ số co dãn của Q theo L. Đồng thời năng
suất cận biên
của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
3. Trình bày phương pháp đánh giá hiệu suất theo quy mô của một
hàm sản
xuất. Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb – Douglass có hiệu
suất không
đổi theo quy mô, thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ
lệ với năng
suất bình quân của nó.
4. Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa. Tại sao đường đồng lượng lại có
hình
dạng tương tự như đường bàng quan.
5. Tại sao đường đồng phí là đường tuyến tính? Tại sao đường đồng
lượng lại
lồi về gốc tọa độ.
6. Phân biệt chi phí chìm và chi phí cơ hội, lấy ví dụ minh họa về sự
khác biệt
đó.
7. Vận dụng lý thuyết về chi phí hãy giải thích câu nói của một người
kinh
doanh nhỏ “ lấy công làm lãi”. Cho ví dụ về chi phí cơ hội mà người
làm công
tác kế toán không coi là chi phí và giải thích tại sao họ không tính
chi phí này.
8. Trình bày các cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Giải
thích tai sao
lại có sự khác nhau giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán?
9. Hãy cho biết hình dạng của đường AVC và MC điển hình. Dựa vào
mối
quan hệ của AVC với năng suất bình quân ( AP) hãy giải thích hình
dạng của
đường AVC. Dựa vào mối quan hệ của MC với năng suất cận biên
( MP), hãy giải thích hình dạng của đường MC.
10. Vận dụng mối quan hệ giữa các đại lượng chi phí, hãy giải thích
tại sao
đường MC và đường AVC lại có hình dạng chữ U.
11. Tại sao chi phí biến đổi trung bình AVC đạt điểm cực tiểu ở mức
sản lượng
thấp hơn mức sản lượng ở điểm cực tiểu của đường chi phí trung
bình ATC?
12. Quy mô sản xuất thường chia làm mấy loại? Dựa vào mối quan
hệ giữa các
đại lượng chi phí, hãy xác định quy mô sản xuất hợp lý, quy mô sản
xuất tối
ưu?
13. Doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc MR =
MC vẫn có
thể bị thua lỗ. Tại sao?
14. Tại sao các doanh nghiệp khi lợi nhuận kinh tế = 0 vẫn tiếp tục
sản xuất.
Bài tập 1: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K. L1/2. Biết Pk
= 20 USD, PL = 12 USD.
a. Doanh nghiệp ký kết được hợp đồng với đối tác đặt hàng DN
2.400 sản
phẩm. DN sẽ lựa chọn sử dụng K* và L* như thế nào để thực hiện
hợp đồng
trên với chi phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
b. Giả sử DN đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết với mức đầu tư đó thì
DN sẽ
lựa chọn K và L tối ưu như thế nào, mức sản lượng tối đa đạt được là
bao
nhiêu?
c. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hiệu suất tăng hay giảm?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp nếu bán sản phẩm với giá P = 20 nghìn
đồng, thì bán được Q = 100 nghìn đvsp, biết hệ số có dãn của cầu
tại thời điểm này EDP = 0,2.
a. Hãy xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp.
b. Có số liệu hàm TC = Q2 + 40Q +50, xác định MC, AC, AVC
c. Để tối đa hóa lợi nhuận thì DN này sẽ lựa chọn sản xuất bao nhiêu
sp và bán
với giá nào?
d. Xác định giá bán và sản lượng để DN đạt mục tiêu tối đa hóa
doanh thu
Chương 6, 7, 8:
1. Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong
ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Xác
định đường cung
của doanh nghiệp trong thị trường này.
*) Nguyên tắc lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn của thị
trường CTHH là:
{
MR MC=
P=MR
=> P = MC => tìm ra Q*
Ta có: TP = TR – TC
- Các trường hợp xảy ra trong kinh doanh ngắn hạn của doanh
nghiệp CTHH:
TH1: DN có lãi: TP > 0 => P > ATCmin
TH2: DN hòa vốn: TP = 0 P ==>
ATCmin
TH3: DN bị lỗ:
+) AVCmin < P < ATCmin
. Giả sử DN đóng cửa, Q = 0 TR = 0
TP = - TC = - FC
. Giả sử DN tiếp tục sx: do P > AVCmin
nên DN bù đắp được chi phí biến đổi VC,
ngoài ra sẽ dôi ra 1 lượng tiền, lượng
tiền này dùng để bù đắp chi phí cố định
 lỗ < FC
→ DN nên tiếp tục sx.
+) P < AVCmin
Do P < AVC nên nếu tiếp tục sx, DNmin
sẽ không bù đắp được chi phí biến đổi.
→ Lỗ > FC
→ DN nên đóng cửa.
- Đường cung trong ngắn hạn của DN CTHH là đường MC tính từ
điểm AVC trở lên, /các điểm nằm trên MC cho biết mức sản lượng min
mà DN có khả năng và sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác
nhau.
*) Lựa chọn sản lượng trong dài hạn:
- Trong dài hạn, DN CTHH vẫn là người chấp nhận giá nên LMR = P
- Để tối đa hóa lợi nhuận, DN áp dụng nguyên tắc: LMR = LMC
→ LMC = P
- Điểm đóng cửa sx là: P < LATCmin
- Đường cung trong dài hạn của DN CTHH là đường LMC tính từ điểm
LATCmin trở lên.
