



















Preview text:
10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
TỔNG HỢP CPQT NHÓM 2 hthanh@hcmulaw.edu.vn
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1. Sự khác biệt giữa NGUỒN của LQT và nguồn của LQG: Đoàn ● Khái niệm -
Nguồn của LQT là: những hình thức biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc, quy
phạm pháp luật quốc tế. Do chính các chủ thể của Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng
nên. Nhằm điều chỉnh các các quan hệ về nhiều mặt ( chủ yếu điều chỉnh các quan
hệ về mặt chính trị). Được đảm bảo thực hiện thông qua các chủ thể của Luật quốc tế
(trước tiên và chủ yếu là các quốc gia). -
Nguồn của LQG là: hệ thống các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống
nhất với nhau được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được
thể hiện trong các văn bản. Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo
những trình tự thủ tục và hình thức nhất định. Nhằm điều chỉnh các quan hệ trên
nhiều lĩnh vực và được đảm bảo thực hiện thông qua các cơ quan cưỡng chế nhà nước;
● Tiêu chí so sánh: Tiêu chí
Luật Quốc gia
Luật Quốc tế
Hình thức biểu hiện nguồn -thành văn: VBQPPL -thành văn :
-bất thành văn: tập quán VBQPPLQT(Điều ước
pháp, tiền lệ pháp( án lệ) quốc tế)
-> Giá trị pháp lý: từ cao
-bất thành văn: tập quán xuống thấp ( Hiến Pháp, quốc tế
luật, vb dưới luật,...) -> Gtri ply: ngang bằng nhau
Con đường hình thành
Thông qua các cơ quan lậpkhông có cơ quan lập pháp
(trình tự để xây dựng nên pháp,và các cơ quan nhà chung, chủ yếu do sự nguồn)
nước khác có thẩm quyền
thỏa thuận, bình đẳng, tự ban hành.
nguyện giữa các chủ thể luật quốc tế xây dựng VD:Quốc Hội là cơ quan nên, trước tiên và chủ ấ ề ế 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
duy nhất có quyền ban hành yếu là thông qua sự thỏa Hiến Pháp, các vb luật. thuận của các quốc gia.
Dưới đó là lệnh thuộc thẩmVd: Tổ chức LHQ được 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
quyền của chủ tịch nước; thành lập năm 1945 cho
Nghị định thuộc thẩm quyền ra đời Hiến chương của Chính phủ. LHQ hình thành thông qua sự thỏa thuận của 51qg đầu tiên (các qg sáng lập)
Giá trị pháp lý: - Hẹp. Rộng hơn.
( phạm vi áp dụng nguồn)dùng để điều chỉnh các mốidùng để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong quan hệ phát sinh giữa phạm vi lãnh thổ các quốc gia với nhau,các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống sinh hoạt quốc tế giữa
các chủ thể ( trước tiên và chủ yếu là áp dụng cho các quốc gia thành viên)
VD: Hiến chương được áp dụng cho 193 các nước thành viên tức là 193 nước thành viên phải phải áp dụng.
Cơ chế đảm bảo thực thi
xuất phát từ bản chất của
Xuất phát từ cơ sở tự chúng: nguyện
- Bản chất của LQG xuất -> Không có cơ quan phát từ ý chí của giai cưỡng chế chung, cấp thống trị nên bắt Do các chủ thể của buộc mọi giai tầng luật quốc tế chủ thể phải tuân theo.
-> Có cơ quan cưỡng chế chủ chung
-> Nhận xét: Luật quốc tế và luật quốc gia đều là những hệ thống nguyên tắc quy phạm
pháp luật được các quốc gia,các chủ thể tham gia quy phạm pháp luật xây dựng.Tuy
nhiên, giữa hai luật này vẫn tồn tại nhiều điểm đặc trưng riêng biệt.
● Tại sao lại ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế ?\ 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
– Theo nguyên tắc của Điều ước quốc tế thì cần phải soạn thảo phù hợp với pháp luật của
quốc tế. Cùng với đó, trước khi ký kết điều ước thì hầu hết điều ước này phù hợp với hiến
pháp của quốc gia, nếu trái với quy định quốc gia thì có thể sửa đổi hiến pháp quốc gia. 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
Theo đó, sau khi ký kết điều ước quốc tế thì thực tiễn có thể áp dụng trực tiếp điều ước quốc
tế mà không cần phải nghị định hướng dẫn nào khác.
