ĐỀ CƯƠNG TỐ TỤNG HÌNH SƯ - tài liệu ôn tạp
Luật hình sự (Trường Đại học Luật - Đại học quốc gia Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
ĐỀ CƯƠNG TỐ TỤNG HÌNH SƯ - tài liệu ôn tạp
Luật hình sự (Trường Đại học Luật - Đại học quốc gia Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221

  !!"#$%&'()*+,-.'/0/!1#
23%&'()4
Khái niệm: TTHS quá trình giải quyết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
trong đó nhiều chủ thể, nhiều giai đoạn khác nhau phù hợp với tính chất, đặc điểm
của các quan THTT, chế qua đó TP được điều tra, làm rõ, bị truy tố, xét
xử và hình phạt được áp dụng
Đặc điểm của TTHS là:
(1) Mang tính chất quyền lực nhà nước, phát sinh từ việc khởi tố do cơ quan nhà nước
tiến hành.
(2) sự liên quan mật thiết với quan hệ pháp luật hình sự. Khi một người nào đó
thực hiện một hành vi nguy hiểm cho hội thì xuất hiện mối quan hệ của người đó
với Nhà nước, tức xuất hiện quan hệ pháp luật hình sự. Quan hệ pháp luật TTHS
chỉ xuất hiện khi cơ quan nhà nước ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
(3) Toàn bộ hoạt động TTHS là một chuỗi mắt xích gắn liền với nhau.
(4) Quá trình giải quyết VAHS có sự tham gia của nhiều chủ thể, trong đó mỗi
loại chủ thể góp phần vào việc giải quyết một chức năng của TTHS- chủ thể thực hiện
chức năng buộc tội, chủ thể thực hiện chức năng gỡ tội, chủ thể xét xử VAHS
(5) TTHS gồm các giai đoạn:
- Khởi tố: đóng vai trò khởi động quá trình giải quyết VAHS, bắt đầu khi quan
thẩm quyền tiếp nhận nguồn tin về TP kết thúc bởi việc quyết định khởi tố hoặc
không khởi tố VAHS
- Điều tra: quan thẩm quyền phải xác định, làm tất cả các tình tiết liên quan
đến VA làm sở cho việc buộc tội xét xử người PT. Bắt đầu khi quyết định
khởi tố VAHS kết thúc bằng kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình
chỉ điều tra
- Truy tố: kiểm tra, đánh giá chứng cứ trên s hồ VA kết luận điều tra đề nghị
truy tố của CQĐT để quyết định truy tố bị can ra trước TA
- Xét xử: việc xét xử đưa ra các phán quyết với TP người thực hiện TP, hoạt động
xét xử được thực hiện bởi TA
- Thi hành án: giai đoạn kết thúc của quá trình tố tụng giải quyết VAHS. Các quyết
định, bản án có hiệu lực PL của TA được thi hành
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
5  !!"#$6-7
8
%&'()*+9!: ;
';-<=#>/?@;-<=#AB=@3BC C;DE7!" !!"#
$%&'()*+9! !!"#$6-<%&'()*4
Với cách một ngành luật, luật TTHS ngành luật độc lập trong hệ thống
PL VN, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các QHXH phát sinh
trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thi hành án HS nhằm giải quyết
đúng đắn VA, đảm bảo lợi ích của nhà nước, XH, các quyền lợi ích hợp pháp của
công dân.
Với cách một đạo luật , luật TTHS VBQPPL do quan nhà nước
thẩm quyền ban hành, nội dung gồm các QP quy định trình tự, thủ tục giải quyết
VAHS, quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan THTT, người THTT, người tham gia
tố tụng và các cá nhân, cơ quan nhà nước, tổ chức XH tham gia VAHS
Với cách một môn học, luật TTHS cung cấp cho sv những tri thức nền
tảng, và hệ thống của PL TTHS và khoa học luật TTHS
Với cách khoa học luật TTHS, hệ thống bao gồm các học thuyết, quan
điểm, khái niệm, phạm trù về ngành luật TTHS
TỐ TỤNG HÌNH SỰ Luật tố tụng hình sự
- tất cả các hoạt động của cơ quan
THTT, người THTT, người tham gia tố
tụng
-> quá trình giải quyết VAHS
- với 4 ý nghĩa là
+ ngành luật
+ đạo luật
+ môn học luật
+ khoa học pháp lý luật TTHS
F /%!:G'/!H-I236-<%&'()4
J%!K-3"'!.36-<()+6-<%&'()4
- Đối tượng điều chỉnh của Luật TTHS là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các
chủ thể khác nhau trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Mối quan hệ mật thiết Luật HS và Luật TTHS, và ngược lại
(1) mối quan hệ mật thiết, thống nhất, hữu cơ giữa nội dung và
hình thức
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
5 Có sự tương hỗ, tương trợ lẫn nhau. Các nội dung của LHS chỉ
thể đi vào đời sống khi được đảm bảo thực hiện bởi quy trình tố tụng nghiêm
túc và khách quan do LTTHS quy định
F Nếu không căn cứ theo những quy định về TP HP của
LHS thì quá trình giải quyết VAHS sẽ trở nên dò dẫm, không đưa ra được kết quả
khách quan, phù hợp PL -> người THTT, quan THTT, người TGTT phải hiểu
biết các quy phạm nội dung
:+<=về bản chất luật HSluật nội dung, quy định các chế định chung để có thể
những nội dung cụ thể, làm tiền đề cho luật TTHS luật hình thức thể được
thực hiện trên thực tế một cách ràng nhất. Ngược lại, nếu không luật TTHS thì
LHS sẽ chỉ là lý thuyết suông, không được vận dụng vào thực tiễn
L C:M'C C/!H-I236-<%&'
()4
Phương pháp điều chỉnh của LTTHS là toàn bộ cách thức, biện pháp, phương thức mà
ngành luật này sử dụng để tác động đến hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ
TTHS
 Phương pháp quyền uy: phương pháp chủ đạo được các quan
thẩm quyền sử dụng khi tham gia quan hệ TTHS. Thể hiện sức mạnh duy nhất chỉ có
nhà nước thông qua các biện pháp cưỡng chế được quy định trong pháp luật TTHS
được áp dụng cho bị can, bị cáo những chủ thể khác. Để đảm bảo thực hiện các
nguyên tắc của LTTHS, ngoài việc trao cho CQĐT, VKS, Tòa án những thẩm quyền
quan trọng, luật cũng giới hạn đặt ra các biện pháp nhằm kiểm tra, giám sát các
hoạt động đó.
5 Phương pháp chế ước: trong quá trình giải quyết vụ án hình sự cần sự
kiểm soát lẫn nhau giữa các quan THTT bằng việc kiểm tra công việc của nhau,
kiểm tra tính đúng đắn của việc giải quyết vụ án.
F Phương pháp phối hợp: Tiến trình giải quyết vụ án hình sự diễn ra với
nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau nhiều chủ thể như: quan điều tra, Viện
kiểm sát, Tòa án cùng các quan chuyên môn khác. Kết quả của giai đoạn trước
“nguồn đầu vào” cho giai đoạn sau, ngược lại bằng một quyết định giai đoạn sau
thể phải thực hiện lại hoặc bổ sung giai đoạn trước (vd: quyết định của Tòa án hay
Việt Kiểm Sát có thể sẽ phải thực hiện lại giai đoạn trước hoặc ở giai đoạn truy tố sau
khi xem xét xét thấy thuộc các trường hợp trả hồ để điều tra bổ sung thì Viện
kiểm sát sẽ ra quyết định trả hồ vụ án yêu cầu quan điều tra điều tra bổ sung.
Lúc này quan điều tra phải thực hiện lại các hoạt động trong giai đoạn điều tra để
đảm bảo chuỗi mắt xích liên tục trong quá trình giải quyết vụ án). Do đó, bên cạnh
phương pháp chế ước-kiểm soát lẫn nhau, các quan thẩm quyền tiến hành tố
tụng cần có phối hợp với nhau để phát huy tối đa nguồn lực, góp phần giải quyết vụ án
một cách chính xác, khách quan, toàn diện, nhanh chóng, hiệu quả.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
N /%!:G''!,O-=C:M'C C'!,O-@3B
C C;D%&'()+#%!K-3"@3BC C;D%&'()+9!
 @3BP;!,K-3=/0!"+9!@3BC C;D()=+9!>!
C?#B+Q@3B/!H-3()4
Quan hệ với lý luận chung về NNPL:
Nghiên cứu những vấn đề bản, bao quát có tính hệ thống toàn diện về
nhà nước và PL cung cấp kiến thức nền tảng phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ
trong quá trình nghiên cứu LTTHS. Ngược lại kết quả nghiện cứu các đối tượng của
Khoa học LTTHS góp phần làm sáng tỏ những vấn đề liên quan đến NN PL góp
phần tiếp cận thực tiễn
Quan hệ với khoa học LHS
KH LHS nghiên cứu về các vấn đề chính TP HP, chúng mối liên hệ
chặt chẽ với khoa học LTTHS tạo thành hai mặt thống nhất của một vấn đề. Thông
qua các kết quả nghiên cứu của KH LTTHS, KH LHS sẽ nhận thức đúng đắn hơn các
vấn đề nghiên cứu của mình. Mặt khác, nếu ko các quy định về TP HP thì quá
trình giải quyết VAHS do cq thẩm quyền thưc hiện sẽ trở nên tùy tiện đương
nhiên việc TP ko được ngăn chặn mối đe dọa trực tiếp đến an ninh XH trật tự
pháp luật.
Quan hệ với tội phạm học
TPH nghiên cứu về hiện tượng TP nhằm đấu tranh và phòng ngừa TP, cung cấp
các kiến thức bản cần thiết cho việc xác định tính đặc thù của từng loại TP trong
từng giai đoạn khác nhau, từ đó đề ra các BP ngăn chặn hvi PT tiếp diễn trog quá trình
giải quyết VA
KH LTTHS sẽ làm sáng tỏ các vấn đề TPH quan tâm như tình trạng PT, nguyên
nhân và điều kiện PT, xu hướng phát hiện của TP
Quan hệ với khoa học điều tra tội phạm
Điều tra một giai đoạn của quá trình giải quyết VAHS, kết quả nghiên cứu
của KH điều tra TP s rất nhiều hữu ích cho việc giải quyết VA khách quan, toàn
diện, nhanh chóng đúng PL. Song, các hoạt động điều tra phải luôn đảm bảo tuân
thủ đúng các quy định của LTTHS, tránh dẫn tới oan sai.