2. Tại sao trong dài hạn tất cả các doanh nghiệp trong thị trường
cạnh tranh
hoàn hảo đều có lợi nhuận kinh tế bằng không.7
3. Khi chính phủ đánh thuế vào sản phẩm của doanh nghiệp cạnh
tranh thì sản
lượng thay đổi như thế nào? Giải thích câu trả lời của bạn.
4. Trình bày cách xác định thặng dư sản xuất của một thị trường
hàng hoá điển
hình khi giá thay đổi. Biểu hiện cụ thể của thặng dư sản xuất trong
thị trường
cạnh tranh hoàn hảo?
5. Tại sao doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo lại
không có sức
mạnh thị trường?
6. Tại sao trong cạnh tranh có tính độc quyền, đường cầu của hãng
lại co dãn
hơn đường cầu của thị trường?
7. Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh có tính độc quyền lại đặt giá cao
hơn MC
8. Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn
và dài hạn
của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền.
9. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán là gì? Yếu tố nào quy định
thế lực độc
quyền của một hãng kinh doanh riêng lẻ.
10. Doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong khoảng giá nào? Hãy
giải thích.
11. Giả sử một doanh nghiệp độc quyền bán đang sản xuất ở mức
sản lượng mà
ở đó MC > MR. Hãy cho biết doanh nghiệp độc quyền này phải điều
chỉnh sản
lượng của mình như thế nào để tối đa hoá lợi nhuận? Giải thích tại
sao?
12. Phân tích quá trình chuyển hoá toàn bộ thặng dư tiêu
dùng Cs thành lợi
nhuận của DN độc quyền bán, khi DN này thực hiện chiến
lược phân biệt giá
cấp 1.
- Phân biệt giá cấp 1: là chiến lược mà DN độc quyền bán áp đặt cho
mỗi KH một mức giá tối đa mà KH đó sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị
mua
- Mục đích: chuyển thặng dư của người tiêu dùng cho nhà sản xuất
- Phân tích:
+ Ban đầu khi chưa thực hiện phân biệt giá cấp 1: DN bán sản phẩm
với giá P*, sản lượng Q* đã thu được lợi nhuận. Nhưng nsx vẫn có CS
vì giá mà NTD sẵn sàng trả > giá nsx bán
+ Khi phân biệt giá c1: NSX sẽ tìm cách áp đặt giá tối đa mà NTD
sẵn sàng trả
Chưa phân
biệt giá cấp
1
Có phân biệt giá
cấp 1
CS = 1 CS = 0
PS = 2+5 PS = 1+2+3+4+5
TSB = 1+2+5 TSB =
1+2+3+4+5
DWL = 3+4 DWL = 0
Như vậy, khi có pb giá cấp 1 thì nhà sx chiếm hết thặng dư tiêu
dùng (CS) của ng tiêu dùng bằng cách áp đặt giá tối đa mà ntd sẵn
sàng trả để thu thêm lợi nhuận
13. Sử dụng mô hình của DN độc quyền bán để phân tích tác
động của thuế đánh trên 1 đvsp đầu ra. Và cho biết gánh
nặng của thuế được phân chia trong trường hợp này như thế
nào?Trong trường hợp nào DN độc quyền sẽ chịu 100% số
thuế? Giải thích.
14. Tại sao một hãng có thế lực độc quyền bán/ mua ngay cả khi
hãng ấy không
phải là người bán/ mua duy nhất trên thị trường? Tại sao có cái giá
phải trả cho
thế lực độc quyền bán / mua?
15. Trình bày tóm tắt giải pháp điều chỉnh độc quyền bán của chính
phủ.
16. Đường cầu gẫy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Hãy giải thích
mô hình
ấy được xây dựng như thế nào? Tại sao tính cứng nhắc của giá cả
xuất hiện
trong thị trường độc quyền bán
17. Mô hình đường cầu gãy khúc minh hoạ điều gì? Hãy giải thích.
18. Tại sao mức giá của ngành là mục tiêu của độc quyền tập đoàn?
Đường cầu
gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Hãy giải thích mô hình ấy
vận động như
thế nào?
19. Tại sao nói trong độc quyền không xác định được đường cung?
20. Giải thích tại sao nguyên tắc lựa chọn đầu vào L* để tối đa hoá
lợi nhuận
thực ra chỉ là một cách khác của lựa chọn đầu ra Q* để tối đa hoá lợi
nhuận
trong quyết định sản xuất của doanh nghiệp?
21. Trình bày cách xác định/ xây dụng đường cầu lao động trong
ngắn hạn/
trong dài hạn. Tại sao DL dài hạn lại co dãn nhiều hơn DL ngắn hạn?
22. Đường cầu lao động của một doanh nghiệp độc quyền co dãn ít
hơn của một
doanh nghiệp cạnh tranh.
23. Đường cầu hàng hoá công cộng của thị trường được tổng hợp
như thế nào?
Hãy so sánh với cách tổng hợp đường cầu hàng tư nhân của thị
trường.
24. Một đứa trẻ phải trả thuế về món quà trị giá trên 10.000 USD
của ba mẹ. Nhưng ba mẹ có thể cho con họ vay tiền không lấy lãi.