– Theo một trong những nguyên tắc khi ký kết Điều ước quốc tế dựa trên sự tự nguyện, bình
đẳng và tận tâm. Nhưng thực tế vẫn có một số quốc gia không tham gia việc ký kết nhưng
vẫn thực hiện theo những quy định về nghĩa vụ của Điều ước quốc tế. Điều này chứng tỏ
rằng Điều ước quốc tế được coi là cách xử sự chung được áp dụng phổ biến
● 5 phương tiện bổ trợ nguồn:
- Các nguyên tắc pháp luật chung
- Phán quyết của Toà án công lý quốc tế
- Nghị quyết của tổ chức quốc tế Liên chính phủ: bao gồm nghị quyết có hiệu lực bắt buộc
và nghị quyết không có hiệu lực bắt buộc đổi với các thành viên
- Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
- Các học thuyết về luật quốc tế
2. Điều ước quốc tế
2.1 Khái niệm, điều kiện để ĐƯQT trở thành nguồn: Huy -
Khái niệm: Điều ước quốc tế là văn bản pháp lý quốc tế. Do các chủ thể luật quốc tế
thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng (trước tiên là các quốc gia).
Nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt những quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể của luật quốc tế. -
Điều kiện trở thành nguồn của điều ước quốc tế: Không phải tất cả các điều ước
quốc tế được ký kết đều là nguồn của luật quốc tế. Một điều ước muốn trở thành nguồn
của luật quốc tế phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Là vb pháp lý quốc tế
+ Được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
+ Được ký kết phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia của các bên về trình tự,
thẩm quyền và thủ tục ký kết.
+ Nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế. (7 nguyên tắc)
2.2 Quá trình ký kết ĐƯQT: trình bày : g
Nếu ĐƯQT không quy định là phê chuẩn/phê duyệt thì sau khi ký chính thức thì Đưqt
đó sẽ phát sinh hiệu lực.
● Gđ1: (cụ thể ra trong đó làm gì) Đàm phán -
Là sự thương lượng đấu tranh về lợi ích giữa các chủ thể tham gia ký kết điều ước
quốc tế nhằm đi đến một thỏa thuận chung nhất 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu - Hình thức đàm phán :
+ Tại hội nghị thượng đỉnh
+ Cử phái đoàn đàm phán
+ Đàm phán thông qua cơ quan đại diện nước ngoài 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu - Thẩm quyền đàm phán :
+ Thẩm quyền đương nhiên. Điều 7.2 công ước viên 1969 về luật điều ước quốc tế
+ Theo ủy quyền : điều 7.1 Công ước viên 1969 về luật điều ước quốc tế Soạn thảo -
Là quá trình truyền tải những nội dung đàm phán thể hiện thành văn bản điều ước - Hình thức soạn thảo:
+ Đối với điều ước quốc tế song phương: sẽ thành lập ban soạn thảo văn bản để soạn
thảo văn bản điều ước. Hoặc cũng có thể do 1 bên soạn thảo sau đó 2 bên sẽ thống
nhất nội dung văn bản điều ước
+ Đối với điều ước đa phương: các bên ký kết sẽ thành lập ủy ban soạn thảo bao gồm
đại diện của tất cả các bên tham gia Thông qua -
Là hoạt động nhằm thống nhất lần cuối cùng nội dung văn bản điều ước, từ đó các
chủ thể không thể đơn phương sửa đổi, bổ sung ,hủy bỏ các nội dung trong văn bån
điều ước nếu điều ước đó không cho phép. -
Các cách thức thông qua văn bản điều ước :do các bên thỏa thuận
+ Điều ước song phương: bằng cách tổ chức hội nghị toàn thể hoặc thông qua sự thỏa
thuận của cá nhân có thẩm quyền do các bên cử ra.Thỏa thuận này có thể bằng lời
nói hoặc bằng hình thức ký tắt.
