



















Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (03 TC) Chương 1
☺ Câu 1 (4d): Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó.
☺ Câu 2: Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các
kiểu nhà nước trong lịch sử.
☺ Câu 3 (4d): Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước.
☺ Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước.
☺ Câu 5 (4d): Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
☺ Câu 6 (4d): Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
☺ Câu 7 (4d): Thế nào là bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy
nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
☺ Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
☺ Câu 9: Trình bày các đặc điểm cơ bản của Nhà nước.
☺ Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
☺ Câu 11 (4d): Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước. Chương 2
☺ Câu 12: Áp dụng pháp luật là gì? Theo pháp luật Việt Nam, trường hợp nào cần
☺ phải áp dụng pháp luật?
☺ Câu 13: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, pháp luật với chính trị và
☺ liên hệ vào điều kiện Việt Nam hiện nay.
☺ Câu 14: Chỉ ra mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước, pháp luật với đạo đức và
liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
☺ Câu 15: Hệ thống pháp luật Việt Nam gồm bao nhiêu bộ phận cấu thành? Trình bày
các bộ phận cấu thành đó.
☺ Câu 16: Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật. Lấy ví dụ minh họa?
☺ Câu 17 (4d): Thực hiện pháp luật là gì? Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật
và chỉ rõ điểm khác biệt giữa áp dụng pháp luật với các hình thức còn lại? 1
☺ Câu 18 (4d): Phân tích bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa.
☺ Câu 19: Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Hãy trình bày những yêu cầu cơ bản của
pháp chế xã hội chủ nghĩa.
☺ Câu 20: Trình bày các biện pháp tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
☺ Câu 21 (4d): Pháp luật là gì? Làm rõ bản chất của pháp luật.
☺ Câu 22: Sự kiện pháp lý là gì? Nêu các loại sự kiện pháp lý và lấy ví dụ minh họa?
☺ Câu 23: Thế nào là quy phạm pháp luật? Chỉ rõ cơ cấu của quy phạm pháp luật.
☺ Câu 24: Thực hiện pháp luật là gì? Chỉ rõ nội dung các hình thức thực hiện pháp luật.
☺ Câu 25: Trình bày các giai đoạn áp dụng pháp luật và cho ví dụ minh họa.
☺ Câu 26: Trình bày các thuộc tính cơ bản của pháp luật.
☺ Câu 27: Pháp luật là gì? Trình bày nguồn gốc ra đời của pháp luật.
☺ Câu 28: Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Trình bày các loại văn bản quy phạm
pháp luật ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra giá trị pháp lý của chúng. Chương 3
☺ Câu 29 (4d): Trình bày khái niệm và phân tích đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp. Chương 4
☺ Câu 30: Luật Hành chính điều chỉnh những nhóm quan hệ xã hội nào? Chỉ rõ đặc
điểm của các nhóm quan hệ xã hội đó.
☺ Câu 33 (4d): Thế nào là quyền sở hữu? Trình bày nội dung cơ bản của quyền sở hữu và lấy ví dụ minh họa. Chương 5
☺ Câu 34: Tại sao nói Luật Dân sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
☺ Câu 35: Hợp đồng dân sự là gì? Chỉ ra nội dung cơ bản của hợp đồng dân sự và cho ví dụ.
☺ Câu 36: Trình bày quy định cơ bản về thừa kế theo di chúc. Chương 6
☺ Câu 37 (4d): Phân biệt tội phạm với những hành vi vi phạm pháp luật khác. Lấy ví dụ minh họa? 2
☺ Câu 38: Tại sao nói Luật Hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Chương 7
☺ Câu 39: Chỉ ra hậu quả của tham nhũng ở Việt Nam hiện nay.
☺ Câu 40: Sinh viên có trách nhiệm gì trong phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay? ☺
☺ Câu 41 (4d): Tham nhũng là gì? Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm gì trong phòng, chống tham nhũng?
☺ Câu 42: Tham nhũng là gì? Trình bày đặc trưng của tham nhũng.
☺ Câu 43: Phân tích các nguyên nhân tham nhũng ở Việt Nam hiện nay.
