Bài tập
Bài 1: Cho cung cầu của thị trường X như sau:
PD = 200 – 2Q ; P = 20 + QS
Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại điểm cân
bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng hay giảm giá
để tăng doanh thu? Hãy xác định mức gia tăng của giá.
Do giá xăng dầu tăng nên doanh nghiệp sản xuất được ít hơn 30 sản phẩm tại mỗi mức giá.
Hãy xác định sự thay đổi của TTCB thị trường. Xác định thặng sản xuất, thặng tiêu
dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
Do giá thị trường thay đổi (theo ý 2) nên chính phủ quyết định áp mức giá trần P = 90
trên thị trường X, khi đó giá cả, sản lượng, TTCB, thặng sản xuất, thặng tiêu dùng thay
đổi như thế nào? Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Bài 2: Cho cung cầu của thị trường Y như sau:
P 10 40 70 100 130
QD80 70 60 50 40
QS0 30 60 90 120
Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa thị trường
có thể đạt được.
Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 40 vào người bán,y xác định
trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng lượng cân bằng mới) khoản mất không do thuế
gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể bao nhiêu? Tổng số thuế Chính phủ thu
được?
Giả sử mục đích đặt ra tối đa hóa tổng số thuế phải thu, Chính phủ sẽ đánh thuế vào
người bán với mức thuế đơn vị bằng bao nhiêu?
Bài 3: Trên thị trường Z mức sản lượng trao đổi 20, giá thị trường 6, co giãn của
cung và cầu tương ứng là 0,3 và 0,075
Yêu cầu:
Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường là P = 7 để bảo vệ lợi ích của người sản xuất
thì giá cả, sản lượng, TTCB, thặng sản xuất, thặng tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Chính sách này gây ra mất không hội không? Nếu hãy xác định. Trong trường hợp
chính phủ tiến hành thu mua lượngthừa thì mất không hội tăng hay giảm? Hãy xác định
khoản mất không trong trường hợp này.
Nếu chính phủ không sdụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất lại
sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu cho mỗi sản
phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 7
Với 2 chính sách nêu trên, theo anh (chị), người tiêu dùng ưa thích chính sách nào? Chính
phủ ưa thích chính sách nào? Vì sao?
Bài 4: Cho cung cầu của thị trường X như sau:
PD = 160 – Q ; P = 10 + 2QS
Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại điểm cân
bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng hay giảm giá
để tăng doanh thu? Hãy xác định mức thay đổi của giá.
Do chi phí sản xuất giảm nên doanh nghiệp sản xuất được nhiều hơn 15 sản phẩm tại mỗi
mức giá. Hãy xác định sự thay đổi của TTCB thị trường. Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư
tiêu dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
Do giá thị trường thay đổi (theo ý 2) nên chính phủ quyết định áp mức giá trần trên thị
trường X. Tự cho s liệu v giá trần cho biết giá cả, sản lượng, TTCB, thặng sản xuất,
thặng tiêu dùng thay đổi như thế nào? Chính sách này gây ra mất không hội không?
Nếu có hãy xác định.
Bài 5: Cho cung cầu của thị trường Y như sau:
P 40 60 80 100 120
QD100 80 60 40 20
QS0 30 60 90 120
Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa thị trường
có thể đạt được.
Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàngy với t = 20 vào người mua, hãy xác định
trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng lượng cân bằng mới) khoản mất không do thuế
gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể bao nhiêu? Tổng số thuế Chính phủ thu
được?
Giả sử mục đích đặt ra tối đa hóa tổng số thuế phải thu, Chính phủ sẽ đánh thuế vào
người bán với mức thuế đơn vị bằng bao nhiêu?
Bài 6: Trên thị trường Z mức sản lượng trao đổi 200, giá thị trường 60, co giãn của
cung và cầu tương ứng là 0,2 và 0,5
Yêu cầu:
Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường P = 80 để bảo vệ lợi ích của người sản
xuất thì giá cả, sản lượng, TTCB, thặng sản xuất, thặng tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Chính sách này gây ra mất không hội không? Nếu hãy xác định. Trong trường hợp
chính phủ tiến hành thu mua lượngthừa thì mất không hội tăng hay giảm? Hãy xác định
khoản mất không trong trường hợp này.