Tại sao một số người gọi việc làm này là không công bằng. Luật này
không công bằng với ai?
Bài tập 1: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K. L1/2.
Biết Pk = 20 USD, PL = 12 USD. Doanh nghiệp ký kết được hợp đồng
tiêu thụ 2.400 sản phẩm.
a. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu K và L để thực hiện hợp đồng
trên với chi
phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
b. Giả sử DN đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết với mức đầu tư đó thì
DN sẽ
lựa chọn k và L như thế nào, mức sản lượng tối đa đạt được là bao
nhiêu?
c. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hiệu suất tăng hay giảm?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp độc quyền nếu bán sản phẩm với giá P
= 20 nghìn đồng, thì bán được Q = 100 nghìn đvsp, biết hệ số có
dãn của cầu tại thời điểm này
EDP = 0,2.
a. Hãy xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp.
b. Cho số liệu hàm TC, xác định MC, AC
c. Để tối đa hóa lợi nhuận thì DN này sẽ lựa chọn sản xuất bao nhiêu
sp và bán
với giá nào?
d. Xác định sức mạnh độc quyền của DN
Bài tập 3: Doanh nghiệp độc quyền Tự nhiên có hàm cầu PD = 1000
- 2Q. Trong đó: P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
a. Hãy tự cho số liệu TC, xác định MC, AC, AVC
b. Sản lượng và giá bán nào sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi
nhuận? Tối đa
hóa doanh thu?
c. Xác định sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp và DWL
d. Xác định mức sản lượng tối thiểu hóa mất không?
e. Xác định mức sản lượng hòa vốn?
f. Chính phủ nên can thiệp với mức giá nào?
g. Phân tích tác động của chính sách thuế với t = 10 ng đồng/ đvsp,
với T = 500
Bài tập 4: DN độc quyền tự nhiên có hàm cầu PD =1500 – 0,01 Q.
a. Hãy cho số liệu hàm tổng chi phí biến đổi. xác định MC, MR
b. Xác định P*, Q* để tối đa hóa lợi nhuận.
c. Xác định mức sản lượng tối thiểu hóa mất không
Bài tập 5: DN độc quyền mua có hàm cầu PD = 1000 – 0,1 Q. Trong
đó: P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
a. Tự cho số liệu hàm tổng chi tiêu ( tổng chi phí ) của doanh nghiệp,
xác định
ME, MV, AE
b. Xác định Q*, P*
c. Tổn thất xã hội DWL do độc quyền mua gây ra?
d. Xác định sức mạnh độc quyền mua? hãy chỉ ra phần thặng dư của
người bán
bị giảm đi do có sự xuất hiện độc quyền mua
Bài tập 6:
Đường cầu thị trường PD = 500 –Q . Trong đó, P tính bằng USD, Q
tính bằng nghìn đvsp.
Ngành có 2 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị phần,
hai doanh
nghiệp có chi phí cận biên khác nhau MC1 = 300, MC2 = 200
a. Nếu 2 doanh nghiệp không cấu kết với nhau thì giá và lượng sẽ
được xác
định như thế nào?
b. Tính lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp
Bài tập 7:
Hàm sản xuất của doanh nghiệp Q = 10 L – 2 L2. Trong đó, L là lao
động sử dụng/ ngày, Q là sản lượng/ ngày
a. Xác định MPL, MRL biết sản phẩm của doanh nghiêp được bán
trên thị
trường cạnh tranh với giá 10 USD
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động nếu mức tiền lương trên
thị trường
lao động là W =20 USD/ ngày? W = 40 USD/ ngày?
c. Xác định đường cầu về lao động của doanh nghiệp
Bài tập 8:
Lãi suất thị trường là 10%/ năm, tỷ lệ lạm phát 5%. Hãy phân tích
các tình huống sau:
a. Một doanh nghiệp nên mua một cố máy với giá hiện tại là bao
nhiêu? Nếu
biết rằng cố máy đó được sử dụng trong vòng 5 năm, mỗi năm đem
lại
khoản thu nhập 100 triệu đồng, năm thứ năm doanh nghiệp bán
thanh lý thu
được 200 triệu đồng
b. Doanh nghiệp dự kiến bỏ vốn 50 tỷ năm thứ nhất, 50 tỷ năm thứ 2
để xây
dựng nhà tổ hợp văn phòng và cho thuê. Dự kiến khai thác 20 năm,
mỗi năm
thu được 6 tỷ, năm cuối giá trị còn lại khoảng 10 tỷ. DN nên đầu tư
không?
c. Trái phiếu có mệnh giá là 2.000.000 VND. Trái phiếu đem lại
khoản lãi
hang năm là 200 nghìn trong vòng 5 năm, năm cuối trả hết gốc. Hãy
xác
định giá trị hiện tại của trái phiếu.
d. Bạn thích được giảm giá 200 USD khi mua chiếc xe hơi 7000 USD
hơn hay
mua chịu 1 năm với giá 7000 USD
e. Bạn sẽ lựa chọn phương án nào:
- Học: Đầu tư 10.000 USD học phí mỗi năm và trong 2 năm. Sau khi
học
xong ra trường sẽ nhận việc với thu nhập 50.000 USD/ năm.
