



















Preview text:
lOMoARcPSD|36111834
Luật tố tụng hình sự - Bài tham khảo cho các bạn sinh viên thi vấn đáp đạt điểm cao
Luật hình sự (Trường Đại học Luật - Đại học quốc gia Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
1. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm “tố tụng hình sự” và nêu những đặc
điểm của tố tụng hình sự?
- Khái niệm: tths là toàn bộ hoạt động mang tính tất yếu, khách quan của các
chủ thể tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự theo quy định của
pháp luật tố tụng hình sự - Đặc điểm:
+ Gồm 5 giai đoạn: khởi tố VAHS, điều tra VAHS, truy tố, xét xử, thi hành án
+ Mỗi giai đoạn tố tụng đều có điểm khởi đầu và điểm kết thúc, điểm kết
thúc của giai đoạn này là khởi đầu của giai đoạn kia
+ Kết thúc mỗi giai đoạn thì phải đưa ra được các quyết định tố tụng bởi các
chủ thể tiến hành tố tụng
+ Mỗi giai đoạn đều có thời hạn được quy định cụ thể.
+ Các giai đoạn được diễn ra tuần tự, bài bản, không bỏ bước, nhảy cóc
2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm “Luâ ̣t tố tụng hình sự” (với tư cách là
ngành luật, một đạo luật, môn học, khoa học pháp lý). Phân biệt khái
niệm “tố tụng hình sự” với khái niệm “Luật tố tụng hình sự”?
- Khái niệm: ( với tư cách là một ngành luật) Luật tths là ngành luật độc lập
trong hệ thống pháp luật VN, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử và một số hoạt động thi hành án hình sự nhằm giải quyết đúng đắn vụ án, góp
phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ
XHCN, bảo vệ lợi íhc của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
-Luật TTHS với tư cách là một đạo luật:
“Văn bản pháp luật TTHS là văn bản quy phạm do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, nội dung gồm có các quy phạm quy định trình tự, thủ tục
giải quyết vụ án hình sự, quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan THTT, người Dự thảo 1 1
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
THTT, người tham gia tố tụng và các cá nhân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội
tham gia vụ án hình sự.”
+ Gốm: - Hiến pháp năm 2013 -Bộ luật TTHS năm 2015
-Luật: tạm giam, tạm giữ; tổ chức cơ quan điều tra vụ án; tổ chức VKSND,..
- Các văn bản dưới luật: Thông tư, nghị quyết, nghị định, thông tư liên tịch,..
+ Hiệu lực về thời gian: Bộ luật TTHS chấm dứt hiệu lực khi Quốc hội ban hành
bộ luật khác thay thế hoặc xóa bỏ.
+ Hiệu lực về không gian: Khoản 1 Điều 3: “BL TTHS có hiệu lực đối với mọi
hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước CHXHCNVN”
“2. Hoạt động tố tụng hình sự đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành theo quy định của
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại.
Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ
ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc tập quán quốc tế thì được giải
quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đó; trường hợp
điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì được
giải quyết bằng con đường ngoại giao.”
-Luật TTHS với tư cách là một ngành khoa học pháp lý:
“Khoa học LTTHS hệ thống bao gồm các học thuyết, quan điểm, khái niệm,
phạm trù về ngành LTTHS; nghiên cứu quy luật hình thành và phát triển của
LTTHS, mối quan hệ giữa ngành luật này với cơ sở hạ tầng và những bộ phận
cấu thành kiến trúc thượng tầng nhằm cung cấp cơ sở cho quá trình xây dựng và
hoàn thiện pháp luật TTHS; lấy phép biện chứng duy vật làm phương pháp
nghiên cứu chủ yếu, đặt LTTHS tồn tại độc lập trong mối liên hệ phổ biến và
quan hệ biện chứng TTHS tác động trực tiếp đến thành công của hoạt động pháp Dự thảo 1 2
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
điển hóa pháp luật TTHS, gián tiếp góp phần bảo vệ pháp chế XHCN, quyền và
lợi ích chính đáng của cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia quan hệ TTHS.”
+ Đối tượng nghiên cứu: khái niệm, lịch sử hình thành luật hình sự, lịch sử luật hình sự các nước, ….
