Một số câu h i thêm:
Câu 1: Vì sao nói giá tr thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá tr
thặng dư tương đối ?
- Giá tr thặng sư siêu ngạ ần thu đượch là ph c do áp dụng khoa h c công
nghệ làm cho giá tr t c a hàng hóa th thặng dư cá biệ ấp hơn giá trị xã hội
của nó
- Biện pháp s n xu t giá tr thặng sư siêu ngạch: áp dụng công ngh m i vào
sản xu ất để tăng năng suất lao động cá bi t làm cho giá tr cá bi t c a hàng
hóa th xã h i c a ấp hơn giá trị
- Giá tr thặng dư siêu ngạ ện tượch là hi ng t m th i vời đố i t n, ừng nhà tư bả
nhưng là phổ ến và thườ bi ng xuyên trong toàn b xã h ội tư bản
- Giá tr thặng dư siêu ngạ ến tướch là hình thái bi ng c a giá tr thặng dư
tương đối vì:
+ Gi ng nhau: giá tr ch và giá tr thặng dư siêu ngạ thặng dư tương đối đều
dựa trên cơ sở tăng năng suất lao đ ng
+ Khác nhau:
Giá tr thặng dư siêu ngạ ựa trên cơ sởch d tăng năng suất lao động
biệt, giá tr thặng dư tương dố ựa trên cơ sở tăng năng suất lao đội d ng
xã h i
Giá tr thặng dư siêu ngạch chỉ do một số nhà tư bả ó kĩ thuận c t tiên tiến
thu đượ ặng dư tương đố c nhà tư bảc, giá trị th i do toàn bộ n thu
được
Giá tr thặng dư siêu ngạch biểu hiện mối quan h c nh tranh gi a các
nhà tư bản, đồng th i bi u hi n m i quan h giữa tư bản và lao động
làm thuê, giá tr ng d i ph thặ ư tương tố ản ánh m i quan h a giai c giữ ấp
tư bả ấp lao độn và giai c ng làm th
+ Giá tr thặng dư siêu ngạch là độ ực thúc đẩy các nhà tư bảng l n cải tiến
kĩ thuật áp dụng công ngh m i vào s n xu t, h p lí hóa s n xu t, làm
cho năng suất lao động xã hội tăng lên
Câu 2: T i sao s n xu t giá tr t kinh t tuy thặng sư là quy luậ ế t đối của chủ
nghĩa tư bản ?
- Quy lu t kinh t tuy ế t đố ột phương thứi của m c sản xu t là quy lu t ph n
ánh m i quan h kinh t ế b n ch t nh t c ủa phương thức sản xu ất đó
- Sản xu t ra giá tr thặng dư là quy luật kinh tế tuy i cệt đố ủa phương thức
sản xu t TBCN vì nó ph n ánh m i quan h kinh t b n ch t nh t c a CNTB ế
quan h TB bóc l ng làm thuê ột lao độ
- Nội dung c a quy lu t s n xu t giá tr thặng dư là sản xuất ra giá tr ng thặ
ối đa bằng cách tăng cườt ng bóc l ng làm thuê ột lao độ
- Quy lu t s n xu t ra giá tr a ph n ánh m thặng dư vừ ục đích của nền sản
xuất TBCN vừa phản ánh phương thức để đạt đự c m ục đích đó:
+ M a sục đích: củ n xu t TBCN là s n xu t ra giá tr thặng dư tối đa
+ Phương tiện: tăng cường bóc lột công nhân làm thuê b ng cách kéo dài
ngày lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng s n xu t
- Vai trò c a quy lu t s ản xu t ra giá tr thặng dư: quy luật này quy nh các ết đị
mặt ch y ếu, các quá trình kinh t y CNTB, b i vì: ế chủ ếu của
+ M t m ặt nó là độ ận động lực v ng và phát tri n c ủa CNTB do đó nó thúc
đẩy phân công lao động xã hội, làm cho l ng s n xu t phát triực lượ ển, năng
suất lao động xã h n sội tăng cao,nề n xuất ngày càng được xã hội hóa cao
+ M t khác làm cho các mâu thu n v n có c ủa CNTB ngày càng tăng đặc
biệt là mâu thu n c a CNTB: tính ch t xã hẫn cơ bả ội hóa cao của n n s ản
xuất mâu thu n v i quan h chi ếm hữu tư nhân TBCN về tư liệ u sản xuất
Câu 3: Nh ng nhân t ảnh hưởng đến quy mô tích lũy ?