R  !!"#K-3"C C;-<%&'()S
K-3"C C;-<%&'TP.'/0/!1#'4@+UV&O'
#!4
Quan hệ PL TTHS hình thức pháp của quan hệ XH, phát sinh trong quá
trình giải quyết VAHS trên sở điều chỉnh của LTTHS quy định quyền nghĩa vụ
của quan THTT, người THTT, người tham gia tố tụng các chủ thể khác liên
quan.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
Đặc điểm:
(1) Thể hiện sâu sắc tính giai cấp, ý chí quyền lực nhà nước: xuất hiện trong
XH có nhà nước và giai cấp, tất yếu quan hệ PL TTHS phải mang tính giai cấp
VD: chế độ XHCN, luật TTHS VN thể hiện tính giai cấp thông qua việc bảo vệ lợi
ích của giai cấp sản liên minh công nông tầng lớp trí thức, trong quan hệ
TTHS luôn sự hiện diện của nhà nước đại diện CQĐT, VKS, TA được trao
thẩm quyền mang tính cưỡng chế -> vậy, tính quyền uy đặc điểm nổi bật trong
quan hệ PL này
(2) mối quan hệ đặc biệt với quan hệ PL HS: QHPLHS quan hệ giữa nhà
nước vs người PT, phát sinh kể từ thời điểm TP xảy ra- đây là cơ sở để cơ quan NN
có thẩm quyền khởi động quá trình TTHS giải quyết VAHS.
(3) Quan hệ PL TTHS liên quan hữuvới các hoạt động tố tụng: các hoạt động
tố tụng là nhân tố tạo thành của quan hệ PL TTHS
VD: việc chủ thể thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người THTT tại phiên tòa
sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động xét xử
W ()C !1236-<%&'()X!"3#
YZ#[LN/\34
!3!/@?O]YZ#[LN/\Z#[WN
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, để bảo đảm cho việc xử tội phạm
được kịp thời, Nhà nước đã ban hành sắc lệnh số 33C ngày 13/9/1945 quy định việc
thành lập toà án quân sự và được bổ sung bằng sắc lệnh số 21 ngày 14/02/1946. Trong
đó có quy định:
"Toà án quân sự thẩm quyền xét xử các tội phạm phương hại đến nền độc lập
của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà"
theo sắc lệnh số 13 ngày 24/01/1946, các vụ án này do toà án thường xét xử với sự
tham gia của phụ thẩm nhân dân.
Sắc lệnh số 85 ngày 22/5/1950 đổi tên toà án thường thành toà án nhân dân
Năm 1958, Quốc hội quyết định thành lập Toà án nhân dân tối cao và hệ thống
các toà án địa phương, Viện công tố trung ương cùng hệ thống viện công tố các cấp.
Trên sở Hiến pháp năm 1959, Luật tổ chức toà án nhân dân năm 1960 Luật tổ
chức viện kiểm sát nhân dân năm 1960 được ban hành. Chế độ bầu cử thẩm phán thay
thế chế độ chính phủ bổ nhiệm thẩm phán.
!3!/@?O3!YZ#[WN/\Z#[^^
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
miền Nam sau ngày giải phóng, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền
Nam Việt Nam đã ban hành sắc lệnh số 01 SL/76 ngày 15/3/1976 về tổ chức toà án
nhân dân.
Khi Việt Nam thống nhất về mặt nhà nước thì hệ thống toà án nhân dân viện
kiểm sát nhân dân trong cả nước được tổ chức, hoạt động theo Luật tổ chức viện kiểm
sát nhân dân và Luật tổ chức toà án nhân dân ban hành năm 1960.
Năm 1980, Quốc hội thông qua Hiến pháp mới. Trên sở của Hiến pháp năm
1980, Luật tổ chức toà án nhân dân và Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 1981
thay thế Luật tổ chức toà án nhân dân Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm
1960
!3!/@?O3YZ#[^[/\3
Kế thừa phát triển pháp luật tố tụng hình sự nước ta từ Cách mạng tháng Tám
đến nay với tinh thần đổi mới trên mọi mặt của đời sống xã hội, ngày 28/6/1988 tại
họp thứ ba, Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII đã thông
qua Bộ luật Tố tụng hình sự có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1989, để bảo vệ chế độ
hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân, Bộ luật Tố tụng
hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thi hành án hình
sự nhằm xử công minh, kịp thời tội phạm người phạm tội.hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/1989, để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của công dân, Bộ luật Tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử thi nh án hình sự nhằm xử công minh, kịp thời tội phạm người
phạm tội.
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều (lần thứ
nhất) tại họp thứ bảy Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
VIII và thông qua vào ngày 30/6/1990.
Sau một thời gian thi hành, căn cứ vào thực tiễn tố tụng trong việc giải quyết vụ
án hình sự và Hiến pháp năm 1992, để khắc phục những vướng mắc và thiếu sót trong
quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự đối với việc khởi tố, điều tra, truy tố xét xử
các vụ án hình sự Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX tại
họp thứ hai đã quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
(lần thứ hai) vào ngày 22/12/1992 cho phù hợp với tình hình mới nguyện vọng của
nhân dân, đồng thời phù hợp với Hiến pháp năm 1992.
Ngày 09/6/2000 Quốc hội thông qua Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Tố tụng hình sự (lần thứ ba) nhằm thi hành Bộ luật Hình sự năm 1999 cũng như
phù hợp với tiến trình dân chủ và đổi mới của đất nước.
Bộ luật Tố tụng hình s năm 2003 được Quốc hội khoá XI tại họp thứ
thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 cũng bộc
lộ những vướng mắc, bất cập.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
vậy, với mục tiêu xây dựng Bluật Tố tụng hình sự khoa học, tiến bộ, tính
khả thi cao, công cụ pháp sắc bén để đấu tranh hữu hiệu với mọi loại tội phạm,
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 được ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
^  !!"#++!"C7;@?! '-,_MT
236-<%&'()
Khái niệm: Nguyên tắc bản của LTTHS là những phương châm, định
hướng, quan điểm chi phối toàn bộ hay một số giai đoạn của hoạt động TTHS trong
quá trình xây dựng và áp dụng PL TTHS.
Ý nghĩa:
Phân loại: nhiều tiêu chí phân loại, nhưng đây phân loại theo mục đích
của TTHS
(1) Bảo đảm pháp chế XHCN
VD: nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong TTHS, nguyên tắc tuân thủ PL trong
hoạt động điều tra,….
(2) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của
nhân, tổ chức
VD: nguyên tắc suy đoán tội, nguyên tắc tôn trọng bảo vệ quyền con người,
quyền lợi ích hợp pháp của nhân; nguyên tắc bảo đảo quyền bất khả xâm phạm
về thân thể,…
(3) Bảo đảm tính dân chủ trong hoạt động TTHS
VD: nguyên tắc thực hiện chế độ t xử có hội thẩm tham gia, nguyên tắc kiểm tra,
giám sát trong TTHS
L Nguyên tắc bảo đảm phát hiện chính xác xử công minh, khách quan, kịp
thời mọi hành vi PT
VD: nguyên tắc xác định sự thật VA, nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo
đảm,…
[ C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-5Ra6$3&'@'bcbd/:GT@/T#*4
Nội dung:
Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên,
người khác thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người o chữa
người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh
giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
Tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét
xử phải đầy đủ và hợp pháp. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự phải có mặt đầy đủ những
người theo quy định của Bộ luật này, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bất khả kháng
hoặc do trở ngại khách quan hoă
c trường hợp khác do Bô
luâ
t này quy định. Tòa án có
trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người
tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình tranh tụng dân
chủ, bình đẳng trước Tòa án.
Mọi chứng c xác định tội, chứng cứ c định tội, tình tiết tăng nặng, tình
tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để
xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý
vật chứng và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày,
tranh luận, làm rõ tại phiên tòa.
Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng
cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa
Ý nghĩa:
- Lần đầu tiên quy định tranh tụng một nguyên tắc bản trong BLTTHS, Việt
Nam cho thấy quyết tâm tiếp tục thực hiện tiến trình cải cách pháp với mục tiêu
“Xây dựng nền pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công
lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam hội chủ
nghĩa”.
- Đối với người thẩm quyền THTT: một lần nữa thể xem xét lại toàn diện
VA một cách khách quan, toàn diện không chỉ dựa trên hồ sơ VA, mà còn trực tiếp lời
trình bày, đối đáp giữa các n. Từ đó, các vấn đề chưa được sáng tỏ được làm sáng
tỏ. Là cơ sở để ra bản án, quyết định một cách toàn diện, có căn cứ, đúng PL
- Đối với người tham gia tố tụng: giúp họ có quyền được nêu lên ý kiến, và những
quan điểm đối đáp của mình, nhất với bị cáo. Thông qua đó, nhằm bảo đảm tôn
trọng các quyền của họ, thể hiện việc bình đẳng trong việc đưa ra xem xét tất cả các
vấn đề liên quan đến VA
e C7U>!V-'=D`323'-,_K-/?!!H-
Fa6$-/@ +A>!*4
Nội dung:
+ Không ai bị coitội khi chưa có bản án kết tội của Tòa ánhiệu lực pháp
luật
+ Người bị tình nghi, bị can, bị cáo không nghĩa vụ chứng minh sự tội của
mình, nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc trách nhiệm của các quan tiến hành tố
tụng.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
+ Mọi nghi ngờ trong quá trình chứng minh tội phạm của người bị tình nghi, bị
can, bị cáo nếu không được loại trừ theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự
quy định thì phải được giải thích có lợi cho người bị tình nghi, bị can, bị cáo
+ Khi không đủkhông thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự,
thủ tục do Bộ luật TTHS quy định thì cơ quan, người thẩm quyền THTT phải kết
luận người bị buộc tội không có tội
Ý Nghĩa:
+ Nguyên tắc suy đoán vô tội đáp ứng yêu cầu chứng minh
+ Nguyên tắc suy đoán vô tội còn bảo vệ được quyền của người bị buộc tội
Nguyên tắc này khắc phục được sự định kiến của các quan THTT đối với bị
can, bị cáo cho rằng họ người tội nên trong quá trình giải quyết VA chỉ thu thập
chứng cứ buộc tội bỏ qua chứng cứ gỡ tội. Dẫn tới việc cơ quan, người THTT đối
xử với BC, BC như người PT dẫn đến việc giải quyết VA không khách quan.
Tạo điều kiện cho BC, BC thực hiện quyền bào chữa của mình, đồng thời là cơ sở
để thực hiện đúng đắn, khách quan hành vi tố tụng
 C7U>!V-'=D`323'-,_K-/?!!H-
[a6$aT@/T#K-H/f':9C C;-<*4
Nội dung:
Bất cứ người nào phạm tội, dù họ là ai cũng phải xử lý theo luật hình sự, pháp luật
không có quy định riêng cho từng công dân cụ thể, tài sản đia vị hội không
mang- lại đặc quyền trước tòa án và pháp luật.