- Đi làm luôn: Trong 3 năm đầu thu nhập 20.000 USD/ năm. Ba năm
tiếp
theo thu nhập 30.000 USD/ năm. Những năm còn lại thu nhập
50.000 USD/
năm.
Biết lãi suất r = 10%

Preview text:

CÂU H I ÔN T P VI MÔ Chương 1:
1. Mô hình kinh tế là gì? Ý nghĩa, cho ví dụ minh họa. Tại sao khi trình bày
mô hình về một nền kinh tế, người ta không cần đưa đầy đủ tất cả các tác
nhân kinh tế tham gia? Trình bày mối quan hệ của hai tác nhân kinh tế cơ bản.
2. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa. Chi phí cơ hội có liên quan gì đến sự lựa chọn kinh tế. Chương 2,3:
1. Trình bày các cách xây dựng đường cầu về một hàng hóa.
Có 3 cách xác định đường cầu về 1 hàng hóa điển hình:
+) C1: xác định dựa vào biểu cầu, phương trình đường cầu
+) C2: dựa vào hệ số co dãn của cầu
+) C3: Đường lợi ích cận biên MU = (D)
2. Tại sao đường cầu dốc xuống. Độ dốc và độ co dãn có khác nhau không?
Đường cầu có độ dốc âm do 2 lí do:
- Mối quan hệ giữa P và QD là tỉ lệ nghịch: được giải thích qua 2 hiệu ứng:
+) Hiệu ứng thay thế : khi giá hàng hóa X tăng, người tiêu dùng có
xu hướng chuyển sang những hàng hóa khác có tính năng tương tự
để thay thế → QX giảm.
+) Hiệu ứng thu nhập : Khi thu nhập không đổi , PX tăng , người tiêu
dùng thấy mình nghèo đi nên tiêu dùng hàng hóa X ít đi → QX giảm.
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần, lợi ích cận biên của việc tiêu dùng
một hàng hóa, dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó đươc
dùng nhiều hơn trong một kì nhất định
3. Phân biệt sự khác nhau giữa thay đổi của cầu và thay đổi lượng cầu. ( sự
khác nhau giữa dịch chuyển và vận động của cầu).
4. Hàng hóa thay thế / hàng hóa bổ sung là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để
nhận biết hai hàng hóa thuộc loại hàng thay thế hay hàng bổ sung cho nhau?
5. Hàng hóa cao cấp / thứ cấp là gì? VD? Dựa vào thông tin nào để nhận biết
hai hàng hóa thuộc loại hàng cao cấp/ thứ cấp?
6. Trình bày phương pháp phân loại hàng hóa dựa vào độ co dãn của cầu?
7. Trình bày nội dung phương pháp trung điểm để tính hệ số co dãn khoảng.
8. Phương pháp xác định hệ số co dãn của cầu / cung theo phương pháp PAPO.
Giải thích tại sao hệ số co dãn theo giá của cầu không phải là độ dốc của đường cầu.
9. Thay đổi đơn vị đo lường có ảnh hưởng gì đến kết quả khi tính hệ số co dãn hay không? Giải thích?
10. Mất không là gì? Tại sao khi chính phủ can thiệp vào thị trường bằng công
cụ giá ( giá trần, giá sàn..), thì thường gây ra mất không cho xã hội?
11. Giải thích tại sao chính phủ thực hiện chính sách kiểm soát giá lại thường
làm lợi cho nhóm người này, nhưng có thể lại làm tổn hại đến nhóm nhười
khác? Hãy chỉ ra sự thay đổi lợi ích giữa các nhóm người này.
12. Phân tích tác động của giá sàn trong 2 trường hợp: chính phủ không mua
hết số hàng hóa dư thừa và trường hợp chính phủ mua hết số hàng hóa dư
thừa. Hãy so sánh tổn thất xã hội mà chính sách gây ra trong hai trường hợp.
13. Phân tích tác động của chính sách thuế đến kết quả hoạt động của thị
trường. So sánh hai trường hợp thuế đánh vào sản xuất và đánh vào tiêu
dùng. Nhân tố nào quyết định tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữ người mua và người bán?
14. Tại sao thuế lại gây ra mất không ( DWL)? Yếu tố nào xác định quy mô của mất không?
15. Nếu đường cung hoàn toàn co dãn thì toàn bộ gánh nặng thuế do ai gánh
chịu? Nếu đường cung hoàn toàn không có dãn thì gánh nặng thuế ai chịu?
16. Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn, chính phủ áp đặt mức giá tối đa
trên thị trường, liệu có gây ra mất không không? Tại sao?
17. Phân tích tác động của biện pháp cấm sử dụng lá và biện pháp khuyên người
dân không nên sử dụng thuốc lá vì có hại cho sức khỏe, tác động đến thị
trường tiêu thụ thuốc lá của Việt nam trong ngắn hạn.
18. Được mùa lại là không tốt vì thu nhập của nông dân giảm, giải thích tại sao?
Biện pháp chính phủ đưa ra để giải quyết vấn đề này?
