










Preview text:
PHẦN 1: LÝ THUYẾT
1. Anh/chị hãy giải thích thế nào là thương mại điện tử và các mô hình thương mại điện tử? Theo anh/chị mô hình thương mại điện tử nào có giá trị giao dịch lớn nhất, giải thích tại sao?
2. Giải thích về quá trình phát triển của thương mại điện tử? Theo anh/chị Việt Nam đang ở giai đoạn nào, giải thích tại sao?
3. Giải thích đặc điểm của thương mại điện tử? Liên hệ với thị trường Việt Nam để tìm hiểu thương mại điện tử có lợi ích gì đối với người tiêu dùng?
4. Giải thích bản chất của thương mại điện tử B2B? Liên hệ với thị trường Việt Nam để làm rõ lợi ích của thương mại điện tử đối với tổ chức, doanh nghiệp?
5. Giải thích về ảnh hưởng của thương mại điện tử đến các hoạt động kinh tế? Liên hệ thực tiễn hiện nay tại Niệt Nam.
6. Giải thích các đặc điểm của thương mại điện tử? Liên hệ với thị trường Việt Nam để là rõ hững mặt còn hạn chế của thương mại điện tử?
7. Mô tả bản chất thẻ tín dụng? Liên hệ với thị trường Việt Nam để làm rõ các dịch vụ do thẻ tín dụng cung cấp?
8. Mô tả về ví tiền số hóa và các chức năng của ví tiền số hóa? Liên hệ thực tiễn hoạt động thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam hiện nay?
9. Giải thích về Marketing điện tử, Các hình thức phát triển của Marketing điện tử? Liên hệ với thị trường Việt Nam để làm rõ các hoạt động Marketing điện tử phổ biến hiện nay?
10. Phân biệt Marketing điện tử và Marketing truyền thống? Liên hệ với thị trường Việt Nam để làm rõ các ưu điểm của Marketing điện tử trong nền kinh tế hiện nay?
11. Giải thích các tác động của thương mại điện tử đến hoạt động marketing? Liên hệ thực tiễn với thị trường Việt Nam.
12. Mô tả về nghiên cứu thị trường qua mạng Internet? Lấy ví dụ thực tiễn để minh họa.
13. Dựa trên tiêu chí hành vi hãy phân biệt những nhóm khách hàng chính của thị trường? Giải thích sự khác nhau giữa thì trường mục tiêu của DN truyền thống và DN thương mại điện tử?
14. Giải thích về chính sách xúc tiến thương mại trong marketing điện tử là gì? Liên hệ với thị trường Việt Nam để làm rõ một số hình thức quảng bá doanh nghiệp cũng như sản phẩm của mình trong môi trường mạng?
15. Mô tả về một số công cụ hỗ trợ khách hàng khi mua hàng trong mô hình thương mại điện tử B2C? Ví dụ liên hệ thực tiễn tại thị trường Việt Nam?
16. Mô tả về một số dạng tấn công chính vào các website thương mại điện tử? Liên hệ với thị trường Việt Nam để nhận định hình thức tấn công nào đang phổ biến hiện nay?
17. Mô tả về cách thức hoạt động của Chữ ký số? Liên hệ với thị trường Việt Nam để làm rõ quy trình chức thực chữ ký số hiện nay?
18. Giải thích một số biện pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống thương mại điện tử? Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam hiện nay?
19. Mô tả về các bước triển khai của phương pháp SDLC (System Development life Cycle) trong việc xây dựng phần mềm ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp? Liên hệ thực tiễn?
20. Giải thích về các vấn đề đạo đức trong thương mại điện tử? Hãy nhận định vấn đề nào được chú ý nhiều trong giai đoạn hiện nay?
21. Hãy mô tả mô hình thương mại điện tử B2B, B2C, C2C, G2C? Cho ví dụ minh họa?
22. Mô tả về Website thương mại điện tử? Hãy nhận định các điểm cần lưu ý khi thiết kế trang Web cho thương mại điện tử?
PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG SAI? GIẢI THÍCH NGẮN GỌN
- Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tối thiểu 2 chủ thể tham gia
- Thanh toán điện tử là việc trả tiền cho hàng hóa dịch vụ được mua bán trên mạng Internet.