+ Có mối quan hệ mật thiết với các ngành khoa học pháp lý khác: KH luật hình
sự, KH điều tra hình sự, KH tâm lý học tội phạm, KH tội phạm học, …
- Luật TTHS với tư cách là một môn học:
+ Nhiệm vụ của Bộ luật TTHS (Điều 2): giải quyết vụ án; phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; bảo vệ công
lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; giáo dục ý
thức mọi người tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.
*) Phân biệt khái niệm “tố tụng hình sự” với “luật tố tụng hình sự”
TTHS là một quá trình giải quyết vụ án còn luật TTHS là một ngành luật,
một đạo luật, một môn học hoặc một ngành khoa học pháp lý.
3. Anh (chị) hãy trình bày đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự?
Mối quan hệ giữa Luật hình sự và Luật tố tụng hình sự?
*)Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể
khác nhau trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án, mà
nội dung là quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ thể buộc tội, chủ thể gỡ
tội và chủ thể xét xử trong vụ án hình sự. Các hoạt động này khi được thực
hiện sẽ thiết lập nên mối quan hệ giữa các chủ thể với nhau và các mối quan
hệ này được gọi là quan hệ pháp luật tố tụng hình sự.
- Thành phần của quan hệ pháp luật TTHS bao gồm:
+ Chủ thể: các bên tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, gồm:
- Cơ quan tiến hành tố tụng;
- Người tham gia tố tụng; Dự thảo 1 3
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và các cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
+ Khách thể: hành vi tố tụng mà các bên tham gia trong quan hệ pháp luật tố
tụng hình sự tiến hành nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ thể của mình.
+ Nội dung: các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ
pháp luật TTHS được pháp luật TTHS điều chỉnh. -Đặc điểm:
+ Quan hệ PLTTHS mang tính quyền lực Nhà nước;
+ Quan hệ PLTTHS có mối quan hệ chặt chẽ với quan hệ PLHS;
+ Quan hệ OLTTHS liên quan hữu cơ đến các hoạt động tố tụng;
+ Trong quan hệ PLTTHS có một số chủ thể đặc biệt là các Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án.
*) Mối quan hệ giữa Luật hình sự với Luật Tố tụng hình sự:
- Là mối quan hệ thống nhất, hữu cơ giữa nội dung và hình thức. Trong đó
nội dung quyết định hình thức, bất cứ sự thay đổi nào của LHS đều dẫn tới sự
thay đổi tương tự của LTTHS.
- Tuy nhiên luật hình thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại nội dung
bởi lẽ các nội dung của LHS chỉ có thể đi vào đời sống khi được đảm bảo
thực hiện bởi quy trình tố tụng nghiêm túc và khách quan do LTTHS quy định.
- Khi tội phạm được thực hiện thì từ thời điểm đó xuất hiện quan hệ pháp luật
hình sự nhưng chưa xuất hiện quan hệ PLTTHS do chưa tiến hành hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với vụ án hình sự.
- Quan hệ pháp luật TTHS phát sinh và phát triển nhằm mục đích làm sáng tỏ có quan hệ PLHS hay không.
- LTTHS gồm các quy phạm thủ tục kết hợp với LHS là tổng hợp các quy
phạm nội dung cùng chung nhiệm vụ đảm bảo bảo vệ pháp chế XHCN, Dự thảo 1 4
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể trong xã hội, ngăn chặn và răn đe tội phạm.
- Ngược lại, nếu không căn cứ theo những quy định về tội phạm và hình phạt
của LHS thì quá trình giải quyết vụ án hình sự sẽ trở nên khó khăn và không
đưa lại được kết quả khách quan, phù hợp pháp luật.
4. Anh (chị) hãy trình bày phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự?
1- Phương pháp mệnh lệnh- quyền uy:
-Là phương pháp điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng và các á nhân, tổ chức có
liên quan. Các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố
tụng có tính chất bắt buộc đối với người tham gia tố tụng và các cơ quan Nhà
nước, tổ chức xã hội và các cá nhân có liên quan.