Nếu chính phủ không sdụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất lại
sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu cho mỗi sản
phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 80
Với 2 chính sách nêu trên, theo anh (chị), người tiêu dùng ưa thích chính sách nào? Chính
phủ ưa thích chính sách nào? Vì sao?
Bài tập
Bài 1: Cho cung cầu của thị trường X như sau:
PD = 200 – 2Q ; P = 20 + QS
Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại điểm cân
bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng hay giảm giá
để tăng doanh thu? Hãy xác định mức gia tăng của giá.
Do giá xăng dầu tăng nên doanh nghiệp sản xuất được ít hơn 30 sản phẩm tại mỗi mức giá.
Hãy xác định sự thay đổi của TTCB thị trường. Xác định thặng sản xuất, thặng tiêu
dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
Do giá thị trường thay đổi (theo ý 2) nên chính phủ quyết định áp mức giá trần P = 90
trên thị trường X, khi đó giá cả, sản lượng, TTCB, thặng sản xuất, thặng tiêu dùng thay
đổi như thế nào? Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Bài 2: Cho cung cầu của thị trường Y như sau:
P 10 40 70 100 130
QD80 70 60 50 40
QS0 30 60 90 120
Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa thị trường
có thể đạt được.
Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 40 vào người bán,y xác định
trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng lượng cân bằng mới) khoản mất không do thuế
gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể bao nhiêu? Tổng số thuế Chính phủ thu
được?
Bài 3: Trên thị trường Z mức sản lượng trao đổi 20, giá thị trường 6, co giãn của
cung và cầu tương ứng là 0,3 và 0,075
Yêu cầu:
Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường là P = 7 để bảo vệ lợi ích của người sản xuất
thì Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Nếu chính phủ không sdụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất lại
sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu cho mỗi sản
phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 7
Bài 4: Giả định hàm tổng lợi ích của 1 người tiêu dùng được cho như sau: TU = 40XY
Giá của 2 hàng hóa X và Y là P = 8 và P = 4. Yêu cầu:X Y
Viết phương trình đường ngân sách với mức ngân sách tiêu dùng là I = 20
Hãy xác định ngân sách tiêu dùng tối thiểu để người tiêu dùng đạt mức tổng lợi ích TU = 120
Hãy xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu để tối đa hóa độ thỏa dụng (tối đa hóa tổng lợi ích)
Bài 5: Hàm sản xuất của 1 doanh nghiệp được cho như sau: Q = 4K + 2L ; W = 10 và r = 52 2
Xác định tổng chi phí tối thiểu để doanh nghiệp sản xuất được 600 sản phẩm
Xác định phương án sản xuất (lựa chọn các yếu tố đầu vào) tối ưu nếu tổng chi phí của doanh
nghiệp là 500
Bài 6: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí được cho như sau:
TC = Q + 4Q + 1002
Hãy xác định hàm tổng chi phí biến đổi, tổng chi phí cố định, chi phí biến đổi bình quân, chi
phí cố định bình quân, tổng chi phí bình quân và chi phí cận biên
Giả sử giá thị trường hiện nay P = 30, xác định mức sản lượng hòa vốn và tính lợi nhuận tối
đa doanh nghiệp có thể đạt được
Giả sử giá thị trường giảm xuống P = 20, doanh nghiệp nên tiếp tục sản xuất không?
sao?
Xác định phương trình đường cung trong ngắn hạn của doanh nghiệp
Nếu CP đánh thuế t = 4, và giá thị trường P = 30 thì lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi ntn?
Bài 7: Một thị trường độc quyền bán có P = 100 – QD
Doanh nghiệp trên thị trường có hàm tổng chi phí là TC = Q + 4Q + 1002
Xác định sản lượng và giá tối ưu của doanh nghiệp. Tính lợi nhuận tối đa
Xác định sức mạnh độc quyền và mất không xã hội do độc quyền gây ra
Nếu doanh nghiệp bị chính phủ đánh thuế t = 8 thì lợi nhuận thay đổi ntn?