19. Giả sử chính phủ muốn hạn chế nhập khẩu một mặt hàng nào đó thì nên
dung hạn ngạch nhập khẩu hay thuế quan? Bài tập:
Bài tập 1: Biểu cung và cầu về thịt lợn trên thị trường Hà nội được
minh họa bằng số liệu sau: P ( ng đồng) 60 80 100 120 140 QD ( ngh tấn) 55 45 35 25 15 QS ( ngh tấn) 25 45 65 85 105 Yêu cầu:
1. Hãy xác định phương trình đường cung, cầu. Xác định giá cân bằng và lượng trao đổi
2. Xác định hệ số có dãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng, tổng doanh thu đạt cực đại không?
3. Dịch tả lợn bùng phát trong năm 2019, hãy phân tích sự kiện đó ảnh hưởng
như thế nào đến thị trường. giải pháp của chính phủ trong tình huống này?
4. Năm 2017, giá thịt lơn giảm kỷ lục, hãy tìm hiểu nguyên nhân? Chính phủ
đã có những biện pháp gì để hôc trợ người chăn nuôi? Bài học rút ra cho ngành chăn nuôi?
Bài tập 2: Thị trường sp X đang trao đổi với mức gía P = 50 ng đồng/ đvsp, Q = 100 nghìn đvsp.
Biết hệ số co dãn: EDP = -2; ESP = 1
1. Hãy xác định phương trình đường cung, đường cầu
2. Mức giá nào đem lại doanh thu tối đa?
3. Chính phủ quy định giá trần P = 35 ng đồng, hãy phân tích tình hình thị
trường, việc quy định giá này tác động như thế nào đến lợi ích của các chủ thể.
4. Nếu thị trường bị đánh thuế t = 6 ng đồng / đvsp bán ra, hãy phân tích ảnh
hưởng của chính sách thuế đến người tiêu dung và người sản xuất. Chương 4:
1. Thực chất thặng dư tiêu dùng là gì? Cách xác định như thế nào? Phân tích
tác động của việc thay đổi giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng như thế nào?
2. Hãy dựa trên quy luật lợi ích cận biên giảm dần để giải thích tại sao mỗi cá
nhân có một đường cầu khác nhau ( giải thích tại sao đường cầu dốc xuống).
3. Đường bàng quan tại sao lại dốc xuống, hướng bề lõm lên trên? Bạn có
nhận xét gì về tỷ lệ thay thế tiêu dùng cận biên giữa hai hàng hóa trên đường bàng quan?
4. Đường ngân sách là gì? Tại sao đường ngân sách là đường thẳng.
5. Trình bày cách lựa chọn tiêu dung tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và
đường bàng quan. Tại sao nguyên tắc lựa chọn tiêu dung tối ưu phải thỏa
mãn điều kiện tỷ lệ thay thế cận biên bằng tỷ lệ so sánh về giá của 2 hàng hóa?
Bài tập 1: Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền I = 2,4 triệu để
mua 2 hàng hóa X và Y có giá Px =30 nghìn đồng, Py = 60 nghìn
đồng. Tổng lợi ích thu được TU = 100.X.Y
a. Viết phương trình đường ngân sách.
b. Người tiêu dùng này sẽ lựa chọn phân bổ số tiền hiện có cho việc chi tiêu
bao nhiêu X và Y để tối đa hóa lợi ích. Tính mức lợi ích tối đa đó.
c. Để đạt mức lợi ích là 1.500 , cần lựa chọn tiêu dùng bao nhiêu X, Y để tiết
kiệm chi tiêu nhất. Tính mức chi tiêu trong trường hợp này.
Bài tập 2: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích TU = 50.X.Y.
a. Muốn đạt được mức lợi ích 10.000 thì nên lựa chọn tiêu dùng bao nhiêu X,Y
để tiết kiệm chi tiêu nhất, biết giá của X là Px = 100 ng đồng, Py =50 ng
đồng. Tính mức thu nhập tối thiểu trong tình huống này.
b. Nếu thu nhập của người này là 4 triệu đồng, hãy cho biết kết hợp tiêu dùng
tối ưu mà anh ta sẽ lựa chọn để tối đa hóa lợi ích? Tỷ lệ thay thế MRS giữa
X và Y tại thời điểm này? Tính mức lợi ích tối đa đó.
Bài tập 3: Đường ngân sách của một người tiêu dùng có phương trình:
1000 = 20 X+ 60 Y. Hàm tổng lợi ích TU = 5 X.Y
a. Hãy cho biết kết hợp tiêu dùng X,Y tối ưu giúp đạt tối đa hóa lợi ích? Tỷ lệ
thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm này?Tính mức lợi ích tối đa?
b. Nếu muốn đạt được mức lợi ích 1500 thì nên tiêu dùng X, Y như thế nào để
tiết kiệm chi tiêu nhất? Tính số tiền chi tiêu trong trường hợp này.
Bài tập 4: Hàm tổng lợi ích TU = 2X. ( Y+1) Phương trình đường ngân sách: 500 = 50. X + 100.Y
a. Xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu và tính mức lợi ích tối đa đạt được.
b. Muốn đạt được mức lợi ích tối đa là 400 thì người này sẽ lựa chọn tiêu dùng
X, Y tối ưu như thế nào? Tính số tiền chi tiêu tối thiểu.
c. Tỷ lệ thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm tiêu dùng tối ưu câu a. và b. có gì khác nhau không? Chương 5:
1. Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất dài hạn khác hàm sản xuất ngắn hạn như thế nào?