- Thể hiện sức mạnh duy nhất chỉ có ở Nhà nước thông qua các biện pháp
cưỡng chế được quy định trong pháp luật TTHS áp dụng cho bị can, bị cáo
và những chủ thể khác, …
- Ngoài việc trao cho CQĐT, VKS, Tòa án những thẩm quyền quan trọng,
luật cũng giới hạn và đặt ra các biện pháp nhằm kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các hoạt động đó.
2- Phương pháp phối hợp, chế ước:
- Là phương pháp dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các cơ quan tiến
hành tố tụng với nhau và với các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội khác
nhằm bảo đảm việc kiểm tra giám sát lẫn nhau và phải tạo điều kiện hỗ trợ,
phối hợp với nhau trong việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.
- Các cơ quan Nhà nước, cá nhân có liên quan phối hợp với cơ quan tiến
hành tố tụng trong đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm, thông báo ngay
cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan có thẩm quyền biết mọi hành vi Dự thảo 1 5
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
phạm tội xảy ra trong cơ quan mình, thực hiện yêu cầu của các cơ quan hoặc
người tiến hành tố tụng.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, các cơ quan tiến hành tố tụng có nhiệm vụ
kiểm tra, giám sát công việc của nhau, kiểm tra tính đúng đắn của việc giải
quyết vụ án; quá trình tố tụng chịu sự kiểm tra giám sát của nhân dân, của
các cơ quan tổ chức đại biểu dân cử nhằm đảm bảo tính dân chủ, đảm bảo
cho việc giải quyết vụ án được chính xác khách quan, hạn chế tối đa các
trường hợp gây ra oan sai trong tố tụng hình sự.
5. Hãy trình bày đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu khoa học
pháp lý tố tụng hình sự và mối quan hệ khoa học pháp lý tố tụng hình sự
với các khoa học có liên quan, đặc biệt với khoa học pháp lý hình sự, với
Tội phạm học và Khoa học điều tra hình sự?
-Đối tượng nghiên cứu: những quan điểm tư tưởng khác nhau về LTTHS,
nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển và LTTHS của các nước, mối quan
hệ giữa ngành luật này với cơ sở hạ tàng và những bộ phận cấu thành kiến
trúc thượng tầng nhằm cung cấp cơ sở cho quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật TTHS.
-Phương pháp nghiên cứu: phép biện chứng duy vật.
*) Mối quan hệ với các ngành khoa học pháp lý khác:
- Quan hệ với Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật:
+ LLC cung cấp các kiến thức nền tàng phục vụ cho việc giải quyết các
nhiệm vụ trong quá trình nghiên cứu LTTHS.
+ Kết quả nghiên cứu các đối tượng của khoa học LTTHS cũng góp phần
tiếp cận thực tiễn và làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến nhà nước và pháp
luật. Ví dụ, thông qua các thủ tục tố tụng mà nhà nước phong kiến quy định
sẽ bộc lộ bản chất giai cấp đặc trưng của nhà nước cũng như xu hướng pháp
luật trong giai đoạn này.
-Quan hệ với khoa học Luật hình sự: Dự thảo 1 6
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
+ Tạo thành hai mặt thống nhất của một vấn đề.
+ Thông qua các kết quả nghiên cứu của khoa học LTTHS, khoa học LHS sẽ
nhận thức đúng đắn hơn về các vấn đề nghiên cứu của mình. Mặt khác, nếu
không có các quy định về tội phạm và hình phạt thì quá trình giải quyết vụ án
hình sự do cơ quan có thẩm quyền thực hiện sẽ trở lên tùy tiện và đương
nhiên việc tội phạm không được ngăn chặn là mối đe dọa trực tiếp đến an
ninh và trật tự pháp luật. Chưa kể, sự lạm dụng quyền lực của người THTT
có thể dẫn đến nguy cơ làm sụp đổ niềm tin của nhân dân vào pháp luật và chế độ chính trị.
-Quan hệ với Tội phạm học:
+ Tội phạm học cung cấp các kiến thức cơ bản cần thiết cho việc xác định
tính đặc thù của từng loại tội phạm trong từng giai đoạn khác nhau thông qua
việc nghiên cứu tập trung về hiện tượng tội phạm nhằm đấu tranh và phòng
ngừa tội phạm, từ đó đề ra các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm tội tiếp
diễn trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.