☺ Câu 44: Trong phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay, công dân có trách nhiệm gì?
☺ Câu 45: Tham nhũng là gì? Chỉ rõ các loại tham nhũng. 3 4
CÂU HỎI ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (03 TC) Chương 1
Câu 1 (4d): Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào?
Hãy làm rõ các yếu tố đó.
* Khái niệm hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp
để thực hiện quyền lực nhà nước.
* Các yếu tố hình thành hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là sự hợp nhất của ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu
trúc nhà nước và chế độ chính trị. 1. HÌNH THỨC CHÍNH THỂ
- Khái niệm: Hình thức chỉnh thể là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan
nhà nước cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân
dân vào việc thiết lập cơ quan này.
- Phân loại: Hình thức chỉnh thể bao gồm 2 dạng: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. 5 1.1. Chính thể quân chủ:
1.1.1. Khái niệm chính thể quân chủ
Chính thể quân chủ là hình thức mà trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung
toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước ( vua, hoàng đế …) theo nguyên tắc thừa kế.
VD: Nhà Nguyễn là triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam do các đời Hoàng đế họ
Nguyễn lập ra, có tổ tiên là các vị chúa Nguyễn từ thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân tranh. Triều đại
này tồn tại trong vòng 143 năm kể từ khi Thế Tổ Cao Hoàng Đế - Nguyễn Phúc Ánh xưng đế
vào năm 1802 cho đến khi Bảo Đại Hoàng Đế- Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy tuyên bố chiếu thư
thoái vị vào năm 1945, nhà Nguyễn có 13 vị vua cai trị thuộc 7 thế hệ.
1.1.2. Phân loại chính thể quân chủ
- Chính thể quân chủ tuyệt đối: là hình thức mà quyền lực tập trung vào tay một người.
VD: Nhà vua trong nhà nước phong kiến Việt Nam.
- Chính thể quân chủ hạn chế: ngoài việc vua nắm quyền lực thì còn nghị viện nắm giữ
quyền lực cùng với vua. VD: Nhà nước Bruney. 1.2. Chính thể cộng hòa:
1.2.1. Khái niệm chính thể cộng hòa
Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc vào một
cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định. 1.2.2. Phân loại
Chính thể cộng hòa có hai hình thức: Cộng hòa dân chủ + cộng hòa quý tộc.
1.2.2.1. Cộng hòa dân chủ gồm có: công hòa Đại nghị, cộng hòa Tổng thống và Lưỡng hệ - Cộng hòa Đại nghị:
+ Được đặc trưng bởi việc nghị viện thành lập ra chính phủ và khả năng của nghị viện
kiểm tra hoạt động của chính phủ .
+ Tổng thống do nghị viện bầu ra và có vai trò không lớn.
VD: Tổng thống Đức là nguyên thủ quốc gia của nước Cộng hòa Liên bang Đức. Mặc
dù vậy các quyền hạn chính trị của tổng thống Đức có thường là hạn chế và mang tính tượng trưng.
VD: Còn một số nước khác cũng theo chính thể cộng hòa đại nghị như: Israel, Ấn Độ.. - Cộng hòa Tổng thống: 6
+ Vai trò của nguyên thủ quốc gia rất quan trọng. Tổng thống được cử tri bầu ra vừa là
nguyên thủ quốc gia, vừa đứng đầu chính phủ.
+ Các thành viên chính phủ do tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước tổng thống.
VD: một số nước khác cũng theo chính thể cộng hòa tổng thống: Mỹ, Venezuela, Mexico,... - Lưỡng hệ:
+ Tổng thống do dân bầu.
+ Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa lãnh đạo Nội các do thủ tướng đứng đầu
do nghị viện thành lập , chịu trách nhiệm trước Nghị viện và Tổng thống.
+ Có quyền hạn rất lớn kể cả việc giải tán nghị viện, thành lập chính phủ, hoạch định chính sách quốc gia.