Quy mô tích lũy ối lượ phụ thuộc vào kh ng giá tr thặng dư và tỷ lệ phân
chia kh ng thối lượ ng dư thành TB phụ thêm và tiêu dùng
Nếu M không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào t l phân chia kh ối
lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng c a các nhà t ư
bản
Nế u t l phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản không đổi thì
quy mô tích lũy phụ thuộc vào M
Những nhân t ảnh hưởng đến M thì cũng là nhân tố ảnh hưởng đế n
quy mô tích lũy phụ thuộc vào M
Trình độ bóc lột sức lao động: ( m’ )
M = m’.V ối lượ kh ng giá tr thặng dư tỷ ới trình độ lệ thuận v bóc l t giá
tr th ặng dư, do đó nhà tư bản để tăng M các nhà tư bản nâng cao trình độ
bóc l t s ức lao động bằng cách c t xén ti ền công, tăng cường độ lao độ ng
và kéo dài ngày lao độ đó tăng quy mô tích lũy tư bảng nhờ n
Năng suất lao động xã h ội:
Khi năng suất lao động xã hội tăng thì m tương đối tăng dó đó M tăng lên
quy mô tích lũy tăng
Mặt khác khi năng suất lao độ ội tăng thì giá trịng xã h hàng hóa giảm, do đó
giá c hàng hóa gi m, điều đó làm cho quy mô tích lũy tư bản thực tế tăng
Sự chênh lệch gi n sữa tư bả ử d n tiêu dùng: ụng và tư bả
- TB s d ng: là kh ối lượng giá trị TLSX ( máy móc, thi t bế ị, … ) tham gia vào
quá trình s n xu t
- TB tiêu dùng: là ph n giá tr những tư liế ất đượu sản xu c chuyển vào sản
phẩm dưới dạng khẩu hao
Trong quá trình s n xu t, giá tr c a trang thi t b ế máy móc… tham gia toàn
bộ nhưng chỉ phí lưu thông từ ng phần vào sản phẩm, ph n còn l i v n c
định trong trang thi t b ế máy móc. Do đó luôn có sự chệnh lệch giữa tư bản
sử dụng và tư bản tiêu dùng
Máy móc càng hi i thì s ện đạ chệ nh l ch gi n s dữa tư bả ụng và tư bản tiêu
dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công c a máy móc càng l n, chúng
được tích lũy lạ ới quy mô ngày càng tăngi cùng v
Quy mô tư bản ứng trước:
M= m’.V, nế không đổ ối lượu m i thì kh ng giá trị thặng dư do tổng tư bản
khả ế bi n quyết đị ếu quy mô tư bả ứng trước tăng thì tổng tư bảnh. N n n khả
biến tăng, do đó khối lượng giá trị thặng dư tăng. Vì vậ ốn tăng khốy, mu i
lượng giá trị thặng dư và tăng quy mô tích lũy tư ải tăng quy bản thì ph
tư bả ứng trướn c
Câu 4: So sánh đị ệch và đị ệt đốa tô chênh l a tô tuy i ?
Đị a tô chênh l ch là lợi nhu n diêu ng t ra ngoài l i nhu n bình ạch vượ
quân thu được trên ru u kiộng đất có điề n thu n l ợi hơn mà các nhà tư
bản kinh doanh nông nghi p tr cho địa chủ. Nó là chênh l ch gi a giá
cả s n xu ất chung đượ ết địc quy nh bởi điều kiện ru t x u và giá c ộng đấ
sản xu t cá bi t trên ru t t t và trung bình ộng đấ
Đị a tô chênh l ch bao g a tô chênh lồm: đị ệch I và đia tô chênh lệch II
+ Đị ệch I: là địa tô thu đượ ộng đất có độa tô chênh l c trên ru màu mỡ tự
nhiện thuận lợi
+ Đị h II: là địa tô thu đượa tô chênh lệc c nhờ thâm canh ru t ộng đấ
Địa tô tuy i là lệt đố ợi nhu n siêu ng ch dôi ra ngoài l i nhu n bình quân
được hình thành do c u t o h ữu cơ của tư bản trong nông nghi p th ấp
hơn trong công nghiệp. Nó là số chênh l ch gi a giá tr ị nông sản với giá
cả s n xu t chung c a nông s n
Giống nhau:
Là l i nhu n siêu ng ạch
Nguồn g c c ủa chúng là m t b phận giá trị ng c a công thặng dư do lao độ
nhân làm thuê trong lĩnh vực nông nghi p t o ra
Khác nhau:
+ Địa tô chênh lệch gắ n v c quyới độ n kinh doanh t theo l i TBCN ruộng đấ
Đị a tô tuy i gệt đố n với độ ền tư hữ ộng đấc quy u ru t
+ Cơ sở hình thành: đị ệch I: độ a tô chênh l màu mỡ và vị trí thu n l i c ủa
đất đai; địa tô chênh l ch II: thâm canh ru ộng đất; đị ệt đốa tô tuy i: cấu tạo
hữu cơ tư bản trong nông nghi p th ấp hơn trong công nghiệp
+ Cách tính:
Đị a tô chênh l ch = giá c s n xu ất chung đượ ết địc quy nh trên ru ng
đấ t x u giá c s n xu t cá bi t trên ru t t ộng đấ ốt và trung bình
Địa tô tuy i = giá tr nông sệt đố ản giá c sả n xu t chung
Câu 5: Điểm khác biệt gi a giá c s n xu t trong công nghi p và giá c s n xu ất
trong nông nghiệp ?
