






Preview text:
Một số câu hỏi thêm:
Câu 1: Vì sao nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối ?
- Giá trị thặng sư siêu ngạch là phần thu được do áp dụng khoa học công
nghệ làm cho giá trị thặng dư cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó
- Biện pháp sản xuất giá trị thặng sư siêu ngạch: áp dụng công nghệ mới vào
sản xuất để tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt của hàng
hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời đối với từng nhà tư bản,
nhưng là phổ biến và thường xuyên trong toàn bộ xã hội tư bản
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì:
+ Giống nhau: giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều
dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động + Khác nhau:
➔ Giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá
biệt, giá trị thặng dư tương dối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội
➔ Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ do một số nhà tư bản có kĩ thuật tiên tiến
thu được, giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ các nhà tư bản thu được
➔ Giá trị thặng dư siêu ngạch biểu hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các
nhà tư bản, đồng thời biểu hiện mối quan hệ giữa tư bản và lao động
làm thuê, giá trị thặng dư tương tối phản ánh mối quan hệ giữa giai cấp
tư bản và giai cấp lao động làm thuê
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến
kĩ thuật áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, hợp lí hóa sản xuất, làm
cho năng suất lao động xã hội tăng lên
Câu 2: Tại sao sản xuất giá trị thặng sư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản ?
- Quy luật kinh tế tuyệt đối của một phương thức sản xuất là quy luật phản
ánh mới quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó
- Sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức
sản xuất TBCN vì nó phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của CNTB
– quan hệ TB bóc lột lao động làm thuê
- Nội dung của quy luật sản xuất giá trị thặng dư là sản xuất ra giá trị thặng
dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê
- Quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư vừa phản ánh mục đích của nền sản
xuất TBCN vừa phản ánh phương thức để đạt đực mục đích đó:
+ Mục đích: của sản xuất TBCN là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa
+ Phương tiện: tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách kéo dài
ngày lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất
- Vai trò của quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư: quy luật này quyết định các
mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của CNTB, bởi vì:
+ Một mặt nó là động lực vận động và phát triển của CNTB do đó nó thúc
đẩy phân công lao động xã hội, làm cho lực lượng sản xuất phát triển, năng
suất lao động xã hội tăng cao,nền sản xuất ngày càng được xã hội hóa cao
+ Mặt khác làm cho các mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng tăng đặc
biệt là mâu thuẫn cơ bản của CNTB: tính chất xã hội hóa cao của nền sản
xuất mâu thuẫn với quan hệ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
Câu 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy ?
➔ Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân
chia khối lượng thặng dư thành TB phụ thêm và tiêu dùng
• Nếu M không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối
lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của các nhà tư bản
• Nếu tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản không đổi thì
quy mô tích lũy phụ thuộc vào M
➔ Những nhân tố ảnh hưởng đến M thì cũng là nhân tố ảnh hưởng đến
quy mô tích lũy phụ thuộc vào M
• Trình độ bóc lột sức lao động: ( m’ )
M = m’.V → khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với trình độ bóc lột giá
trị thặng dư, do đó nhà tư bản để tăng M các nhà tư bản nâng cao trình độ
bóc lột sức lao động bằng cách cắt xén tiền công, tăng cường độ lao động
và kéo dài ngày lao động nhờ đó tăng quy mô tích lũy tư bản
• Năng suất lao động xã hội:
Khi năng suất lao động xã hội tăng thì m tương đối tăng dó đó M tăng lên quy mô tích lũy tăng
Mặt khác khi năng suất lao động xã hội tăng thì giá trị hàng hóa giảm, do đó
giá cả hàng hóa giảm, điều đó làm cho quy mô tích lũy tư bản thực tế tăng
• Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng:
- TB sử dụng: là khối lượng giá trị TLSX ( máy móc, thiết bị, … ) tham gia vào quá trình sản xuất
- TB tiêu dùng: là phần giá trị những tư liếu sản xuất được chuyển vào sản
phẩm dưới dạng khẩu hao
Trong quá trình sản xuất, giá trị của trang thiết bị máy móc… tham gia toàn
bộ nhưng chỉ phí lưu thông từng phần vào sản phẩm, phần còn lại vẫn cố
định trong trang thiết bị máy móc. Do đó luôn có sự chệnh lệch giữa tư bản
sử dụng và tư bản tiêu dùng
Máy móc càng hiện đại thì sự chệnh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu
dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, chúng
được tích lũy lại cùng với quy mô ngày càng tăng
• Quy mô tư bản ứng trước:
M= m’.V, nếu m’ không đổi thì khối lượng giá trị thặng dư do tổng tư bản
khả biến quyết định. Nếu quy mô tư bản ứng trước tăng thì tổng tư bản khả
biến tăng, do đó khối lượng giá trị thặng dư tăng. Vì vậy, muốn tăng khối
lượng giá trị thặng dư và tăng quy mô tích lũy tư bản thì phải tăng quy mô tư bản ứng trước
Câu 4: So sánh địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối ?