VD: Hình thức này đang được sử dụng ở Pháp, Hàn Quốc…với hình mẫu tiêu biểu là
nước Pháp nền cộng hòa thứ V của hiến pháp 1958 đang hiện hành.
1.2.2.2. Cộng hòa quý tộc
- Quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện của nhà nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc. VD1: 1/ Nhà nước La Mã.
VD2: 2/ Nhà nước cộng hòa quý tộc Spac (từ TK VII đến TK IV TCN) Đứng đầu nhà
nước là 2 vua do giới quý tộc quân sự bầu ra hội đồng trưởng lão. Vai trò của nhân dân rất
hạn chế trong thời kỳ này vì nhân dân không có thực quyền mà chỉ mang tính hình thức trong
việc giải quyết các vấn đề quan trọng. Và trên thực tế, quyền lực thuộc về hội đồng trưởng lão.
2. HÌNH THỨC CẤU TRÚC NHÀ NƯỚC
- Khái niệm: Đây là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
- Phân loại: Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang. 2.1. Nhà nước đơn nhất
- Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành nhà nước
là các đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, đồng thời có hệ thống cơ
quan nhàn ước thống nhất từ trung ương xuống địa phương, trong nước chỉ có một hệ thống pháp luật. 7
VD: một số nhà nước đơn nhất trên thế giới: Việt Nam, Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa, Phần Lan, Hy Lạp, …
2.2. Nhà nước liên bang: Gồm 2 hay nhiều nhà nước thành viên hợp thành.
- Có chủ quyền chung, đông thời mỗi nhà nước thành viên cũng có chủ quyền riêng .
- Có hai hệ thống pháp luật của nhà nước toàn liên bang và của nhà nước thành viên.
- Công dân có hai quốc tịch.
- Các nhà nước thành viên có chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhauvề mặt quốc
phòng , đối ngoại, an ninh.
VD1: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là nhà nước liên bang điển hình. Được cấu thành bởi 50 tiểu bang khác nhau.
VD2: Liên bang Úc (Australia gồm 6 tiểu bang: Bắc Úc, Nam Úc, Tây Úc, Queensland, New South Wales, Tasmania. 3. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
- Khái niệm: Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà cơ quan nhà nước sử dụng để
thực hiện quyền lực nhà nước.
- Nội dung chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị là phương pháp cai trị và quản lý
xã hội của giai cấp cầm quyền.
- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước gồm 2 phương pháp chính: phương pháp
dân chủ và phương pháp phản dân chủ.
3.1. Phương pháp dân chủ:
- Đối với pp dân chủ, quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân
- Phương pháp: chủ yếu là giáo dục thuyết phục.
- Các dạng dân chủ: dân chủ thực sự, dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi, dân chủ hạn
chế, dân chủ trực tiếp, dân chủ gián tiếp. VD:
Việt Nam là một quốc gia vừa có nền dân chủ thực sự vừa có nền dân chủ rộng rãi: cơ
chế đảm bảo thực hiện trên nhiều lĩnh vực, quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền được
thể hiện chính kiến của bản thân với việc xây dựng nhà nước và xã hội...
Việt Nam đồng thời cũng là đất nước có nền dân chủ trực tiếp và gián tiếp: công dân đủ
điều kiện có quyền bầu cử và ứng cử; công dân có quyền bầu ra những người lãnh đạo để ủy
thác, thay mặt nhân dân tham gia quản lý xã hội...
3.2. Phương pháp phản dân chủ:
- Quyền lực Nhà nước thuộc về một cá nhân, một nhóm người. 8
- Phương pháp: mang nặng tính cưỡng chế, ép buộc.
- Phản dân chủ là phương pháp sử dụng nhăm phục vụ lợi ích của một bộ phận nhỏ
trong xã hội, đi ngược lại với lợi ích của đông đảo quần chúng.
- Phản dân chủ gắn với nhà nước: chủ nô, phong kiến, phát xít.
- Các dạng phản dân chủ: chế độ độc tài, chế độ phát xít, quân phiệt.
- Phương pháp phản dân chủ thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất là khi phương
pháp cai trị và quản lí xã hội này phát triển đến mức cao sẽ trở thành những phương pháp tàn
bạo , quân phiệt và phát xít.