Mọi công dân, pháp nhân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau khi tham gia TTHS,
bất cứ người nào khi tham gia TTHS với cách bị can, bị cáo thì họ đều có những
quyền quy định tại điều 60, 61 Bộ luật TTHS 2015 còn nếu như tham gia với cách
người bị hại thì họ những quyền nghĩa vụ quy định tại điều 62 Bộ luật TTHS
2015.
Mọi công dân hay pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm về hành vi phạm tội của
mình trước tòa án trên cơ sở những điều khoản do bộ luật TTHS quy đinh.
Các quan tiến hành tố tụng hoạt động theo một trình tự thống nhất đối với các
vụ án theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa:
Xác định vị trí của mọi công dân, pháp nhân là như nhau trong lĩnh vực hoạt động
nhà nước và xã hội cũng như tham gia các hoạt động TTHS, không có phân biệt và ưu
tiên ưu đãi.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
Tránh những quan điểm, nhìn nhận của các quan THTT, người THTT đối với
người bị buộc tội, dụ như bị can người đã từng giữ chức vụ quan trọng nên đối
xử với họ, có cái nhìn khác so với những bị can khác.
5 C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-Wa6$aT@/T#C C\b>!2'`3@'%&'()*4
Nội dung:
Cơ quan điều tra, VKS, tòa án, những người tiến hành và tham gia tố tụng hình sự
phải nghiêm chỉnh tuân thủ những quy định của Bộ luật TTHS
Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cũng như biện pháp nghiệp vụ trong đấu tranh
chống tội phạm nhất thiết phải theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sự cưỡng
chế chỉ áp dụng với kẻ phạm tội, nghiêm cấm sử dụng đối với người vô tội.
Tất cả các quyết định của quan điều tra, VKS, tòa án đều dựa trên sở của
luật hình sự và TTHS này.
Ý nghĩa :
Giúp quá trình TTHS trong thực tế được vận hành một cách thống nhất, đồng bộ
đạt hiệu quả cao.nguyên tắc pháp chế XHCN còn sở quan trọng trong việc
bảo quyềnlợi ích hợp pháp của công dân khi tham gia TTHS. Nguyên tắc này đảm
bảo cho cuộc đấu tranh chống tội phạm kiên quyết, triệt để, kịp thời, bảo đảm giáo dục
kẻ phạm tội, đồng thời ngăn việc làm oan người tội và ngăn ngừa việc han chế các
quyền dân chủ của công dân một cách trái pháp luật.
F C7U>!V-'=D`323'-,_K-/?!!H-
5ea6$ !,
8
#)K-HA'%+!1#( +!"-7
g@C C;-<@'%&'()*4
Nội dung
(1) Trách nhiệm thực hành quyền công tố được nhà nước giao cho VKS.
Trách nhiệm thực hành quyền công tố bao gồm: 1. trách nhiệm tiến hành các
hoạt động phát động quyền công tố: khởi tố VA, khởi tố bị can. 2. trách nhiệm tiến
hành các hoạt động điều tra làm rõ toàn bộ các tình tiết của VA thông qua các cơ quan
điều tra, quan đc giao tiến hành một số hoạt động điều tra. 3. trách nhiệm thực
hành quyền công tố của VKS trog giai đoạn xét xử VAHS
(2) Trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo PL trog TTHS của VKS.
Mọi hoạt động của các chủ thể TTHS đều phải chịu giám sát của VKS
VKS trách nhiệm kiểm sát tuân theo PL trog suốt quá trình giải quyết VA,
đối với tất cả các hành vi, các tố tụng của quan, người thẩm quyền THTT,
người TGTT và những cơ quan, cá nhân, tổ chức liên quan
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
Ý nghĩa
Khẳng định trách nhiệm, quyền hạn của VKS khi thực hành quyền công tố
kiểm sát việc tuân theo PL, đồng thời, bảo đảm VA được giải quyết khách quan, công
bằng, trên cơ sở mọi hoạt động TTHS đều có sự kiểm sát của VKS
L C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!!H-
^a6$AB'+T@+,
8
K-H@':h!=K-H+;G!UGCC C
23 7*4
Nội dung:
Xác định trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng hình sự trong việc tôn
trọng bảo vệ quyền con người, quyền lợi nghĩa vụ hợp pháp của công dân được
quy định trong hiến pháp.
Phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng
Chỉ áp dụng các biện pháp tố tụng trong trường hợp cần thiết theo đúng quy
định của pháp luật.
Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp sự cần thiết của những biện pháp đã
được áp dụng. Nếu đã áp dụng cần kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp nếu
xét thấy có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không cần thiết nữa
Ý nghĩa:
Đảm bảo các quyền bản của công dân, tăng cường dân chủ trong TTHS. Đồng
thời góp phần đảm bảo pháp chế hội chủ nghĩa đảm bảo sự thật về vụ án được
xác định khách quan, toàn diện và đầy đủ.
Phải tăng cường ý thức giáo dục pháp luật của nhân dân để họ nhận thức
thực hiện tốt hơn các quyền của mình. Ngoài ra, cần có cơ chế tổ chức, thực hiện đồng
bộ và hiệu quả.
N C7UA
8
!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-ea6i$aT@/T#K-H]Tb7#C?#+H71*4
(1) Mọi người đều quyền bất khả xâm phạm về thân thể - điểm mới so với
2003
-> khẳng định quyền bất khả xâm phạm về thân thể trong mọi hoạt động của
quá trình giải quyết VA, thể hiện sự tôn trọng tinh thần của HP 2013 trong việc
đảm bảo quyền con người
Khi THTT, các cơ quan, người có thẩm quyền THTT và mọi chủ thể khác tham
gia vào TTHS đều trách nhiệm phải tôn trọng, bảo đảm quyền bất khả xâm
phạm về thân thể của người tham gia tố tụng, đặc biệt với người bị cáo buộc PT
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
(2) Ko ai bị bắt nếu ko quyết định của TA, quyết định hoặc phê chuẩn của
VKS , trừ TH phạm tội quả tang. Việc giữ người trong TH khẩn cấp, việc bắt, tạm
giam, tạm giữ người phải theo quy định của BL TTHS
F Nghiêm cấm hình thức tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất hình thức
đối xử nào khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người. Trong quá trình
giải quyết VA, quan thẩm quyền THTT được quyền ad BP ngăn chặn, BP
cưỡng chế, BP điều tra thu thập chứng cứ nhưng đòi hỏi khi ad ko được tra tấn, bức
cung, dùng nhục hình xâm phạm tính mạng, sức khỏe, thân thể của người bị bắt,
giữ, tạm giữ, tạm giam, bị can, bị cáo
Ý nghĩa:
Bảo đảm quyền con người, phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con
người- một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất.
Từ đó, đảm bảo cho hoạt động tố tụng diễn ra một cách khách quan, không
sự can thiệp nào tác động đến thân thể sức khỏe của người bị buộc tội khiến sự thật
khách quan của VA bị thay đổi. dụ như dùng nhục hình để buộc người bị buộc tội
nhận mình có tội sẽ không thể xảy ra.
R C7UA
8
!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-Wa6i$ !,
8
#23MK-3=':h!Pj#K-H!\
%&'*4
(1) Trong quá trình THTT, cơ quan, người có thẩm quyền THTT phải nghiêm chỉnh
thực hiện các quy định của PL phải chịu trách nhiệm về quyết định, hành vi của
mình
(2) Người VPPL trong việc giữ người trong TH khẩn cấp, bắt, giam, giữ, khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử , thi hành án tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử
kỷ luật hay truy cứu TNHS
k'`3i khẳng định trách nhiệm phải tuân thủ quy định của PL trong quá
trình giải quyết VA của quan, người thẩm quyền THTT, đồng thời nhấn mạnh
đến việc phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định tố tụng do họ đưa ra.
W C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-a6i$aT@>U#?'=(Olg=V3V)=7Cj#=!(T
23 7SV3V)=-U=!(T23C C7*4
(1) Mọi người quyền được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
tài sản.
- Luật TTHS quy định những TH hạn chế quyền cũng như quy định căn cứ,
trình tự, thủ tục, thời hạn khi ad các BP hạn chế quyền con người của người bị cáo
buộc PT. Đồng thời, luật cũng quy định những quyền người bị cáo buộc PT đc sử
dụng trong suốt quá trình giải quyết VA
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
- quan, người thẩm quyền THTT trách nhiệm tuân thủ PL, tạo đk để
người bị cáo buộc PT thực hiện các quyền của họ trong quá trình giải quyết VA
(2) Mọi hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của cá nhân, pháp nhân đều bị
xử lý theo quy định của PL
F Công dân VN ko thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác -> khẳng định
nguyên tắc dẫn độ của các công ước và hợp tác quốc tế trong TTHS. Đồng thời, thể
hiện sự bảo hộ của nhà nước VN với công dân, pháp nhân. Nếu họ hành vi PT
cũng k bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác phải xử theo PL VN ->
khẳng định việc thực thi chủ quyền quốc gia của đất nước trong quan hệ quốc tế
k'`3i
Nguyên tắc này giúp đảm bảo quyền con người, quyền của pháp nhân; đồng thời
cũng tôn trọng con người, công dân, pháp nhân một cách tối đa.
Ngoài ra, liên quan đến việc dẫn độ TP cũng tác động không nhỏ đến việc thực thi
chủ quyền của quốc gia trong quan hệ với quốc tế, sự tương trợ pháp giữa các
quốc gia với nhau.
^ C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-Na6i$m /()<23+& *4
Nội dung:
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan thẩm quyền THTT, người
bị buộc tội có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải chứng minh mình vô tội.
Trong quá trình tiến hành tố tụng cơ quan có thẩm quyền không thiên vị, cảm tính
cá nhân, thu thập và đánh giá chứng cứ chính xác.
Mọi tình tiết thu được trong quá trình điều tra , xét xử đều được lấy làm sở
pháp để đưa ra kết luận về vụ án. vậy đòi hỏi những người người tiến hành tố
tụng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nắm được những quy định này của pháp
luật để có được kết quả chính xác.
Ý nghĩa:
Giúp đấu tranh chống tội phạm đạt được hiệu quả tốt.
Với quan thẩm quyền THTT, đây sở để những người nghĩa vụ
chứng minh TP thực hiện một cách khách quan, tư, để họ xem xét, đánh giá chứng
cứ một cách toàn diện; để rồi đưa ra kết luận về VA một cách căn cứ, đúng PL.
Muốn đạt được điều đó, cũng giúp họ có nhận thức về trình độ chuyên môn phải chắc
và sâu hơn
Với người bị buộc tội, giúp đảm bảo được quyền của họ. Không phải vì họ bị nghi
ngờ đã thực hiện hành vi PT đối xử với họ như người tội. Ngoài ra, khi xác
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
định được sự thật của VA, với người không thực hiện hành vi PT phải đưa ra kết luận
họ không có tội, với người đã thực hiện hành vi PT thì phải chịu TNHS theo quy định.
