







Preview text:
Câu hỏi ôn tập
Chương 1: Doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. Doanh nghiệp là gì? Các đặc trưng cơ bản, mục đích hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. Trình bày đặc điểm các loại hình doanh nghiệp chủ yếu của nước ta. 1.3.
Những quy định thành lập, tổ chức và giải thể đối với từng loại hình doanh nghiệp.
1.4. Các yếu tố của môi trường chung ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
như thế nào? Nêu ví dụ minh họa.
1.5. Các yếu tố của môi trường ngành ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
như thế nào? Nêu ví dụ minh họa.
Chương 2: Những vần đề liên quan tới quản lý
2.1. Người quản lý và nhân viên phi quản lý khác nhau như thế nào?
2.2. So sánh sự khác nhau giữa 3 cấp quản lý?
2.3. Quản lý được hiểu là một quá trình như thế nào?
2.4. Định nghĩa hiệu năng và hiệu quả?
2.5. Giải thích tại sao cả hiệu năng và hiệu quả đều quan trọng với quản lý.
2.6. Hãy mô tả ngắn gọn 4 chức năng mà mọi nhà quản lý đều thực hiện.
2.7. Mô tả 10 vai trò quản lý của Mintzberg và cách thức chúng được sử dụng để
giải thích công việc của người quản lý.
2.8. Quá trình quản lý là gì?
2.9. Hãy mô tả tổ chức theo quan điểm hệ thống?
2.10. Hãy giải thích tại sao quan điểm hệ thống lại được dùng để mô tả công việc
của người quản lý như thế nào?
2.11. Quan điểm ngẫu nhiên là gì? Nó được dùng để mô tả công việc của người quản lý như thế nào?
2.12. Các đặc điểm của tổ chức là gì?
2.13. Khái niệm phổ biến quản lý nghĩa là gì?
2.14. Tại sao việc tìm hiểu, nghiên cứu quản lý lại quan trọng, cho dù bạn không
định trở thành một người quản lý?
Chương 3: Quản trị Marketing.
3.1. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng?
3.2. Bạn có 400.000 để chi tiêu cho hai hàng hóa X và Y. Giá của hàng hóa X là
100.000/đơn vị, hàng hóa Y là 50.000/đơn vị.
Hãy viết phương trình đường ngân sách.
Giả sử giá hàng X tăng lên thành 200.000 và thu nhập của bạn tăng từ 400.000 lên
600.000. Hãy vẽ đường ngân sách mới.
3.3. Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 2.000.000 đồng để phân bố cho hai hàng hóa X và Y
Giả sử giá hàng hóa X 40.000/đơn vị và giá hàng hóa Y là 20.000/đơn vị. Hãy vẽ
đường ngân sách cho người này.
Giả sử hàm lợi ích của người tiêu dùng này được cho bởi U (X,Y) = 2X +Y. Nguồi
này nên chọn kết hợp X,Y nào để tối đa hóa lợi ích?
3.4. Giả sử một người tiêu dùng sử dụng hết số thu nhập của mình I = 90 nghìn
VND để mua hai loại hàng hóa A và B với mức giá tương ứng Pa = 10 nghìn VNĐ
và Pb = 20 nghìn VNĐ. Tổng lợi ích của việc tiêu dùng mỗi hàng hóa được cho ở bảng dưới đây: A TU B A TUB 1 15 1 40 2 25 2 70 3 35 3 90 4 40 4 105 5 43 5 109
Tính lượng hàng hóa A và B mà mỗi người tiêu dùng đó sẽ mua để thu được lợi ích tối đa.
Giả sử thu nhập của người tiêu dùng bây giờ là I’ = 180 nghìn VNĐ và giá cả hai
hàng hóa A và B tăng lên gấp đôi khi đấy quyết định lựa chọn tiêu dùng tối ưu của
người đó sẽ thay đổi như thế nào?
3.5. Giả thiết rằng Hùng và Lan quyết định dành 100.000đ cho nước giải khát dưới
dạng nước ngọt và bia. Hùng và Lan khác nhau nhiều về sự ưa thích đối với hai
loại giải khát này. Hùng thích bia hơn, Lan lại thích nước ngọt hơn.
Vẽ một tập hợp các đường bàng quan cho Hùng và một tập hợp đường bàng quang
cho Lan. Độ dốc của hai đường này có khác nhau không?
Giải tích tại sao hai tập hợp này khác nhau bằng cách nào dùng khái niệm tỷ lệ
thay thế biên trong tiêu dùng.
Nếu cả Hùng và Lan đều trả cùng một giá cho các đồ uống của họ, liệu các tỷ lệ
thay thế biên của bia đối với nước ngọt có cùng như nhau hay khác nhau? Giải thích tại sao?
Chương 4: Quản trị sản xuất
4.1. Hợp tác xã Quyết Thắng hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách mới
thành lập được 1 năm. Bộ phận quản lý đang lên kế hoạch sản xuất. Họ muốn sử
dụng số liệu trong 1 năm vừa qua để dự báo nhu cầu vận tải. Số liệu về sản lượng
vận tải được thu thập như sau: Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 4,500 5 1,800 9 900 2 3,900 6 1,600 10 1,000 3 3,000 7 1,400 11 1,500 4 2,200 8 1,200 12 1,800
Sử dụng phương pháp bình quân di động, dự báo nhu cầu vận tải cho 6 tháng (từ
tháng 7 đến tháng 12) với thời kỳ di động 2,4,6 tháng. Theo anh (chị) nên sử dụng
thời kỳ di động nào và dự báo nhu cầu vận tải cho tháng giêng năm sau.
