ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
1
ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP
LUÂT HÌNH SƯ - PHÂN CAC I PHAM
K55CLC - KHOA LUẬT - ĐHQGHN
**********
Muc luc
Câu 1. Đặc điểm pháp lý chung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia ...................................... 5
Câu 2: Điểm mới về các tội xâm phạm tính mạng con người của BLHS năm 1999 so với m
1985. .6 u 3: Phân biệt tội giết người (Đ 93) tội Tội không cứu giúp người đang trong
tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều l02
.........................................................................................................................................................
9
Câu 5. Hiểu thế nào về giết người trong trường hợp trạng thái tinh thần bị kích động mạnh?
11
Câu 6. Khi nào hành vi giết trẻ sơ sinh cấu thành tội giết con mới đẻ? ....................................... 11
Câu 7. Quy định về tội ý làm chết người trong BLHS 1999 điểm mới so với BLHS
1985?...11 Câu 8. Dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
người khác. Tội này có gì mới so với blhs 1985? ......................................................................... 12
Câu 9:Tội xúi giục người khác khác tội giúp người khác tự sát chỗ ......................................... 13
Câu 10: Phân biệt điều 106 và điều 107 BLHS ............................................................................ 13
Câu 11: Quy đinh về tôivô y gây th
ươ
ng tich hoăc gây tôn hai cho s
ư
c khoe cua ng
ươ
i khactrong
BLHS năm 1999 điêm m
ơ
i so v
ơ
i BLHS năm 1985 ?
....................................................................................................................................................... 1
4
Câu 12. Phân biệt sự khác nhau giữa tội lây truyền HIV cho người khác (Đ.117 BLHS) và tội c
ý truyền HIV cho người khác ( Đ.118 BLHS ).
....................................................................................................................................................... 1
5
Câu 13. Phân biệt tội hiếp dâm ( điều 111 BLHS ) với tội cưỡng dâm ( Điều 113 BLHS). ........ 15
Câu 14. Phân biệt tội giao cấu với trẻ em ( Điều 115 ) với tội m ô với trẻ em (Điều 116
BLHS).. 16 Câu 15: Phân biệt tội loạn luân tội giao cấu với trẻ em?
....................................................................................................................................................... 1
6
Câu 16: Phân biệt tội làm nhục người khác điều 112 BLHS với tội vu khống điều 121 ............. 16
Câu 17: Các dấu hiệu pháp hình sự hình phạt của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp
luật17 Câu 18: y phân tích khái niệm, đặc điểm của hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản (Điều 139 BLHS) tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS)
....................................................................................................................................................... 1
9
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
1
Câu 19: Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS) với Tội lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS)
....................................................................................................................................................... 2
0
Câu 20: Hiểu thế nào về tình tiết phạm tội sử dụng trái phép tài sản trong trưòng hợp i phạm
nguy hiểm được quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 142 BLHS 1999
....................................................................................................................................................... 2
1
Câu 21: Phân biệt tôi cướp i sản (Điều 133 BLHS) với tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 135
BLHS). .21 Câu 22: Hiểu thế o vtình tiết: phạm nhiều tội, phạm tội nhiều lần, phạm tội
tính chất chuyên nghiệp.
....................................................................................................................................................... 2
2
Câu 23: Phân biệt tội tham ô tài sản (Điều 278) tội lạm dụng n nhiệm chiếm đoạt tài sản
(Điều 140)
....................................................................................................................................................... 2
2
Câu 24 : Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều
140 BLHS
....................................................................................................................................................... 2
3
Câu 25: Thế nào phạm tội cướp giật tính chất chuyên nghiệp dùng thủ đoạn nguy
hiểm?...23
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
2
Câu 26.Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản ( Đ.141 BLHS) với tội sử dụng trái phép tài sản
( Đ.142 BLHS )
....................................................................................................................................................... 2
4
Câu 27. Phân biệt đối tượng tác động của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Đ143
BLHS) với đối tượng tác động của tội phá hủy công trình ,phương tiện quan trọng của an ninh
Quốc gia (Đ231 BLHS )
....................................................................................................................................................... 2
5
Câu 28.Hiểu thế nào về tình tiết hành hung để tẩu thoát ; dùng thủ đoạn xảo quyệt nguy hiểm
trong tội trộm cắp tài sản ( K2 Điều 138 BLHS )
....................................................................................................................................................... 2
5
Câu 29 : Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản (Điều 133 BLHS năm 1999) ....... 26
Câu 30. Vấn đề chuyển hóa từ một số hình thức chiếm đoạt tài sản khác thành cướp tài sản được
giải quyết như thế nào?
....................................................................................................................................................... 2
6
Câu 31. Phân biệt tội trộm cắp tài sản (Đ.138 BLHS) với tội sử sụng trái phép tài sản (Đ.142
BLHS).
.............................................................................................................................................................
.......27
Câu 32. Hiểu thế nào về hành vi chiếm đoạt trong tội cướp tài sản (Đ.133 BLHS) và tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản (Đ.139 BLHS)?
....................................................................................................................................................... 2
8
Câu 33. Trình bày các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tôi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
(Đ.134 BLHS)?
....................................................................................................................................................... 2
9
Câu 36: phân biệt chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản nhà
nước với chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
....................................................................................................................................................... 3
1
Câu 37: Nêu khách thể loại của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước? .......... 31
Câu 38: Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Đ 139) và tội lừa dối khách hàng ( Đ 162) .... 33
Câu 38: Trinh bay s
khác nhau gi
a t
i s
n xu
t, buôn bán hàng gi
( Đ 156) và t
i l
a đ
o
chi
ế
m đoạt tài sản ( Đ 139)? So với BLHS 1985 quy định về các tội liên quan tới hàng giả trong
BLHS 1999 có điểm gì mới?
....................................................................................................................................................... 3
3
Câu 39: Tbay các dấu hiệu pháp lý của tội buôn lậu ( Đ 153)? Có những quy định gì mới về tội
phạm này trong BLHS 1999 so với BLHS 1985? ......................................................................... 34
Câu 40: Cho biết những dấu hiệu pháp lý của tội cho vay nặng lãi (Đ163 BLHS) ? .................. 35
Câu 41: Phân biệt tội buôn lậu ( Đ153 ) với tội buôn bán hàng cấm (Đ 155)? Chính sách HS của
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
2
nước ta đối với hành vi phạm tội liên quan đến hàng cấm có gì mới so với thời gian trước khi có
BLHS 1999? .................................................................................................................................. 36
Câu 42: Phân tích các yếu tố cấu thành của tội sản xuất hàng giả (Đ. 156) ? Trong trường hợp
hàng giả là lương thực, thực phẩm thì xử lý như thế nào?
....................................................................................................................................................... 3
7
Câu 43: Phân biệt tội kinh doanh trái phép ( Đ.159) với tội đầu cơ ( Đ.160)? So sánh với BLHS
1985, tội đầu cơ được quy định trong BLHS 1999 có điểm gì mới?
....................................................................................................................................................... 3
8
Câu 45. Các yếu tố cấu thành tội cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lí kinh tế gây
hậu quả nghiêm trọng ( Đ 165)? Có điểm gì mới về tội - này trong BLHS 1999 so với 1985?
....................................................................................................................................................... 3
8
Câu 44. 46. Dấu hiệu pháp lí của tội trốn thuế (Điều 161) ......................................................... 39
Câu 47. Dấu hiệu pháp lí của tội lập quỹ trái phép ( Đ166) ........................................................ 40
Câu 67: Phân biệt tội vi phạm các quy định khai thác và bảo vệ rừng (Đ175 BLHS) vs tội hủy
hoại rừng (Đ189 BLHS).
....................................................................................................................................................... 4
7
Câu 68: Hiểu thế nào về hàng giả, tem giả, giả? ..................................................................... 48
Câu 69: Trình bày khách thể loại của TP về i trường .............................................................. 48
Câu 71. Định tội như thế nào trong trường hợp một người sản xuất trái phép cocain sau đó vận
chuyển đến địa điểm mới và tàng trữ số ma túy đó?
....................................................................................................................................................... 4
9
Câu 72. Phân biệt tội trồng cây thuốc phiện hoặc loại cây khác có chứa chất ma túy với tội sản
xuất trái phép chất ma túy
....................................................................................................................................................... 4
9
Câu 73. Chất ma túy và tiền chất ma túy là gì? Cho ví dụ? ......................................................... 49
Câu 74. Phân biệt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tội cưỡng bức lôi kéo người
khác sử dụng chất ma y
....................................................................................................................................................... 5
0
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
3
Câu 75. Phân biệt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tội chứa chấp sử dụng trái phép
chất ma túy .................................................................................................................................... 51
Câu 76. Khái niệm “tổ chức” trong tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy theo điều 197
BLHS đồng nghĩa với khái niệm “tổ chức” trong phạm tội tchức một nh thức của
đồng phạm quy định tại điều 20 BLHS không? ............................................................................ 51
Câu 77. Các dấu hiệu pháp lý của tội vận chuyển, tang trữ, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy .................................................................................................................................... 52
Câu 78: Một người mua chất ma túy để sử dụng và khi đang đi trên đường thì bị bắt với số
lượng mà theo h
ươ
ng dân thì phai bị truy c
ư
u trach nhiêm ... hinh s
. Trong tr
ươ
ng h
ơ
p nay cân truy
c
ư
u trach nhiệm hình sự người phạm tôi về tô “vận chuyển trái phép chất ma túy” hay về tội
“tàng trữ trái phép chất ma túy”? .............................................................................. 52
Câu 79: Hiêu thế naolà công cu, ph
ươ
ng tiêndung vaoviêc san xuât hoăcs
ư
dung trai phep chât
ma túy? ......................................................................................................................................... 53
Câu 80: Trinh bay cac dâu hiêu phap ly cua tôi vi pham quy đinh về quan ly, s
ư
dung thuôc gây
nghiên hoăc cac chât ma túy khac(Đ. 201 BLHS)? .................................................................... 53
Câu 81: Thế nào là trường hợp vi phạm quy định an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng
thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời (Kd.4, Đ 202BLHS)?
....................................................................................................................................................... 54
Câu 82: Hãy nêu những đặc trưng pháp lý của tội chiếm đạo tàu bay , tàu thủy ( Đ.221 BLHS)?