Với người bị hại, xác định sự thật của VA giúp họ được sự công bằng, phần
nào giúp họ tránh khỏi những tổn thương do hành vi nguy hiểm của người PT gây nên
hoặc đe dọa gây nên.
[ C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-^a6i$ !"#n!%+bd;D+&  *
Khi phát hiện hành vi dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trách nhiệm khởi tố vụ án, áp
dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm xử người
phạm tô
i, pháp nhân phạm tội.
Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy
định.
ý nghĩa: khi phát hiện dấu hiệu của TP các quan thẩm quyền THTT
phải tiến hành khởi tố VA, áp dụng các BP do luật TTHS quy định để xác định TP
người PT, bảo đảm mọi TP đều bị xử khách quan, công bằng. Ngoài ra, thực hiện
tốt trách nhiệm khởi tố sẽ đảm bảo yếu tố đầu vào của quá trình xử TP, mội TP bị
phát hiện đều bị xử theo quy định của PL , yếu tố quyết định đến việc bỏ lọt
TP hay ko trong quá trình giải quyết VAHS
5e C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-55a6i$)!"\/>bcbdP>!j#3#'!3*4
(1) Việc xét xử sơ thẩm của TA có Hội thẩm tham gia, trừ TH xét xử theo thủ tục
rút gọn
(2) Việc tham gia của hội thẩm trong xét xử quy định bắt buộc, sẽ bị coi vi
phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi xét xử ko có hội thẩm tham gia trừ THt
xử theo thủ tục rút gọn
ý nghĩa: thể hiện tưởng chủ đạo trong quá trình xây dựng nhà nước pháp
quyền XHCN, góp phần sâu sắc thêm quy định nhà nước của dân, do dân, dân, góp
phần làm cho vụ án được giải quyết khách quan, phản ánh được ý nguyện của nhân
dân trong các phán quyết của tòa
Trong một phiên toà số lượng hội thẩm nhân dân luôn nhiềun số lượng thẩm phán
(2/1 hoặc 3/2) xuất phát từ 1 số nguyên nhân sau đây:
- Trong TTHS, việc xâm phạm vào quyền con người điều khó tránh
khỏi do vậy sự tham gia của các tổ chức, nhân trong hội ngoài rất cần
thiết để hạn chế sự lạm quyền từ các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng. biểu hiện rệt nhất cho phương châm dân biết, dân làm, dân bàn,
dân kiểm tra”;
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
- Sự tham gia của hội thẩm nhân dân trong quá trìnht xử một hình
thức để thu hút nhân dân vào việc quản lý nhà nước, góp phần nâng cao ý thức
pháp luật trong xã hội;
- cuối cùng, sự tham gia của hội thẩm nhân dân trong quá trình xét xử
còn một giải pháp (có thể) khắc phục bệnh nghề nghiệp của những vị thẩm
phán nỏi riêng những người thẩm quyền tiến hành tố tụng nói chung.
Giúp cho bản án cuối cùng được đưa ra vừa hợp tình vừa hợp lý.
5 C7U>!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-5Fa6i$j#C =>!j#bcbd/>;<C+I-7g@
C C;-<*4
Nội dung:
Quy định khi xét xử thẩm phán hội thẩm độc lập chỉ tuần theo pháp luật,
độc lập xét xử không nghĩa xét xử tùy tiện phải tuân theo pháp luật tạo nên
mối liên hệ chặt chẽ , ràng buộc lẫn nhau: độc lập điều kiện cần thiết để thẩm phán
và hội thẩm khi xét xử chỉ tuân theo pháp luật, quyết định của tòa án phải khách quan,
chính xác.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp vào việc xét xử của tòa án.
Tòa án không lệ thuộc vào ý kiến của cơ quan điều tra và viện kiểm sát.
Tòa án cấp trên hướng dẫn tòa án cấp dưới về áp dụng thống nhất luật, đường lối
xét xử những không quyết định về chủ trương xét xử một vụ án c thể buộc tòa cấp
dưới phải tuần theo.
Ý nghĩa:
Đảm bảo cho tòa án thực hiện tốt các chức năng xét xử của mình theo quy định
của pháp luật, đồng thời đề cao trách nhiệm của thẩm phán, hội thẩm
Ngoài ra, tránh được các dự liệu của PL trong việc Thẩm phán hội thẩm
sự trao đổi, thống nhất với nhau về hướng giải quyết VA khiến cho việc giải quyết VA
không vô tư, khách quan, không đạt được mục đích của tố tụng
55 C7U>!V-'=D`323'-,_K-/?!!H-
5Wa6i$\/>bcbd(Mj#=Coj#/:GT@/T#*4
Nội dung:
Bản án, quyết định thẩm của Tòa án thể kháng cáo, kháng nghị theo quy
định của bộ luật này. Bản án, quyết định thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
trong thời hạn do bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.
Bản án, quyết định thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được t xử
phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của tòa án có hiệu lực pháp luật.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
Bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp
luât nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của bộ luật này thì được xem xét
theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Ý nghĩa:
Tạo điều kiện để VKS, bị cáo những người tham gia tố điều kiện thể hiện
thái độ không nhất trí của mình với việc xét xử của tòa án.
Đảm bảo vụ án được xét xử đúng đắn chính xác . ng cao chất lượng xét xử
của tòa án.
Tránh được tình trạng vụ án được xét xử theo quá nhiều cấp, kéo dài quá trình tố
tụng và đảm bảo hiệu lực của các bản án và quyết định đã có hiệu lực
5F C7U>!V-'=D`323'-,_K-/?!!H-
5^a6i$aT@/T#!"-;)23T +K-\/23p3 *4
Nội dung:
Bản án quyết định của Tòa án đã hiệu lực pháp luật phải được tôn trọng
thi hành.
Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường,
thị trấn, các tổ chức côngn phải phối hợp với các quan, tổ chức nhiệm vụ
thi hành bản án, quyết định của tòa án trong việc thi hành án.
quan nhà nước, chính quyền xã, phường, thị trấn trách nhiệm tạo điều kiện
thực hiện yêu cầu của quan, tổ chức nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định
của tòa án.
Ý nghĩa:
Xác định trách nhiệm của các quan THTT, các quan nhà nước, các tổ
chức và mọi công dân trong việc thi hành bản án và quyết định của tòa.
Đảm bảo bản án, quyết định của TA phải được thực thi trên thực tế, người PT thì
phải chịu TNHS trước nhà nước về hành vi của họ.
Việc bản án, quyết định của TA được thi hành giúp giáo dục, răn đe người bị kết
án, đồng thời bảo đảm sự tuân thủ PL từ phía công dân trong XH, khuyến khích họ
tích cực hơn trong việc đấu tranh và phòng ngừa TP
5L C7U>!V-'=D`323'-,_K-/?!!H-
Fea6i$!T!K-\+]/HV7()@'+& ()*4
- Khi TP xảy ra, ngoài việc phải chịu trách nhiệm HS, người PT còn phải chịu
trách nhiệm đối với những thiệt hại vật chất tinh thần do hành vi PT của mình gây
ra
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
+ việc giải quyết vấn đề dân sự trong VAHS được tiến hành cùng với việc giải
quyết VAHS
+ TH VAHS phải giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại , bồi hoàn chưa
đk chứng minh ko ảnh hưởng đến việc giải quyết VA thì vấn đề dân sự thể tách
ra để giải quyết theo thủ tục TTDS
Ý nghĩa:
Nhằm giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn. Cụ thể, khi giải
quyết VAHS, trường hợp quan THTT đồng thời tiến hành giải quyết luôn vấn
đề dân sự trong VA, cũng có trường hợp lại tách riêng.
-> Để đảm bảo sở pháp vững chắc, đảm bảo quyền lợi của những người
TGTT và tiết kiệm chi phí cho hoạt động tố tụng
5N C7UA
8
!V-'=D'`323'-,_K-/?!
!H-5a6i$aT@/T#()+A:23':h!Pj#K-H!\%
&'=':h!3#'!3%&'*4
Khi một trong những căn cứ cho rằng họ thể không theo quy định
của PL thì người thẩm quyền THTT, người tham gia tố tụng phải từ chối hoặc nếu
ko từ chối sẽ buộc phải thay đổi trong quá trình giải quyết VA
-> VA được giải quyết khách quan, công bằng, ko làm oan người tội, ko bỏ
lọt TP
k'`3
Việc của người thẩm quyền THTT, người TGTT ý nghĩa quan
trọng trong việc giải quyết VA một cách khách quan.
Những lý do để cho rằng người THTT, người TGTT có thể sẽ không vô tư mới
chỉ là khả năng, nhưng để đảm bảo chắc chắn có sự vô tư khi giải quyết VAHS
Làm cho việc giải quyết VAHS được diễn ra một cách liên tục
5R  !!,
8
#MK-3Pj#K-H!\%
&'+':h!Pj#K-H!\%&'4
- quan thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm quan tiến hành tố tụng
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
+ cơ quan THTT: CQĐT, VKS, TA
+ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Hải quan,
kiểm lâm,kiểm ngư, lực lượng cảnh sát biển,…=> có phải cquan THTT k?
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
- Người thẩm quyền tiến hành tố tụng: Người thẩm quyền tiến hành tố tụng
gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra.
+ người THTT: điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, thư kí tòa án…(nêu quyền
và nghĩa vụ)
+ người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Hạt trưởng, Cục
trưởng , phó cục trưởng cục trinh sát biên phòng; cục trưởng, phó cục trưởng cục kiểm
ngư,….
5W  !!"#MK-3!\%&'+C7!"
MK-3!\%&'+9!MK-3/:G'!3@!"#+&!\#>(%
@?/>'%&'4
- Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao
thực hiện chức năng tố tụng trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thi hành án
nhằm giải quyết vụ án khách quan, công bằng, bảo đảm và tôn trọng quyền con người,
không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người tội, bảo vệ lợi ích của nhà nước,
hội, mọi hoạt động cửaquan THTT phải dựa trên sở trong phạm vi của pháp
luật TTHS.