- Pop- up là ô quảng cáo hình chữ nhật được đặt trên các trang web có dạng tĩnh hoặc động.
- Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử.
- Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ITC.
- Thương mại điện tử hoạt động trong phạm vi quốc gia
- Marketing điện tử phát triển qua 2 giai đoạn là thông tin và tương tác.
- Giai đoạn thứ 2 của quá trình phát triển thương mại điện tử là thương mại thông tin
- Để lưu trữ website thương mại điện tử doanh nghiệp phải mua máy chủ.
- Giỏ mua hàng là nơi lưu trữ sản phẩm của doanh nghiệp
- SCM đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi, đúng thời điểm.
- Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử
- Giai đoạn thứ 3 của thương mại điện tử là thương mại giao dịch.
- Giai đoạn thứ nhất của thương mại điện tử là thương mại thông tin
- Xem lén thư điện tử là một dạng của Hacker.
- Sniffer là tội phạm công nghệ cao sử dụng email, tin nhắn pop- up hay trang web để lừa người dùng cung cấp thông tin cá nhân.
- Xây dựng phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử là cần thiết.
- Yêu cầu của máy chủ web là hoạt động 24/7, xử lý đồng thời nhiều thông tin.
- Mô hình sàn giao dịch điện tử sử dụng các thông tin của doanh nghiệp khác để thông tin đến khách hàng trên sàn giao dịch của mình
- Một sàn giao dịch điện tử không nhất thiết phải đặt ở vị trí địa lý trung tâm
- Một công ty bán các sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng bằng thương mại điện tử được gọi là mô hình B2C
- Thiếu sự tin tưởng của khách hàng chính là một hạn chế hiện nay của TMĐT
- Chợ truyền thống khác chợ điện tử ở yêu cầu về vị trí địa lý
- Các sàn giao dịch thương mại điện tử có thể kinh doanh các hàng hoá số hoá dễ dàng
- Trung gian giúp làm giảm các rủi ro trong kí kết hợp đồng trên mạng
- Đặt hàng qua mạng có lợi chủ yếu cho người mua mà không phải cho người bán
- Ngày càng có nhiều thanh toán được thực hiện trên mạng với giá trị rất nhỏ như một bản nhạc, một trò chơi giả trên mạng
- Trong thanh toán điện tử, vấn đề tin tưởng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu
- Thanh toán điện tử cần đảm bảo sự bí mật của người mua giống thanh toán tiền mặt trong giao dịch truyền thống
- Để người bán chấp nhận được thanh toán bằng thẻ cần lắp đặt phần cứng, phần mềm và đăng kí với ngân hàng hoặc bên thứ ba cung cấp dịch vụ này
- Tốc độ đường truyền và tính ổn định là vấn đề hạn chế trong thương mại điện tử Việt Nam
- Thương mại điện tử đã làm thay đổi hoạt động sản xuất từ sản xuất hàng loạt thành sản xuất đúng lúc và theo nhu cầu.
- Thương mại điện tử không tồn tại trong ngành giáo dục
- Mạng LAN là mạng diện rộng dùng để khai thác dữ liệu Internet
- Dữ liệu điện tử thuần túy là những văn bản được đưa lên Internet
- Số dư định mức trên thẻ tín dụng được tính lãi suất không kỳ hạn
- Thẻ tín dụng có độ an toàn cao ngay cả khi bị thất lạc
- Thẻ tín dụng thông thương của ngân hàng Việt Nam có thể sử dụng tại một số nước trên thế giới.
- Thẻ ATM là một dạng của thẻ ghi nợ
- Thẻ ghi nợ Không bị thấu chi quá số tiền trong tài khoản, giúp bạn chủ động và kiểm soát tốt việc chi tiêu.
- Thị trường Việt Nam hiện đang sử dụng một loại ví điện tử duy nhất
- Người sử dụng séc điện tử phải cung cấp các thông tin cá nhân cần thiết cho đối tác thanh toán.