Nếu chính phủ muốn điều tiết độc quyền thì nên dùng công cụ giá trần hay giá sàn và với mức
giá quy định là bao nhiêu thì sẽ tối thiểu hóa mất không xã hội
Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách phân biệt giá cấp 1 thì hãy xác định thặng dư sản xuất,
thặng tiêu dùng, mất không hội của thị trường, doanh thu, chi phí lợi nhuận của
doanh nghiệp
Bài 8: Một thị trường độc quyền bán tự nhiên có P = 100 – QD
Doanh nghiệp trên thị trường có hàm tổng chi phí là TC = 40Q + 100
Xác định sản lượng và giá tối ưu của doanh nghiệp. Tính lợi nhuận tối đa
Xác định sức mạnh độc quyền và mất không xã hội do độc quyền gây ra
Nếu doanh nghiệp bị chính phủ đánh thuế t = 2 thì lợi nhuận thay đổi ntn?
Nếu chính phủ muốn điều tiết độc quyền thì nên dùng công cụ giá trần hay giá sàn và với mức
giá quy định là bao nhiêu ?
Bài tập 1
Hàm số sản xuất của một doanh nghiệp có dạng: Q = 2.k.l . Đơn giá thuê 1/2
vốn là r = 20 USD, đơn giá của lao động là w = 12 USD. Doanh nghiệp ký
được hợp đồng tiêu thụ 2.400 sản phẩm.
a. Hãy chứng minh yếu tố vốn đóng vai trò quan trọng ( hơn lao động)
trong doanh nghiệp này
b. Doanh nghiệp có hiệu suất tăng hay giảm theo quy mô?
c. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu vốn và lao động để thực hiện hợp
đồng trên?
d. Chi phí sản xuất trực tiếp (chi phí vốn và lao động) thấp nhất của
doanh nghiệp là bao nhiêu?
e. Giả sử doanh nghiệp dự kiến đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết mức
sản lượng tối đa doanh nghiệp đạt được là bao nhiêu sản phẩm?
Bài tập 2:
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu P = 1000 - 2Q. Trong đó: P tính D
bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
Cho hàm tổng chi phí TC = Q + 40Q + 100 thỏa mãn điều kiện doanh 2
nghiệp độc quyền bán.
a. Hãy xác định MC, AC, AVC
b. Sản lượng và giá bán nào sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận?
Tối đa hóa doanh thu?
c. Xác định sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp và DWL
d. Xác định mức sản lượng hòa vốn?
e. Chính phủ nên can thiệp với mức giá nào?
f. Phân tích tác động của chính sách thuế với t = 10 ng đồng/ đvsp, với T
= 500
Bài tập 4:
Đường cầu thị trường P = 500 –Q . Trong đó, P tính bằng USD, Q tính bằngD
nghìn đvsp.
Ngành có 2 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị phần, hai doanh
nghiệp có chi phí cận biên khác nhau MC1 = 300, MC2 = 200
a. Nếu 2 doanh nghiệp không cấu kết (P = MC) với nhau thì giá và lượng
sẽ được xác định như thế nào?
b. Tính lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp
c. Câu kết: MR = MC
Bài tập 5:
Hàm sản xuất của doanh nghiệp Q = 10 L – 2 L . Trong đó, L là lao động 2
sử dụng/ ngày, Q là sản lượng/ ngày
a. Xác định MP , MR biết sản phẩm của doanh nghiêp được bán trên thị L L
trường cạnh tranh với giá 10 USD
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động nếu mức tiền lương trên thị
trường lao động là W =20 USD/ ngày? W = 40 USD/ ngày?
c. Xác định đường cầu về lao động của doanh nghiệp

Preview text:

Bài tập
Bài 1: Cho cung cầu của thị trường X như sau: PD = 200 – 2Q ; PS = 20 + Q Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại điểm cân
bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng hay giảm giá
để tăng doanh thu? Hãy xác định mức gia tăng của giá.