-Phân biệt
Cơ quan tiến hành tố tụng quan được giao tiến hành một số
HDĐT
Được thực hiện đầy đủ các hành vi tố tụng Chỉ được thực hiện một số hành vi tố
tụng trong lĩnh vực mà mình quản lí
VD: CQĐT, VKS, TA VD: Bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm
lâm, lực lượng cảnh sát biển, kiểm ngư,
cơ quan nghiệp vụ trong QĐND, ANND
5^ "%' MK-3+':h!/:G'!3@!"#
+&!\#>(%@?/>'/!H-34
- Hệ thống các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra:
Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221
Các cơ quan của Hải quan;
Các cơ quan của Kiểm lâm;
Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;
Các cơ quan của Kiểm ngư;
- Hệ thống người được giao một số nhiệm vụ tiến hành mọt số hoạt động điều tra:
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên
phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó
Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy
trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng, Phó
Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa
khẩu cảng;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục
trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan cửa khẩu;
- Người được giao nhiệm vụ tiến nh một số hoạt động điều tra của Kiểm lâm
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng
Cảnh sát biển gồm lệnh, Phó lệnh Cảnh sát biển; lệnh vùng, Phó lệnh
vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ pháp luật; Đoàn
trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn
trưởng, Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng; Đội trưởng, Phó
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm ngư vùng;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các quan
khác trong Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân,
Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức quan điều tra
hình sự;
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)
lOMoARcPSD|33681221

Preview text:

lOMoARcPSD|33681221
ĐỀ CƯƠNG TỐ TỤNG HÌNH SƯ - tài liệu ôn tạp
Luật hình sự (Trường Đại học Luật - Đại học quốc gia Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
ĐỀ CƯƠNG TỐ TỤNG HÌNH SƯ
1. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm “tố tụng hình sự” và nêu những đặc điểm
của tố tụng hình sự?
Khái niệm: TTHS là quá trình giải quyết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
trong đó có nhiều chủ thể, nhiều giai đoạn khác nhau phù hợp với tính chất, đặc điểm
của các cơ quan THTT, là cơ chế mà qua đó TP được điều tra, làm rõ, bị truy tố, xét
xử và hình phạt được áp dụng
Đặc điểm của TTHS là:
(1) Mang tính chất quyền lực nhà nước, phát sinh từ việc khởi tố do cơ quan nhà nước tiến hành.
(2) Có sự liên quan mật thiết với quan hệ pháp luật hình sự. Khi một người nào đó
thực hiện một hành vi nguy hiểm cho xã hội thì xuất hiện mối quan hệ của người đó
với Nhà nước, tức là xuất hiện quan hệ pháp luật hình sự. Quan hệ pháp luật TTHS
chỉ xuất hiện khi cơ quan nhà nước ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
(3) Toàn bộ hoạt động TTHS là một chuỗi mắt xích gắn liền với nhau.
(4) Quá trình giải quyết VAHS có sự tham gia của nhiều chủ thể, trong đó mỗi
loại chủ thể góp phần vào việc giải quyết một chức năng của TTHS- chủ thể thực hiện
chức năng buộc tội, chủ thể thực hiện chức năng gỡ tội, chủ thể xét xử VAHS
(5) TTHS gồm các giai đoạn:
- Khởi tố: đóng vai trò khởi động quá trình giải quyết VAHS, bắt đầu khi cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận nguồn tin về TP và kết thúc bởi việc quyết định khởi tố hoặc không khởi tố VAHS
- Điều tra: cơ quan có thẩm quyền phải xác định, làm rõ tất cả các tình tiết liên quan
đến VA làm cơ sở cho việc buộc tội và xét xử người PT. Bắt đầu khi có quyết định
khởi tố VAHS và kết thúc bằng kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra
- Truy tố: kiểm tra, đánh giá chứng cứ trên cơ sở hồ sơ VA kết luận điều tra đề nghị
truy tố của CQĐT để quyết định truy tố bị can ra trước TA
- Xét xử: việc xét xử đưa ra các phán quyết với TP và người thực hiện TP, hoạt động
xét xử được thực hiện bởi TA
- Thi hành án: là giai đoạn kết thúc của quá trình tố tụng giải quyết VAHS. Các quyết
định, bản án có hiệu lực PL của TA được thi hành
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
2. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm “Luâ ̣t tố tụng hình sự” (với tư cách là
ngành luật, một đạo luật, môn học, khoa học pháp lý). Phân biệt khái niệm
“tố tụng hình sự” với khái niệm “Luật tố tụng hình sự”?
Với tư cách là một ngành luật, luật TTHS là ngành luật độc lập trong hệ thống
PL VN, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các QHXH phát sinh
trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án HS nhằm giải quyết
đúng đắn VA, đảm bảo lợi ích của nhà nước, XH, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Với tư cách là một đạo luật , luật TTHS là VBQPPL do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, nội dung gồm các QP quy định trình tự, thủ tục giải quyết
VAHS, quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan THTT, người THTT, người tham gia
tố tụng và các cá nhân, cơ quan nhà nước, tổ chức XH tham gia VAHS
Với tư cách là một môn học, luật TTHS cung cấp cho sv những tri thức nền
tảng, và hệ thống của PL TTHS và khoa học luật TTHS
Với tư cách là khoa học luật TTHS, là hệ thống bao gồm các học thuyết, quan
điểm, khái niệm, phạm trù về ngành luật TTHS TỐ TỤNG HÌNH SỰ Luật tố tụng hình sự
- là tất cả các hoạt động của cơ quan - với 4 ý nghĩa là
THTT, người THTT, người tham gia tố tụng + ngành luật
-> quá trình giải quyết VAHS + đạo luật + môn học luật
+ khoa học pháp lý luật TTHS
3. Anh (chị) hãy trình bày đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự?
Mối quan hệ giữa Luật hình sự và Luật tố tụng hình sự?
- Đối tượng điều chỉnh của Luật TTHS là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các
chủ thể khác nhau trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Mối quan hệ mật thiết Luật HS và Luật TTHS, và ngược lại
(1) Có mối quan hệ mật thiết, thống nhất, hữu cơ giữa nội dung và hình thức
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
(2) Có sự tương hỗ, tương trợ lẫn nhau. Các nội dung của LHS chỉ
có thể đi vào đời sống khi được đảm bảo thực hiện bởi quy trình tố tụng nghiêm
túc và khách quan do LTTHS quy định
(3) Nếu không căn cứ theo những quy định về TP và HP của
LHS thì quá trình giải quyết VAHS sẽ trở nên dò dẫm, không đưa ra được kết quả
khách quan, phù hợp PL -> người THTT, cơ quan THTT, người TGTT phải hiểu
biết các quy phạm nội dung
Như vậy, về bản chất luật HS là luật nội dung, quy định các chế định chung để có thể
có những nội dung cụ thể, làm tiền đề cho luật TTHS là luật hình thức có thể được
thực hiện trên thực tế một cách rõ ràng nhất. Ngược lại, nếu không có luật TTHS thì
LHS sẽ chỉ là lý thuyết suông, không được vận dụng vào thực tiễn
4. Anh (chị) hãy trình bày phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng hình sự?
Phương pháp điều chỉnh của LTTHS là toàn bộ cách thức, biện pháp, phương thức mà
ngành luật này sử dụng để tác động đến hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ TTHS
(1) Phương pháp quyền uy: là phương pháp chủ đạo được các cơ quan có
thẩm quyền sử dụng khi tham gia quan hệ TTHS. Thể hiện sức mạnh duy nhất chỉ có
ở nhà nước thông qua các biện pháp cưỡng chế được quy định trong pháp luật TTHS
được áp dụng cho bị can, bị cáo và những chủ thể khác. Để đảm bảo thực hiện các
nguyên tắc của LTTHS, ngoài việc trao cho CQĐT, VKS, Tòa án những thẩm quyền
quan trọng, luật cũng giới hạn và đặt ra các biện pháp nhằm kiểm tra, giám sát các hoạt động đó.
(2) Phương pháp chế ước: trong quá trình giải quyết vụ án hình sự cần có sự
kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ quan THTT bằng việc kiểm tra công việc của nhau,
kiểm tra tính đúng đắn của việc giải quyết vụ án.
(3) Phương pháp phối hợp: Tiến trình giải quyết vụ án hình sự diễn ra với
nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau và nhiều chủ thể như: Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát, Tòa án cùng các cơ quan chuyên môn khác. Kết quả của giai đoạn trước là
“nguồn đầu vào” cho giai đoạn sau, ngược lại bằng một quyết định giai đoạn sau mà
có thể phải thực hiện lại hoặc bổ sung giai đoạn trước (vd: quyết định của Tòa án hay
Việt Kiểm Sát có thể sẽ phải thực hiện lại giai đoạn trước hoặc ở giai đoạn truy tố sau
khi xem xét và xét thấy thuộc các trường hợp trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Viện
kiểm sát sẽ ra quyết định trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
Lúc này Cơ quan điều tra phải thực hiện lại các hoạt động trong giai đoạn điều tra để
đảm bảo chuỗi mắt xích liên tục trong quá trình giải quyết vụ án). Do đó, bên cạnh
phương pháp chế ước-kiểm soát lẫn nhau, các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng cần có phối hợp với nhau để phát huy tối đa nguồn lực, góp phần giải quyết vụ án
một cách chính xác, khách quan, toàn diện, nhanh chóng, hiệu quả.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
5. Hãy trình bày đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu khoa học
pháp lý tố tụng hình sự và mối quan hệ khoa học pháp lý tố tụng hình sự với
các khoa học có liên quan, đặc biệt với khoa học pháp lý hình sự, với Tội
phạm học và Khoa học điều tra hình sự?
Quan hệ với lý luận chung về NNPL:
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản, bao quát có tính hệ thống và toàn diện về
nhà nước và PL cung cấp kiến thức nền tảng phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm vụ
trong quá trình nghiên cứu LTTHS. Ngược lại kết quả nghiện cứu các đối tượng của
Khoa học LTTHS góp phần làm sáng tỏ những vấn đề liên quan đến NN và PL góp
phần tiếp cận thực tiễn
Quan hệ với khoa học LHS
KH LHS nghiên cứu về các vấn đề chính là TP và HP, chúng có mối liên hệ
chặt chẽ với khoa học LTTHS tạo thành hai mặt thống nhất của một vấn đề. Thông
qua các kết quả nghiên cứu của KH LTTHS, KH LHS sẽ nhận thức đúng đắn hơn các
vấn đề nghiên cứu của mình. Mặt khác, nếu ko có các quy định về TP và HP thì quá
trình giải quyết VAHS do cq có thẩm quyền thưc hiện sẽ trở nên tùy tiện và đương
nhiên việc TP ko được ngăn chặn là mối đe dọa trực tiếp đến an ninh XH và trật tự pháp luật.