VD: Phương pháp phản dân chủ biểu hiện rõ nhất ở Bắc Triều Tiên dưới thời cai trị của
gia đình họ Kim: người dân bị hạn chế quyền tự do ngôn luận, thông tin, xuất bản...; hàng
ngàn, hàng triệu người chết trong vòng gần 50 năm thống trị. 9
Câu 2: Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các
kiểu nhà nước trong lịch sử.
* Khái niệm kiểu nhà nước: Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ
bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển
của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
Cơ sở để xác định kiểu nhà nước là học thuyết Mác – Lênin về các hình thái kinh tế xã
hội. Mỗi kiểu nhà nước phù hợp với một chế độ kinh tế nhất định của một xã hội có giai cấp.
Đặc điểm chung của mỗi hình thái kinh tế xã hội sẽ quyết định những dấu hiệu cơ bản, đặc
thù của một kiểu nhà nước tương ứng.
* Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
Học thuyết Mác – Lênin về hình thái kinh tế – xã hội là cơ sở khoa học để phân chia các
nhà nước trong lịch sử thành các kiểu. Trong lịch sử nhân loại từ khi xuất hiện xã hội có giai
cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế – xã hội, đó là: chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và xã
hội chủ nghĩa. Tương ứng với bốn hình thái kinh tế xã hội đó, có bốn kiểu nhà nước. Cụ thể
các kiểu nhà nước trong lịch sử gồm:
+ Kiểu nhà nước chủ nô;
+ Kiểu nhà nước phong kiến;
+ Kiểu nhà nước tư sản;
+ Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa.
* Đặc trưng các kiểu nhà nước NN CHIẾM HỮU NN PHONG NN TƯ SẢN NN XHCN NÔ LỆ KIẾN P. P. TÂY P. P. ĐÔNG ĐÔNG TÂY CƠ SỞ KINH Quan hệ sản xuất
Chế đố sở hữu của Nền kinh tế dựa Mâu thuẫn giữa TẾ chiếm hữu nô lệ trên
địa chủ phong kiến trên chế độ tư hữu quan hệ sản xuất cơ sở chiếm hữu tư đối với ruộng đất, tư bản về tư liệu và lực lượng sản nhân của chủ nô với tư liệu sản xuất và sản xuất thông qua xuất ngày càng tư liệu sản xuất và siwr hữu cá thể giá trị thặng dư gia tăng khi nền người lao động là nô của nông dân kinh tế tư bản rơi lệ vào khủng hoảng CƠ SỞ XÃ HỘI - Giai cấp thống trị: - Giai - Giai - Giai cấp tư sản NN XHCN Chủ nô cấp cấp - Giai cấp vô sản mang bản chất - Giai cấp bị trị: Nô thống trị: thống của giai cấp lệ vua, quý trị: công nhâ, tất cả - Ngoài ra còn có tộc lãnh quyền lực thuộc
nông dân, tư hữu, thợ - Giai chúa. về nhân dân 10
thủ công, người buôn cấp bị bá tước bán… trị: nông - Giai dân cấp bị trị: nông nô ĐỐI - Củng cố và bảo vệ - Bảo vệ và phát - Củng cô và bảo - Tập trung phát CHỨC NỘI sở hữu của chủ nô triển chế độ sở
vệ chế độ tư hữu tư triển và quán lý NĂNG đối với tư liệu sản hữu phong kiến sản xã hội trên tất cả xuất, nô lệ - Đàn áp sự chống - Trấn áp giai cấp các lĩnh vực, chủ - Đàn áp phản kháng đối của nông dân,
bị trị về mặt tâm lý yếu băng phấp băng quân sự các tầng lớp khác - Trấn áp giai cấp luật, chính sách, - Đàn áp về suy nghĩ, bị trị về tư tưởng pháp chế XHCN tư tưởng và hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương ĐỐI - Tiến hành chiến - Chức năng chiến - Phòng thủ đất - Thiết lập mối