Do giá xăng dầu tăng nên doanh nghiệp sản xuất được ít hơn 30 sản phẩm tại mỗi mức giá.
Hãy xác định sự thay đổi của TTCB thị trường. Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu
dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
Do giá thị trường thay đổi (theo ý 2) nên chính phủ quyết định áp mức giá trần là P = 90
trên thị trường X, khi đó giá cả, sản lượng, TTCB, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng thay
đổi như thế nào? Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Bài 2: Cho cung cầu của thị trường Y như sau: P 10 40 70 100 130 QD80 70 60 50 40 QS0 30 60 90 120 Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa mà thị trường có thể đạt được.
Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 40 vào người bán, hãy xác định
trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng và lượng cân bằng mới) và khoản mất không do thuế
gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể là bao nhiêu? Tổng số thuế mà Chính phủ thu được?
Giả sử mục đích đặt ra là tối đa hóa tổng số thuế phải thu, Chính phủ sẽ đánh thuế vào
người bán với mức thuế đơn vị bằng bao nhiêu?
Bài 3: Trên thị trường Z có mức sản lượng trao đổi là 20, giá thị trường là 6, co giãn của
cung và cầu tương ứng là 0,3 và 0,075 Yêu cầu:
Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường là P = 7 để bảo vệ lợi ích của người sản xuất
thì giá cả, sản lượng, TTCB, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định. Trong trường hợp
chính phủ tiến hành thu mua lượng dư thừa thì mất không xã hội tăng hay giảm? Hãy xác định
khoản mất không trong trường hợp này.
Nếu chính phủ không sử dụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất mà lại
sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu cho mỗi sản
phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 7
Với 2 chính sách nêu trên, theo anh (chị), người tiêu dùng ưa thích chính sách nào? Chính
phủ ưa thích chính sách nào? Vì sao?
Bài 4: Cho cung cầu của thị trường X như sau: PD = 160 – Q ; PS = 10 + 2Q Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại điểm cân
bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng hay giảm giá
để tăng doanh thu? Hãy xác định mức thay đổi của giá.
Do chi phí sản xuất giảm nên doanh nghiệp sản xuất được nhiều hơn 15 sản phẩm tại mỗi
mức giá. Hãy xác định sự thay đổi của TTCB thị trường. Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư
tiêu dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
Do giá thị trường thay đổi (theo ý 2) nên chính phủ quyết định áp mức giá trần trên thị
trường X. Tự cho số liệu về giá trần và cho biết giá cả, sản lượng, TTCB, thặng dư sản xuất,
thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào? Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Bài 5: Cho cung cầu của thị trường Y như sau: P 40 60 80 100 120 QD100 80 60 40 20 QS0 30 60 90 120 Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa mà thị trường có thể đạt được.
Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 20 vào người mua, hãy xác định
trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng và lượng cân bằng mới) và khoản mất không do thuế
gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể là bao nhiêu? Tổng số thuế mà Chính phủ thu được?
Giả sử mục đích đặt ra là tối đa hóa tổng số thuế phải thu, Chính phủ sẽ đánh thuế vào
người bán với mức thuế đơn vị bằng bao nhiêu?
Bài 6: Trên thị trường Z có mức sản lượng trao đổi là 200, giá thị trường là 60, co giãn của
cung và cầu tương ứng là 0,2 và 0,5 Yêu cầu:
Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường là P = 80 để bảo vệ lợi ích của người sản
xuất thì giá cả, sản lượng, TTCB, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào?
Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định. Trong trường hợp
chính phủ tiến hành thu mua lượng dư thừa thì mất không xã hội tăng hay giảm? Hãy xác định
khoản mất không trong trường hợp này.
Nếu chính phủ không sử dụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất mà lại
sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu cho mỗi sản
phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 80
Với 2 chính sách nêu trên, theo anh (chị), người tiêu dùng ưa thích chính sách nào? Chính
phủ ưa thích chính sách nào? Vì sao? Bài tập
Bài 1: Cho cung cầu của thị trường X như sau: PD = 200 – 2Q ; PS = 20 + Q Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường (giá cân bằng và lượng cân bằng). Tại điểm cân
bằng, doanh thu của thị trường đã tối đa chưa? Nếu chưa, doanh nghiệp nên tăng hay giảm giá
để tăng doanh thu? Hãy xác định mức gia tăng của giá.