2. Hàm sản xuất Cobb - Doulass Q = A. Kα. Lβ. Chứng minh α là hệ số co dãn
của Q theo K, còn β là hệ số co dãn của Q theo L. Đồng thời năng suất cận biên
của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
3. Trình bày phương pháp đánh giá hiệu suất theo quy mô của một hàm sản
xuất. Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb – Douglass có hiệu suất không
đổi theo quy mô, thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
4. Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa. Tại sao đường đồng lượng lại có hình
dạng tương tự như đường bàng quan.
5. Tại sao đường đồng phí là đường tuyến tính? Tại sao đường đồng lượng lại lồi về gốc tọa độ.
6. Phân biệt chi phí chìm và chi phí cơ hội, lấy ví dụ minh họa về sự khác biệt đó.
7. Vận dụng lý thuyết về chi phí hãy giải thích câu nói của một người kinh
doanh nhỏ “ lấy công làm lãi”. Cho ví dụ về chi phí cơ hội mà người làm công
tác kế toán không coi là chi phí và giải thích tại sao họ không tính chi phí này.
8. Trình bày các cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Giải thích tai sao
lại có sự khác nhau giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán?
9. Hãy cho biết hình dạng của đường AVC và MC điển hình. Dựa vào mối
quan hệ của AVC với năng suất bình quân ( AP) hãy giải thích hình dạng của
đường AVC. Dựa vào mối quan hệ của MC với năng suất cận biên
( MP), hãy giải thích hình dạng của đường MC.
10. Vận dụng mối quan hệ giữa các đại lượng chi phí, hãy giải thích tại sao
đường MC và đường AVC lại có hình dạng chữ U.
11. Tại sao chi phí biến đổi trung bình AVC đạt điểm cực tiểu ở mức sản lượng
thấp hơn mức sản lượng ở điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình ATC?
12. Quy mô sản xuất thường chia làm mấy loại? Dựa vào mối quan hệ giữa các
đại lượng chi phí, hãy xác định quy mô sản xuất hợp lý, quy mô sản xuất tối ưu?
13. Doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc MR = MC vẫn có
thể bị thua lỗ. Tại sao?
14. Tại sao các doanh nghiệp khi lợi nhuận kinh tế = 0 vẫn tiếp tục sản xuất.
Bài tập 1: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K. L1/2. Biết Pk = 20 USD, PL = 12 USD.
a. Doanh nghiệp ký kết được hợp đồng với đối tác đặt hàng DN 2.400 sản
phẩm. DN sẽ lựa chọn sử dụng K* và L* như thế nào để thực hiện hợp đồng
trên với chi phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
b. Giả sử DN đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết với mức đầu tư đó thì DN sẽ
lựa chọn K và L tối ưu như thế nào, mức sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
c. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hiệu suất tăng hay giảm?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp nếu bán sản phẩm với giá P = 20 nghìn
đồng, thì bán được Q = 100 nghìn đvsp, biết hệ số có dãn của cầu
tại thời điểm này EDP = 0,2.
a. Hãy xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp.
b. Có số liệu hàm TC = Q2 + 40Q +50, xác định MC, AC, AVC
c. Để tối đa hóa lợi nhuận thì DN này sẽ lựa chọn sản xuất bao nhiêu sp và bán với giá nào?
d. Xác định giá bán và sản lượng để DN đạt mục tiêu tối đa hóa doanh thu Chương 6, 7, 8:
1. Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Xác định đường cung
của doanh nghiệp trong thị trường này.
*) Nguyên tắc lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn của thị trường CTHH là:
{MR=MC => P = MC => tìm ra Q* P=MR Ta có: TP = TR – TC
- Các trường hợp xảy ra trong kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp CTHH:
TH1: DN có lãi: TP > 0 => P > ATCmin
TH2: DN hòa vốn: TP = 0 => P = ATCmin TH3: DN bị lỗ: +) AVCmin < P < ATCmin
. Giả sử DN đóng cửa, Q = 0 ⇒ TR = 0 ⇒ TP = - TC = - FC
. Giả sử DN tiếp tục sx: do P > AVCmin
nên DN bù đắp được chi phí biến đổi VC,
ngoài ra sẽ dôi ra 1 lượng tiền, lượng
tiền này dùng để bù đắp chi phí cố định lỗ < FC → DN nên tiếp tục sx. +) P < AVCmin
Do P < AVCmin nên nếu tiếp tục sx, DN
sẽ không bù đắp được chi phí biến đổi. → Lỗ > FC → DN nên đóng cửa.
- Đường cung trong ngắn hạn của DN CTHH là đường MC tính từ
điểm AVCmin trở lên, /các điểm nằm trên MC cho biết mức sản lượng
mà DN có khả năng và sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.
*) Lựa chọn sản lượng trong dài hạn:
- Trong dài hạn, DN CTHH vẫn là người chấp nhận giá nên LMR = P
- Để tối đa hóa lợi nhuận, DN áp dụng nguyên tắc: LMR = LMC → LMC = P
- Điểm đóng cửa sx là: P < LATCmin
- Đường cung trong dài hạn của DN CTHH là đường LMC tính từ điểm LATCmin trở lên.