- Giá c s n xu t trong công nghi u ki ệp do điề n s n xu t trung bình quy ết
đị nh, còn giá cả s n xu t trong nông nghi u ki ệp do điề n s n xu t trên
ruộng đất xấu nh ất quyết định
- Vì: Trong công nghi p TLSX là trang thi t b máy móc và nguyên v t li u, ế
cùng v i s phát tri n c a LLSX và ti n b khoa h t thì TLSX càng ế ọc kĩ thuậ
được phát tri sển. Do đó, giá cả ản xuất công nghi u ki n sệp do điề n xuất
trung bình quy ết định
Trong nông nghi p TLSX ch y u là ru t, s ng, ch ế ộng đấ lượ ất lượng đất
có h n, l i b a ch c chi đị độ ếm. Như cầu hàng hóa nông phẩm tăng lên,
buộc xã hội ph i canh tác trên c ng ru t x u nên giá c c a hàng nhữ ộng đấ
hóa nông ph m do giá c s n xu ất ở nơi điều kiện ru t x u quy ộng đấ ết định
Câu 6: Trình bày các hình th c bi u hi n c a quy lu t s n xu t ra giá tr thặng dư
trong các giai đoạn phát tri n c a CNTB ?
- Trong giai đoạn CNTB t do c nh tranh: quy lu t giá tr thặng dư biểu hiện
thành quy lu t l i nhu n bình quân. Vì c nh tranh gi a các ngành trong n ền
sản xu t TBCN d ẫn đến sự hình thành l i nhu n bình quân. Th c ch t là s
điề ế u ti t l i, sự phân chia l i giá tr a các ngành s n xu t trong thặng dư giữ
giai đoạn CNTB tự do c nh tranh
- Trong giai đoạn TB độc quyền: quy lu t giá tr ng thặ dư biểu hi n thành quy
luậ t l i nhu c quyận độ ền. Khi đó nguồn gốc của lợi nhu c quyận độ ền bao
gồm:
+ Lao động không công c i công nhân các xí nghi c quy n ủa ngườ ệp độ
+ M t ph ần lao động không công c a công nhân các xí nghi ệp ngoài độc
quyền
+ M t ph n m c a các nhà TB v ừa và nhỏ bị m t do thu thi t trong c nh
tranh
+ Lao độ ặng dư, thậng th m chí m t ph ng t t y u c i s ần lao độ ế ủa ngườ n
xuất nhỏ, nhân dân lao độ các nước tư bả ộc địng ở n và thu a
Biể u hi n của quy luật s n xu t giá tr thặng dư trong giai đoạn chủ
nghĩa tư bản độc quy n là s phản ánh quan h ng tr và bóc l t c thố ủa
tư bản độc quyền
Câu 7: Trình bày t t và kh ng giá tr suấ ối lượ thặng dư ?
Tỷ su t giá trị thặng dư: là tỷ s tính theo % gi a giá tr thặng dư và TB khả
biến đã được sử dụng ( kí hi ệu: m’ )
- Công thức: m’ = m/v . 100% = t/t’ . 100%
Trong đó: t: thời gian lao độ ặng dưng th
ng t t y u t’: thời gian lao độ ế
Tỷ t giá tr suấ thặng dư phản ánh trình độ ủa nhà tư sản đố bóc lột c i với
công nhân làm thuê. Nó ch rõ cho ta th y trong toàn b giá tr m i mà
sức lao độ ủa ngườ ạo ra, người công nhân được hưởng c i công nhân t ng
bao nhiêu và b n chi m kh ng bao nhiêu nhà tư bả ế
Khối lượng giá tr thặng dư: là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư
bản kh biến đã được sử d ng ( kí hi u: M )
- Công thức: M = m’.V
M ph n ánh quy mô bóc l t c ủa nhà TB đối với công nhân làm thuê

Preview text:

Một số câu hỏi thêm:
Câu 1: Vì sao nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối ?