NGOẠI tranh xâm lược để tranh xâm lược để nước quan hệ và mở mở rộng lãnh thổ và gia tăng sự ảnh - Thiết lập, phát rộng quan hệ gia tăng số lượng nô hưởng của nước triển các mối quan hợp tác hữu lệ đó hệ ngoại giao, hợp nghị, bình đẳng, - Tiến hành phòng - Phòng thủ chống tác trên mọi lĩnh tin cậy cùng có thủ chống xâm lược: xâm lược để bảo vực lợi, vì sự phát tổ chức lực lượng vệ đất nước
- Xây dựng và phát triển và tiến bộ quân đội, xây dựng
triển các liên minh, của xã hội thành lũy,... quân sự HÌNH CHÍNH - Quân - Cộng - Quân - Cộng
- Chính thể quân sự - Chính thể THỨC THỂ chủ hòa dân chủ phân hòa lập hiến chính trị cộng NHÀ chuyên chủ quyền phong - Chính thể cộng hòa dân chủ NƯỚC chế (Ai (Aten) các cứ kiến hòa nghị viện Cập, - Cộng - Quân - Chính thể cộng Babilon, hòa quý chủ hòa tổng thống Ấn,...) tộc chủ trung - Chính thể cộng nô (La ương tập hòa lưỡng tính Mã) quyền CẤU - NN đơn nhất - NN đơn nhất - NN đơn nhất - NN đơn nhất TRÚC - NN liên minh - NN liên bang - NN liên bang CHẾ Chế độ Chế độ Mang tính chất
- Chế độ dân chủ tư - Mang tính dân ĐỘ độc tài dân chủ của giai cấp thống sản chủ cao, thể hiện CHÍNH chuyên chủ nô
trị. Vua chúa đứng - Chế độ phi dân và bảo vệ lợi ích TRỊ chế đầu và nắm mọi chủ của nhân dân lao quyền hành cùng động trong xã với bộ máy cai trị hội 11
* Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử
Sự thay thế kiểu nhà nước này băng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một quy luật tất
yếu, phù hợp với quy luật thay thế các hình thái xã hội. Con đường đưa đến sự thay thế ấy
thông thường là cách mạng hoặc biến động xã hội để lật đổ quyền thống trị cũ và thiết lập
chính quyền của giai cấp thống trị mới. Trong quá trình đó, sự mâu thuẫn giữa các giai cấp
ngày càng mờ nhạt, tính xã hội càng được biểu hiện rõ, tính tư hữu cũng phần nào giảm đi. Sự
thay thế các kiểu nhà nước là biểu hiện sự đi lên của xã hội, tiến tới một xã hội văn minh,
công băng, tốt đẹp hơn. 12
Câu 3 (4d): Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước. * Khái niệm
- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhăm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Bản chất của nhà nước được thể hiện qua tính giai cấp và tính xã hội
* Bản chất của nhà nước
Bản chất của nhà nước được thể hiện qua tính giai cấp và tính xã hội 1. Tính giai cấp
- Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp, vì vậy nhà nước thể hiện
bản chất giai cấp sâu sắc.
- Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử
dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng.
- Muốn duy trì được sự thống trị này, giai cấp thống trị phải nắm giữ cả ba loại
quyền lực: quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng.
1.1. Quyền lực kinh tế: giai cấp thống trị sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội.
1.2. Quyền lực chính trị: Thành lập các thiết chế để duy trì địa vị của giai cấp thống
trị và đàn áp sự phản kháng của giai cấp đối lập.
1.3. Quyền lực tư tưởng: xây dựng 1 hệ tư tưởng thống trị và tuyên truyền vào đời
sống xã hội nhăm tạo ra sự nhận thức thống nhất, thực hiện tự nguyện. 2. Tính xã hội
- Nhà nước là chủ thể giải quyết những vấn đề phát sinh từ xã hội, đảm bảo an toàn
trật tự, giữ gìn phát triển văn hóa tinh thần… để phcuj vụ nhu cầu của xã hội.
3. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội
- Bát kì NN nào cũng có 2 thuộc tính: giai cấp và xã hội. Là 2 mặt thống nhất nhăm thể hiện bản chất NN:
+ Tính giai cấp > tính xã hội: bản chất NN là bóc lột (chủ nô, phong kiến, tư sản)
+ Tính giai cấp < tính xã hội: bản chất NN là dân chủ (XHCN)
+ Tính giai cấp mất đi: NN không còn tồn tại vì triệt tiêu những điều kiện tồn tại của NN 13
* Đặc trưng của nhà nước
1. NN thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
1.1. Quyền lực công cộng đặc biệt là gì?
- Phổ biến, áp đặt đối với các cá nhân, tổ chức
- Tách rời khỏi XH và được thực hiện bởi bộ máy cưỡng chế chuyên nghiệp
- Độc quyền sử dụng sức mạnh bạo lực
- Thể hiện bản chất giai cấp
- Được đảm bải thực hiện bởi nguồn lực của NN
1.2. Tại sao NN lại có quyền lực công cộng đặc biệt? (Đại diện, quản lý, nguồn lực)
2. NN phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
- Chỉ có NN mới có quyền chi lãnh thổ thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
- NN quản lý dân cư theo địa giới hành chính -> các tổ chức khác?
-> Tại sao NN phải quản lý dân cư? - Vdu minh họa:
3. NN có chủ quyền quốc gia
- Chủ quyền quốc gia là khả năng áp dụng quyền lực NN lên dân cư, lãnh thổ. Đó là
quyền tự quyết của NN về chính sách đối nội và đối ngoại.
- Chỉ có NN mới có chủ quyền quốc gia và chủ quyền quốc gia là tối cao.
-> Tại sao NN có chủ quyền quốc gia - Quản lý đất nước 14
- NN đại diện cho dân cư, cho quốc gia tham gia vào các quan hệ quốc tế;
4. NN ban hành pháp luật và buộc mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện - Pháp luật là gì?
- Trong xã hội có NN, chỉ có NN mới có quyền ban hành pháp luật.
- NN đặt ra những quy tắc xử sự chung để đảm bảo duy trì trật tự xã ội thông qua con
đường tuyên truyền, giáo dục và chính bản thân NN cũng hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
5. NN ban hành, thu các loại thuế và phát hành tiền
- Thuế là khoản trích nộp băng tiền mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho
quỹ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật thuế thông qua con đường quyền lực NN.
- Thuế là nguồn thu chính vào ngân sách NN và chỉ có NN mới có quyền đặt ra các loại thuế.
- NN sử dụng các loại thuế để đầu tư trở lại vào xã hội
-> Tại sao NN lại phải thu thuế?
+ NN thu thuế để duy trì hoạt động
+ Đầu tư trở lại các công trình công cộng, cơ sở vật chất
+ Thực hiện các Chính sách xã hội: bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, những người
có công, người khuyết tật, người già, trẻ em… 15
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước. * Khái niệm Nhà nước
Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhăm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của
giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác.
NN là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
- Giai cấp thống trị: là những người trực tiếp ảnh hưởng đến chính trị, giáo dục và chính
phủ với việc sử dụng của cải hoặc quyền lực. Giai cấp thống trị của mỗi nhà nước, mỗi kiểu
nhà nước là khác nhau. Vì vậy, đối với nhà nước này, giai cấp này là thống trị, đối với nhà
nước khác, giai cấp khác sẽ thống trị.
* Khái niệm các tổ chức xã hội: là một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các cá
nhân có cùng quan điểm, cùng lập trường , cùng ngành nghề hoặc cùng giới tính, tôn giáo,
huyết thống,... được thành lập 1 cách tự nguyện để thực hiện mục đích nhất định về quyền lợi
hoặc nhu cầu của các thành viên và tham gia vào.
* Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác tồn tại song song với nhà nước
Phân biệt băng 5 đặc điểm của nhà nước
- NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư. Để
thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội, NN có một lớp người chuyên hoặc hầu như chỉ làm
nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế. Họ tham gia vào bộ máy NN để hình thành nên một hệ thống
NN từ trung ương đến cơ sở.