+ Kết quả nghiên cứu của khoa học LTTHS sẽ làm sáng tỏ các vấn đề mà Tội
phạm học quan tâm như tình trạng phạm tội, nguyên nhân và điều kiện phạm
tội, xu hướng phát triển của tội phạm, ….
-Quan hệ với khoa học Điều tra tội phạm:
+ Điều tra là một giai đoạn của quá trình giải quyết vụ án hình sự, do đó, kết
quả nghiên cứu của khoa học Điều tra tội phạm như chiến thuật, kỹ thuật và
phương pháp điều tra sẽ có nhiều hữu ích cho việc giải quyết vụ án khách
quan, toàn diện, nhanh chóng và đúng pháp luật.
+ Các hoạt động điều tra phải luôn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của
LTTHS, tránh nóng vội dẫn tới oan sai. Vì vậy, nếu không sử dụng tri thức
khoa học TTHS làm nền tảng thì chẳng thể đảm bảo được sự tồn tại và phát
triển của khoa học điều tra tội phạm. Dự thảo 1 7
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
6. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm quan hệ pháp luật tố tụng hình sự;
quan hệ pháp luật tố tụng hình ảnh có những đặc điểm gì? Cho ví dụ chứng minh? -Khái niệm:
“Quan hệ pháp luật TTHS là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội, phát
sinh trong quá trình giải quyết VAHS trên cơ sở điều chỉnh của LTTHS quy
định quyền và nghĩa vụ của cơ quan THTT, người THTT, người tham gia tố
tụng và các chủ thể khác có liên quan.”
“Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật, trong đó
các chủ thể tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được bảo vệ và
bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước.” - Đặc điểm:
+ Thể hiện sâu sắc tính giai cấp, ý chí và quyền lực nhà nước: xuất hiện trong
xã hội có nhà nước và giai cấp, tất yếu quan hệ pháp luật TTHS phải mang tính giai cấp.
- Các quy phạm pháp luật tố tụng hình thành phản ánh ý chí của nhà nước
và phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, do đó, ra đời trên cơ sở LTTHS,
quan hệ TTHS cũng chứa đựng và thể hiện ý chí của nhà nước.
- Việc điều chỉnh hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ TTHS đều
hướng tới lợi ích tốt nhất và cao nhất của giai cấp thống trị nhằm duy trì sự
thống trị lâu dài và bền vững.
+ Có mối quan hệ đặc biệt với quan hệ pháp luật hình sự: quan hệ pháp luật
hình sự là quan hệ giữa nhà nước với người phạm tội, phát sinh kể từ thời
điểm tội phạm xảy ra – cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi động
quá trình TTHS giải quyết VAHS.
+ Quan hệ pháp luật TTHS liên quan hữu cơ với các hoạt động tố tụng: các
hoạt động tố tụng là nhân tố tạo thành của quan hệ pháp luật TTHS. Trong
quá trình giải quyết VAHS, quan hệ TTHS cũng ít nhiều ảnh hưởng đến các Dự thảo 1 8
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
hoạt động tố tụng, ví dụ việc chủ thể thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người
THTT tại phiên tòa sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động xét xử.
7. Anh (chị) hãy trình bày sự phát triển của Luật tố tụng hình sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
-Thời kỳ phong kiến: Bộ luật Hồng Đức (Quốc triều hình luật), Bộ luật Gia Long.
+ Bắt đầu có sự xuất hiện của việc bảo vệ quyền con người: Không thi hành
hình phạt tử hình đối với phụ nữ có thai/ nuôi con dưới 100 ngày, sau thời
gian đó mới tử hình, …)
+ Cho phép sử dụng hình thức tra tấn, không áp dụng đối với trẻ em, người già.
+ Xét xử dựa trên chứng cứ thu thập được chứ không dựa trên suy luận.
+ Trong BL Hồng Đức, trích lời vua: “BL này là luật chung, ta và các ngươi
đều phải tuân theo” => thể hiện công bằng. =>> Tiến bộ. -Thời kỳ Bắc thuộc:
+ Bắc Kỳ, Trung Kỳ: áp dụng Bộ luật Gia Long.
+ Nam Kỳ: áp dụng luật của Pháp.