➔ Địa tô chênh lệch là lợi nhuận diêu ngạch vượt ra ngoài lợi nhuận bình
quân thu được trên ruộng đất có điều kiện thuận lợi hơn mà các nhà tư
bản kinh doanh nông nghiệp trả cho địa chủ. Nó là chênh lệch giữa giá
cả sản xuất chung được quyết định bởi điều kiện ruộng đất xấu và giá cả
sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình
➔ Địa tô chênh lệch bao gồm: địa tô chênh lệch I và đia tô chênh lệch II
+ Địa tô chênh lệch I: là địa tô thu được trên ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiện thuận lợi
+ Địa tô chênh lệch II: là địa tô thu được nhờ thâm canh ruộng đất
Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân
được hình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp
hơn trong công nghiệp. Nó là số chênh lệch giữa giá trị nông sản với giá
cả sản xuất chung của nông sản • Giống nhau:
Là lợi nhuận siêu ngạch
Nguồn gốc của chúng là một bộ phận giá trị thặng dư do lao động của công
nhân làm thuê trong lĩnh vực nông nghiệp tạo ra • Khác nhau:
+ Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền kinh doanh ruộng đất theo lối TBCN
Địa tô tuyệt đối gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất
+ Cơ sở hình thành: địa tô chênh lệch I: độ màu mỡ và vị trí thuận lợi của
đất đai; địa tô chênh lệch II: thâm canh ruộng đất; địa tô tuyệt đối: cấu tạo
hữu cơ tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp + Cách tính:
➔ Địa tô chênh lệch = giá cả sản xuất chung được quyết định trên ruộng
đất xấu – giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình
➔ Địa tô tuyệt đối = giá trị nông sản – giá cả sản xuất chung
Câu 5: Điểm khác biệt giữa giá cả sản xuất trong công nghiệp và giá cả sản xuất trong nông nghiệp ?
- Giá cả sản xuất trong công nghiệp do điều kiện sản xuất trung bình quyết
định, còn giá cả sản xuất trong nông nghiệp do điều kiện sản xuất trên
ruộng đất xấu nhất quyết định
- Vì: Trong công nghiệp TLSX là trang thiết bị máy móc và nguyên vật liệu,
cùng với sự phát triển của LLSX và tiến bộ khoa học kĩ thuật thì TLSX càng
được phát triển. Do đó, giá cả sản xuất công nghiệp do điều kiện sản xuất trung bình quyết định
Trong nông nghiệp TLSX chủ yếu là ruộng đất, số lượng, chất lượng đất
có hạn, lại bị địa chủ độc chiếm. Như cầu hàng hóa nông phẩm tăng lên,
buộc xã hội phải canh tác trên cả những ruộng đất xấu nên giá cả của hàng
hóa nông phẩm do giá cả sản xuất ở nơi điều kiện ruộng đất xấu quyết định
Câu 6: Trình bày các hình thức biểu hiện của quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư
trong các giai đoạn phát triển của CNTB ?
- Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh: quy luật giá trị thặng dư biểu hiện
thành quy luật lợi nhuận bình quân. Vì cạnh tranh giữa các ngành trong nền
sản xuất TBCN dẫn đến sự hình thành lợi nhuận bình quân. Thực chất là sự
điều tiết lại, sự phân chia lại giá trị thặng dư giữa các ngành sản xuất trong
giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
- Trong giai đoạn TB độc quyền: quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy
luật lợi nhuận độc quyền. Khi đó nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền bao gồm:
+ Lao động không công của người công nhân ở các xí nghiệp độc quyền
+ Một phần lao động không công của công nhân ở các xí nghiệp ngoài độc quyền
+ Một phần m của các nhà TB vừa và nhỏ bị mất do thu thiệt trong cạnh tranh
+ Lao động thặng dư, thậm chí một phần lao động tất yếu của người sản
xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và thuộc địa
➔ Biểu hiện của quy luật sản xuất giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ
nghĩa tư bản độc quyền là sự phản ánh quan hệ thống trị và bóc lột của tư bản độc quyền
Câu 7: Trình bày tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư ?
• Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư và TB khả
biến đã được sử dụng ( kí hiệu: m’ )
- Công thức: m’ = m/v . 100% = t/t’ . 100%
Trong đó: t: thời gian lao động thặng dư
t’: thời gian lao động tất yếu
➔ Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư sản đối với
công nhân làm thuê. Nó chỉ rõ cho ta thấy trong toàn bộ giá trị mới mà
sức lao động của người công nhân tạo ra, người công nhân được hưởng
bao nhiêu và bị nhà tư bản chiếm khống bao nhiêu
• Khối lượng giá trị thặng dư: là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư
bản khả biến đã được sử dụng ( kí hiệu: M ) - Công thức: M = m’.V
➔ M phản ánh quy mô bóc lột của nhà TB đối với công nhân làm thuê