- NN phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quyền quản lý dân cư
theo đơn vị chứ không phải là tập hợp dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc
giới tính. NN thực hiện quyền lực chính trị trên phạm vi toàn vẹn lãnh thổ.
- NN có chủ quyền quốc gia. Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý, thể
hiện quyền độc lập, tự quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại của mình mà không bị tác
động bởi các yếu tố bên ngoài.
- NN ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân. NN là
tổ chức duy nhất trong xã hội có quyền ban hành pháp luật. Chính NN đảm bảo cho pháp luật
được thực thi trong đời sống.
- NN quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. Bộ máy NN là
một bộ phận đặc biệt, tách ra khỏi sản xuất làm công tác quản lý và không thể tồn tại nếu 16
không có nguồn nuôi dưỡng. Thiếu thuế thì bộ máy NN không thể hoạt động được. Chỉ có bộ
máy NN mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế. Cụ thể:
1. Phân biệt qua quyền lực công cộng
+ Nhà nước: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không còn hòa nhập
với dân cư nữa, làm nhiệm vụ quản lý cưỡng chế. Quyền lực ấy phục vụ cho giai cấp thống trị.
VD: Bộ máy nhà nước VN bao gồm: Quốc Hội…
+ Tổ chức xã hội: Cơ quan quản lý ở các cấp địa phương, không có cơ quan cưỡng chế.
VD: Tổ chức Đoàn Thanh Niên
2. Phân biệt qua sự phân chia dân cư theo lãnh thổ:
+ Nhà nước: phân chia cư cân theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính (Tỉnh-huyện-
xã), thiết lập hệ thống chính quyền từ TW đến địa phương dể thực hiện sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy.
VD: Tp trực thuộc tỉnh, Huyện trực thuộc tỉnh,…
+ Tổ chức xã hội: Phân chia theo huyết thống, nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi, chức
năng, nhiệm vụ, sở thích,…
VD: Hội phụ nữ, hội người cao tuổi, hội yêu chó mèo,…
3. Phân biệt bằng chủ quyền quốc gia:
+ Nhà nước: Nhà nước có chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý, Nhà
nước có quyền định đoạt các công việc hệ trọng của quốc gia như đối nội đối ngoại, không bị tác động từ bên ngoài.
+ Tổ chức xã hội: Không đại diện chủ quyền quốc gia, chỉ đại diện cho hội viên, đối tượng của tổ chức.
VD: chủ thể đại diện của hội phụ nữ là hội viên và phụ nữ Việt Nam
4. Phân biệt qua ban hành Pháp luật:
+Nhà nước: Nhà nước ban bành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi
công dân. Nhà nước ban hành pháp luật, thể hiện băng các văn bản pháp luật, điều khoản, có
tính cưỡng chế mạnh mẽ, nếu ai không chấp hành sẽ bị phạt.
VD: Nhà nước ban hành luật người dân phải đội mũ bảo hiểm khi điều khiên phương
tiện gt lưu thông trên đường, nếu người dân không đội mũ sẽ bị phạt hành chính.
+ Tổ chức xã hội: Ban hành trên phạm vi nội bộ, áp dụng cho hội viên của mình.
VD: Quy chế hoạt động nội bộ của hội khuyến học Việt Nam 5. Phân biệt qua thuế: 17
+ Nhà nước: Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
Nhà nước là cơ quan duy nhất có quyền đặt ra các loại thế và có tính cưỡng chế bắt buộc phải
đóng, nếu không sẽ bị trừng trị băng pháp luật.
VD: Kinh doanh thì phải đóng thuế, trốn thuế sẽ bị bắt ngồi tù.
+ Tổ chức xã hội: thu phí hội viên tự nguyện với mục đích duy trì hoạt động của mình.
VD: Phí hội viên tự nguyện. 18
Câu 5 (4d): Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. * Khái niệm:
- Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: là sự thể hiện cụ thể
bản chất XHCN. Khoản 1, Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước CH XHCN Việt
Nam là NN pháp quyền XHCN, của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
* Bản chất của NN CH XHCN Việt Nam được thể hiện ở các đặc trưng: tính giai
cấp, tính xã hội, tính nhân dân, tính thời đại.