....................................................................................................................................................... 54
Câu 83: Hiểu thế nào về khái niệm : Vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ? .............. 55
Câu 84: Phân biệt tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Đ.250
BLHS) và tội hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có ( Đ.251 BLHS) ? .......................... 55
Câu 85. Hiểu thế nào về hành vi tổ chức đánh bạc, bạc? ......................................................... 56
Câu 87. Hiểu thế nào về khái niệm mật nnước, mật công tác mật công tác quân
sự?...56 Câu 88. Phân tích các dấu hiệu pháp của tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi
nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Đ275)? .................................................................... 57
Câu 89: Phân biệt tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Đ.231
BLHS) với tội phá huỷ hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Đ.143 BLHS). ....................................... 57
Câu 90: Trình bày đối tượng tác động của tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí; vật liệu nổ;
công cụ hỗ trợ. (Đ.234 BLHS) ..................................................................................................... 59
Câu 93: Trình bày các dấu hiệu cấu thành tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp chưa thành niên
phạm pháp (Điều 252 BLHS)? ...................................................................................................... 59
Câu 94: Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội vi phạm các quy định về xây dựng gây hậu quả
nghiêm trọng (Điều 229 BLHS) .................................................................................................... 60
Câu 95: hãy phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội gây rối trật tự công cộng theo điều 245
BLDS và cho biết BLHS năm 1999 có những quy định gì mới về tội này so với BLHS 1985?.. 61
Điều 245.( BLHS 1999) Tội gây rối trật tự công cộng ................................................................. 62
Điều 198. (BLHS 1985) Tội gây rối trật tự công cộng ................................................................. 62
Câu 96: Bị cáo phạm tội gây rối trật tự công cộng, nếu có hành vi phá phách có bị xét xử thêm
tội hủy hoại tài sản hay không? Nếu xử hai tội thì áp dụng khoản 1 hay khoản 2 điều 245
BLHS? ........................................................................................................................................... 63
Câu 98: Khi nào hành vi hành nghề mê tín dị đoan bị coi là tội phạm hình sự? .......................... 66
Câu 99: Hiểu thế nào về hành vi chứa mãi dâm theo điều 254 BLHS? ........................................ 68
Câu 100: Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội truyền bá văn hóa phẩm đồ trụy?.................... 68
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
4
Câu 101: Hiểu thế nào là người thi hành công vụ? Phân tích những hành vi khách quan của tội
chống người thi hành công vụ? ..................................................................................................... 69
Câu 102: Nêu khái niệm và dấu hiệu phápcủa nhóm tội tham nhũng? quan niệm về tội phạm
tham nhũng trong BLHS năm 1999 so với trước đây có điểm mới không? ............................. 70
Câu 103: Tội tham ô tài sản theo điều 278 BLHS năm 1999 có những điểm j mới so với BLHS
năm 85 được sửa đổi, bổ sung năm 1997 ..................................................................................... 71
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
5
Câu 104: Trình bày dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản theo điều 280 BLHS .......................................................................................................... 71
Câu 105: Trường hợp nào người đưa hối lộ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự? .................. 72
Câu 106: trình bày các d
u hi
u pháp lý đ
c tr
ư
ng c
a tôinhânhôilô theo Đi
u 279: .............. 72
Câu 107: Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ ( Điều 281) khác với Tội
lạm quyền trong khi thi hành công vụ ( Điều 282) như thế nào? .................................................. 73
Câu 108: Hiêu thê nao vê “Cua hôi lô” trong nhom tôipham hôilô? Ng
ươ
i nhân “cua hôi lô”
co giá tri
như thế nào mới bị truy cứu trách nhiệm nh sự? ........................................................................ 73
Câu 109: Hay trinh bay khai niêm tôixâm pham........ hoat đông t
ư
phap và chủ thể cua cac tôi nay?
74
Câu 110: Phân biêt tôi giả maotrong công tac(Đ. 284 BLHS) v
ơ
itôis
ư
a ch
ư
a, s
ư
dung giây
ch
ư
ng nhânvà cactai liêu cua c
ơ
quan, tô ch
ư
c (Đ. 266 BLHS)? .............................................. 74
Câu 111: Hãy cho biết các dấu hiệu pháp lý của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng
đối với người khác để trục lợi? Đồng thời phân biệt tội này với tội lợi dụng ảnh hưởng đối với
người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi ....................................................................................... 75
Câu 112: Phân biệt tội đưa hối lộ (Đ.289 BLHS) với tội môi giới hối lộ (Đ.290 BLHS)? Trường
hợp nào người hành vi đưa hối lộ không bị coi tội trường hợp nào họ được miễn
trách nhiệm hình sự? ..................................................................................................................... 75
Câu 113: Phân biệt tội làm môi giới hối lộ (Đ.290 BLHS) với tội lợi dụng ảnh hưởng đối với
người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Đ.291 BLHS) .............................................................. 76
Câu 114: Phân biệt tội giả mạo trong công tác( Điều 284 BLHS) với tội sửa chữa, sử dụng giấy
chứng nhận và các tài liệu của cơ quan, tổ chức( Điều 266 BLHS)? ........................................... 76
Câu 115: Phân biệt các dấu hiệu khách quan của Tội nhận hối lộ (Điều 279 BLHS) với Tội lợi
dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 280)? ................ 77
Câu 116:Phân tích các dấu hiệu của Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 285
BLHS)? Phân biệt chủ thể của Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của
nhà nước (Điều 144 BLHS) với chủ thể của Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
(Điều 285 BLHS)? ........................................................................................................................ 79
Câu 117: Trinh bay cacyêu tô câu thanh chung cua cac tôixâm pham................ hoat đông t
ư
phap?
80
Câu 118: Phân biêt tôi băt, gi
ư
hoăcgiam ng
ươ
itraiphapluât(Đ. 123 BLHS) v
ơ
itôil
ơ
idung
ch
ư
c vu, quyên hangiam, gi
ư
ng
ươ
i trai phap luât (Đ. 303 BLHS)? ............................................ 80
Câu 119: Phân biêt tôi dung nhuc hinh (Đ. 298 BLHS) v
ơ
itôib
ư
c cung (Đ. 299 BLHS)? ........ 81
Câu 120. Phân biêt tôiche giâu tôipham... (Đ. 313 BLHS) v
ơ
iich
ư
a châphoăctiêu thu taisando
ng
ươ
i khac pham tôimà co (Đ. 250 BLHS). ................................................................................. 81
Câu 121. Phân biêt tôikhông tố giac tôipham (Đ 314 BLHS) v
ơ
itôiche giâutôipham ......... (Đ.313
BLHS)? tr
ươ
ng h
ơ
p naomôt ng
ươ
i co hanh vi không tô giactôipham nh
ư
ng lai
không phaichiuTNHS không ? ..................... 82
Câu 122. Trình bày các dấu hiệu của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Đ.
293 BLHS)? .................................................................................................................................. 82
Câu 122. Phân biêt tôikhông châp hanh an . 304 BLHS) v
ơ
itôikhông thi hanh an(Đ. 305
BLHS)? 83 Câu 122. Phân tich cac yêu tô câu thanh tôiep buôc nhân viên t
ư
phap lam trai phap
luât (Đ. 297 BLHS)? ..................................................................................................................... 83
Câu 123. Trinh bay cac dâu hiêu phap ly cua tôi làm sai lêch hs
ơ
vụ an (Đ. 300 BLHS), qua đo
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
6
phân biêt tội nay v
ơ
i tôi gia maotrong công tac (Đ. 284 BLHS)? .............................................. 84
Câu 124. Phân biêt tôikhai baogian dôi(Đ. 307 BLHS) v
ơ
itôivu không (Đ.122 BLHS)? ....... 85
Câu 125. Trinh bay đăc điêmchủ thê tôi xâm pham nghia vu, trach nhiêm cua quân nhân? .......... 86
Câu 126. Cactôipham vê ch
ư
ng khoan ....................................................................................... 86
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
7
Câu 1. Đặc điểm pháp lý chung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
1. Khách thể của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Là các quan hệ xã hội có tầm quan trọng đặc biệt thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia bao
gồm:
- Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
- Chế độ chính trị, khả năng quốc phòng, an ninh đối nội và đối ngoại,
- Sự tồn tại và vững mạnh của chính quyền nhân dân
2. Mặt khách quan của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Hành vi nguy hiểm cho hội xâm phạm đến các khách thể nêu trên. Những hành vi này
rất đa dạng có thể bằng hành động hoặc không hành động, nhưng thực tiễn xét xử cho thấy nói
chung đa số các tội xâm phạm an ninh quốc gia được thực hiện bằng hành động.
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia là các tội phạm đặc biệt nghiêm trong tính chất
mức độ nguy hiểm cao cho xã hội nên hầu hết là những tội có CTTP hình thức.
Dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho hội không phải dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách
quan của các CTTP này. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm khi hành vi phạm tội được
thực hiện. Bên cạnh đó, có một số ít tội xâm phạm an ninh quốc gia có CTTP vật chất.
3. Chủ thể của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
thể công n Việt Nam, ng dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch
năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS.
Tuy nhiên, các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những tội đặc biệt nghiêm trọng tính
chất nguy hiểm cao cho hội nên theo quy định của Điều 12 BLHS năm 1999 thì người từ đủ
14 tuổi trở lên mới phải chịu TNHS về việc thực hiện các tội này.
4. Mặt chủ quan của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
a) Lối của người thực hiện tội xâm phạm anh ninh quốc gia bao giờ cũng được thể hiện
dưới hình thức cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức tính chất mức độ nguy
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
8
hiểm cho xã hội của hành vi là xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc, xâm phạm chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hòa XHCN VIệt Nam, thấy trước khnăng
là xảy ra hậu quả nguy hại chohội hành vi đóthể đe dọa, làm suy yếu hoặc lật đổ chính
quyền nhân dân, nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó.
b) Mục đích phạm tội dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của tất cả các tội xâm
phạm an ninh quốc gia, tức nhằm “chống chính quyền nhân dân” – chống lại hoặc làm suy yếu
chính quyền nhân dân. (vì nếu như không xác định được người phạm tội nhằm mục đích
“chống chính quyền nhân dân”, thì tội danh phải được thay đổi hoặc là không có tội phạm).
c) Động phạm tội thể rất khác nhau nhưng không phải dấu hiệu bắt buộc của cấu
thành các tội xâm phạm an ninh quốc gia, mà chỉ căn cứ để đánh giá tính chất và mức đọ nguy
hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, đồng thời sở để các cở quan bảo vệ pháp luật và Tòa
án áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp đối với người phạm tội trong từng trường hợp cụ thể.