Quan hệ với tội phạm học
TPH nghiên cứu về hiện tượng TP nhằm đấu tranh và phòng ngừa TP, cung cấp
các kiến thức cơ bản cần thiết cho việc xác định tính đặc thù của từng loại TP trong
từng giai đoạn khác nhau, từ đó đề ra các BP ngăn chặn hvi PT tiếp diễn trog quá trình giải quyết VA
KH LTTHS sẽ làm sáng tỏ các vấn đề mà TPH quan tâm như tình trạng PT, nguyên
nhân và điều kiện PT, xu hướng phát hiện của TP
Quan hệ với khoa học điều tra tội phạm
Điều tra là một giai đoạn của quá trình giải quyết VAHS, kết quả nghiên cứu
của KH điều tra TP sẽ có rất nhiều hữu ích cho việc giải quyết VA khách quan, toàn
diện, nhanh chóng và đúng PL. Song, các hoạt động điều tra phải luôn đảm bảo tuân
thủ đúng các quy định của LTTHS, tránh dẫn tới oan sai.
6. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm quan hệ pháp luật tố tụng hình sự;
quan hệ pháp luật tố tụng hình ảnh có những đặc điểm gì? Cho ví dụ chứng minh?
Quan hệ PL TTHS là hình thức pháp lý của quan hệ XH, phát sinh trong quá
trình giải quyết VAHS trên cơ sở điều chỉnh của LTTHS quy định quyền và nghĩa vụ
của cơ quan THTT, người THTT, người tham gia tố tụng và các chủ thể khác có liên quan.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221 Đặc điểm:
(1) Thể hiện sâu sắc tính giai cấp, ý chí và quyền lực nhà nước: xuất hiện trong
XH có nhà nước và giai cấp, tất yếu quan hệ PL TTHS phải mang tính giai cấp
VD: ở chế độ XHCN, luật TTHS VN thể hiện tính giai cấp thông qua việc bảo vệ lợi
ích của giai cấp vô sản là liên minh công nông và tầng lớp trí thức, trong quan hệ
TTHS luôn có sự hiện diện của nhà nước mà đại diện là CQĐT, VKS, TA được trao
thẩm quyền mang tính cưỡng chế -> vì vậy, tính quyền uy là đặc điểm nổi bật trong quan hệ PL này
(2) Có mối quan hệ đặc biệt với quan hệ PL HS: QHPLHS là quan hệ giữa nhà
nước vs người PT, phát sinh kể từ thời điểm TP xảy ra- đây là cơ sở để cơ quan NN
có thẩm quyền khởi động quá trình TTHS giải quyết VAHS.
(3) Quan hệ PL TTHS liên quan hữu cơ với các hoạt động tố tụng: các hoạt động
tố tụng là nhân tố tạo thành của quan hệ PL TTHS
VD: việc chủ thể thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người THTT tại phiên tòa
sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động xét xử
7. Anh (chị) hãy trình bày sự phát triển của Luật tố tụng hình sự Việt Nam
từ năm 1945 đến nay?
Giai đoạn thứ nhất từ năm 1945 đến năm 1975
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, để bảo đảm cho việc xử lí tội phạm
được kịp thời, Nhà nước đã ban hành sắc lệnh số 33C ngày 13/9/1945 quy định việc
thành lập toà án quân sự và được bổ sung bằng sắc lệnh số 21 ngày 14/02/1946. Trong đó có quy định:
"Toà án quân sự có thẩm quyền xét xử các tội phạm phương hại đến nền độc lập
của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà"
theo sắc lệnh số 13 ngày 24/01/1946, các vụ án này do toà án thường xét xử với sự
tham gia của phụ thẩm nhân dân.
Sắc lệnh số 85 ngày 22/5/1950 đổi tên toà án thường thành toà án nhân dân
Năm 1958, Quốc hội quyết định thành lập Toà án nhân dân tối cao và hệ thống
các toà án địa phương, Viện công tố trung ương cùng hệ thống viện công tố các cấp.
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1959, Luật tổ chức toà án nhân dân năm 1960 và Luật tổ
chức viện kiểm sát nhân dân năm 1960 được ban hành. Chế độ bầu cử thẩm phán thay
thế chế độ chính phủ bổ nhiệm thẩm phán.
Giai đoạn thứ hai từ năm 1975 đến năm 1988
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
Ở miền Nam sau ngày giải phóng, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền
Nam Việt Nam đã ban hành sắc lệnh số 01 SL/76 ngày 15/3/1976 về tổ chức toà án nhân dân.
Khi Việt Nam thống nhất về mặt nhà nước thì hệ thống toà án nhân dân và viện
kiểm sát nhân dân trong cả nước được tổ chức, hoạt động theo Luật tổ chức viện kiểm
sát nhân dân và Luật tổ chức toà án nhân dân ban hành năm 1960.
Năm 1980, Quốc hội thông qua Hiến pháp mới. Trên cơ sở của Hiến pháp năm
1980, Luật tổ chức toà án nhân dân và Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 1981
thay thế Luật tổ chức toà án nhân dân và Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 1960
Giai đoạn thứ ba từ năm 1989 đến nay
Kế thừa và phát triển pháp luật tố tụng hình sự nước ta từ Cách mạng tháng Tám
đến nay với tinh thần đổi mới trên mọi mặt của đời sống xã hội, ngày 28/6/1988 tại kì
họp thứ ba, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII đã thông
qua Bộ luật Tố tụng hình sự có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1989, để bảo vệ chế độ
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, Bộ luật Tố tụng
hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình
sự nhằm xử lí công minh, kịp thời tội phạm và người phạm tội.hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/1989, để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của công dân, Bộ luật Tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử và thi hành án hình sự nhằm xử lí công minh, kịp thời tội phạm và người phạm tội.
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều (lần thứ
nhất) tại kì họp thứ bảy Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
VIII và thông qua vào ngày 30/6/1990.
Sau một thời gian thi hành, căn cứ vào thực tiễn tố tụng trong việc giải quyết vụ
án hình sự và Hiến pháp năm 1992, để khắc phục những vướng mắc và thiếu sót trong
quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự đối với việc khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử
các vụ án hình sự Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX tại kì
họp thứ hai đã quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
(lần thứ hai) vào ngày 22/12/1992 cho phù hợp với tình hình mới và nguyện vọng của
nhân dân, đồng thời phù hợp với Hiến pháp năm 1992.
Ngày 09/6/2000 Quốc hội thông qua Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Tố tụng hình sự (lần thứ ba) nhằm thi hành Bộ luật Hình sự năm 1999 cũng như
phù hợp với tiến trình dân chủ và đổi mới của đất nước.
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 được Quốc hội khoá XI tại kì họp thứ tư
thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 cũng bộc
lộ những vướng mắc, bất cập.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
Vì vậy, với mục tiêu xây dựng Bộ luật Tố tụng hình sự khoa học, tiến bộ, có tính
khả thi cao, là công cụ pháp lí sắc bén để đấu tranh hữu hiệu với mọi loại tội phạm,
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 được ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
8. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm và việc phân loại các nguyên tắc cơ bản
của Luật tố tụng hình sự.
Khái niệm: Nguyên tắc cơ bản của LTTHS là những phương châm, định
hướng, quan điểm chi phối toàn bộ hay một số giai đoạn của hoạt động TTHS trong
quá trình xây dựng và áp dụng PL TTHS. Ý nghĩa:
Phân loại: có nhiều tiêu chí phân loại, nhưng ở đây phân loại theo mục đích của TTHS
(1) Bảo đảm pháp chế XHCN
VD: nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong TTHS, nguyên tắc tuân thủ PL trong
hoạt động điều tra,….
(2) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
VD: nguyên tắc suy đoán vô tội, nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; nguyên tắc bảo đảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể,…
(3) Bảo đảm tính dân chủ trong hoạt động TTHS
VD: nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm tham gia, nguyên tắc kiểm tra, giám sát trong TTHS
(4) Nguyên tắc bảo đảm phát hiện chính xác và xử lí công minh, khách quan, kịp thời mọi hành vi PT
VD: nguyên tắc xác định sự thật VA, nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm,…
9. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 26 BLTTHS “Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm”? Nội dung:
Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên,
người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội, người bào chữa và
người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh
giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét
xử phải đầy đủ và hợp pháp. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự phải có mặt đầy đủ những
người theo quy định của Bộ luật này, trường hợp vắng mặt phải vì lý do bất khả kháng
hoặc do trở ngại khách quan hoă ̣c trường hợp khác do Bô ̣ luâ ̣t này quy định. Tòa án có
trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người
tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân
chủ, bình đẳng trước Tòa án.
Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình
tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để
xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý
vật chứng và những tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày,
tranh luận, làm rõ tại phiên tòa.
Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng
cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa Ý nghĩa:
- Lần đầu tiên quy định tranh tụng là một nguyên tắc cơ bản trong BLTTHS, Việt
Nam cho thấy quyết tâm tiếp tục thực hiện tiến trình cải cách tư pháp với mục tiêu
“Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công
lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
- Đối với người có thẩm quyền THTT: một lần nữa có thể xem xét lại toàn diện
VA một cách khách quan, toàn diện không chỉ dựa trên hồ sơ VA, mà còn trực tiếp lời
trình bày, đối đáp giữa các bên. Từ đó, các vấn đề chưa được sáng tỏ được làm sáng
tỏ. Là cơ sở để ra bản án, quyết định một cách toàn diện, có căn cứ, đúng PL
- Đối với người tham gia tố tụng: giúp họ có quyền được nêu lên ý kiến, và những
quan điểm đối đáp của mình, nhất là với bị cáo. Thông qua đó, nhằm bảo đảm và tôn
trọng các quyền của họ, thể hiện việc bình đẳng trong việc đưa ra xem xét tất cả các
vấn đề liên quan đến VA
10. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắcquy định tại Điều
13 BLTTHS “Suy đoán vô tội”? Nội dung:
+ Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật
+ Người bị tình nghi, bị can, bị cáo không có nghĩa vụ chứng minh sự vô tội của
mình, nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
+ Mọi nghi ngờ trong quá trình chứng minh tội phạm của người bị tình nghi, bị
can, bị cáo nếu không được loại trừ theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự
quy định thì phải được giải thích có lợi cho người bị tình nghi, bị can, bị cáo
+ Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự,
thủ tục do Bộ luật TTHS quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền THTT phải kết
luận người bị buộc tội không có tội Ý Nghĩa:
+ Nguyên tắc suy đoán vô tội đáp ứng yêu cầu chứng minh
+ Nguyên tắc suy đoán vô tội còn bảo vệ được quyền của người bị buộc tội
Nguyên tắc này khắc phục được sự định kiến của các cơ quan THTT đối với bị
can, bị cáo cho rằng họ là người có tội nên trong quá trình giải quyết VA chỉ thu thập
chứng cứ buộc tội mà bỏ qua chứng cứ gỡ tội. Dẫn tới việc cơ quan, người THTT đối
xử với BC, BC như người PT dẫn đến việc giải quyết VA không khách quan.