- Năm 1975: vẫn áp dụng luật cũ, chưa xây dựng được hệ thống pháp luật
hoàn chỉnh, sử dụng sắc luật, sắc lệnh; Hiến pháp: cơ bản đã đề cập đến các vấn đề quyền.
-Năm 1985: ra đời BLHS đầu tiên.
- Tháng 6/1988: BLTTHS đầu tiên có hiệu lực 01/01/1989.
+ Sửa đổi lần 1: T6/1990 do có nhiều bất cập chưa phù hợp với thời điểm hiện tại.
+ Sửa đổi lần 2: T11/1992 do HP 1992 thay đổi cho HP 1980.
+ Lần 3: T6/2000: BLHS 1999 thay đổi cho BLHS 1985. Dự thảo 1 9
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
- Nghị quyết 08: thay đổi dần dần Viện Kiểm Sát thành Viện Công Tố nhưng không thành.
- T11/2003: BLTTHS mới ra đời có hiệu lực 01/7/2004: + Gồm 346 điều.
+ Gần như sửa đổi hoàn toàn, chỉ giữ nguyên 15 điều.
+ Được đánh giá là rất tiến bộ, phù hợp thực tiễn, quy định rõ ràng thứ tự, thủ
tục, quyền và nghĩa vụ, …
+ BL này không hề trải qua sửa đổi 1 lần nào cho tới khi hết hiệu lực.
- T11/2015: thông qua BLHS và BLTTHS năm 2015 có hiệu lực 01/01/2018.
+ Gồm 510 điều (gấp 1,5 lần BL cũ).
+ Quy định mới nhất trong BLHS 2015: buộc pháp nhân thương mại phải chịu TNHS.
+ Trước đây: theo nguyên tắc cá thể hóa TNHS (cá nhân phải chịu TNHS)
=> hiện tại bổ sung pháp nhân thương mại.
+ Quy định thêm nhiều điều mới bổ sung, chỉ giữ nguyên 17 điều của BL
năm 2003, bãi bỏ 1 số điều. VD: xem xét lại quyết định của HĐ thẩm phán.
+ Phạm vi phải chịu TNHS đối với độ tuổi chưa phải chịu TNHS giảm:
- Từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi: chịu TNHS về tội rất nghiêm trọng và
đặc biệt nghiêm trọng đối với 28 tội danh trong BLHS. (Cũ: tất cả tội danh)
- Từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm TNHS đối với tội phạm nhưng
vẫn đc hưởng chính sách của người dưới 18 tuổi.
- Từ đủ 18 tuổi trở lên: CHịu TNHS đối với mọi loại tội.
8. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và việc phân loại các nguyên tắc cơ
bản của Luật tố tụng hình sự.
- Khái niệm: Nguyên tắc cở bản của LTTHS là những phương châm, định
hướng, quan điểm chi phối toàn bộ hay một số giai đoạn của hoạt động
TTHS trong quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật TTHS.
- Phân loại theo ý nghĩa nguyên tắc: Dự thảo 1 10
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
+ Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN;
+ Nguyên tắc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
+ Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác và khách quan khi giải quyết VAHS;
+ Nguyên tắc đảm bảo tính dân chủ trong hoạt động tố tụng
9. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 26 BLTTHS “Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm”?
- NQ 49- 2005: “Nâng cao chất lượng tranh tụng tại các phiên tòa xét xử, coi
đây là khâu đột phá của hoạt động tư pháp.”
- Bảo đảm quyền con người của người bị buộc tội và nguyên tắc suy đoán vô tội.
- Tranh tụng được bảo đảm:
+ Bằng sự hiện diện của cả hai bên tham gia tố tụng tại phiên tòa.
+ Bảo đảm cho hai bên tố tụng được bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ,
đánh giá chứng cứ, đưa ra các yêu cầu.
+ Các chứng cứ, các yêu cầu phải được xem xét và làm rõ tại phiên tòa.
+ TA phải khách quan, vô tư, phán quyết của TA phải căn cứ vào kết quả
tranh tụng tại phiên tòa.
- Tại phiên tòa, các chủ thể tranh tụng bình đẳng với nhau trong việc đưa ra
quan điểm, tài liệu, chứng cứ, phân tích đánh giá để lập luận, đối đáp bảo vệ quan điểm của mình.