Câu 2: Điểm mới về các tội xâm phạm tính mạng con người của BLHS năm 1999 so với
năm 1985
1. Điểm khác nhau thứ nhất
Các ti m phm nh mng, sc kho, nhân phm, danh dca con người được
quy
đnh trong BLHS năm 1999 ti Chương XII, tĐiu 93 đến Điu 122. So sánh vi BLHS
năm
1985, chúng ta thy sđiu lut quy đnh v nhóm ti này tăng lên đáng k. Trong BLHS
năm
1985 có 19 điu lut còn trong BLHS năm 1999 có đến 30 điu lut quy đnh vnhóm t
i này.
Đó skhác nhau vmt hình thc mà có thnhn biết được ngay. Xét vni dung c th
,
gia hai BLHS này có nhiu đim khác nhau trong vic quy đnh nhóm ti xâm phm tính
mng, sc kho, nhân phm, danh d ca con người.
Nguyên tc phân hoá trách nhim hình strong lut đã được thc hin mt bước
cao
hơn trong Chương XII BLHS năm 1999 nói riêng cũng như trong toàn b B lut này
nói
chung.
(1)
Đây s khác nhau ni bt, được th hin xuyên sut tt c các điu lut c
chương này. Sphân hoá trách nhim hình strong lut mc cao như vy cơ s pháp
thun li, to điu kin tt cho victhhhình pht trong thc tin áp dng lut hình s
đđu tranh phòng chng c ti xâm phm tính mng, sc kho, nhân phm, danh d c
a
con người. Sphân hoá trách nhim hình snày được thhin cthnhư sau:
1.1. Nguyên tc phân hoá trách nhim hình sđược thhin qua vic tách ti danh (t
mt ti danh trong BLHS năm 1985 nhà làm lut đã tách thành nhiu ti danh khác nhau đ quy
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
9
định trong BLHS năm 1999) và tách một số trường hợp phạm tội có tình tiết định khung thành
tội danh riêng. Đó là các trường hợp:
- Tội giết người được quy định tại Điều 101 BLHS năm 1985 được tách thành 3 tội trong
BLHS năm 1999 là tội giết người (Điều 93), tội giết con mới đẻ (Điều 94) và tội giết người trong
trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 95);
- Tội ý làm chết người được quy định tại Điều 104 BLHS năm 1985 được ch thành 2
tội trong BLHS năm 1999 tội ý làm chết người (Điều 98) tội ý làm chết người do vi
phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 99);
Việc tách các tội như trên biểu hiện của sự phân hoá trách nhiệm hình s trong luật
đồng thời cũng tạo điều kiện về mặt thuật để có thtiếp tục phân hoá trách nhiệm hình sự qua
việc quy định các khung hình phạt khác nhau. Cụ thể: Khi chỉ là trường hợp tăng nặng hoặc giảm
nhẹ định khung thì nhà làm luật khó thể xây dựng được các khung hình phạt khác nhau cho
trường hợp đó. Khi đã được tách thành tội riêng thì có thdễ dàng xây dựng được nhiều khung
hình phạt khác nhau, kể cả khung tăng nặng cũng như khung giảm nhẹ. dụ: Khi chỉ trường
hợp giảm nhẹ định khung của tội giết người, trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị
kích động mạnh chỉ khung hình phạt 6 tháng đến 5 năm (khoản 3 Điều 101 BLHS năm
1985). Trong BLHS năm 1999, trường hợp này được quy định thành tội riêng với 2 khung hình
phạt khác nhau, khung 1 từ 6 tháng đến 3 m khung 2 từ 3 năm đến 7 năm (Điều 95
BLHS năm 1999).
1.2. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự được thể hiện qua việc quy định nhiều
khung hình phạt khác nhau cho mỗi tội phạm. Trong BLHS năm 1985, hầu hết các tội phạm đều
nhiều khung hình phạt khác nhau. Bên cạnh đó, vẫn n một số tội phạm chỉ một khung
hình phạt duy nhất. Đây một trong những hạn chế của BLHS năm 1985 đã được bộc lộ trong
thực tiễn áp dụng. Trong chương các tội xâm phạm tính mạng, của con người của BLHS năm
1985 có 4 tội chỉ 1 khung hình phạt. Đó các tội: Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng; bức tử; xúi giục hoặc giúp người khác tự sát; đe dọa giết. Trong BLHS năm 1999, tất
cả các tội này đều được xây dựng với 2 khung hình phạt khác nhau.(2)
1.3. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự được thể hiện qua việc cụ thhoámức tối
đa các tình tiết định khung của từng tội phạm. Cùng với việc ch tội danh, tách khung hình phạt,
nhiều loại tình tiết định khung nh phạt mới đã được quy định bổ sung vào chương các tội xâm
phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người. Đó là những tình tiết định khung
hình phạt tăng nặng chưa được quy định trong BLHS năm 1985. Những tình tiết này có thể được
quy định ở một tội danh hoặc ở nhiều tội danh khác nhau. Cụ thể, nhữngnh tiết này là:
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
10
2. Đim khác nhau thhai
Câu 3: Phân bi
t t
i gi
ế
t ng
ư
i (Đ 93) và t
i T
i không c
u giúp ng
ư
i đang
trong
tình tr
ng nguy hi
m đ
ế
n tính m
ng (Đi
u l02
Trong BLHS năm 1999,hai ti mi được bsung vào chương các ti xâm ph
m tính
mng, sc kho, nhân phm, danh dca con người. Đó ti lây truyn HIV cho người
khác
(Điu 117 BLHS) và ti cý truyn HIV cho người khác (Điu 118 BLHS). Sbsung này
cn thiết, xut phát tcác cơ sthc tế sau:
- Tình trng nhim HIV Vit Nam cũng như trên thế gii hin nay;
- Khnăng xy ra hành vi c ý y truyn cũng như hành vi c ý truyn HIV Vi
t
Nam hi
n nay
- Tính nguy him ca nhng hành vi này trong điu kin khng y tế ca thế gi
i
Vi
t Nam
ch
ư
a th
ch
ng đ
ượ
c căn
b
nh
này...
- Giết trem; giết ông, bà, cha, m, người nuôi dưỡng, thy giáo, giáo ca
nh;
giết người đly bphn cơ thca nn nhân; thuê giết hoc giết thuê (ti giết ngưi -
Điu 93 BLHS);
- Phm ti đi vi người già, trem, phnthai hoc người tàn tt (ti hành h
người khác - Điu 110 BLHS);
Ngoài vic quy đnh nhng tình tiết đnh khung hình pht tăng nng hoàn toàn mi
đó,
BLHS năm 1999 còn mrng phm vi quy đnh nhiu ti khác nhau ca mt stình tiế
t
đnh khung hình pht tăng nng đã được quy đnh mt sti trong BLHS năm
1985. Trong
đó, tình tiết phm ti đi vi nhiu người được quy đnh nhiu ti khác nhau.(3) Ngoài
ra,
còn mt stình tiết khác như tình tiết phm ti đi vi người thi hành công vhoc do
công vca nn nhân, tình tiết vì đng cơ đê hèn... cũng được mrng hơn phm vi quy đnh.
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
11
Tội giết người (Điều 93)
Tội không cứu giúp người đang ở
trong tình trạng nguy hiểm đến
tính mạng (Điều l02)
Chủ thể
Bất kỳ ai từ đủ 14 tuổi trở lên có năng
lực trách nhiệm hình sự
Người từ đủ 16 tuổi trở lên,
NLTNHS, phải người khả
năng cứu giúp nạn nhân đang trong
tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
12
Câu 4: Phân bit Ti giết người do vượt quá gii hn phòng v chính đáng (Điu 96) và
T
i làm ch
ế
t ng
ư
i trong khi thi hành công v
(Đi
u 97)
Mặt
khách
quan
Về hình thức của nh vi khách
quan của tội giết người thể được
thực hiện bằng hành động hoặc
không hành động.
dụ :A đẩy B ra giữa sông sâu, B
chấp chới giữa sông, A bỏ về, B chết.
Hành vi phạm tội của A, về hình
thức của hành vi th2 khả năng
sau: Nếu ý định tước bỏ nh mạng của
B xuất hiện trước khi A đẩy B xuống
sông thì hành vi phạm tội của A thực
hiện bằng hành động (thuộc trường
hợp phạm tội giết người Điều 93), còn
nếu ý định ớc bỏ tính mạng của B
hình thành sau khi đẩy B xuống ng
thì hành vi phạm tội của A thực hiện
bằng không hành động (A phạm tội
cố ý không cứu giúp người khác đang
trong tình trạng nguy hiểm đến tính
mạng Điều 102).
-
Hành vi khách quan hành vi
không cứu người khác (tức là tội phạm
luôn thực hiện bằng không hành
động).
-
Hoàn cảnh phạm tội nạn nhân
đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến
tính mạng
dụ 1: A bác đang trên
đường đến bệnh viện gặp B bị tai nạn
xe máy đang nằm trên đường, A đủ
phương tiện để cấp cứu cho B nhưng
A không cứu chữa, B chết.
dụ 2: A cảnh sát Phòng cháy
chữa cháy đang trên đường đi làm về,
thấy có 2 nạn nhân trong vụ hoả hoạn
nhưng không cứu nên nạn nhân chết.
Trong cả 2 dụ trên, nếu tình huống
đó xây ra trong thời gian Bác hoặc
Cảnh sát PCCC đang m nhiệm vụ thì
bị xử theo Điều 93 về tôi giết
người. lúc này phát sinh nghĩa vụ
pháp lý bắt buộc theo công vụ, chứ
không phải là cứu giúp như Điều 102
Tội giết người do vượt quá
giới hạn phòng vệ chính
đáng (Điều 96)
Tội làm chết người trong khi thi hành
công vụ (Điều 97)
Chủ thể
Người từ đủ 16 tuổi trở lên,
thực hiện hành vi phòng vệ
Người đang thi hành công vụ.
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
13
M
t khách
+
Hoàn
c
nh ph
m t
i
n
n
+
Hoàn
c
nh ph
m t
i t
i ph
m
x
y
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
14
ra trong khi can phạm đang thi hành công
vụ
Hành vi khách quan hành vi dùng
lực ngoài những trường pháp luật cho
phép tức là sử dụng vũ lực (chủ yếu là
sử dụng súng, công cụ hỗ trợ) không
quan
tuân thủ theo quy định tại Nghị định 84/
HĐBT ban nh ngày 2/7/84 (Nghị định
này đã liệt những trường hợp được nổ
súng bắn vào đối tượng).