4.2. Một doanh nghiệp cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố muốn dự báo
nhu cầu nước cho tháng tới theo phương pháp bình quân di động 3 thời kỳ có trọng
số. Sau nhiều quan sát, họ nhận thấy có 3 cặp trọng số cho ít sai lệch: (K1: k11=4,
k12=3, k13=2); (K2: k21=3, k22=2.5, k23=2); (K3: k31=0.5, k32=0.3, k33=0.2). Anh (chị)
hãy giúp đơn vị xác định cặp trọng số nào chính xác hơn, từ đó dự báo nhu cầu tiêu
thụ nước cho tháng 7. Biết rằng số liệu 6 tháng qua được thu thập như sau: Tháng Số lượng thực Tháng Số lượng thực tế (1,000 m3) tế (1,000 m3) 1 398,000 4 405,000 2 412,000 5 460,000 3 415,000 6 448,000
4.3. Công ty chuyên cung cấp điện muốn mua một số lượng kim loại đồng để chế
tạo công tơ điện. Lãnh đạo phòng thu muốn xây dựng hệ thống dự báo cho giá
đồng dựa trên các số liệu thu thập như sau (đon vị: USD/kg) Tháng Đơn giá Tháng Đơn giá Tháng Đơn giá 1 0.99 5 0.93 9 0.98 2 0.97 6 0.97 10 0.91 3 0.92 7 0.95 11 0.89 4 0.96 8 0.94 12 0.84
Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giản đơn để dự báo giá đồng hàng tháng.
Tính toán số liệu dự báo cho tất cả các tháng với α = 0.15, α = 0.3, α = 0.5. Dự báo
của tháng đầu tiên đối với tất cả các α = 0.99
Hệ số α nào cho MAD thấp nhất trong vòng 12 tháng qua.
Với hệ số α được xác định như trên, hãy dự báo giá đồng cho tháng 1 năm sau.
4.4. Với số liệu như trong câu 4.3, hãy dự báo giá đồng theo phương pháp san
bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng biết rằng: α = 0.15 và β = 0.3; α = 0.3 và β = 0.2; α = 0.5 và β = 0.15.
4.5. Công ty xe khách Sài Gòn cần dự báo doanh số quảng cáo trên xe buýt cho
năm tới. Họ tin rằng doanh số hàng năm có liên quan đến số lượt xe chạy trong
năm. Số liệu thu thập như sau:
Đơn vị Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 tính Số Nghìn 976 1,072 945 913 1,125 989 937 lượt xe chạy Doanh Triệu 329 342 315 312 345 332 321 số QC
Sử dụng hồi quy tuyến tính để xây dựng mô hình dự báo giữa doanh số quảng cáo
và số lượt xe chạy. Xác định hệ số tương quan R và hệ số điều chỉnh R2. Giải thích
ý nghĩa của các tham số.
Dự báo doanh số quảng cáo của công ty trong năm thứ 8 nếu biết số lượt xe chạy
trong năm tới là 920 nghìn lượt.
4.6. Giả sử có các công việc sau đây phát sinh trên dây chuyên sản xuất Công việc
Thời gian sản xuất Thời gian giao hàng A 4 6 B 3 7 C 6 10 D 8 18 E 2 11 F 7 14
Hãy dựa trên các nguyên tắc sau để xác định thứ tự ưu tiên
- Nguyên tắc công việc đặt hàng trước làm trước
- Nguyên tắc công việc có thời điểm giao hàng trước phải thực hiện trước -
Nguyên tắc công việc có thời gian sản xuất ngắn thực hiện trước - Nguyên
tắc công việc có thời gian sản xuất dài thực hiện trước
4.7. Giả sử có 5 công việc cần thực hiện tuần tự trên 2 bộ phận chuyên dụng với
thời gian (phút) cần thiết để hoàn thành từng công việc sau: Công việc A B C D E Khoan 5 4 11 2 7 Mài 6 3 9 7 8
Hãy lập sơ đồ điều độ công việc sau cho thời gian bắt đầu công việc đầu tiên cho
đến khi công việc cuối cùng được hoàn tất.
4.8. Giả sử các công việc sau đây cần thực hiện tuần tự trên 3 máy. Công việc Máy I Máy II Máy III A 4 2 5 B 3 6 5 C 6 4 7
Hãy phân công công việc sau cho tổng thời gian thực hiện là nhỏ
nhất. Chương 5: Quản trị tài chính
5.1. Báo cáo tài chính qua các năm của công ty A như sau: đơn vị tính (triệu đồng) Chỉ tiêu Năm thứ 1 2 3 4 Tổng tài sản 940 1400 1120 1340 Nợ ngắn hạn 200 120 180 70 Doanh thu thuần 1600 1600 1900 2170 Lợi nhuận sau thuế 170 210 -140 250
Tính toán tỷ suất lợi nhuận – doanh thu và nêu ý nghĩa
Tính toán tỷ suất thu hồi tài sản và nêu ý nghĩa
Tính toán vòng quay tổng tài sản
5.2. Tính đến ngày 31.12.2013, tình hình hoạt động kinh doanh của DN được cho
như sau (Đv: triệu đồng) Tiền mặt 500 Tiền gửi ngân hàng 8000 Nguyên vật liệu
4000 Phải nộp cho nhà nước 1000 Công cụ, dụng cụ
1500 Quỹ đầu tư phát triển 2000 Phải thu của khách hàng 1000 Phải trả khác 1000 Vay ngắn hạn 3000 Tạm ứng 500
Phải trả cho người bán 1800 Lãi chưa phân phối 2200 Nguồn vốn kinh doanh 6000 Thành phần 3000 Sản phẩm dở dang
2000 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1000
Phải trả cho công nhân viên 500 Phải thu khác 1000 Nợ dài hạn 3000
Thiết lập bảng cân đối kế toán
Đánh giá sự hợp lý giữa nguồn vốn huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư
Xác định khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn: khả năng thanh toán
hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.