Do giá xăng dầu tăng nên doanh nghiệp sản xuất được ít hơn 30 sản phẩm tại mỗi mức giá.
Hãy xác định sự thay đổi của TTCB thị trường. Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu
dùng và tổng thặng dư của thị trường tại TTCB mới.
Do giá thị trường thay đổi (theo ý 2) nên chính phủ quyết định áp mức giá trần là P = 90
trên thị trường X, khi đó giá cả, sản lượng, TTCB, thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng thay
đổi như thế nào? Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Bài 2: Cho cung cầu của thị trường Y như sau: P 10 40 70 100 130 QD80 70 60 50 40 QS0 30 60 90 120 Yêu cầu:
Xác định trạng thái cân bằng của thị trường. Xác định mức doanh thu tối đa mà thị trường có thể đạt được.
Nếu Chính phủ quyết định đánh thuế mặt hàng này với t = 40 vào người bán, hãy xác định
trạng thái cân bằng mới (giá cân bằng và lượng cân bằng mới) và khoản mất không do thuế
gây ra. Gánh nặng thuế đối với mỗi chủ thể là bao nhiêu? Tổng số thuế mà Chính phủ thu được?
Bài 3: Trên thị trường Z có mức sản lượng trao đổi là 20, giá thị trường là 6, co giãn của
cung và cầu tương ứng là 0,3 và 0,075 Yêu cầu:
Nếu chính phủ quy định giá sàn trên thị trường là P = 7 để bảo vệ lợi ích của người sản xuất
thì Chính sách này có gây ra mất không xã hội không? Nếu có hãy xác định.
Nếu chính phủ không sử dụng công cụ giá sàn để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất mà lại
sử dụng chính sách trợ cấp cho người sản xuất thì chính phủ cần trợ cấp bao nhiêu cho mỗi sản
phẩm bán ra để người sản xuất thực nhận được mức giá P = 7
Bài 4: Giả định hàm tổng lợi ích của 1 người tiêu dùng được cho như sau: TU = 40XY
Giá của 2 hàng hóa X và Y là PX = 8 và PY = 4. Yêu cầu:
Viết phương trình đường ngân sách với mức ngân sách tiêu dùng là I = 20
Hãy xác định ngân sách tiêu dùng tối thiểu để người tiêu dùng đạt mức tổng lợi ích TU = 120
Hãy xác định kết hợp tiêu dùng tối ưu để tối đa hóa độ thỏa dụng (tối đa hóa tổng lợi ích)
Bài 5: Hàm sản xuất của 1 doanh nghiệp được cho như sau: Q = 4K2 + 2L ; 2 W = 10 và r = 5
Xác định tổng chi phí tối thiểu để doanh nghiệp sản xuất được 600 sản phẩm
Xác định phương án sản xuất (lựa chọn các yếu tố đầu vào) tối ưu nếu tổng chi phí của doanh nghiệp là 500
Bài 6: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí được cho như sau: TC = Q2 + 4Q + 100
Hãy xác định hàm tổng chi phí biến đổi, tổng chi phí cố định, chi phí biến đổi bình quân, chi
phí cố định bình quân, tổng chi phí bình quân và chi phí cận biên
Giả sử giá thị trường hiện nay là P = 30, xác định mức sản lượng hòa vốn và tính lợi nhuận tối
đa doanh nghiệp có thể đạt được
Giả sử giá thị trường giảm xuống P = 20, doanh nghiệp có nên tiếp tục sản xuất không? Vì sao?
Xác định phương trình đường cung trong ngắn hạn của doanh nghiệp
Nếu CP đánh thuế t = 4, và giá thị trường P = 30 thì lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi ntn?