Hành vi của nạn nhân: nạn nhân
hành vi vi phạm pháp luật khác (ngoài
những trường hợp hành vi tấn công của
nạn nhân đang hiện tại) như không chấp
hành hiệu lệnh của CSGT
u 5. Hiểu thế nào về giết người trong trường hợp trạng thái tinh thần bị ch động
mạnh?
Đây là một trường hợp đặc biệt của tội giết người, cụ thể:
- Người phạm tội phải phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh. Tình trạng
tinh thân bị kích động mạnh tình trạng người phạm tội không hoàn toàn tự chủ, tự kiềm chế
được hành vi phạm tội của mình.
Ví d1: A cán bkim m, trong khi đang làm nhim vphát hin trên xe c
a B, C,
D đang chglu. A ra hiu lnh cho xe dng li đkim tra nhưng xe tiếp tc chy tr
n. A
bn o lp xe, xe bxt lp. 3 n này quay li dùng súng xông o tn công A. A nh
m vào
tên B đbn, B chết. Hành vi ca A phi bxlý theo Điu 96.
Ví d2: Cũng tình hung trên nhưng ngay khi A ra hiu lnh cho xe dng li như
ng xe
không dng, mà A đã nsúng làm B chết thì hành vi ca A bx theo Điu 97.
Như vy, gia 2 ti này xét vmt thc tế chúng khác nhau ch, đi vi Đi
u 96
nn nhân phi hành vi tn công và hành vi tn công phi đang hin ti, còn đi vi Đi
u 97
nn nhân có hành vi vi phm pháp lut khác ngoài nhng trường hp hành vi tn công ca n
n
nhân đang hin ti như hành vi không chp hành hiu lnh ca CSGT, cán bkim lâm đang
làm nhim v.
nhân có hành vi tn công đang
hin ti.
+ Hành vi khách quan hành
vi tước btính mng ca ngườ
i
khác do vic thc hi
n hành vi
phòng v đ chng tr l
i
người đang hành vi t
n công
nhưng vượt quá gii hn c
n
thiết
Hành vi ca nn nhân ph
i
hành vi tn công hành vi t
n
công phi đang hin ti
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
15
- Trạng thái tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội do hành vi trái pháp luật
nghiêm trọng ( thể CTTP hoặc không hoặc chưa đến mức CTTP) của nạn nhân đối với người
phạm tội hoặc đối với người thân của người phạm tội gây ra.
Đây là trường hợp giết người có tình tiết giảm nhẹ đặc biệt, vì người phạm tội đã thực hiện
hành vi giết người trong tình trạng khả năng nhận thức khả năng kiềm chế đều bị hạn chế
mức cao độ và hơn nữa tình trạng đó lại do chính nạn nhân gây ra.
Câu 6. Khi nào hành vi giết trẻ sơ sinh cấu thành tội giết con mới đẻ?
Theo điều 94 BLHS, tội giết con mới đẻ là th “ ngươi mẹ do ảnh hưởng nặng nề của
tư tưởng lạc hậu hoặc do hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ con mới
đẻ dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết”.
Bởi vậy, nếu hành vi giết trẻ sơ sinh có những dấu hiệu riêng sau thì cấu thành tội giết
con mới đẻ:
- Hành vi dc thực hiện bởi người mẹ đang trong trạng thái mới sinh con ( từ khi sinh cho
đến ngày thứ 7); trạng thái tâm lý khôngnh thường do tác động của việc sinh con
- Nạn nhân là con mới sinh ( trong vòng 7 ngày tuổi) của người phạm tội
- Việc giết con là do hoàn cảnh bất đắc dĩ, do ảnh hưởng của tư tưởng lạc hậu hay do các
hoàn cảnh khách quan đặc biệt khác (đứa trẻ bị dị dạng)
- Hành vi phạm tội là giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ dẫn đến hậu quả là đứa trẻ chết. hậu
quả chết người là yếu tố bắt buộc.
Câu 7. Quy định về tội vô ý làm chết người trong BLHS 1999 có điểm gì mới so với
BLHS 1985?
- Trong BLHS 1985, tội vô ý giết người được quy định tại điều 104:
1. người nào ý làm chết người thi bị phạt từ 6 thangs đến 5 m. Phạm tội
làm chết nhiều người thì bị phạt từ từ 3 m đến 10 năm
2. phạm tội do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc vi phạm quy tắc nh chính thì
bị phạt tù 1 năm đến 5 năm. Phạm tội làm chết nhiều người thì bị phạt tù từ 3 năm đến 15 năm.
- BLHS 1999 quy định tội vô ý làm chêt người như sau:
1. ng nào vô ý làm chêt ng thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm
2. phạm tội làm chết nhiều người thì bị phạt tù từ ba năm đến 10 năm” ( điều 98) và
tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính ( điều 99)
Như vậy, so với BLHS 1985, tội y làm chết ng trong blhs 1999 đã được quy định
thành 2 trường hợp quy định tại 2 điều với những khung chế i hình phạt cũng khác ( mức phạt
tù nặng hơn và có thêm hình phạt bổ sung)
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
16
Câu 8. Dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người
khác. Tội này có gì mới so với blhs 1985?
1. c dấu hiệu pháp:
- Mặt khách quan:
Hành vi khách quan: những hành vi có khả ng gây ra thươn tích hoặc tổn thương khác
làm tổn hại đến sức khỏe của con ng. được thực hiện với công cụ, phương tiện phạm tội hoặc
không có công cụ, phương tiện phạm tội hoặc có thể thông qua súc vật hay thể ng khác.
Hậu quả: thương tích hay tổn thương khác cho sức khỏe ở mức độ có tỷ lệ thương tật là
11% trở lên ( đến 30%) hoặc dưới tỷ lệ đo nhưng thuộc 1 trong các th:
+ Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều ng.
+ Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân
+ Thực hiện hành vi nhiều lần đối với cùng 1 ng hay đối vs nhiều ng
+ Thực hiện hvi đối vs trẻ em, phụ nữ đang có thai, ng già yếu, ốm đau hoặc ng
không có khả năng tự v
+ Th
c hi
n han
+ Có tổ chức
h vi đvs ông, bà, cha, mẹ, ng nuôi dưỡng, thầy cô giáo mình
+ Thực hiện hvi trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng
biện phá đưa vào cơ sở giáo dục
+ Thuê ng khác thực hiện hành vi hoặc thực hiện hành vi do dc th
+ Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm
+ Để cản trở ng thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
QHNQ giữa hành vi và hậu quả: là dấu hiệu bắt buộc. hậu quả thương tích hay tổn
thương khác phải do chính hành vi đó gây ra
-
Mặt chủ quan: lối cố ý
- Chủ thể: bất kỳ ng nào có năng lực TNHS và đạt độ tuổi luật định
2. Điểm mới so vs blhs 1985:
- Quy định rõ sự định lượng đối với tội danh ( tỷ lệ thương tật là 11% trỏ lên…)
- Cùng với viêc quy định cụ thể việc định lượng là việc quy định cụ thể các khung tăng
nặng theo mức độ tỷ lệ thương tật
- Quy định thêm các tình tiết định khung mới ( 10 tình tiết trên)
- Mứcnh phạt cao hơn ( ví dụ là trong blhs 85, hình phạt đối với khung cơ bản là cải tạo
không giam giữ đến 1 năm, trong blhs 99, mức phạt này tăng lên thành 3 năm)
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe ng khác trong trạng thái tinh thần
bị ch động mạnh được quy định thành 1 điều luật riêng, với chế tài riêng biệt sự nghiêm
khắc hơn, không quy định gộp trong một điều như blhs 85.
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
17
Câu 9:Tội xúi giục người khác khác tội giúp người khác tự sát ở chỗ:
- Tội xúi giục người khác:hành vi cố ý thúc đẩy người khác tựớc đoạt tính mạng của
họ.hành vi này có thể là những hành vi như kích độngngười khác tự sát, ddỗ, lừa dối người khác
tự sát
- Tội giúp người tự sát hành vi cố ý tạo điều kiện cho người khác tự ớc đoạt tính
mạng của họ.Đây có thnhững điều kiện về mặt vật chất hoặc tinh thần giúp nan nhân có thể
thực hiện được hoặc thực hiện một cách dễ dàng, thuận lợi n cho việc tự sát của họ dụ như
cung cấp súng để nạ nhân tự bắn vào đầu…
Câu 10: Phân biệt điều 106 và điều 107 BLHS
Về chủ thcủa tội phạm:
-
Điều 106: Bất kì người nào đủ độ tuổi và năng lực trách nhiệm hình sự
-
Điều 107: Là chủ thể đặc biệt: những người đang thi hành côn vụ
Về mặt khách quan của tội phạm:
-
Điều 106:
Chủ thể thực hiện hành vi phạm tội do động phòng vệ nhưng đã vượt quá giới hạn cho
phép. Đây là những hành vi có khả nằng gây ra thương tích hoặc tổn hại cho người khác hậu
quả thương tật của nạn nhân là từ 31% trở lên.Những hành vi đó thể được thực hiện với công
cụ phương tiện hoặc không bằng công cụ phương tiện.
-
Điều 107:
Hành vi khách quan của tội y hành vi dùng lực ngoài trường hợp pháp luật cho
phép. Hành vi đó đã gây ra hậu quả là thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác với
tỉ lệ thương tật từ 31% trở lên.Người phạm tội cố ý với động cơ thi hành công vụ
ĐÊCƯƠNG LUÂT HINH SPHÂN RIÊNG
K55CLC - SOL - VNU
18
Câu 11: Quy định về tội vô ý gây thương tich hoăc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác trong BLHS m 1999 điểmmới so với BLHS năm 1985 ?
Điều 110 BLHS1985. Tội vô ý gây thương tích nặng hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của
người khác.
1- Người nào vô ý gây thương tích nặng hoặc gây tổn hại nặng cho sức khoẻ người
khác thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai
năm.
2- Phạm tội do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính thì bị phạt tù
từ sáu tháng đến năm năm.
Điều 108 BLHS 1999. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác.
1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỉ lệ thương tật từ 31% trở lên,tbị phạt cảnh cáo cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù
từ 3 tháng đến 2 năm
2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định từ một đến năm năm.