+ Đối với điều ước đa phương : có thể thông qua bằng bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết
+ Nguyên tắc consensus(đồng thuận): văn bản điều ước được thông qua khi không có
quốc gia nào phản đối.Áp dụng cho những nội dung quan trọng,đòi hỏi sự tham gia
và thực hiện 1 cách đầy đủ của tất cả các bên liên quan
Gđ2 (như trên): - Ký
+ ký tắt: Là việc các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, soạn thảo ký xác nhận
văn bản dự thảo là văn bản đã được thông qua. Sau ký tắt điều ước quốc tế chưa phát
sinh hiệu lực ( có thể xem xét, đánh giá, cân nhắc nếu có đk trái với pl qg)
+ ký tượng trưng (Ad referendum): là việc ký của vị đại diện với điều kiện là có sự
đồng ý tiếp theo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong nước
thì điều ước sẽ không phải ký chính thức nữa. Như vậy, hình thức ký có hiệu lực cho
điều ước nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận sau khi ký ad referendum.
+ ký đầy đủ (ký chính thức ): là việc ký của vị đại diện vào văn bản dự thảo điều ước,
Nếu điều không quy định các trình tự và thủ tục khác ( như phê chuẩn, phê duyệt)
thì điều ước quốc tế đó sẽ phát sinh hiệu lực sau khi ký đầy đủ ( tất cả các bên có ố ề 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
mong muốn all bên điều ước đi vào thực hiện) -
Khi không yêu cầu phải phê chuẩn/ phê duyệt thì việc ký đầy đủ hoặc hình thức
tương đương sẽ tạo ra hiệu lực ràng buộc giữa chủ thể và điều ước quốc tế đó. 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
●Gđ3: Phê chuẩn hoặc phê duyệt (*): cần làm rõ : Bảo Hân
Khi Đưqt có quy định qua bước phê chuẩn/phê duyệt thì sau khi ký chưa phát sinh
hiệu lực theo thủ tục nội bộ của các quốc gia thành viên mà phải qua pc/pd mới phát
sinh hiệu lực cho đưqt đó.
-> Phê chuẩn/ phê duyệt là gì? Phê chuẩn:
(Khái niệm phê chuẩn được quy định tại Điều 2 khoản 1 điểm b của Công ước Vienna 1969) -
Phê chuẩn là hành vi pháp lý đơn phương (tuyên bố đơn phương) của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công nhận hiệu lực ràng
buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình. -
Mục đích của việc phê chuẩn:
+ Thứ nhất, việc phê chuẩn ĐƯQT diễn ra trong một quá trình giúp cho CQNN có
thẩm quyền có cơ hội, có điều kiện cũng như thời gian để rà soát lại một lần nữa nội
dung điều ước mà quốc gia đã ký trước khi chính thức ràng buộc hiệu lực của điều ước đối với QG mình.
+ Thứ hai, kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện.
+ Thứ ba, giúp cho các QG có thời gian chuẩn bị cho việc thực hiện ĐƯQT ở phạm vi QG. Phê duyệt:
( Khái niệm phê duyệt được quy định tại Điều 2 khoản 1 điểm b của Công ước Vienna 1969) -
Khái niệm phê duyệt cũng giống phê chuẩn. Phê duyệt cũng là hành vi pháp lý đơn
phương của CQNN có thẩm quyền chính thức xác nhận hiệu lực của một ĐƯQT đối với QG mình. -
Mục đích của việc phê duyệt cũng tương tự như phê chuẩn.