1. Nhà nước Cộng hòa chủ nghĩa Việt Nam có bản chất của nhà nước nói chung
được thể hiện thông qua 2 thuộc tính: tính giai cấp và tính xã hội.
- Tính giai cấp: Nhà nước là công cụ bảo vệ cho gc thống trị trong xã hội.
- Tính xã hội: Nhà nước là tổ chức xã hội, sinh ra từ xã hội duy trì, quản lý xã hội. Xã
hội muốn ổn định, phát triển phải có một tổ chức thay mặt xã hội tổ chức, quản lý xã hội.
2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Nhà nước “của nhân dân”: là NN trong đó nhân dân là chủ.
- Nhà nước “do nhân dân”: là do nhân dân thiết lập lên băng đấu tranh giai cấp.
- Nhà nước “vì nhân dân”: là mục đích của Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của công dân.
3. Bản chất nhà nước của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân,
do dân, vì dân được cụ thể bằng những đặc trưng sau:
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước:
+ NNCHXHCNVN nòng cốt là liên minh công nông và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Với tư cách là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực hiện quyền lực
dưới những hình thức khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp).
VD: Nhân dân làm việc tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước; tham gia thảo
luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước các vấn đề chung của đất nước; nd biểu quyết khi Nhà
nước tổ chức trưng cầu ý dân,…
Nhân dân đủ điều kiện có quyền bầu cử và ứng cử; công dân có quyền bầu ra những
người lãnh đạo được ủy thác, thay mặt nhân dân tham gia quản lý xã hội...
+ Ngoài ra, nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước; có quyền trực tiếp đưa ra kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền. 19
VD: nếu nhân dân nhận thấy có có dấu hiệu tiêu cực, tham nhũng gắn liên với hoạt
động công vụ hay liên quan đến hoat động công vụ như nhận hối lộ, nhũng nhiễu vì vụ lợi,…
thì có quyền kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền.
- Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi:
+ Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thể hiện một cách toàn diện trên mọi lĩnh vực.
. Trong lĩnh vực kinh tế. VD: nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo
điều kiện cho mọi công dân phát huy được quyền tự chủ của mình trong sản xuất, kinh doanh.
Mọi công dân có quyền lao động và hưởng thành quả lao động theo năng lực và sự đóng góp
của mình, có quyền tự do kinh doanh, sản xuất, đầu tư… Nhà nước còn có những chính sách
thiết thực để khuyến khích người dân phát triển kinh tế, làm cho dân giàu, nước mạnh.
. Trong lĩnh vực chính trị. VD: Quyền lực nhà nước thuộc về toàn dân chứ không hề
năm trong tay một tổ chức, một nhóm hay một cá nhân nào. Nhân dân thực hiện quyền dân
chủ của mình qua 2 hình thức: trực tiếp và gián tiếp.
. Trong lĩnh vực tư tưởng, văn hóa xã hội. VD: Trong lĩnh vực tôn giáo, công dân có
quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo. Tuy nhiên, nhà nước cũng nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng
tự do tín ngưỡng, tôn giáo để xúi giục, kích động và lôi kéo nhân dân làm việc trái pháp luật.
+ Ngoài ra, dân chủ còn thể hiện ở quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do đi lại, tự
do cư trú, có quyền học tập, khám chữa bệnh và đặc biệt là quyền được thể hiện chính kiến
của bản thân về việc xây dựng nhà nước và xã hội Việt Nam.
- Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam:
+ Xây dựng một cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thiết lập và củng cố đại đoàn kết dân tộc.
+ Toàn bộ hệ thống chính trị đều coi việc thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, xây
dựng Nhà nước Việt Nam thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình.
+ Nhà nước luôn ưu tiên dân tộc ít người, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để
các dân tộc giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hợp tác đoàn kết vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công băng, văn minh.
VD1: Học sinh dân tộc ít người được cộng điểm ưu tiên trong các kỳ thi đại học/ cao đẳng,… 20