- Phỏng vấn nhóm khách hàng rất khó thực hiện trong việc nghiên cứu thị trường qua mạng
- Quảng cáo lan tỏa (viral marketing) là quảng cáo truyền miệng lan tỏa những thông tin hấp dẫn người nghe
- Các câu hỏi thường gặp (Frequently Asked Question - FAQs): đây là các câu hỏi thường gặp của khách hàng được được bộ phận tư vấn web bán hàng trả lời 24/7.
- Các trang web cá nhân hoá là một trong các công cụ cung cấp dịch vụ khách hàng trong B2C
- Email tự động trả lời không còn được sử dụng hiện nay trong B2C
- Dựa vào một số phần mềm đắt tiền nhất hiện nay, các chủ thể tham gia thương mại điện tử sẽ không còn là đối tượng của các cuộc tấn công mạng.
- Hacker là thuật ngữ chỉ chung những tội phạm máy tính với những mục đích phi pháp
- Tấn công từ chối dịch vụ là việc các hacker chủ động tấn công vào các web TMĐT vì hành vi không phục vụ khách hàng như đã cam kết
- Phishing – “ kẻ giả mạo” là việc các hacker đóng giả các thương hiệu nổi tiếng để bán hàng không rõ nguồn gốc
- Khi sử dụng dịch vụ chữ ký số thì không cần mã hóa thông điệp dữ liệu
- Kỹ thuật mã hóa kép sử dụng 2 hai lớp khóa bí mật để tăng tính an toàn cho thông điệp dữ liệu
- Tường lửa cho phép những người sử dụng mạng máy tính bên trong tường lửa được bảo vệ nhưng vẫn có khả năng truy cập toàn bộ các dịch vụ bên ngoài mạng
- Sử dụng password mạnh và an toàn là việc tạo password với nhiều ký tự khác nhau
- Hợp đồng điện tử B2C được hình thành khác với các hợp đồng truyền thống về nội dung.
- Các máy chủ để lưu trữ website thương mại điện tử luôn được đặt ở nước ngoài
- Cross-sell/Up-sell: chào bán các sản phẩm bổ sung (cross-sell) hoặc các sản phẩm nâng cấp (up-sell) mà khách hàng có nhu cầu, với mục đích tăng sự hài lòng của khách hàng và doanh thu của doanh nghiệp.
PHẦN 3. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG 1
Ngày 19/9/2024, Công ty Cổ phần Giải pháp Thương mại điện tử Xanh (GreenEcom), chủ sở hữu sàn thương mại điện tử EcoMart.vn, phát hiện tên miền chính thức www.ecomart.com bị truy cập trái phép và mất quyền kiểm soát. Qua kiểm tra nội bộ, GreenEcom xác định tài khoản quản lý tên miền tại nhà đăng ký quốc tế đã bị thay đổi thông tin, dẫn đến việc tên miền bị chuyển hướng sang một website không thuộc quyền sở hữu của công ty.
Đến ngày 23/9/2024, tên miền tiếp tục bị điều hướng đến một trang web có nội dung tiêu cực, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh, uy tín và hoạt động kinh doanh của sàn EcoMart.vn.
Ngày 27/9/2024, GreenEcom đã phối hợp với Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT), các chuyên gia an ninh mạng và đơn vị cung cấp dịch vụ tên miền để điều tra, truy vết nguồn gốc sự cố và triển khai các biện pháp bảo vệ khẩn cấp. Do hình thức can thiệp gián tiếp thông qua hệ thống tên miền, quá trình xử lý gặp nhiều khó khăn và cần thời gian.
Câu hỏi
1. Phân tích các dạng tấn công vào website thương mại điện tử được thể hiện trong tình huống của sàn EcoMart.vn.
2. Phân tích các rủi ro đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của GreenEcom khi xảy ra sự cố an ninh mạng nêu trên.