Như vậy điểm khác của tội này được thể hiện ở chỗ:
- Bộ luật hình sự năm 1999 cụ thể tính chất và mức độ của hành vi biểu hiện quy
định tỉ lệ thương tật của nạn nhân là trên 31%
việc
- Quy định về một số hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ một đến năm năm
Câu 12. Phân biệt sự khác nhau giữa tội lây truyền HIV cho người khác (Đ.117 BLHS)
tội cố ý truyền HIV cho người khác ( Đ.118 BLHS ).
- Tội lây truyền HIV cho người khác là hành vi cố ý truyền HIV từ mình sang người
khác.
- Chủ thể của tội này là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi chịu TNHS

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP LUẬT HÌNH SỰ - PHÂN ̀ CAC ́ TÔỊ PHAM ̣
K55CLC - KHOA LUẬT - ĐHQGHN ********** Mục lục
Câu 1. Đặc điểm pháp lý chung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia ...................................... 5
Câu 2: Điểm mới về các tội xâm phạm tính mạng con người của BLHS năm 1999 so với năm
1985. .6 Câu 3: Phân biệt tội giết người (Đ 93) và tội Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều l02
......................................................................................................................................................... 9
Câu 5. Hiểu thế nào về giết người trong trường hợp trạng thái tinh thần bị kích động mạnh? 11
Câu 6. Khi nào hành vi giết trẻ sơ sinh cấu thành tội giết con mới đẻ? ....................................... 11
Câu 7. Quy định về tội vô ý làm chết người trong BLHS 1999 có điểm gì mới so với BLHS
1985?...11 Câu 8. Dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
người khác. Tội này có gì mới so với blhs 1985? ......................................................................... 12
Câu 9:Tội xúi giục người khác khác tội giúp người khác tự sát ở chỗ ......................................... 13
Câu 10: Phân biệt điều 106 và điều 107 BLHS ............................................................................ 13
Câu 11: Quy định về tôị vô ý gây thương tić h hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khać trong BLHS năm 1999 có điêm
̉ gì mới so với BLHS năm 1985 ?
....................................................................................................................................................... 1 4
Câu 12. Phân biệt sự khác nhau giữa tội lây truyền HIV cho người khác (Đ.117 BLHS) và tội cố ý truyền HIV cho người khác ( Đ.118 BLHS ).
....................................................................................................................................................... 1 5
Câu 13. Phân biệt tội hiếp dâm ( điều 111 BLHS ) với tội cưỡng dâm ( Điều 113 BLHS). ........ 15
Câu 14. Phân biệt tội giao cấu với trẻ em ( Điều 115 ) với tội dâm ô với trẻ em (Điều 116
BLHS).. 16 Câu 15: Phân biệt tội loạn luân và tội giao cấu với trẻ em?
....................................................................................................................................................... 1 6
Câu 16: Phân biệt tội làm nhục người khác điều 112 BLHS với tội vu khống điều 121 ............. 16
Câu 17: Các dấu hiệu pháp lý hình sự và hình phạt của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp
luật17 Câu 18: Hãy phân tích khái niệm, đặc điểm của hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản (Điều 139 BLHS) và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS)
....................................................................................................................................................... 1 9 1
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 19: Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS) với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140 BLHS)
....................................................................................................................................................... 2 0
Câu 20: Hiểu thế nào về tình tiết phạm tội sử dụng trái phép tài sản trong trưòng hợp tái phạm
nguy hiểm được quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 142 BLHS 1999
....................................................................................................................................................... 2 1
Câu 21: Phân biệt tôi cướp tài sản (Điều 133 BLHS) với tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 135
BLHS). .21 Câu 22: Hiểu thế nào về tình tiết: phạm nhiều tội, phạm tội nhiều lần, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.
....................................................................................................................................................... 2 2
Câu 23: Phân biệt tội tham ô tài sản (Điều 278) và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140)
....................................................................................................................................................... 2 2
Câu 24 : Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 140 BLHS
....................................................................................................................................................... 2 3
Câu 25: Thế nào là phạm tội cướp giật có tính chất chuyên nghiệp và dùng thủ đoạn nguy hiểm?...23 1
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 26.Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản ( Đ.141 BLHS) với tội sử dụng trái phép tài sản ( Đ.142 BLHS )
....................................................................................................................................................... 2 4
Câu 27. Phân biệt đối tượng tác động của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Đ143
BLHS) với đối tượng tác động của tội phá hủy công trình ,phương tiện quan trọng của an ninh Quốc gia (Đ231 BLHS )
....................................................................................................................................................... 2 5
Câu 28.Hiểu thế nào về tình tiết hành hung để tẩu thoát ; dùng thủ đoạn xảo quyệt nguy hiểm
trong tội trộm cắp tài sản ( K2 Điều 138 BLHS )
....................................................................................................................................................... 2 5
Câu 29 : Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản (Điều 133 BLHS năm 1999) ....... 26
Câu 30. Vấn đề chuyển hóa từ một số hình thức chiếm đoạt tài sản khác thành cướp tài sản được
giải quyết như thế nào?
....................................................................................................................................................... 2 6
Câu 31. Phân biệt tội trộm cắp tài sản (Đ.138 BLHS) với tội sử sụng trái phép tài sản (Đ.142 BLHS).
............................................................................................................................................................. .......27
Câu 32. Hiểu thế nào về hành vi chiếm đoạt trong tội cướp tài sản (Đ.133 BLHS) và tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản (Đ.139 BLHS)?
....................................................................................................................................................... 2 8
Câu 33. Trình bày các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tôi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Đ.134 BLHS)?
....................................................................................................................................................... 2 9
Câu 36: phân biệt chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản nhà
nước với chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
....................................................................................................................................................... 3 1
Câu 37: Nêu khách thể loại của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước? .......... 31
Câu 38: Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Đ 139) và tội lừa dối khách hàng ( Đ 162) .... 33
Câu 38: Triǹ h bày sự khác nhau giữa tội sản xuất, buôn bán hàng giả ( Đ 156) và tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản ( Đ 139)? So với BLHS 1985 quy định về các tội liên quan tới hàng giả trong
BLHS 1999 có điểm gì mới?
....................................................................................................................................................... 3 3
Câu 39: Tbay các dấu hiệu pháp lý của tội buôn lậu ( Đ 153)? Có những quy định gì mới về tội
phạm này trong BLHS 1999 so với BLHS 1985? ......................................................................... 34
Câu 40: Cho biết những dấu hiệu pháp lý của tội cho vay nặng lãi (Đ163 BLHS) ? .................. 35
Câu 41: Phân biệt tội buôn lậu ( Đ153 ) với tội buôn bán hàng cấm (Đ 155)? Chính sách HS của 2
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
nước ta đối với hành vi phạm tội liên quan đến hàng cấm có gì mới so với thời gian trước khi có
BLHS 1999? .................................................................................................................................. 36
Câu 42: Phân tích các yếu tố cấu thành của tội sản xuất hàng giả (Đ. 156) ? Trong trường hợp
hàng giả là lương thực, thực phẩm thì xử lý như thế nào?
....................................................................................................................................................... 3 7
Câu 43: Phân biệt tội kinh doanh trái phép ( Đ.159) với tội đầu cơ ( Đ.160)? So sánh với BLHS
1985, tội đầu cơ được quy định trong BLHS 1999 có điểm gì mới?
....................................................................................................................................................... 3 8
Câu 45. Các yếu tố cấu thành tội cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lí kinh tế gây
hậu quả nghiêm trọng ( Đ 165)? Có điểm gì mới về tội - này trong BLHS 1999 so với 1985?
....................................................................................................................................................... 3 8
Câu 44. 46. Dấu hiệu pháp lí của tội trốn thuế (Điều 161) ......................................................... 39
Câu 47. Dấu hiệu pháp lí của tội lập quỹ trái phép ( Đ166) ........................................................ 40
Câu 67: Phân biệt tội vi phạm các quy định khai thác và bảo vệ rừng (Đ175 BLHS) vs tội hủy hoại rừng (Đ189 BLHS).
....................................................................................................................................................... 4 7
Câu 68: Hiểu thế nào về hàng giả, tem giả, vé giả? ..................................................................... 48
Câu 69: Trình bày khách thể loại của TP về môi trường .............................................................. 48
Câu 71. Định tội như thế nào trong trường hợp một người sản xuất trái phép cocain sau đó vận
chuyển đến địa điểm mới và tàng trữ số ma túy đó?
....................................................................................................................................................... 4 9
Câu 72. Phân biệt tội trồng cây thuốc phiện hoặc loại cây khác có chứa chất ma túy với tội sản
xuất trái phép chất ma túy
....................................................................................................................................................... 4 9
Câu 73. Chất ma túy và tiền chất ma túy là gì? Cho ví dụ? ......................................................... 49
Câu 74. Phân biệt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tội cưỡng bức lôi kéo người
khác sử dụng chất ma túy
....................................................................................................................................................... 5 0 2
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 75. Phân biệt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tội chứa chấp sử dụng trái phép
chất ma túy .................................................................................................................................... 51
Câu 76. Khái niệm “tổ chức” trong tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy theo điều 197
BLHS có đồng nghĩa với khái niệm “tổ chức” trong phạm tội có tổ chức – một hình thức của
đồng phạm quy định tại điều 20 BLHS không? ............................................................................ 51
Câu 77. Các dấu hiệu pháp lý của tội vận chuyển, tang trữ, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy .................................................................................................................................... 52
Câu 78: Một người mua chất ma túy để sử dụng và khi đang đi trên đường thì bị bắt với số
lượng mà theo hướng dẫn thì phải bị truy cứu trách nhiêm
̣ ... hiǹ h sự. Trong trường hợp này cần truy
cứu trách nhiệm hình sự người phạm tôi về tôị “vận chuyển trái phép chất ma túy” hay về tội
“tàng trữ trái phép chất ma túy”?
.............................................................................. 52
Câu 79: Hiểu thế naò là công cụ, phương tiêṇ duǹ g vaò việc sản xuất hoăc̣ sử duṇ g trái phép chất
ma túy? ......................................................................................................................................... 53
Câu 80: Triǹ h bày cać dấu hiệu pháp lý của tội vi phạm quy điṇ h về quản lý, sử dụng thuốc gây
nghiện hoăc̣ các chất ma túy khać (Đ. 201 BLHS)? .................................................................... 53
Câu 81: Thế nào là trường hợp vi phạm quy định an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng
thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời (Kd.4, Đ 202BLHS)?
....................................................................................................................................................... 54
Câu 82: Hãy nêu những đặc trưng pháp lý của tội chiếm đạo tàu bay , tàu thủy ( Đ.221 BLHS)?