2. Tại sao trong dài hạn tất cả các doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh
hoàn hảo đều có lợi nhuận kinh tế bằng không.7
3. Khi chính phủ đánh thuế vào sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh thì sản
lượng thay đổi như thế nào? Giải thích câu trả lời của bạn.
4. Trình bày cách xác định thặng dư sản xuất của một thị trường hàng hoá điển
hình khi giá thay đổi. Biểu hiện cụ thể của thặng dư sản xuất trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
5. Tại sao doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo lại không có sức mạnh thị trường?
6. Tại sao trong cạnh tranh có tính độc quyền, đường cầu của hãng lại co dãn
hơn đường cầu của thị trường?
7. Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh có tính độc quyền lại đặt giá cao hơn MC
8. Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền.
9. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán là gì? Yếu tố nào quy định thế lực độc
quyền của một hãng kinh doanh riêng lẻ.
10. Doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong khoảng giá nào? Hãy giải thích.
11. Giả sử một doanh nghiệp độc quyền bán đang sản xuất ở mức sản lượng mà
ở đó MC > MR. Hãy cho biết doanh nghiệp độc quyền này phải điều chỉnh sản
lượng của mình như thế nào để tối đa hoá lợi nhuận? Giải thích tại sao?
12. Phân tích quá trình chuyển hoá toàn bộ thặng dư tiêu dùng Cs thành lợi
nhuận của DN độc quyền bán, khi DN này thực hiện chiến lược phân biệt giá cấp 1.
- Phân biệt giá cấp 1: là chiến lược mà DN độc quyền bán áp đặt cho
mỗi KH một mức giá tối đa mà KH đó sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị mua
- Mục đích: chuyển thặng dư của người tiêu dùng cho nhà sản xuất - Phân tích:
+ Ban đầu khi chưa thực hiện phân biệt giá cấp 1: DN bán sản phẩm
với giá P*, sản lượng Q* đã thu được lợi nhuận. Nhưng nsx vẫn có CS
vì giá mà NTD sẵn sàng trả > giá nsx bán
+ Khi phân biệt giá c1: NSX sẽ tìm cách áp đặt giá tối đa mà NTD sẵn sàng trả Chưa phân Có phân biệt giá biệt giá cấp cấp 1 1 CS = 1 CS = 0 PS = 2+5 PS = 1+2+3+4+5 TSB = 1+2+5 TSB = 1+2+3+4+5 DWL = 3+4 DWL = 0
Như vậy, khi có pb giá cấp 1 thì nhà sx chiếm hết thặng dư tiêu
dùng (CS) của ng tiêu dùng bằng cách áp đặt giá tối đa mà ntd sẵn
sàng trả để thu thêm lợi nhuận
13. Sử dụng mô hình của DN độc quyền bán để phân tích tác
động của thuế đánh trên 1 đvsp đầu ra. Và cho biết gánh
nặng của thuế được phân chia trong trường hợp này như thế
nào?Trong trường hợp nào DN độc quyền sẽ chịu 100% số thuế? Giải thích.
14. Tại sao một hãng có thế lực độc quyền bán/ mua ngay cả khi hãng ấy không
phải là người bán/ mua duy nhất trên thị trường? Tại sao có cái giá phải trả cho
thế lực độc quyền bán / mua?
15. Trình bày tóm tắt giải pháp điều chỉnh độc quyền bán của chính phủ.
16. Đường cầu gẫy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Hãy giải thích mô hình
ấy được xây dựng như thế nào? Tại sao tính cứng nhắc của giá cả xuất hiện
trong thị trường độc quyền bán
17. Mô hình đường cầu gãy khúc minh hoạ điều gì? Hãy giải thích.
18. Tại sao mức giá của ngành là mục tiêu của độc quyền tập đoàn? Đường cầu
gãy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Hãy giải thích mô hình ấy vận động như thế nào?
19. Tại sao nói trong độc quyền không xác định được đường cung?
20. Giải thích tại sao nguyên tắc lựa chọn đầu vào L* để tối đa hoá lợi nhuận
thực ra chỉ là một cách khác của lựa chọn đầu ra Q* để tối đa hoá lợi nhuận
trong quyết định sản xuất của doanh nghiệp?
21. Trình bày cách xác định/ xây dụng đường cầu lao động trong ngắn hạn/
trong dài hạn. Tại sao DL dài hạn lại co dãn nhiều hơn DL ngắn hạn?
22. Đường cầu lao động của một doanh nghiệp độc quyền co dãn ít hơn của một doanh nghiệp cạnh tranh.
23. Đường cầu hàng hoá công cộng của thị trường được tổng hợp như thế nào?
Hãy so sánh với cách tổng hợp đường cầu hàng tư nhân của thị trường.
24. Một đứa trẻ phải trả thuế về món quà trị giá trên 10.000 USD
của ba mẹ. Nhưng ba mẹ có thể cho con họ vay tiền không lấy lãi.
Tại sao một số người gọi việc làm này là không công bằng. Luật này không công bằng với ai?
Bài tập 1: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K. L1/2.