3. Giải thích mục đích chính của vụ tấn công mạng được mô tả trong tình huống trên.
4. Phân tích vai trò của hệ thống quản lý tên miền (Domain/DNS) đối với hoạt động vận hành và kinh doanh của sàn thương mại điện tử.
5. Đề xuất các biện pháp phòng tránh rủi ro an ninh mạng đối với website thương mại điện tử của doanh nghiệp từ tình huống trên.
TÌNH HUỐNG 2
Google là một công ty Internet toàn cầu được thành lập năm 1998 tại Hoa Kỳ. Nhờ sở hữu công nghệ tìm kiếm tiên tiến, khả năng xử lý dữ liệu lớn và thuật toán cho phép trả về kết quả nhanh, chính xác, Google nhanh chóng trở thành công cụ tìm kiếm phổ biến nhất thế giới. Giao diện đơn giản, dễ sử dụng giúp Google tiếp cận được nhiều nhóm người dùng khác nhau.
Từ năm 2000, Google bắt đầu xây dựng mô hình kinh doanh dựa chủ yếu vào quảng cáo từ khóa, cho phép doanh nghiệp hiển thị quảng cáo đúng thời điểm người dùng có nhu cầu tìm kiếm thông tin, sản phẩm hoặc dịch vụ. Mô hình này vừa mang lại hiệu quả cao cho nhà quảng cáo, vừa hạn chế gây phiền nhiễu cho người dùng.
Bên cạnh công cụ tìm kiếm, Google không ngừng mở rộng hệ sinh thái dịch vụ như Google News, Google Scholar, Gmail, Google Maps, Google Drive và các nền tảng điện toán đám mây. Chiến lược cốt lõi của Google là tổ chức thông tin của thế giới và làm cho thông tin trở nên hữu ích, dễ tiếp cận, qua đó duy trì lợi thế cạnh tranh và vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ và quảng cáo trực tuyến.
Câu hỏi
1. Phân tích những nguyên nhân chủ yếu giúp Google trở thành công cụ tìm kiếm số một trên thế giới.
2. Phân tích mô hình kinh doanh và các nguồn doanh thu chủ yếu của Google trong môi trường kinh doanh số.
3. Giải thích vì sao quảng cáo từ khóa lại đặc biệt phù hợp với mô hình hoạt động của công cụ tìm kiếm Google.
4. Phân tích chiến lược mở rộng hệ sinh thái dịch vụ của Google và đánh giá tác động của chiến lược này đối với vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
5. Liên hệ và rút ra bài học cho các website thương mại điện tử tại Việt Nam trong việc thiết kế chức năng tìm kiếm và tối ưu trải nghiệm người dùng từ mô hình của Google.
TÌNH HUỐNG 3
Minh Hoang Electronics được thành lập năm 2002 và là một trong những doanh nghiệp bán lẻ thiết bị điện tử tại Việt Nam sớm chuyển đổi từ mô hình kinh doanh truyền thống sang thương mại điện tử. Nhằm mở rộng kênh phân phối và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, công ty đã triển khai website bán hàng trực tuyến, hỗ trợ hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng và cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm.
Song song với việc phát triển kênh thương mại điện tử, Minh Hoang Electronics đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, đặc biệt là hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) với tổng mức đầu tư khoảng 4 tỷ đồng. Hệ thống ERP được triển khai nhằm tích hợp và kết nối các bộ phận như bán hàng, kế toán, kho vận, marketing và quản lý khách hàng, giúp doanh nghiệp đồng bộ dữ liệu, nâng cao hiệu quả quản trị, giảm chi phí vận hành và tăng cường khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh số.
CÂU HỎI
1. Xác định và phân tích mô hình thương mại điện tử mà Minh Hoang Electronics đang áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
2. Phân tích những lợi ích mà hệ thống ERP mang lại cho Minh Hoang Electronics trong việc quản lý và vận hành hoạt động thương mại điện tử.
3. Giải thích vì sao các doanh nghiệp bán lẻ thương mại điện tử cần đầu tư vào hệ thống ERP trong quá trình phát triển và mở rộng quy mô.