- Để tranh tụng có hiệu quả thì các bên buộc tội và gỡ tội phải thực sự bình
đẳng với nhau và Tòa án phải đứng ở vị trí trung gian, độc lập, khách quan,
bảo đảm cho hai bên thực hiện chức năng của mình.
- “Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá
chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa”. Việc tranh tụng chỉ là hình
thức nếu kết quả tranh tụng không được thể hiện trong bản án, quyết định của TA. Dự thảo 1 11
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
+ Tất cả các tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án đều phải được xem xét,
đánh giá, tranh luận làm rõ tại phiên tòa, chấp nhận hay không chấp nhận
phải nêu rõ lý do trong bản án, quyết định, điều này thể hiện rõ nét tính ưu
việt khi kết hợp giữa mô hình tố tụng tranh tụng và tố tụng thẩm vấn.
- Quá trình tranh tụng được diễn ra trong suốt quá trình tố tụng, bắt đầu từ
giai đoạn khởi tố và xuyên suốt đến giai đoạn xét xử.
+ Giai đoạn xét xử: sự hiện diện đầy đủ của ba bên buộc tội, gỡ tội và xét xử.
+ Giai đoạn khởi tố: Để tiến hành được việc tranh tụng và tranh tụng có hiệu
quả, các bên cần phải có thời gian và điều kiện cần thiết để thu thập chứng
cứ, tài liệu và các tình tiết của vụ án trước khi bước vào cuộc tranh tụng tại phiên tòa.
- Chủ thể tham gia quan hệ tranh tụng: + Điều tra viên; + Kiểm sát viên;
+ Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
+ Người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo;
+ Người bào chữa và người tham gia tố tụng khác. - Ý nghĩa:
+ Là khâu đột phá trong hoạt động xét xử, chất lượng tranh tụng sẽ góp phần
nâng cao chất lượng xét xử, chống oan sai và bảo vệ các quyền con người cơ
bản của người bị buộc tội.
+ Tranh tụng được xuất hiện trong nhiều quy định khác nhau của BL, với
mục đích tăng cường trong tố tụng hình sự, nhằm bảo đảm quyền con người,
chống oan sai, nhanh chóng xác định sự thật khách quan của vụ án.
10.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 13 BLTTHS “Suy đoán vô tội”?
11.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 9
BLTTHS “Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật”? Dự thảo 1 12
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
12.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 7
BLTTHS “Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự”?
13.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 20
BLTTHS “Trách nhiê ̣m thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong tố tụng hình sự”?
14.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 8
BLTTHS “Tôn trọng và bảo vê ̣ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân”?
15.Anh (chị) hãy phân tích nô ̣i dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
10 BLTTHS: “Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể”?
16.Anh (chị) hãy phân tích nô ̣i dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
17 BLTTHS: “Trách nhiê ̣m của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng”?
17.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
11 BLTTHS: “Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân”?
18.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
15 BLTTHS: “Xác định sự thật của vụ án”?
19.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
18 BLTTHS: “Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình án”
20.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
22 BLTTHS: “Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia”?
21.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
23 BLTTHS: “Thẩm phán,Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”?
22.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 27
BLTTHS: “Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm”? Dự thảo 1 13
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
23.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 28
BLTTHS: “Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Tòa án”?
24.Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều 30
BLTTHS: “Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự”?
25.Anh (Chị) hãy phân tích nô ̣i dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
21 BLTTHS: “Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng,
người tham gia tố tụng”?
26.Anh (chị) hãy trình bày khái niê ̣m cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?
27.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng và phân biệt cơ
quan tiến hành tố tụng với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động tố tụng?
28.Anh (chị) hãy trình bày hệ thống các cơ quan và người được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra?
29.Anh (chị) hãy phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng,
Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra?
30. Trình bày và phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra
viên?Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện
trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát?
31.Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên?
32.Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án?
33.Trình bày, phân tích nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán?
34.Anh (chị) hãy trình bày các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng? Tại sao Luật tố tụng hình sự quy định phải từ
chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong những trường hợp đó. Dự thảo 1 14
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
35.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người tố giác, báo
tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố?
36.Anh (chị) hãy trình bày các quyền và nghĩa vụ của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố?