....................................................................................................................................................... 54
Câu 83: Hiểu thế nào về khái niệm : Vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ? .............. 55
Câu 84: Phân biệt tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Đ.250
BLHS) và tội hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có ( Đ.251 BLHS) ? .......................... 55
Câu 85. Hiểu thế nào về hành vi tổ chức đánh bạc, gá bạc? ......................................................... 56
Câu 87. Hiểu thế nào về khái niệm bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật công tác quân
sự?...56 Câu 88. Phân tích các dấu hiệu pháp lí của tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi
nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (Đ275)? .................................................................... 57
Câu 89: Phân biệt tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Đ.231
BLHS) với tội phá huỷ hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Đ.143 BLHS). ....................................... 57
Câu 90: Trình bày đối tượng tác động của tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí; vật liệu nổ;
công cụ hỗ trợ. (Đ.234 BLHS) ..................................................................................................... 59
Câu 93: Trình bày các dấu hiệu cấu thành tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp chưa thành niên
phạm pháp (Điều 252 BLHS)? ...................................................................................................... 59
Câu 94: Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội vi phạm các quy định về xây dựng gây hậu quả
nghiêm trọng (Điều 229 BLHS) .................................................................................................... 60
Câu 95: hãy phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội gây rối trật tự công cộng theo điều 245
BLDS và cho biết BLHS năm 1999 có những quy định gì mới về tội này so với BLHS 1985?.. 61
Điều 245.( BLHS 1999) Tội gây rối trật tự công cộng ................................................................. 62
Điều 198. (BLHS 1985) Tội gây rối trật tự công cộng ................................................................. 62
Câu 96: Bị cáo phạm tội gây rối trật tự công cộng, nếu có hành vi phá phách có bị xét xử thêm
tội hủy hoại tài sản hay không? Nếu xử hai tội thì áp dụng khoản 1 hay khoản 2 điều 245
BLHS? ........................................................................................................................................... 63
Câu 98: Khi nào hành vi hành nghề mê tín dị đoan bị coi là tội phạm hình sự? .......................... 66
Câu 99: Hiểu thế nào về hành vi chứa mãi dâm theo điều 254 BLHS? ........................................ 68
Câu 100: Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội truyền bá văn hóa phẩm đồ trụy?.................... 68 3
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 101: Hiểu thế nào là người thi hành công vụ? Phân tích những hành vi khách quan của tội
chống người thi hành công vụ? ..................................................................................................... 69
Câu 102: Nêu khái niệm và dấu hiệu pháp lý của nhóm tội tham nhũng? quan niệm về tội phạm
tham nhũng trong BLHS năm 1999 so với trước đây có điểm gì mới không? ............................. 70
Câu 103: Tội tham ô tài sản theo điều 278 BLHS năm 1999 có những điểm j mới so với BLHS
năm 85 được sửa đổi, bổ sung năm 1997 ..................................................................................... 71 4
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 104: Trình bày dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản theo điều 280 BLHS .......................................................................................................... 71
Câu 105: Trường hợp nào người đưa hối lộ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự? .................. 72
Câu 106: trình bày các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tôị nhâṇ hôí lộ theo Điều 279: .............. 72
Câu 107: Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ ( Điều 281) khác với Tội
lạm quyền trong khi thi hành công vụ ( Điều 282) như thế nào? .................................................. 73
Câu 108: Hiểu thế nào về “Của hối lộ” trong nhom ́
tôị phạm hôí lộ? Người nhận “của hối lộ” có giá trị
như thế nào mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự? ........................................................................ 73
Câu 109: Hãy triǹ h bày khái niệm tôị xâm pham
̣........ hoạt động tư pháp và chủ thể của các tội này? 74
Câu 110: Phân biệt tội giả maọ trong công tać (Đ. 284 BLHS) vơí tôị sửa chữa, sử duṇ g giâý
chứng nhâṇ và cać tài liệu của cơ quan, tổ chức (Đ. 266 BLHS)? .............................................. 74
Câu 111: Hãy cho biết các dấu hiệu pháp lý của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng
đối với người khác để trục lợi? Đồng thời phân biệt tội này với tội lợi dụng ảnh hưởng đối với
người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi ....................................................................................... 75
Câu 112: Phân biệt tội đưa hối lộ (Đ.289 BLHS) với tội môi giới hối lộ (Đ.290 BLHS)? Trường
hợp nào người có hành vi đưa hối lộ không bị coi là có tội và trường hợp nào họ được miễn
trách nhiệm hình sự? ..................................................................................................................... 75
Câu 113: Phân biệt tội làm môi giới hối lộ (Đ.290 BLHS) với tội lợi dụng ảnh hưởng đối với
người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Đ.291 BLHS) .............................................................. 76
Câu 114: Phân biệt tội giả mạo trong công tác( Điều 284 BLHS) với tội sửa chữa, sử dụng giấy
chứng nhận và các tài liệu của cơ quan, tổ chức( Điều 266 BLHS)? ........................................... 76
Câu 115: Phân biệt các dấu hiệu khách quan của Tội nhận hối lộ (Điều 279 BLHS) với Tội lợi
dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 280)? ................ 77
Câu 116:Phân tích các dấu hiệu của Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 285
BLHS)? Phân biệt chủ thể của Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của
nhà nước (Điều 144 BLHS) với chủ thể của Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
(Điều 285 BLHS)? ........................................................................................................................ 79
Câu 117: Triǹ h bày cać yếu tố cấu thành chung của các tôị xâm pham
̣ ................ hoạt động tư pháp? 80
Câu 118: Phân biệt tội bắt, giữ hoăc̣ giam ngươì traí phaṕ luâṭ (Đ. 123 BLHS) vơí tôị lơị duṇ g
chức vu,̣ quyền haṇ giam, giữ người trái pháp luật (Đ. 303 BLHS)? ............................................ 80
Câu 119: Phân biệt tội dùng nhục hiǹ h (Đ. 298 BLHS) vơí tôị bức cung (Đ. 299 BLHS)? ........ 81
Câu 120. Phân biệt tôị che giấu tôị pham
̣ ... (Đ. 313 BLHS) vơí tôị chứa châṕ hoăc̣ tiêu thụ taì san̉ do người khác pham
̣ tôị mà có (Đ. 250 BLHS). ................................................................................. 81
Câu 121. Phân biệt tôị không tố giác tôị phạm (Đ 314 BLHS) vơí tôị che giâú tôị pham ̣ ......... (Đ.313
BLHS)? Có trường hợp naò một người có haǹ h vi không tố giać tôị pham ̣ nhưng laị
không phaỉ chiụ TNHS không ? ..................... 82
Câu 122. Trình bày các dấu hiệu của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Đ.
293 BLHS)? .................................................................................................................................. 82
Câu 122. Phân biệt tôị không chấp haǹ h ań (Đ. 304 BLHS) vơí tôị không thi hanh ań (Đ. 305
BLHS)? 83 Câu 122. Phân tích các yếu tố cấu thaǹ h tôị ép buộc nhân viên tư pháp làm trái pháp
luật (Đ. 297 BLHS)? ..................................................................................................................... 83
Câu 123. Trình bày các dấu hiệu pháp lý của tội làm sai lêc̣ h hồ sơ vụ án (Đ. 300 BLHS), qua đó 5
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
phân biệt tội này với tội giả maọ trong công tác (Đ. 284 BLHS)? .............................................. 84
Câu 124. Phân biệt tôị khai baó gian dôí (Đ. 307 BLHS) vơí tôị vu khôń g (Đ.122 BLHS)? ....... 85
Câu 125. Trình bày đăc̣ điêm
̉ chủ thể tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân? .......... 86
Câu 126. Cać tôị phạm về chứng khoán ....................................................................................... 86 6
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 1. Đặc điểm pháp lý chung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
1. Khách thể của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Là các quan hệ xã hội có tầm quan trọng đặc biệt thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia bao gồm:
- Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
- Chế độ chính trị, khả năng quốc phòng, an ninh đối nội và đối ngoại,
- Sự tồn tại và vững mạnh của chính quyền nhân dân
2. Mặt khách quan của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến các khách thể nêu trên. Những hành vi này
rất đa dạng có thể bằng hành động hoặc không hành động, nhưng thực tiễn xét xử cho thấy nói
chung đa số các tội xâm phạm an ninh quốc gia được thực hiện bằng hành động.
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia là các tội phạm đặc biệt nghiêm trong có tính chất và
mức độ nguy hiểm cao cho xã hội nên hầu hết là những tội có CTTP hình thức.
Dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho xã hội không phải là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách
quan của các CTTP này. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm khi hành vi phạm tội được
thực hiện. Bên cạnh đó, có một số ít tội xâm phạm an ninh quốc gia có CTTP vật chất.
3. Chủ thể của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Có thể là công dân Việt Nam, công dân nước ngoài hoặc người không có quốc tịch có
năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS.
Tuy nhiên, các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những tội đặc biệt nghiêm trọng có tính
chất nguy hiểm cao cho xã hội nên theo quy định của Điều 12 BLHS năm 1999 thì người từ đủ
14 tuổi trở lên mới phải chịu TNHS về việc thực hiện các tội này.
4. Mặt chủ quan của các tội xâm phạm an ninh quốc gia
a) Lối của người thực hiện tội xâm phạm anh ninh quốc gia bao giờ cũng được thể hiện
dưới hình thức cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ tính chất và mức độ nguy 7
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
hiểm cho xã hội của hành vi là xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc, xâm phạm chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hòa XHCN VIệt Nam, thấy trước khả năng
là xảy ra hậu quả nguy hại cho xã hội là hành vi đó có thể đe dọa, làm suy yếu hoặc lật đổ chính
quyền nhân dân, nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó.
b) Mục đích phạm tội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của tất cả các tội xâm
phạm an ninh quốc gia, tức là nhằm “chống chính quyền nhân dân” – chống lại hoặc làm suy yếu
chính quyền nhân dân. (vì nếu như không xác định được là người phạm tội nhằm mục đích
“chống chính quyền nhân dân”, thì tội danh phải được thay đổi hoặc là không có tội phạm).
c) Động cơ phạm tội có thể rất khác nhau nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu
thành các tội xâm phạm an ninh quốc gia, mà chỉ là căn cứ để đánh giá tính chất và mức đọ nguy
hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, đồng thời là cơ sở để các cở quan bảo vệ pháp luật và Tòa
án áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp đối với người phạm tội trong từng trường hợp cụ thể.