4. Phân tích lợi thế cạnh tranh mà Minh Hoang Electronics đạt được so với các đối thủ nhờ việc ứng dụng hệ thống ERP.
5. Đề xuất một số định hướng ứng dụng công nghệ nhằm giúp Minh Hoang Electronics phát triển hoạt động thương mại điện tử theo hướng bền vững trong thời gian tới.
TÌNH HUỐNG 4
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và áp lực môi trường ngày càng gia tăng, chính quyền Thành phố Hà Nội phối hợp với các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ triển khai chương trình “Tháng không khói xe” nhằm khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện giao thông xanh thay thế phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Công ty công nghệ GreenRide, một startup hoạt động trong lĩnh vực Mobility-as-a-Service (MaaS), đã tận dụng cơ hội này để triển khai dịch vụ cho thuê xe đạp thông minh thông qua nền tảng số. Người dân tại Hà Nội có thể truy cập website www.greenride.vn hoặc sử dụng ứng dụng di động của GreenRide để:
- Tìm kiếm và định vị các trạm cho thuê xe đạp (30 điểm trong khu vực nội thành),
- Xem thông tin chi tiết, hình ảnh và đặc điểm kỹ thuật của các mẫu xe đạp,
- Lựa chọn lộ trình di chuyển và mức giá thuê tương ứng,
- Đọc, xác nhận và đồng ý với các điều khoản hợp đồng điện tử (xác thực bằng OTP hoặc chữ ký số),
- Thực hiện thanh toán trực tuyến qua nhiều phương thức khác nhau,
- Quét mã QR để mở khóa xe đạp tại điểm thuê.
Mô hình dịch vụ của GreenRide không chỉ góp phần giảm phát thải và ùn tắc giao thông mà còn tạo ra một trải nghiệm số hóa toàn diện trong lĩnh vực giao thông đô thị thông minh.
Câu hỏi
1. Phân tích mô hình kinh doanh thương mại điện tử của GreenRide theo tình huống trên, làm rõ loại hình thương mại điện tử và vai trò của nền tảng số trong hoạt động cho thuê xe đạp.
2. Phân tích các hình thức thanh toán điện tử mà GreenRide có thể tích hợp nhằm phục vụ khách hàng trong dịch vụ cho thuê xe đạp đô thị.
3. Xác định và giải thích ngắn gọn cấp độ phát triển thương mại điện tử mà GreenRide đang đạt được dựa trên các chức năng và quy trình được mô tả trong tình huống.
4. Phân tích những lợi ích mà thanh toán điện tử mang lại cho cả người sử dụng và doanh nghiệp GreenRide so với hình thức thanh toán truyền thống.
5. Mô tả quy trình thanh toán điện tử bằng thẻ thông minh (smart card/NFC) đối với dịch vụ thuê xe đạp của GreenRide, từ khi khách hàng bắt đầu thuê đến khi kết thúc giao dịch.
TÌNH HUỐNG 5
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử tại Việt Nam, ngày càng nhiều website và sàn giao dịch điện tử được hình thành. Tuy nhiên, sự bùng nổ này cũng kéo theo tình trạng lừa đảo trực tuyến, giả mạo website, kinh doanh hàng hóa kém chất lượng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến niềm tin của người tiêu dùng trên môi trường số.
Nhằm hỗ trợ người tiêu dùng nhận diện các website thương mại điện tử hợp pháp và bảo vệ quyền lợi người mua, Bộ Công Thương đã triển khai chương trình đăng ký và thông báo website thương mại điện tử, cấp biểu tượng xác thực “Đã đăng ký” hoặc “Đã thông báo” hiển thị công khai trên cổng thông tin online.gov.vn. Các doanh nghiệp TMĐT sau khi hoàn tất thủ tục pháp lý sẽ được phép gắn biểu tượng này lên website như một dấu hiệu xác nhận tính hợp pháp.