Bài 7: Một thị trường độc quyền bán có PD = 100 – Q
Doanh nghiệp trên thị trường có hàm tổng chi phí là TC = Q2 + 4Q + 100
Xác định sản lượng và giá tối ưu của doanh nghiệp. Tính lợi nhuận tối đa
Xác định sức mạnh độc quyền và mất không xã hội do độc quyền gây ra
Nếu doanh nghiệp bị chính phủ đánh thuế t = 8 thì lợi nhuận thay đổi ntn?
Nếu chính phủ muốn điều tiết độc quyền thì nên dùng công cụ giá trần hay giá sàn và với mức
giá quy định là bao nhiêu thì sẽ tối thiểu hóa mất không xã hội
Nếu doanh nghiệp thực hiện chính sách phân biệt giá cấp 1 thì hãy xác định thặng dư sản xuất,
thặng dư tiêu dùng, mất không xã hội của thị trường, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
Bài 8: Một thị trường độc quyền bán tự nhiên có PD = 100 – Q
Doanh nghiệp trên thị trường có hàm tổng chi phí là TC = 40Q + 100
Xác định sản lượng và giá tối ưu của doanh nghiệp. Tính lợi nhuận tối đa
Xác định sức mạnh độc quyền và mất không xã hội do độc quyền gây ra
Nếu doanh nghiệp bị chính phủ đánh thuế t = 2 thì lợi nhuận thay đổi ntn?
Nếu chính phủ muốn điều tiết độc quyền thì nên dùng công cụ giá trần hay giá sàn và với mức
giá quy định là bao nhiêu ? Bài tập 1
Hàm số sản xuất của một doanh nghiệp có dạng: Q = 2.k.l1/2 . Đơn giá thuê
vốn là r = 20 USD, đơn giá của lao động là w = 12 USD. Doanh nghiệp ký
được hợp đồng tiêu thụ 2.400 sản phẩm.
a. Hãy chứng minh yếu tố vốn đóng vai trò quan trọng ( hơn lao động) trong doanh nghiệp này
b. Doanh nghiệp có hiệu suất tăng hay giảm theo quy mô?
c. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu vốn và lao động để thực hiện hợp đồng trên?
d. Chi phí sản xuất trực tiếp (chi phí vốn và lao động) thấp nhất của doanh nghiệp là bao nhiêu?
e. Giả sử doanh nghiệp dự kiến đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết mức
sản lượng tối đa doanh nghiệp đạt được là bao nhiêu sản phẩm? Bài tập 2:
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu PD = 1000 - 2Q. Trong đó: P tính
bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
Cho hàm tổng chi phí TC = Q2 + 40Q + 100 thỏa mãn điều kiện doanh nghiệp độc quyền bán.
a. Hãy xác định MC, AC, AVC
b. Sản lượng và giá bán nào sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận? Tối đa hóa doanh thu?
c. Xác định sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp và DWL
d. Xác định mức sản lượng hòa vốn?
e. Chính phủ nên can thiệp với mức giá nào?
f. Phân tích tác động của chính sách thuế với t = 10 ng đồng/ đvsp, với T = 500 Bài tập 4:
Đường cầu thị trường PD = 500 –Q . Trong đó, P tính bằng USD, Q tính bằng nghìn đvsp.
Ngành có 2 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp chiếm 50% thị phần, hai doanh
nghiệp có chi phí cận biên khác nhau MC1 = 300, MC2 = 200
a. Nếu 2 doanh nghiệp không cấu kết (P = MC) với nhau thì giá và lượng
sẽ được xác định như thế nào?
b. Tính lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp c. Câu kết: MR = MC Bài tập 5:
Hàm sản xuất của doanh nghiệp Q = 10 L – 2 L2. Trong đó, L là lao động
sử dụng/ ngày, Q là sản lượng/ ngày
a. Xác định MPL, MRL biết sản phẩm của doanh nghiêp được bán trên thị
trường cạnh tranh với giá 10 USD
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu lao động nếu mức tiền lương trên thị
trường lao động là W =20 USD/ ngày? W = 40 USD/ ngày?
c. Xác định đường cầu về lao động của doanh nghiệp