37.Anh (Chị) hãy trình bày các quyền và nghĩa vụ của người bị giữ trong trường
hợp khẩn cấp, người bị bắt?
38.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ?
39.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị can?
40.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị cáo?
41.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của bị hại?
42.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người giám định?
43.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người định giá tài sản?
44.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người làm chứng?
45.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, quyền và nghĩa vụ của người bào chữa?
46.Anh (Chị) hãy trình bày khái niê ̣m, quyền và nghĩa vụ của người bảo vê ̣
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố?
47.Anh (chị) hãy trình bày khái niệm chứng cứ trong tố tụng hình sự và nói rõ
cơ sở lý luận về chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam.
48.Anh (chị) hãy trình bày các thuộc tính của chứng cứ và mối quan hệ giữa các
thuộc tính của chứng cứ. Trong các thuộc tính của chứng cứ có thuộc tính
nào được coi trọng nhất không? Tại sao?
49.Anh (chị) hãy trình bày căn cứ phân loại chứng cứ trong Luật tố tụng hình sự
nước ta. Ý nghĩa của việc phân loại chứng cứ?
50.Anh (chị) hãy trình giới hạn và nghĩa vụ chứng minh trong vụ án hình sự?
51.Anh (chị) hãy trình bày và phân tích các bước quá trình chứng minh?
52.Anh (chị) hãy nêu và phân tích các nguồn của chứng cứ? Dự thảo 1 15
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
53.So sánh sự khác nhau giữa các quy định về nguồn chứng cứ giữa BLTTHS
năm 2003 và BLTTHS năm 2015? Đánh giá của anh (chị) về sự khác nhau này?
54.Anh (chị) hãy nêu và phân tích các đặc điểm của vật chứng là nguồn chứng cứ?
55.Phân tích các quy định về thu thập, phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử?
56.Khái niệm, mục đích và các căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn?
57.Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp bắt bị can để tạm giam?
58.Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp?
59. Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục, thời hạn áp dụng biện pháp tạm giữ?
60.Phân tích các căn cứ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh?
61.Căn cứ, thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp tạm giam?
62.Căn cứ thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú?
63.Căn cứ thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp bảo lĩnh?
64.Căn cứ thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm?
65.Phân tích các trường hợp thay thế, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn?
66.Nêu cách tính thời hạn trong tố tụng hình sự?
67.Khái niệm khởi tố vụ án hình sự? Căn cứ khởi tố vụ án hình sự?
68.Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố?
69.Phân tích các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự?
70.Những trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại?
71.Những cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự?
72.Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự?
73.Khái niệm, nhiệm vụ của giai đoạn điều tra?
74.Phân tích quy định của BLTTHS về thẩm quyền điều tra?
75.Phân tích quy định của BLTTHS về thời hạn điều tra? Dự thảo 1 16
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
76.Phân tích quy định của BLTTHS về thời hạn tạm giam để điều tra, sánh với thời hạn điều tra?
77.Phân tích quy định của BLTTHS về ủy thác điều tra?
78.Thẩm quyền điều tra của các cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra?
79.Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp khởi tố bị can?
80.Phân biệt khái niệm khởi tố vụ án và khởi tố bị can?
81.Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp hỏi cung bị can?
82.Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp khám xét?
83.Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp khám nghiệm hiện trường?
84.Nội dung, quyền hạn và thủ tục tiến hành biện pháp trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản?
85.Các nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố
trong giai đoạn điều tra?
86.Các nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc tuân theo pháp
luật trong giai đoạn điều tra?
87. Nêu các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, thẩm quyền, trách nhiệm quyết
định và thi hành quyết định áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt?
88.Anh (Chị) trình bày căn cứ và thủ tục tạm đình chỉ điều tra?
89.Anh (Chị) trình bày hoạt đô ̣ng kết thúc điều tra?
90.Các quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố?
91.Phân tích các căn cứ tạm đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố?
92.Phân tích các căn cứ đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố?
93.Phân tích các căn cứ Viện kiểm sát trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong giai đoạn truy tố?
94.Anh (Chị) phân tích các quy định về thành phần Hô ̣i đồng xét xử?