-> Thẩm quyền của 2 cái đó Phê chuẩn: -
Thông qua hành vi phê chuẩn, quốc gia bày tỏ sự đồng ý của mình trong việc hưởng
quyền và thực hiện các nghĩa vụ tương ứng đã được ghi nhận trong ĐƯQT. -
Quốc gia không có nghĩa vụ phê chuẩn một ĐƯQT mà họ đã ký trước đó. Như đã
nói ở trên, việc phê chuẩn có ý nghĩa như việc QG chính thức công nhận hiệu lực
của điều ước đó đối với QG mình, vì thế trước khi phê chuẩn thì điều ước đó vẫn
chưa có hiệu lực pháp lý. Nếu trong quá trình phê chuẩn mà CQNN có thẩm quyền
rà soát được những nội dung bất lợi, mâu thuẫn với PL QG thì họ có quyền không
phê chuẩn điều ước đó. Hành vi từ chối phê chuẩn ĐƯQT không bị coi là hành vi VPPL QT. -
Theo PL của hầu hết các QG trên TG, thẩm quyền phê chuẩn ĐƯQT thuộc về cơ
quan quyền lực cao nhất của nhà nước hoặc Nguyên thủ quốc gia hoặc cơ quan hành phap ề ẩ 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu - Ví dụ về
phê chuẩn ĐƯQT ở VN :
+ Theo điều 32 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của VN năm 2005,
thẩm quyền phê chuẩn ĐƯQT thuộc về QH và Chủ tịch nước 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
+ Theo HP2013, tại khoản 14 điều 70 có quy định rõ thẩm quyền của QH trong việc
phê chuẩn việc quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT liên quan
đến các vấn đề như chiến tranh, hoà bình, chủ quyền quốc gia và tư cách thành viên
của nước Cộng hoà XHCNVN tại các tổ chức quốc tế cũng như các khu vực quan
trọng; ngoài ra QH cũng phê chuẩn các ĐƯQT về các vấn đề nhân quyền như quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; cuối cùng là phê chuẩn các
ĐƯQT khác trái với luật, nghị quyết của QH.
+ Cũng theo HP2013, tại khoản 6 điều 88 có quy định cụ thể Chủ tịch nước có thẩm
quyền trình QH phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT
được quy định tại ví dụ trước đó (khoản 14 điều 70); ngoài ra còn có thể tự quyết
định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực ĐƯQT khác nhân danh Nhà nước.
=> Từ đó rút ra được một số kết luận như sau: -
Thứ nhất, phê chuẩn là những hành vi pháp lý đơn phương mà các QG thực hiện.
Nếu như quá trình đàm phán là quá trình mà các bên tham gia ký kết thực hiện để tạo
ra các văn bản dự thảo thì hành vi phê chuẩn là hành vi pháp lý đơn phương do các QG tham gia thực hiện. -
Thứ hai, ĐƯQT nào cần phê chuẩn sẽ do các bên ký kết thỏa thuận và ghi nhận
trong điều ước đó. Nhưng việc phê chuẩn sẽ được thực hiện trên cơ sở tuân thủ theo
đúng quy định về thẩm quyền và thủ tục được quy định bởi PL của QG. -
Thứ ba, hành vi phê chuẩn là hành vi có mục đích rõ ràng. Đây là hành vi có sự cam
kết và tuyên bố rằng ĐƯQT mà mình phê chuẩn bắt đầu chính thức có hiệu lực đối với QG tham gia ký kết. Phê duyệt: -
Thẩm quyền phê duyệt ĐƯQT thông thường sẽ thuộc về cơ quan hành pháp.
-Ví dụ về phê duyệt ĐUQT ở VN :
Theo HP2013, tại khoản 7 điều 96 có quy định Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt hoặc
chấm dứt hiệu lực ĐƯQT nhân danh CP, trừ ĐƯQT trình QH phê chuẩn quy định tại khoản 14 điều 70.
-> Phân loại phê chuẩn và phê duyệt Giống nhau:
+ Về bản chất, cả phê chuẩn và phê duyệt đều là những hành vi pháp lý của thủ tục nội
bộ của QG. Mục đích của phê chuẩn và phê duyệt là nhằm xác nhận sự đồng ý ràng
buộc với một điều ước quốc tế nhất định.
+ Làm điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực đối với quốc gia tham gia điều ước quốc tế.