Câu 2: Điểm mới về các tội xâm phạm tính mạng con người của BLHS năm 1999 so với năm 1985
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người được quy
định trong BLHS năm 1999 tại Chương XII, từ Điều 93 đến Điều 122. So sánh với BLHS năm
1985, chúng ta thấy số điều luật quy định về nhóm tội này tăng lên đáng kể. Trong BLHS năm
1985 có 19 điều luật còn trong BLHS năm 1999 có đến 30 điều luật quy định về nhóm tội này.
Đó là sự khác nhau về mặt hình thức mà có thể nhận biết được ngay. Xét về nội dung cụ thể,
giữa hai BLHS này có nhiều điểm khác nhau trong việc quy định nhóm tội xâm phạm tính
mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người.
1. Điểm khác nhau thứ nhất
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự trong luật đã được thực hiện một bước cao
hơn trong Chương XII BLHS năm 1999 nói riêng cũng như trong toàn bộ Bộ luật này nói
chung.(1) Đây là sự khác nhau nổi bật, được thể hiện xuyên suốt tất cả các điều luật của
chương này. Sự phân hoá trách nhiệm hình sự trong luật ở mức cao như vậy là cơ sở pháp lí
thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho việc cá thể hoá hình phạt trong thực tiễn áp dụng luật hình sự
để đấu tranh phòng chống các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của
con người. Sự phân hoá trách nhiệm hình sự này được thể hiện cụ thể như sau:
1.1. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự được thể hiện qua việc tách tội danh (từ
một tội danh trong BLHS năm 1985 nhà làm luật đã tách thành nhiều tội danh khác nhau để quy 8
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
định trong BLHS năm 1999) và tách một số trường hợp phạm tội có tình tiết định khung thành
tội danh riêng. Đó là các trường hợp:
- Tội giết người được quy định tại Điều 101 BLHS năm 1985 được tách thành 3 tội trong
BLHS năm 1999 là tội giết người (Điều 93), tội giết con mới đẻ (Điều 94) và tội giết người trong
trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 95);
- Tội vô ý làm chết người được quy định tại Điều 104 BLHS năm 1985 được tách thành 2
tội trong BLHS năm 1999 là tội vô ý làm chết người (Điều 98) và tội vô ý làm chết người do vi
phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 99);
Việc tách các tội như trên là biểu hiện của sự phân hoá trách nhiệm hình sự trong luật
đồng thời cũng tạo điều kiện về mặt kĩ thuật để có thể tiếp tục phân hoá trách nhiệm hình sự qua
việc quy định các khung hình phạt khác nhau. Cụ thể: Khi chỉ là trường hợp tăng nặng hoặc giảm
nhẹ định khung thì nhà làm luật khó có thể xây dựng được các khung hình phạt khác nhau cho
trường hợp đó. Khi đã được tách thành tội riêng thì có thể dễ dàng xây dựng được nhiều khung
hình phạt khác nhau, kể cả khung tăng nặng cũng như khung giảm nhẹ. Ví dụ: Khi chỉ là trường
hợp giảm nhẹ định khung của tội giết người, trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị
kích động mạnh chỉ có khung hình phạt 6 tháng đến 5 năm tù (khoản 3 Điều 101 BLHS năm
1985). Trong BLHS năm 1999, trường hợp này được quy định thành tội riêng với 2 khung hình
phạt khác nhau, khung 1 từ 6 tháng đến 3 năm tù và khung 2 từ 3 năm đến 7 năm tù (Điều 95 BLHS năm 1999).
1.2. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự được thể hiện qua việc quy định nhiều
khung hình phạt khác nhau cho mỗi tội phạm. Trong BLHS năm 1985, hầu hết các tội phạm đều
có nhiều khung hình phạt khác nhau. Bên cạnh đó, vẫn còn một số tội phạm chỉ có một khung
hình phạt duy nhất. Đây là một trong những hạn chế của BLHS năm 1985 đã được bộc lộ trong
thực tiễn áp dụng. Trong chương các tội xâm phạm tính mạng, của con người của BLHS năm
1985 có 4 tội chỉ có 1 khung hình phạt. Đó là các tội: Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng; bức tử; xúi giục hoặc giúp người khác tự sát; đe dọa giết. Trong BLHS năm 1999, tất
cả các tội này đều được xây dựng với 2 khung hình phạt khác nhau.(2)
1.3. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự được thể hiện qua việc cụ thể hoá ở mức tối
đa các tình tiết định khung của từng tội phạm. Cùng với việc tách tội danh, tách khung hình phạt,
nhiều loại tình tiết định khung hình phạt mới đã được quy định bổ sung vào chương các tội xâm
phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người. Đó là những tình tiết định khung
hình phạt tăng nặng chưa được quy định trong BLHS năm 1985. Những tình tiết này có thể được
quy định ở một tội danh hoặc ở nhiều tội danh khác nhau. Cụ thể, những tình tiết này là: 9
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
- Giết trẻ em; giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
giết người để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; thuê giết hoặc giết thuê (tội giết người - Điều 93 BLHS);
- Phạm tội đối với người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc người tàn tật (tội hành hạ
người khác - Điều 110 BLHS);
Ngoài việc quy định những tình tiết định khung hình phạt tăng nặng hoàn toàn mới đó,
BLHS năm 1999 còn mở rộng phạm vi quy định ở nhiều tội khác nhau của một số tình tiết
định khung hình phạt tăng nặng đã được quy định ở một số tội trong BLHS năm 1985. Trong
đó, tình tiết phạm tội đối với nhiều người được quy định ở nhiều tội khác nhau.(3) Ngoài ra,
còn một số tình tiết khác như tình tiết phạm tội đối với người thi hành công vụ hoặc vì lí do
công vụ của nạn nhân, tình tiết vì động cơ đê hèn... cũng được mở rộng hơn phạm vi quy định.
2. Điểm khác nhau thứ hai
Trong BLHS năm 1999, có hai tội mới được bổ sung vào chương các tội xâm phạm tính
mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người. Đó là tội lây truyền HIV cho người khác
(Điều 117 BLHS) và tội cố ý truyền HIV cho người khác (Điều 118 BLHS). Sự bổ sung này là
cần thiết, xuất phát từ các cơ sở thực tế sau:
- Tình trạng nhiễm HIV ở Việt Nam cũng như trên thế giới hiện nay;
- Khả năng xảy ra hành vi cố ý lây truyền cũng như hành vi cố ý truyền HIV ở Việt Nam hiện nay và
- Tính nguy hiểm của những hành vi này trong điều kiện khả năng y tế của thế giới và
Việt Nam chưa thể chống được căn bệnh này...
Câu 3: Phân biệt tội giết người (Đ 93) và tội Tội không cứu giúp người đang ở trong
tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều l02 10
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Tội không cứu giúp người đang ở
Tội giết người (Điều 93)
trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều l02)
Bất kỳ ai từ đủ 14 tuổi trở lên có năng Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có
Chủ thể lực trách nhiệm hình sự
NLTNHS, và phải là người có khả
năng cứu giúp nạn nhân đang trong
tình trạng nguy hiểm đến tính mạng 11
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Về hình thức của hành vi khách
- Hành vi khách quan là hành vi
quan của tội giết người có thể được không cứu người khác (tức là tội phạm
thực hiện bằng hành động hoặc luôn thực hiện bằng không hành không hành động. động).
Ví dụ :A đẩy B ra giữa sông sâu, B
- Hoàn cảnh phạm tội nạn nhân
chấp chới giữa sông, A bỏ về, B chết. đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
Hành vi phạm tội của A, về hình
thức của hành vi có thể là 2 khả năng
Ví dụ 1: A là bác sĩ đang trên
sau: Nếu ý định tước bỏ tính mạng của đường đến bệnh viện gặp B bị tai nạn
B xuất hiện trước khi A đẩy B xuống xe máy đang nằm trên đường, A có đủ Mặt
sông thì hành vi phạm tội của A thực phương tiện để cấp cứu cho B nhưng khách
hiện bằng hành động (thuộc trường A không cứu chữa, B chết. quan
hợp phạm tội giết người Điều 93), còn
Ví dụ 2: A là cảnh sát Phòng cháy
nếu ý định tước bỏ tính mạng của B chữa cháy đang trên đường đi làm về,
hình thành sau khi đẩy B xuống sông thấy có 2 nạn nhân trong vụ hoả hoạn
thì hành vi phạm tội của A thực hiện nhưng không cứu nên nạn nhân chết.
bằng không hành động (A phạm tội
cố ý không cứu giúp người khác đang
Trong cả 2 ví dụ trên, nếu tình huống
trong tình trạng nguy hiểm đến tính đó xây ra trong thời gian Bác sĩ hoặc mạng Điều 102).
Cảnh sát PCCC đang làm nhiệm vụ thì
bị xử lý theo Điều 93 về tôi giết
người. Vì lúc này phát sinh nghĩa vụ
pháp lý bắt buộc theo công vụ, chứ
không phải là cứu giúp như Điều 102
Câu 4: Phân biệt Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 96) và
Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 97)
Tội giết người do vượt quá
Tội làm chết người trong khi thi hành
giới hạn phòng vệ chính công vụ (Điều 97) đáng (Điều 96)
Người từ đủ 16 tuổi trở lên,
Người đang thi hành công vụ. Chủ thể
thực hiện hành vi phòng vệ 12
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Mặt khách + Hoàn cảnh phạm tội nạn
+ Hoàn cảnh phạm tội tội phạm xảy 13
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
nhân có hành vi tấn công đang
ra trong khi can phạm đang thi hành công hiện tại. vụ
+ Hành vi khách quan là hành
Hành vi khách quan là hành vi dùng vũ
vi tước bỏ tính mạng của người lực ngoài những trường pháp luật cho
khác do việc thực hiện hành vi phép tức là sử dụng vũ lực (chủ yếu là
phòng vệ để chống trả lại sử dụng súng, công cụ hỗ trợ) không
người đang có hành vi tấn công tuân thủ theo quy định tại Nghị định 84/ quan
nhưng vượt quá giới hạn cần HĐBT ban hành ngày 2/7/84 (Nghị định thiết
này đã liệt kê những trường hợp được nổ
súng bắn vào đối tượng).