95.Phân tích khái niệm xét xử sơ thẩm? Dự thảo 1 17
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
96.Nêu và phân tích giới hạn của việc xét xử sơ thẩm?
97.Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân? Tòa án quân sự?
98.Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh? Tòa án nhân dân cấp huyện?
99.Các quyết định của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm?
100. Anh (chị) hãy trình bày những người có mă ̣t tại phiên tòa xét xử sơ thẩm?
101. Anh (chị) hãy trình bày trình tự của phiên tòa hình sự sơ thẩm?
102. Anh (chị) hãy trình bày thủ tục và ý nghĩa của phần thủ tục bắt đầu phiên tòa?
103. Trình tự xét hỏi và công bố lời khai thu thập từ giai đoạn điều tra, truy tố
trong phiên tòa hình sự sơ thẩm?
104. Thủ tục và ý nghĩa của phần thủ tục tranh tụng tại phiên tòa hình sự sơ thẩm?
105. Trình bày thủ tục phát biểu khi tranh luận tại phiên tòa hình sự sơ thẩm?
106. Thủ tục và ý nghĩa của phần nghị án và tuyên án trong phiên tòa hình sự sơ thẩm?
107. Kết cấu và những nội dung cơ bản của bản án hình sự sơ thẩm?
108. Anh (Chị) trình bày những trường hợp phải trả tự do cho bị cáo sau phiên tòa xét xử sơ thẩm?
109. Tính chất của phúc thẩm? Chủ thể của quyền kháng cáo, kháng nghị?
110. Trình bày phạm vi và thời hạn xét xử phúc thẩm?
111. Trình bày thủ tục, thời hạn kháng cáo, kháng nghị? Trong trường hợp nào
kháng cáo quá hạn được chấp nhận?
112. Căn cứ sửa và nội dung sửa bản án sơ thẩm của Hội đồng xét xử phúc thẩm?
113. Phân tích quy định của BLTTHS về hủy hủy bản án sơ thẩm để điều tra
lại hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm?
114. Trình bày thành phần của Hội đồng xét xử phúc thẩm, sự có mặt của
những người tham gia phiên tòa phúc thẩm? Dự thảo 1 18
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com) lOMoARcPSD|36111834
Câu hỏi ôn tập môn luật tố tụng hình sự (lớp chuẩn – 150 câu hỏi) 2024
115. Trình tự của phiên tòa phúc thẩm?
116. Những bản án, quyết định của Tòa án được đưa ra thi hành ngay? Giải
thích tại sao lại được đưa ra thi hành ngay?
117. Khái niệm và ý nghĩa của thi hành án hình sự?
118. Phân tích thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án?
119. Phân tích thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành?
120. Vai trò của Tòa án trong thi hành án hình sự?
121. Nêu và phân tích thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện?
122. Nêu và phân tích thủ tục xóa án tích?
123. Phân tích khái niệm giám đốc thẩm, tái thẩm?
124. Làm rõ tính chất của giám đốc thẩm qua sự so sánh với phúc thẩm?
125. Làm rõ tính chất của giám đốc thẩm qua sự so sánh với tái thẩm?
126. Căn cứ, thẩm quyền, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm?
127. Căn cứ, thẩm quyền, thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm?
128. Anh (Chị) hãy trình bày thẩm quyền giám đốc thẩm và những quy định về
việc người tham gia phiên toà giám đốc thẩm, thành phần Hội đồng xét xử
giám đốc thẩm, phạm vi, thời hạn xét xử giám đốc thẩm và những quyết định
của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.
129. Anh (Chị) hãy trình bày thẩm quyền tái thẩm và những quy định về việc
người tham gia phiên toà tái thẩm, thành phần Hội đồng tái thẩm, phạm vi,
thời hạn xét xử tái thẩm và những quyết định của Hội đồng xét xử tái thẩm.
130. Trình bày nguyên tắc tiến hành tố tụng đối với người dưới 18 tuổi?
131. Phân tích những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người
bị buộc tội là người dưới 18 tuổi?
132. Làm rõ sự khác biệt của biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người dưới
18 tuổi so với biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người đủ 18 tuổi?
133. Nêu cách xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi? Dự thảo 1 19
Downloaded by Hi?p Hoàng Nguy?n (hiephoang952002@gmail.com)