Tạo điều kiện cho BC, BC thực hiện quyền bào chữa của mình, đồng thời là cơ sở
để thực hiện đúng đắn, khách quan hành vi tố tụng
11. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
9 BLTTHS “Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật”? Nội dung:
Bất cứ người nào phạm tội, dù họ là ai cũng phải xử lý theo luật hình sự, pháp luật
không có quy định riêng cho từng công dân cụ thể, tài sản và đia vị xã hội không
mang- lại đặc quyền trước tòa án và pháp luật.
Mọi công dân, pháp nhân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau khi tham gia TTHS,
bất cứ người nào khi tham gia TTHS với tư cách là bị can, bị cáo thì họ đều có những
quyền quy định tại điều 60, 61 Bộ luật TTHS 2015 còn nếu như tham gia với tư cách
người bị hại thì họ có những quyền và nghĩa vụ quy định tại điều 62 Bộ luật TTHS 2015.
Mọi công dân hay pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm về hành vi phạm tội của
mình trước tòa án trên cơ sở những điều khoản do bộ luật TTHS quy đinh.
Các cơ quan tiến hành tố tụng hoạt động theo một trình tự thống nhất đối với các
vụ án theo quy định của pháp luật. Ý nghĩa:
Xác định vị trí của mọi công dân, pháp nhân là như nhau trong lĩnh vực hoạt động
nhà nước và xã hội cũng như tham gia các hoạt động TTHS, không có phân biệt và ưu tiên ưu đãi.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
Tránh những quan điểm, nhìn nhận của các cơ quan THTT, người THTT đối với
người bị buộc tội, ví dụ như bị can là người đã từng giữ chức vụ quan trọng nên đối
xử với họ, có cái nhìn khác so với những bị can khác.
12. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 7 BLTTHS “Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự”? Nội dung:
Cơ quan điều tra, VKS, tòa án, những người tiến hành và tham gia tố tụng hình sự
phải nghiêm chỉnh tuân thủ những quy định của Bộ luật TTHS
Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế cũng như biện pháp nghiệp vụ trong đấu tranh
chống tội phạm nhất thiết phải theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sự cưỡng
chế chỉ áp dụng với kẻ phạm tội, nghiêm cấm sử dụng đối với người vô tội.
Tất cả các quyết định của cơ quan điều tra, VKS, tòa án đều dựa trên cơ sở của
luật hình sự và TTHS này. Ý nghĩa :
Giúp quá trình TTHS trong thực tế được vận hành một cách thống nhất, đồng bộ
và đạt hiệu quả cao.nguyên tắc pháp chế XHCN còn là cơ sở quan trọng trong việc
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi tham gia TTHS. Nguyên tắc này đảm
bảo cho cuộc đấu tranh chống tội phạm kiên quyết, triệt để, kịp thời, bảo đảm giáo dục
kẻ phạm tội, đồng thời ngăn việc làm oan người vô tội và ngăn ngừa việc han chế các
quyền dân chủ của công dân một cách trái pháp luật.
13. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
20 BLTTHS “Trách nhiê ̣m thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong tố tụng hình sự”? Nội dung
(1) Trách nhiệm thực hành quyền công tố được nhà nước giao cho VKS.
Trách nhiệm thực hành quyền công tố bao gồm: 1. trách nhiệm tiến hành các
hoạt động phát động quyền công tố: khởi tố VA, khởi tố bị can. 2. trách nhiệm tiến
hành các hoạt động điều tra làm rõ toàn bộ các tình tiết của VA thông qua các cơ quan
điều tra, cơ quan đc giao tiến hành một số hoạt động điều tra. 3. trách nhiệm thực
hành quyền công tố của VKS trog giai đoạn xét xử VAHS
(2) Trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo PL trog TTHS của VKS.
Mọi hoạt động của các chủ thể TTHS đều phải chịu giám sát của VKS
VKS có trách nhiệm kiểm sát tuân theo PL trog suốt quá trình giải quyết VA,
đối với tất cả các hành vi, các qđ tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền THTT,
người TGTT và những cơ quan, cá nhân, tổ chức liên quan
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221 Ý nghĩa
Khẳng định trách nhiệm, quyền hạn của VKS khi thực hành quyền công tố và
kiểm sát việc tuân theo PL, đồng thời, bảo đảm VA được giải quyết khách quan, công
bằng, trên cơ sở mọi hoạt động TTHS đều có sự kiểm sát của VKS
14. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắcquy định tại Điều
8 BLTTHS “Tôn trọng và bảo vê ̣ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân”? Nội dung:
Xác định trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng hình sự trong việc tôn
trọng và bảo vệ quyền con người, quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của công dân được
quy định trong hiến pháp.
Phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng
Chỉ áp dụng các biện pháp tố tụng trong trường hợp cần thiết và theo đúng quy định của pháp luật.
Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã
được áp dụng. Nếu đã áp dụng cần kịp thời hủy bỏ hoặc thay đổi những biện pháp nếu
xét thấy có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không cần thiết nữa Ý nghĩa:
Đảm bảo các quyền cơ bản của công dân, tăng cường dân chủ trong TTHS. Đồng
thời góp phần đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và đảm bảo sự thật về vụ án được
xác định khách quan, toàn diện và đầy đủ.
Phải tăng cường ý thức giáo dục pháp luật của nhân dân để họ nhận thức rõ và
thực hiện tốt hơn các quyền của mình. Ngoài ra, cần có cơ chế tổ chức, thực hiện đồng bộ và hiệu quả.
15. Anh (chị) hãy phân tích nô ̣i dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 10 BLTTHS: “Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể”?
(1) Mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể - điểm mới so với 2003
-> khẳng định quyền bất khả xâm phạm về thân thể trong mọi hoạt động của
quá trình giải quyết VA, thể hiện sự tôn trọng và tinh thần của HP 2013 trong việc
đảm bảo quyền con người
Khi THTT, các cơ quan, người có thẩm quyền THTT và mọi chủ thể khác tham
gia vào hđ TTHS đều có trách nhiệm phải tôn trọng, bảo đảm quyền bất khả xâm
phạm về thân thể của người tham gia tố tụng, đặc biệt với người bị cáo buộc PT
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
(2) Ko ai bị bắt nếu ko có quyết định của TA, quyết định hoặc phê chuẩn của
VKS , trừ TH phạm tội quả tang. Việc giữ người trong TH khẩn cấp, việc bắt, tạm
giam, tạm giữ người phải theo quy định của BL TTHS
(3) Nghiêm cấm hình thức tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kì hình thức
đối xử nào khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người. Trong quá trình
giải quyết VA, cơ quan có thẩm quyền THTT được quyền ad BP ngăn chặn, BP
cưỡng chế, BP điều tra thu thập chứng cứ nhưng đòi hỏi khi ad ko được tra tấn, bức
cung, dùng nhục hình xâm phạm tính mạng, sức khỏe, thân thể của người bị bắt,
giữ, tạm giữ, tạm giam, bị can, bị cáo Ý nghĩa:
Bảo đảm quyền con người, phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con
người- một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất.
Từ đó, đảm bảo cho hoạt động tố tụng diễn ra một cách khách quan, không có
sự can thiệp nào tác động đến thân thể sức khỏe của người bị buộc tội khiến sự thật
khách quan của VA bị thay đổi. Ví dụ như dùng nhục hình để buộc người bị buộc tội
nhận mình có tội sẽ không thể xảy ra.
16. Anh (chị) hãy phân tích nô ̣i dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 17 BLTTHS: “Trách nhiê ̣m của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng”?
(1) Trong quá trình THTT, cơ quan, người có thẩm quyền THTT phải nghiêm chỉnh
thực hiện các quy định của PL và phải chịu trách nhiệm về quyết định, hành vi của mình
(2) Người VPPL trong việc giữ người trong TH khẩn cấp, bắt, giam, giữ, khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử , thi hành án tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật hay truy cứu TNHS
Ý nghĩa: khẳng định trách nhiệm phải tuân thủ quy định của PL trong quá
trình giải quyết VA của cơ quan, người có thẩm quyền THTT, đồng thời nhấn mạnh
đến việc phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định tố tụng do họ đưa ra.
17. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 11 BLTTHS: “Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản
của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân”?
(1) Mọi người có quyền được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản.
- Luật TTHS quy định những TH hạn chế quyền cũng như quy định căn cứ,
trình tự, thủ tục, thời hạn khi ad các BP hạn chế quyền con người của người bị cáo
buộc PT. Đồng thời, luật cũng quy định những quyền mà người bị cáo buộc PT đc sử
dụng trong suốt quá trình giải quyết VA
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
- cơ quan, người có thẩm quyền THTT có trách nhiệm tuân thủ PL, tạo đk để
người bị cáo buộc PT thực hiện các quyền của họ trong quá trình giải quyết VA
(2) Mọi hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của cá nhân, pháp nhân đều bị
xử lý theo quy định của PL
(3) Công dân VN ko thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác -> khẳng định
nguyên tắc dẫn độ của các công ước và hợp tác quốc tế trong TTHS. Đồng thời, thể
hiện sự bảo hộ của nhà nước VN với công dân, pháp nhân. Nếu họ có hành vi PT
cũng k bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác mà phải xử lý theo PL VN ->
khẳng định việc thực thi chủ quyền quốc gia của đất nước trong quan hệ quốc tế Ý nghĩa:
Nguyên tắc này giúp đảm bảo quyền con người, quyền của pháp nhân; đồng thời
cũng tôn trọng con người, công dân, pháp nhân một cách tối đa.
Ngoài ra, liên quan đến việc dẫn độ TP cũng tác động không nhỏ đến việc thực thi
chủ quyền của quốc gia trong quan hệ với quốc tế, sự tương trợ tư pháp giữa các quốc gia với nhau.
18. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 15 BLTTHS: “Xác định sự thật của vụ án”? Nội dung:
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền THTT, người
bị buộc tội có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải chứng minh mình vô tội.
Trong quá trình tiến hành tố tụng cơ quan có thẩm quyền không thiên vị, cảm tính
cá nhân, thu thập và đánh giá chứng cứ chính xác.
Mọi tình tiết thu được trong quá trình điều tra , xét xử đều được lấy làm cơ sở
pháp lý để đưa ra kết luận về vụ án. Vì vậy đòi hỏi những người người tiến hành tố
tụng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nắm được những quy định này của pháp
luật để có được kết quả chính xác. Ý nghĩa:
Giúp đấu tranh chống tội phạm đạt được hiệu quả tốt.
Với cơ quan có thẩm quyền THTT, đây là cơ sở để những người có nghĩa vụ
chứng minh TP thực hiện một cách khách quan, vô tư, để họ xem xét, đánh giá chứng
cứ một cách toàn diện; để rồi đưa ra kết luận về VA một cách có căn cứ, đúng PL.