+ Phê chuẩn và phê duyệt áp dụng cả với điều ước quốc tế song phương và đa phương. Khác nhau: Phê chuẩn Phê duyệt ẩ ề ề ề ề 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu Thẩm quyền
Thuộc về cơ quan quyền lực cao
Thuộc về cơ quan hành pháp
nhất của nhà nước hoặc nguyên thủ(Chính phủ)
quốc gia hoặc cơ quan hành pháp 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
(Tổng thống, Quốc hội, Nghị viện, Chủ tịch nước,...) Ở Vn: Luật Đưqt 2016 Đối tượng
(quy định tại Điều 31 Luật ký kết,
(quy định tại Luật ký kết, gia nhập
gia nhập và thực hiện ĐƯQT củavà thực hiện ĐƯQT của VN năm VN năm 2005) 2005)
Các loại điều ước quốc tế phải phêTrừ trường hợp thuộc thẩm quyền chuẩn
phê chuẩn của Quốc hội, các điều
- ĐƯQT có quy định phải phêước quốc tế sau đây phải được phê
chuẩn, về biên giới, lãnh thổ,... duyệt:
- ĐƯQT nhân danh Nhà nước. - ĐƯQT nhân danh CP có quy
- ĐƯQT nhân danh CP có quy địnhđịnh phải phê duyệt
trái với luật, nghị quyết của Quốc- ĐƯQT nhân danh CP phải hoàn hội.
thành thủ tục pháp lý theo quy định
của mỗi nước để có hiệu lực ( thủ tục pháp lý nội bộ ) - ĐƯQT nhân danh CP có quy
định trái với quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
Mức độ quan Được áp dụng, đặt ra đối với nhữngĐược áp dụng, đặt ra đối với trọng
ĐƯQT có tầm quan trọng đặc biệtnhững ĐƯQT có tầm quan trọng đối với QG
cũng như ảnh hưởng thấp hơn
●Về 3 quá trình: Gia Hân
-> Tại sao lại có 3 quá trình? Bỏ bước nào có được không? -
-> Bước nào quan trọng nhất? Tại sao?
Thể hiện sự đồng ý ràng buộc ( thể hiện thông qua việc ký, phê chuẩn, phê
duyệt theo điều 11 - điều 15) là bước quan trọng trọng nhất trong tất cả các
bước ký kết điều ước quốc tế vì chỉ đến bước này, một quốc gia mới chính
thức thể hiện ý chí chịu ràng buộc bởi một điều ước quốc tế.
2.3 Bảo lưu ĐƯQT ( điều 19 đến điều 23 Công Ước Viên ): 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
● Khái niệm: -
Theo Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế, thuật ngữ bảo lưu
điều ước quốc tế dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương bất kể cách viết hoặc
tên gọi như thế nào của một quốc gia đưa ra khi ký, phê chuẩn, phê duyệt 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
hoặc gia nhập điều ước đó.nhằm qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của
một hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó. ● Mục đích -
Vừa đảm bảo giá trị của điều ước vẫn còn mà vừa bảo vệ lợi ích các quốc
gia, chế định bảo lưu xuất hiện, đảm bảo một quốc gia vì lợi ích riêng của
mình có thể sửa đổi hiệu lực hoặc loại bỏ một hoặc một số quy định.
●Thời điểm bảo lưu: ( khoản 1 điều 19 CUV): Tùy vào từng thời điểm có thể ở
đư đã phát sinh hiệu lực và chưa phát sinh hiệu lực -
Khi ký, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt, hoặc gia nhập một điều ước, một
quốc gia có thể đề ra một bảo lưu -
Khi ký, -> Chưa phát sinh hiệu lực -
Qg gửi công hàm xin gia nhập vào các qg khác -> Đư đã phát sinh hiệu lực -
Muốn cho tuyên bố xin bảo lưu có hiệu lực mà qg đó muốn bảo lưu thì
QUỐC GIA ĐÓ PHẢI NHẮC LẠI TUYÊN BỐ BẢO LƯU, ĐIỀU KHOẢN BẢO LƯU
● Trường hợp không được bảo lưu: ( tương tự bảo lưu là quyền không tuyệt đối)
một quốc gia sẽ không được phép đưa ra tuyên bố bảo lưu nếu liên quan đến: -
Trường hợp điều ước quốc tế cấm bảo lưu; -
Điều ước quốc tế chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản cụ thể -
Trường hợp bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước -
Bảo lưu chỉ có thể được thực hiện đối với các ĐƯQT đa phương, sẽ không
đặt ra đối với điều ước QT song phương. Việc một bên đưa ra tuyên bố bảo
lưu sẽ được coi như một đề nghị thỏa thuận lại, ký kết ĐƯ mới Bởi vì tất cả
điều ước song phương chỉ có thể ký kết và thực hiện khi có sự đồng thuận của hai bên tham gia.