Gần đây, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (IDEA) tiếp tục phát triển nền tảng iVerify.vn, cho phép người tiêu dùng kiểm tra mức độ uy tín của website TMĐT dựa trên nhiều tiêu chí như: tình trạng pháp lý, lịch sử hoạt động, phản ánh – khiếu nại của người dùng và các cảnh báo liên quan đến hành vi lừa đảo. Đồng thời, hệ thống CanhBaoLuaDao.online.gov.vn cũng được tích hợp nhằm tiếp nhận và xử lý phản ánh từ người tiêu dùng.
Theo kết quả khảo sát, 73% người tiêu dùng sẵn sàng mua hàng trên các website có biểu tượng xác thực của Bộ Công Thương, trong khi hơn 60% người tiêu dùng tránh các website không công khai đầy đủ thông tin pháp lý. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử quy mô nhỏ tại Việt Nam vẫn chưa chủ động đăng ký hoặc xác minh website, dẫn đến hạn chế về uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường số.
Câu hỏi
1. Phân tích những lợi ích mà biểu tượng “Đã đăng ký/Đã thông báo – Bộ Công Thương” mang lại cho người tiêu dùng trong quá trình mua sắm trực tuyến.
2. Phân tích lợi ích của việc đăng ký và xác thực website thương mại điện tử đối với doanh nghiệp trong môi trường thương mại điện tử hiện nay.
3. Xác định nhóm công cụ hỗ trợ trong hệ sinh thái thương mại điện tử mà iVerify.vn và CanhBaoLuaDao.online.gov.vn đang thuộc về, đồng thời giải thích ngắn gọn căn cứ theo tình huống.
4. Giải thích các nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử quy mô nhỏ tại Việt Nam chưa chủ động đăng ký và xác minh website trên các nền tảng chính thống như online.gov.vn hoặc iVerify.vn.
5. Đề xuất ít nhất hai biện pháp giúp doanh nghiệp thương mại điện tử khai thác hiệu quả biểu tượng xác thực của Bộ Công Thương và nền tảng iVerify.vn nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường số.
TÌNH HUỐNG 6
Li & Fung và ứng dụng hợp đồng điện tử trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
Li & Fung là một tập đoàn thương mại và xuất nhập khẩu có trụ sở tại Hồng Kông, hoạt động theo mô hình trung gian quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu. Thông qua hệ thống giao dịch điện tử, Li & Fung kết nối hàng nghìn nhà sản xuất tại Trung Quốc và Hồng Kông với các khách hàng lớn tại thị trường Mỹ và châu Âu.
Thay vì sử dụng hợp đồng giấy truyền thống, Li & Fung đã triển khai hợp đồng điện tử xuyên suốt toàn bộ quy trình giao dịch, từ trao đổi mẫu sản phẩm, đàm phán điều khoản, ký kết hợp đồng, cho đến đặt mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp tại Nhật Bản và Hàn Quốc. Hàng hóa được sản xuất tại các nhà máy đối tác và giao thẳng đến khách hàng cuối, không thông qua kho trung gian của Li & Fung.
Nhờ ứng dụng hợp đồng điện tử và hệ thống giao dịch trực tuyến, thời gian từ khi đặt hàng đến khi giao hàng đã giảm từ 6 tuần xuống còn 16 ngày, đồng thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí kho bãi, tồn kho và chi phí giao tiếp, xử lý hợp đồng. Đây được xem là một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng giúp Li & Fung duy trì vị thế trên thị trường chuỗi cung ứng toàn cầu.
Câu hỏi
1. Phân tích vai trò của hợp đồng điện tử trong hoạt động quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu của Li & Fung theo tình huống trên.
2. So sánh và phân tích lợi ích của hợp đồng điện tử so với hợp đồng truyền thống trong hoạt động xuất nhập khẩu của Li & Fung.
3. Mô tả cách thức mà việc sử dụng hợp đồng điện tử đã giúp Li & Fung rút ngắn thời gian giao dịch và giao hàng theo tình huống.
4. Phân tích các yếu tố khiến hợp đồng điện tử trở thành lợi thế cạnh tranh của Li & Fung trên thị trường toàn cầu.
5. Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp cần thiết để doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có thể triển khai hợp đồng điện tử một cách hiệu quả.