Biết Pk = 20 USD, PL = 12 USD. Doanh nghiệp ký kết được hợp đồng
tiêu thụ 2.400 sản phẩm.
a. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu K và L để thực hiện hợp đồng trên với chi
phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
b. Giả sử DN đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết với mức đầu tư đó thì DN sẽ
lựa chọn k và L như thế nào, mức sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
c. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hiệu suất tăng hay giảm?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp độc quyền nếu bán sản phẩm với giá P
= 20 nghìn đồng, thì bán được Q = 100 nghìn đvsp, biết hệ số có
dãn của cầu tại thời điểm này EDP = 0,2.
a. Hãy xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp.
b. Cho số liệu hàm TC, xác định MC, AC
c. Để tối đa hóa lợi nhuận thì DN này sẽ lựa chọn sản xuất bao nhiêu sp và bán với giá nào?
d. Xác định sức mạnh độc quyền của DN
Bài tập 3: Doanh nghiệp độc quyền Tự nhiên có hàm cầu PD = 1000
- 2Q. Trong đó: P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
a. Hãy tự cho số liệu TC, xác định MC, AC, AVC
b. Sản lượng và giá bán nào sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận? Tối đa hóa doanh thu?
c. Xác định sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp và DWL
d. Xác định mức sản lượng tối thiểu hóa mất không?
e. Xác định mức sản lượng hòa vốn?
f. Chính phủ nên can thiệp với mức giá nào?
g. Phân tích tác động của chính sách thuế với t = 10 ng đồng/ đvsp, với T = 500
Bài tập 4: DN độc quyền tự nhiên có hàm cầu PD =1500 – 0,01 Q.
a. Hãy cho số liệu hàm tổng chi phí biến đổi. xác định MC, MR
b. Xác định P*, Q* để tối đa hóa lợi nhuận.
c. Xác định mức sản lượng tối thiểu hóa mất không
Bài tập 5: DN độc quyền mua có hàm cầu PD = 1000 – 0,1 Q. Trong
đó: P tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
a. Tự cho số liệu hàm tổng chi tiêu ( tổng chi phí ) của doanh nghiệp, xác định ME, MV, AE b. Xác định Q*, P*
c. Tổn thất xã hội DWL do độc quyền mua gây ra?
d. Xác định sức mạnh độc quyền mua? hãy chỉ ra phần thặng dư của người bán
bị giảm đi do có sự xuất hiện độc quyền mua Bài tập 6:
Đường cầu thị trường PD = 500 –Q . Trong đó, P tính bằng USD, Q tính bằng nghìn đvsp.
Ngành có 2 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị phần, hai doanh
nghiệp có chi phí cận biên khác nhau MC1 = 300, MC2 = 200
a. Nếu 2 doanh nghiệp không cấu kết với nhau thì giá và lượng sẽ được xác định như thế nào?
b. Tính lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp Bài tập 7:
Hàm sản xuất của doanh nghiệp Q = 10 L – 2 L2. Trong đó, L là lao
động sử dụng/ ngày, Q là sản lượng/ ngày
a. Xác định MPL, MRL biết sản phẩm của doanh nghiêp được bán trên thị
trường cạnh tranh với giá 10 USD
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động nếu mức tiền lương trên thị trường
lao động là W =20 USD/ ngày? W = 40 USD/ ngày?
c. Xác định đường cầu về lao động của doanh nghiệp Bài tập 8:
Lãi suất thị trường là 10%/ năm, tỷ lệ lạm phát 5%. Hãy phân tích các tình huống sau:
a. Một doanh nghiệp nên mua một cố máy với giá hiện tại là bao nhiêu? Nếu
biết rằng cố máy đó được sử dụng trong vòng 5 năm, mỗi năm đem lại
khoản thu nhập 100 triệu đồng, năm thứ năm doanh nghiệp bán thanh lý thu được 200 triệu đồng
b. Doanh nghiệp dự kiến bỏ vốn 50 tỷ năm thứ nhất, 50 tỷ năm thứ 2 để xây
dựng nhà tổ hợp văn phòng và cho thuê. Dự kiến khai thác 20 năm, mỗi năm
thu được 6 tỷ, năm cuối giá trị còn lại khoảng 10 tỷ. DN nên đầu tư không?
c. Trái phiếu có mệnh giá là 2.000.000 VND. Trái phiếu đem lại khoản lãi
hang năm là 200 nghìn trong vòng 5 năm, năm cuối trả hết gốc. Hãy xác
định giá trị hiện tại của trái phiếu.
d. Bạn thích được giảm giá 200 USD khi mua chiếc xe hơi 7000 USD hơn hay
mua chịu 1 năm với giá 7000 USD
e. Bạn sẽ lựa chọn phương án nào:
- Học: Đầu tư 10.000 USD học phí mỗi năm và trong 2 năm. Sau khi học
xong ra trường sẽ nhận việc với thu nhập 50.000 USD/ năm.
- Đi làm luôn: Trong 3 năm đầu thu nhập 20.000 USD/ năm. Ba năm tiếp
theo thu nhập 30.000 USD/ năm. Những năm còn lại thu nhập 50.000 USD/ năm. Biết lãi suất r = 10%