Hành vi của nạn nhân phải có
hành vi tấn công và hành vi tấn
Hành vi của nạn nhân: nạn nhân có
công phải đang hiện tại
hành vi vi phạm pháp luật khác (ngoài
những trường hợp hành vi tấn công của
nạn nhân đang hiện tại) như không chấp
hành hiệu lệnh của CSGT
Ví dụ 1: A là cán bộ kiểm lâm, trong khi đang làm nhiệm vụ phát hiện trên xe của B, C,
D đang chở gỗ lậu. A ra hiệu lệnh cho xe dừng lại để kiểm tra nhưng xe tiếp tục chạy trốn. A
bắn vào lốp xe, xe bị xịt lốp. 3 tên này quay lại dùng súng xông vào tấn công A. A nhằm vào
tên B để bắn, B chết. Hành vi của A phải bị xử lý theo Điều 96.
Ví dụ 2: Cũng tình huống trên nhưng ngay khi A ra hiệu lệnh cho xe dừng lại nhưng xe
không dừng, mà A đã nổ súng làm B chết thì hành vi của A bị xử lý theo Điều 97.
Như vậy, giữa 2 tội này xét về mặt thực tế chúng khác nhau ở chỗ, đối với Điều 96
nạn nhân phải có hành vi tấn công và hành vi tấn công phải đang hiện tại, còn đối với Điều 97
nạn nhân có hành vi vi phạm pháp luật khác ngoài những trường hợp hành vi tấn công của nạn
nhân đang hiện tại như hành vi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT, cán bộ kiểm lâm đang làm nhiệm vụ.
Câu 5. Hiểu thế nào về giết người trong trường hợp trạng thái tinh thần bị kích động mạnh?
Đây là một trường hợp đặc biệt của tội giết người, cụ thể:
- Người phạm tội phải phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh. Tình trạng
tinh thân bị kích động mạnh là tình trạng người phạm tội không hoàn toàn tự chủ, tự kiềm chế
được hành vi phạm tội của mình. 14
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
- Trạng thái tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội là do hành vi trái pháp luật
nghiêm trọng ( có thể CTTP hoặc không hoặc chưa đến mức CTTP) của nạn nhân đối với người
phạm tội hoặc đối với người thân của người phạm tội gây ra.
Đây là trường hợp giết người có tình tiết giảm nhẹ đặc biệt, vì người phạm tội đã thực hiện
hành vi giết người trong tình trạng khả năng nhận thức và khả năng kiềm chế đều bị hạn chế ở
mức cao độ và hơn nữa tình trạng đó lại do chính nạn nhân gây ra.
Câu 6. Khi nào hành vi giết trẻ sơ sinh cấu thành tội giết con mới đẻ?
Theo điều 94 BLHS, tội giết con mới đẻ là th “ ngươi mẹ do ảnh hưởng nặng nề của
tư tưởng lạc hậu hoặc do hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ con mới
đẻ dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết”.
Bởi vậy, nếu hành vi giết trẻ sơ sinh có những dấu hiệu riêng sau thì cấu thành tội giết con mới đẻ:
- Hành vi dc thực hiện bởi người mẹ đang trong trạng thái mới sinh con ( từ khi sinh cho
đến ngày thứ 7); trạng thái tâm lý không bình thường do tác động của việc sinh con
- Nạn nhân là con mới sinh ( trong vòng 7 ngày tuổi) của người phạm tội
- Việc giết con là do hoàn cảnh bất đắc dĩ, do ảnh hưởng của tư tưởng lạc hậu hay do các
hoàn cảnh khách quan đặc biệt khác (đứa trẻ bị dị dạng)
- Hành vi phạm tội là giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ dẫn đến hậu quả là đứa trẻ chết. hậu
quả chết người là yếu tố bắt buộc.
Câu 7. Quy định về tội vô ý làm chết người trong BLHS 1999 có điểm gì mới so với BLHS 1985?
- Trong BLHS 1985, tội vô ý giết người được quy định tại điều 104:
1. người nào vô ý làm chết người thi bị phạt tù từ 6 thangs đến 5 năm. Phạm tội
làm chết nhiều người thì bị phạt từ từ 3 năm đến 10 năm
2. phạm tội do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc vi phạm quy tắc hành chính thì
bị phạt tù 1 năm đến 5 năm. Phạm tội làm chết nhiều người thì bị phạt tù từ 3 năm đến 15 năm.
- BLHS 1999 quy định tội vô ý làm chêt người như sau:
1. ng nào vô ý làm chêt ng thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm
2. phạm tội làm chết nhiều người thì bị phạt tù từ ba năm đến 10 năm” ( điều 98) và
tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính ( điều 99)
Như vậy, so với BLHS 1985, tội vô y làm chết ng trong blhs 1999 đã được quy định
thành 2 trường hợp quy định tại 2 điều với những khung chế tài hình phạt cũng khác ( mức phạt
tù nặng hơn và có thêm hình phạt bổ sung) 15
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 8. Dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người
khác. Tội này có gì mới so với blhs 1985?
1. Các dấu hiệu pháp lý: - Mặt khách quan:
Hành vi khách quan: những hành vi có khả năng gây ra thươn tích hoặc tổn thương khác
làm tổn hại đến sức khỏe của con ng. được thực hiện với công cụ, phương tiện phạm tội hoặc
không có công cụ, phương tiện phạm tội hoặc có thể thông qua súc vật hay cơ thể ng khác.
Hậu quả: thương tích hay tổn thương khác cho sức khỏe ở mức độ có tỷ lệ thương tật là
11% trở lên ( đến 30%) hoặc dưới tỷ lệ đo nhưng thuộc 1 trong các th:
+ Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều ng.
+ Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân
+ Thực hiện hành vi nhiều lần đối với cùng 1 ng hay đối vs nhiều ng
+ Thực hiện hvi đối vs trẻ em, phụ nữ đang có thai, ng già yếu, ốm đau hoặc ng
không có khả năng tự vệ
+ Thực hiện han h vi đvs ông, bà, cha, mẹ, ng nuôi dưỡng, thầy cô giáo mình + Có tổ chức
+ Thực hiện hvi trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng
biện phá đưa vào cơ sở giáo dục
+ Thuê ng khác thực hiện hành vi hoặc thực hiện hành vi do dc thuê
+ Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm
+ Để cản trở ng thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
QHNQ giữa hành vi và hậu quả: là dấu hiệu bắt buộc. hậu quả thương tích hay tổn
thương khác phải do chính hành vi đó gây ra
- Mặt chủ quan: lối cố ý
- Chủ thể: bất kỳ ng nào có năng lực TNHS và đạt độ tuổi luật định
2. Điểm mới so vs blhs 1985:
- Quy định rõ sự định lượng đối với tội danh ( tỷ lệ thương tật là 11% trỏ lên…)
- Cùng với viêc quy định cụ thể việc định lượng là việc quy định cụ thể các khung tăng
nặng theo mức độ tỷ lệ thương tật
- Quy định thêm các tình tiết định khung mới ( 10 tình tiết trên)
- Mức hình phạt cao hơn ( ví dụ là trong blhs 85, hình phạt đối với khung cơ bản là cải tạo
không giam giữ đến 1 năm, trong blhs 99, mức phạt này tăng lên thành 3 năm)
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe ng khác trong trạng thái tinh thần
bị kích động mạnh được quy định thành 1 điều luật riêng, với chế tài riêng biệt và có sự nghiêm
khắc hơn, không quy định gộp trong một điều như blhs 85. 16
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 9:Tội xúi giục người khác khác tội giúp người khác tự sát ở chỗ:
- Tội xúi giục người khác: là hành vi cố ý thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của
họ.hành vi này có thể là những hành vi như kích độngngười khác tự sát, dụ dỗ, lừa dối người khác tự sát…
- Tội giúp người tự sát là hành vi cố ý tạo điều kiện cho người khác tự tước đoạt tính
mạng của họ.Đây có thể là những điều kiện về mặt vật chất hoặc tinh thần giúp nan nhân có thể
thực hiện được hoặc thực hiện một cách dễ dàng, thuận lợi hơn cho việc tự sát của họ ví dụ như
cung cấp súng để nạ nhân tự bắn vào đầu…
Câu 10: Phân biệt điều 106 và điều 107 BLHS
 Về chủ thể của tội phạm:
- Điều 106: Bất kì người nào đủ độ tuổi và năng lực trách nhiệm hình sự
- Điều 107: Là chủ thể đặc biệt: những người đang thi hành côn vụ
 Về mặt khách quan của tội phạm: - Điều 106:
Chủ thể thực hiện hành vi phạm tội do động cơ phòng vệ nhưng đã vượt quá giới hạn cho
phép. Đây là những hành vi có khả nằng gây ra thương tích hoặc tổn hại cho người khác mà hậu
quả thương tật của nạn nhân là từ 31% trở lên.Những hành vi đó có thể được thực hiện với công
cụ phương tiện hoặc không bằng công cụ phương tiện. - Điều 107:
Hành vi khách quan của tội này là hành vi dùng vũ lực ngoài trường hợp pháp luật cho
phép. Hành vi đó đã gây ra hậu quả là thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác với
tỉ lệ thương tật từ 31% trở lên.Người phạm tội cố ý với động cơ thi hành công vụ 17
ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÌNH SỰ PHẦN RIÊNG K55CLC - SOL - VNU
Câu 11: Quy định về tội vô ý gây thương tich hoăc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác trong BLHS năm 1999 có điểm gì mới so với BLHS năm 1985 ?
Điều 110 BLHS1985. Tội vô ý gây thương tích nặng hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.
1- Người nào vô ý gây thương tích nặng hoặc gây tổn hại nặng cho sức khoẻ người
khác thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2- Phạm tội do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính thì bị phạt tù
từ sáu tháng đến năm năm.
Điều 108 BLHS 1999. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỉ lệ thương tật từ 31% trở lên,thì bị phạt cảnh cáo cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm
2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định từ một đến năm năm.
Như vậy điểm khác của tội này được thể hiện ở chỗ:
- Bộ luật hình sự năm 1999 cụ thể tính chất và mức độ của hành vi biểu hiện quy ở việc
định tỉ lệ thương tật của nạn nhân là trên 31%
- Quy định về một số hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ một đến năm năm
Câu 12. Phân biệt sự khác nhau giữa tội lây truyền HIV cho người khác (Đ.117 BLHS) và
tội cố ý truyền HIV cho người khác ( Đ.118 BLHS ).
- Tội lây truyền HIV cho người khác là hành vi cố ý truyền HIV từ mình sang người khác.
- Chủ thể của tội này là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi chịu TNHS 18