Muốn đạt được điều đó, cũng giúp họ có nhận thức về trình độ chuyên môn phải chắc và sâu hơn
Với người bị buộc tội, giúp đảm bảo được quyền của họ. Không phải vì họ bị nghi
ngờ đã thực hiện hành vi PT mà đối xử với họ như người có tội. Ngoài ra, khi xác
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
định được sự thật của VA, với người không thực hiện hành vi PT phải đưa ra kết luận
họ không có tội, với người đã thực hiện hành vi PT thì phải chịu TNHS theo quy định.
Với người bị hại, xác định sự thật của VA giúp họ có được sự công bằng, phần
nào giúp họ tránh khỏi những tổn thương do hành vi nguy hiểm của người PT gây nên hoặc đe dọa gây nên.
19. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 18 BLTTHS: “Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình án”
Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp
dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người
phạm tô ̣i, pháp nhân phạm tội.
Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định.
ý nghĩa: khi phát hiện có dấu hiệu của TP các cơ quan có thẩm quyền THTT
phải tiến hành khởi tố VA, áp dụng các BP do luật TTHS quy định để xác định TP và
người PT, bảo đảm mọi TP đều bị xử lý khách quan, công bằng. Ngoài ra, thực hiện
tốt trách nhiệm khởi tố sẽ đảm bảo yếu tố đầu vào của quá trình xử lý TP, mội TP bị
phát hiện đều bị xử lý theo quy định của PL , là yếu tố quyết định đến việc có bỏ lọt
TP hay ko trong quá trình giải quyết VAHS
20. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 22 BLTTHS: “Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia”?
(1) Việc xét xử sơ thẩm của TA có Hội thẩm tham gia, trừ TH xét xử theo thủ tục rút gọn
(2) Việc tham gia của hội thẩm trong xét xử là quy định bắt buộc, sẽ bị coi là vi
phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi xét xử ko có hội thẩm tham gia trừ TH xét
xử theo thủ tục rút gọn
ý nghĩa: thể hiện tư tưởng chủ đạo trong quá trình xây dựng nhà nước pháp
quyền XHCN, góp phần sâu sắc thêm quy định nhà nước của dân, do dân, vì dân, góp
phần làm cho vụ án được giải quyết khách quan, phản ánh được ý nguyện của nhân
dân trong các phán quyết của tòa
Trong một phiên toà số lượng hội thẩm nhân dân luôn nhiều hơn số lượng thẩm phán
(2/1 hoặc 3/2) xuất phát từ 1 số nguyên nhân sau đây:
- Trong TTHS, việc xâm phạm vào quyền con người là điều khó tránh
khỏi do vậy sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong xã hội ngoài là rất cần
thiết để hạn chế sự lạm quyền từ các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng. Là biểu hiện rõ rệt nhất cho phương châm “dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra”;
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
- Sự tham gia của hội thẩm nhân dân trong quá trình xét xử là một hình
thức để thu hút nhân dân vào việc quản lý nhà nước, góp phần nâng cao ý thức pháp luật trong xã hội;
- Và cuối cùng, sự tham gia của hội thẩm nhân dân trong quá trình xét xử
còn là một giải pháp (có thể) khắc phục bệnh nghề nghiệp của những vị thẩm
phán nỏi riêng và những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nói chung.
Giúp cho bản án cuối cùng được đưa ra vừa hợp tình vừa hợp lý.
21. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 23 BLTTHS: “Thẩm phán,Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”? Nội dung:
Quy định khi xét xử thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuần theo pháp luật,
độc lập xét xử không có nghĩa là xét xử tùy tiện mà phải tuân theo pháp luật tạo nên
mối liên hệ chặt chẽ , ràng buộc lẫn nhau: độc lập là điều kiện cần thiết để thẩm phán
và hội thẩm khi xét xử chỉ tuân theo pháp luật, quyết định của tòa án phải khách quan, chính xác.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp vào việc xét xử của tòa án.
Tòa án không lệ thuộc vào ý kiến của cơ quan điều tra và viện kiểm sát.
Tòa án cấp trên hướng dẫn tòa án cấp dưới về áp dụng thống nhất luật, đường lối
xét xử những không quyết định về chủ trương xét xử một vụ án cụ thể buộc tòa cấp dưới phải tuần theo. Ý nghĩa:
Đảm bảo cho tòa án thực hiện tốt các chức năng xét xử của mình theo quy định
của pháp luật, đồng thời đề cao trách nhiệm của thẩm phán, hội thẩm
Ngoài ra, tránh được các dự liệu của PL trong việc Thẩm phán và hội thẩm có
sự trao đổi, thống nhất với nhau về hướng giải quyết VA khiến cho việc giải quyết VA
không vô tư, khách quan, không đạt được mục đích của tố tụng
22. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
27 BLTTHS: “Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm”? Nội dung:
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể kháng cáo, kháng nghị theo quy
định của bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
trong thời hạn do bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.
Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử
phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của tòa án có hiệu lực pháp luật.
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
Bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp
luât nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của bộ luật này thì được xem xét
theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Ý nghĩa:
Tạo điều kiện để VKS, bị cáo và những người tham gia tố có điều kiện thể hiện
thái độ không nhất trí của mình với việc xét xử của tòa án.
Đảm bảo vụ án được xét xử đúng đắn và chính xác . nâng cao chất lượng xét xử của tòa án.
Tránh được tình trạng vụ án được xét xử theo quá nhiều cấp, kéo dài quá trình tố
tụng và đảm bảo hiệu lực của các bản án và quyết định đã có hiệu lực
23. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
28 BLTTHS: “Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Tòa án”? Nội dung:
Bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được tôn trọng và thi hành.
Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường,
thị trấn, các tổ chức và công dân phải phối hợp với các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ
thi hành bản án, quyết định của tòa án trong việc thi hành án.
Cơ quan nhà nước, chính quyền xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện
và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của tòa án. Ý nghĩa:
Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan THTT, các cơ quan nhà nước, các tổ
chức và mọi công dân trong việc thi hành bản án và quyết định của tòa.
Đảm bảo bản án, quyết định của TA phải được thực thi trên thực tế, người PT thì
phải chịu TNHS trước nhà nước về hành vi của họ.
Việc bản án, quyết định của TA được thi hành giúp giáo dục, răn đe người bị kết
án, đồng thời bảo đảm sự tuân thủ PL từ phía công dân trong XH, khuyến khích họ
tích cực hơn trong việc đấu tranh và phòng ngừa TP
24. Anh (chị) hãy phân tích nội dung, ý nhĩa của nguyên tắc quy định tại Điều
30 BLTTHS: “Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự”?
- Khi TP xảy ra, ngoài việc phải chịu trách nhiệm HS, người PT còn phải chịu
trách nhiệm đối với những thiệt hại vật chất và tinh thần do hành vi PT của mình gây ra
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
+ việc giải quyết vấn đề dân sự trong VAHS được tiến hành cùng với việc giải quyết VAHS
+ TH VAHS phải giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại , bồi hoàn mà chưa có
đk chứng minh và ko ảnh hưởng đến việc giải quyết VA thì vấn đề dân sự có thể tách
ra để giải quyết theo thủ tục TTDS Ý nghĩa:
Nhằm giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn. Cụ thể, khi giải
quyết VAHS, có trường hợp cơ quan THTT đồng thời tiến hành giải quyết luôn vấn
đề dân sự trong VA, cũng có trường hợp lại tách riêng.
-> Để đảm bảo cơ sở pháp lý vững chắc, đảm bảo quyền lợi của những người
TGTT và tiết kiệm chi phí cho hoạt động tố tụng
25. Anh (Chị) hãy phân tích nô ̣i dung, ý nghĩa của nguyên tắc quy định tại
Điều 21 BLTTHS: “Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng, người tham gia tố tụng”?
Khi có một trong những căn cứ cho rằng họ có thể không vô tư theo quy định
của PL thì người có thẩm quyền THTT, người tham gia tố tụng phải từ chối hoặc nếu
ko từ chối sẽ buộc phải thay đổi trong quá trình giải quyết VA
-> VA được giải quyết khách quan, công bằng, ko làm oan người vô tội, ko bỏ lọt TP Ý nghĩa
Việc vô tư của người có thẩm quyền THTT, người TGTT có ý nghĩa quan
trọng trong việc giải quyết VA một cách khách quan.
Những lý do để cho rằng người THTT, người TGTT có thể sẽ không vô tư mới
chỉ là khả năng, nhưng để đảm bảo chắc chắn có sự vô tư khi giải quyết VAHS
Làm cho việc giải quyết VAHS được diễn ra một cách liên tục
26. Anh (chị) hãy trình bày khái niê ̣m cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
+ cơ quan THTT: CQĐT, VKS, TA
+ cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Hải quan,
kiểm lâm,kiểm ngư, lực lượng cảnh sát biển,…=> có phải cquan THTT k?
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
- Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng: Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
+ người THTT: điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, thư kí tòa án…(nêu quyền và nghĩa vụ)
+ người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Hạt trưởng, Cục
trưởng , phó cục trưởng cục trinh sát biên phòng; cục trưởng, phó cục trưởng cục kiểm ngư,….
27. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng và phân biệt
cơ quan tiến hành tố tụng với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động tố tụng?
- Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao
thực hiện chức năng tố tụng trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
nhằm giải quyết vụ án khách quan, công bằng, bảo đảm và tôn trọng quyền con người,
không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, xã
hội, mọi hoạt động cửa cơ quan THTT phải dựa trên cơ sở và trong phạm vi của pháp luật TTHS. -Phân biệt
Cơ quan tiến hành tố tụng
Cơ quan được giao tiến hành một số HDĐT
Được thực hiện đầy đủ các hành vi tố tụng Chỉ được thực hiện một số hành vi tố
tụng trong lĩnh vực mà mình quản lí VD: CQĐT, VKS, TA
VD: Bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm
lâm, lực lượng cảnh sát biển, kiểm ngư,
cơ quan nghiệp vụ trong QĐND, ANND
28. Anh (chị) hãy trình bày hệ thống các cơ quan và người được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra?
- Hệ thống các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra:
Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com) lOMoARcPSD|33681221
Các cơ quan của Hải quan;
Các cơ quan của Kiểm lâm;
Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;
Các cơ quan của Kiểm ngư;
- Hệ thống người được giao một số nhiệm vụ tiến hành mọt số hoạt động điều tra:
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên
phòng gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó
Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy
trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng, Phó
Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục
trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm lâm
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng
Cảnh sát biển gồm Tư lệnh, Phó Tư lệnh Cảnh sát biển; Tư lệnh vùng, Phó Tư lệnh
vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn
trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn
trưởng, Phó Hải đoàn trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng; Đội trưởng, Phó
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
- Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan
khác trong Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy; Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân,
Giám thị, Phó Giám thị Trại giam theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự;
Downloaded by Linh Tr?n (tranlinh24905@gmail.com)