● Thủ tục bảo lưu -
Do bảo lưu có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều khoản của
điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các bên nên theo quy định của Công ước
Viên năm 1969, việc tuyên bố bảo lưu, rút bảo lưu, chấp thuận hoặc phản đối
bảo lưu đều phải được trình bày bằng văn bản và thông báo cho các bên liên quan. -
Điều ước quốc tế quy định rõ điều khoản nào được bảo lưu-> đương nhiên bỏ lưu đều khoản đó -
không quy định rõ điều khoản được bảo lưu
-> phải được tất cả các quốc gia đàm phán chấp nhận
-> chấp nhận bảo lưu: Sau 12 12 tháng mà không phản hồi
- điều ước thành lập một tổ chức quốc tế -> chấp thuận của cơ quan có thẩm
quyền của tổ chức quốc tế đó
- Điều ước quốc tế có quy định vấn đề phê chuẩn/ phê duyệt mà tuyên bố bảo ầ ế ắ 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
lưu được đưa ra ở những giai đoạn đầu của quá trình ký kết -> phải nhắc lại khi phê chuẩn/ phê duyệt
- Hình thức của các tuyên bố bảo lưu. phản đối bảo lưu và đồng ý bảo lưu -> bằng văn bản 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
- Rút tuyên bố bảo lưu, đồng ý và phản đối bảo lưu -> bằng văn bản
● Hệ quả pháp lý của bảo lưu -
Quan hệ giữa Quốc gia bảo lưu và quốc gia chấp nhận bảo lưu -> thực hiện
bằng các điều ước quốc tế áp dụng bảo lưu -
Quan hệ giữa Quốc gia Tuyên bố bảo lưu vào quốc gia chống lại bảo lưu ->
điều chỉnh bằng điều ước mà không áp dụng bảo lưu
●Ý nghĩa của bảo lưu: Huyền Cơ -
Đối với nhiều thành viên, bảo lưu là giải pháp pháp lý để giải quyết hài hoà
lợi ích riêng của quốc gia với lợi ích khi tham gia điều ước, qua đó góp phần
tăng cường số lượng thành viên tham gia để điều ước có điều kiện hình thành
và phát huy vai trò điều chỉnh các quan hệ quốc tế nảy sinh.
● Tại sao bảo lưu là quyền không tuyệt đối? Vì -
Bảo lưu sẽ không đặt ra đối với điều ước quốc tế song phương. Vì điều ước
quốc tế song phương chỉ có thể đặt ra khi có sự đồng thuận của hai bên mà 1
bên đưa ra bảo lưu thì xem như đưa ra một đề nghị mới, lúc này hai bên lại
tiếp tục thỏa thuận, thống nhất vấn đề đó chứ k thể đưa ra bảo lưu. - Bảo lưu
không thể được thực hiện đối với những điều ước cấm bảo lưu ( đối
với điều ước đa phương). Có nghĩa là muốn trở thành thành viên của điều
ước quốc tế này thì bắt buộc chủ thể phải thực hiện đầy đủ nội dung, điều
khoản,.. Không thực hiện được thì không thể trở thành thành viên của điều ước. -
Không được bảo lưu những điều khoản khác ngoài những điều khoản điều
ước quốc tế cho phép bảo lưu -
Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích
của điều ước. (https://iuscogens-vie.org/2018/07/22/88/ kỹ hơn về một số ví dụ của bảo lưu)
● Giải quyết mối quan hệ bảo lưu:
1. Rút các bảo lưu và phản đối bảo lưu -
Trừ khi điều ước có quy định khác, bất cứ lúc nào cũng có thể rút một bảo
lưu mà không cần có sự đồng ý của các quốc gia đã chấp thuận bảo lưu -
Trừ khi điều ước có quy định khác, bất cứ khi nào cũng có thể rút một phản đối bảo lưu -
Trừ khi điều ước có quy định khác hoặc có thỏa thuận nào khác:
+ Việc rút một bảo lưu sẽ chỉ có giá trị hiệu lực đối với một quốc gia ký
kết khác khi một quốc gia này được nhận thông báo
+ Việc rút một phản đối bảo lưu sẽ chỉ có giá trị hiệu lực khi nào quốc
gia đề ra bảo lưu nhận được thông báo về việc rút này.
2. Chấp thuận và bác bỏ bảo lưu ( điều 20 CƯV ) 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
—------------------------------------------
1.Cho biết đuqt chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào? : Huyền Cơ
Điều ước quốc tế có hai loại: điều ước có thời hạn và điều ước vô thời hạn -
Tự động hết hiệu lực 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
+ Hết thời hạn có hiệu lực của điều ước. Trên thực tế, nếu các bên chưa thực
hiện xong nghĩa vụ thì các bên sẽ thỏa thuận kéo dài hiệu lực của điều ước
+ Khi các bên đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong điều
ước quốc tế trước thời hạn quy định
+ Về mặt nguyên tắc, khi có chiến tranh xảy ra, đưqt sẽ hết hiệu lực đối với
bên tham chiến (đa phương), và chấm dứt hiệu lực đối với đưqt song phương.
*Tuy nhiên, khi có chiến tranh xảy ra, một số đưqt vẫn không mất hiệu lực:
đưqt về lãnh thổ, biên giới; quyền con người; điều ước mà các bên đã thỏa
thuận trước là khi có chiến tranh xảy ra thì điều ước vẫn tiếp tục có giá trị... ( giáo trình trang 126) -
Hết hiệu lực theo ý muốn của các bên + Thỏa thuận
+ Bãi bỏ điều ước quốc tế: Là hành vi đơn phương của một quốc gia tuyên bố
điều ước đã hết hiệu lực đối với mình ( theo quy định của điều ước), Với điều
kiện điều ước đó cho phép bãi bỏ là quyền của quốc gia, nó được ghi nhận trong điều ước.
VD: Một quốc gia thành viên được bãi bỏ điều ước sau thời hạn 3 năm.
Đưqt cũng có thể được bãi bỏ khi các bên thống nhất bãi bỏ.
+ Hủy bỏ điều ước quốc tế: là tuyên bố đơn phương của một quốc gia ( của cơ
quan có thẩm quyền trong nước) nhằm chấm dứt hiệu lực của một điều ước
quốc tế đối với mình mà không cần điều ước quốc tế đó cho phép mà chỉ cần
rơi vào một trong những trường hợp sau:
● Có một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng điều ước
● Có một trong các bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ
● Khi điều kiện hoàn cảnh trong nước bị thay đổi căn bản dẫn đến các bên không thể thực hiện được:
+ Khi có sự thay đổi tư cách chủ thể của LQT: hợp nhất, chia tách
VD: 1. năm 1993 ký là nhân danh Tiệp Khắc, nhưng sau đó đất nước bị chia tách thành 2 quốc gia
2. Năm 1990 Đông Đức và Tây Đức hợp lại làm một
+ Khi có sự thay đổi về thể chế chính trị: lật đổ chính phủ cũ để thành lập nên
chính phủ mới (CP đảo chính vì CP đảo chính này hợp lòng dân; duy trì
được quyền lực trong thời gian dài, ổn định; có khả năng kiểm soát toàn bộ
hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia một cánh độc lập và tự chủ, tự quản lý và
điều hành mọi công việc của đất nước).
2.Thực hiện đuqt bằng cách nào? Liên hệ Việt Nam? ( tìm CSPL trong Luật Điều
ước quốc tế)
● Áp dụng trực tiếp, liên hệ Việt Nam: Đoàn -
Áp dụng trực tiếp : Điều ước qt đó đủ rõ, đủ chi tiết thì điều ước quốc tế có hiệu ế ố ề 10:16, 06/01/2026
Tổng Hợp CPQT Nhóm 2: Nguồn Luật Quốc Tế và So Sánh Luật Quốc Gia - Studocu
lực trực tiếp đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của nó tại các nước thành
viên.Điều này sẽ dẫn đến hệ quả là điều ước quốc tế sau khi phát sinh hiệu lực sẽ
được áp dụng trực tiếp mà quốc gia đó không cần phải tiến hành "nội luật hoá", trừ
khi chính điều ước quốc tế đó có quy định khác.