- Giá trị thặng sư siêu ngạch là phần thu được do áp dụng khoa học công
nghệ làm cho giá trị thặng dư cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó
- Biện pháp sản xuất giá trị thặng sư siêu ngạch: áp dụng công nghệ mới vào
sản xuất để tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt của hàng
hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời đối với từng nhà tư bản,
nhưng là phổ biến và thường xuyên trong toàn bộ xã hội tư bản
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì:
+ Giống nhau: giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều
dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động + Khác nhau:
➔ Giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá
biệt, giá trị thặng dư tương dối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội
➔ Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ do một số nhà tư bản có kĩ thuật tiên tiến
thu được, giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ các nhà tư bản thu được
➔ Giá trị thặng dư siêu ngạch biểu hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các
nhà tư bản, đồng thời biểu hiện mối quan hệ giữa tư bản và lao động
làm thuê, giá trị thặng dư tương tối phản ánh mối quan hệ giữa giai cấp
tư bản và giai cấp lao động làm thuê
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến
kĩ thuật áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, hợp lí hóa sản xuất, làm
cho năng suất lao động xã hội tăng lên
Câu 2: Tại sao sản xuất giá trị thặng sư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản ?
- Quy luật kinh tế tuyệt đối của một phương thức sản xuất là quy luật phản
ánh mới quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó
- Sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức
sản xuất TBCN vì nó phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của CNTB
– quan hệ TB bóc lột lao động làm thuê
- Nội dung của quy luật sản xuất giá trị thặng dư là sản xuất ra giá trị thặng
dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê
- Quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư vừa phản ánh mục đích của nền sản
xuất TBCN vừa phản ánh phương thức để đạt đực mục đích đó:
+ Mục đích: của sản xuất TBCN là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa
+ Phương tiện: tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách kéo dài
ngày lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất
- Vai trò của quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư: quy luật này quyết định các
mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của CNTB, bởi vì:
+ Một mặt nó là động lực vận động và phát triển của CNTB do đó nó thúc
đẩy phân công lao động xã hội, làm cho lực lượng sản xuất phát triển, năng
suất lao động xã hội tăng cao,nền sản xuất ngày càng được xã hội hóa cao
+ Mặt khác làm cho các mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng tăng đặc
biệt là mâu thuẫn cơ bản của CNTB: tính chất xã hội hóa cao của nền sản
xuất mâu thuẫn với quan hệ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
Câu 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy ?
➔ Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân
chia khối lượng thặng dư thành TB phụ thêm và tiêu dùng
• Nếu M không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối
lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của các nhà tư bản
• Nếu tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản không đổi thì
quy mô tích lũy phụ thuộc vào M
➔ Những nhân tố ảnh hưởng đến M thì cũng là nhân tố ảnh hưởng đến
quy mô tích lũy phụ thuộc vào M
• Trình độ bóc lột sức lao động: ( m’ )
M = m’.V → khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với trình độ bóc lột giá
trị thặng dư, do đó nhà tư bản để tăng M các nhà tư bản nâng cao trình độ
bóc lột sức lao động bằng cách cắt xén tiền công, tăng cường độ lao động
và kéo dài ngày lao động nhờ đó tăng quy mô tích lũy tư bản
• Năng suất lao động xã hội:
Khi năng suất lao động xã hội tăng thì m tương đối tăng dó đó M tăng lên quy mô tích lũy tăng
Mặt khác khi năng suất lao động xã hội tăng thì giá trị hàng hóa giảm, do đó
giá cả hàng hóa giảm, điều đó làm cho quy mô tích lũy tư bản thực tế tăng
• Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng:
- TB sử dụng: là khối lượng giá trị TLSX ( máy móc, thiết bị, … ) tham gia vào quá trình sản xuất
- TB tiêu dùng: là phần giá trị những tư liếu sản xuất được chuyển vào sản
phẩm dưới dạng khẩu hao
Trong quá trình sản xuất, giá trị của trang thiết bị máy móc… tham gia toàn
bộ nhưng chỉ phí lưu thông từng phần vào sản phẩm, phần còn lại vẫn cố
định trong trang thiết bị máy móc. Do đó luôn có sự chệnh lệch giữa tư bản
sử dụng và tư bản tiêu dùng
Máy móc càng hiện đại thì sự chệnh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu
dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, chúng
được tích lũy lại cùng với quy mô ngày càng tăng
• Quy mô tư bản ứng trước:
M= m’.V, nếu m’ không đổi thì khối lượng giá trị thặng dư do tổng tư bản
khả biến quyết định. Nếu quy mô tư bản ứng trước tăng thì tổng tư bản khả
biến tăng, do đó khối lượng giá trị thặng dư tăng. Vì vậy, muốn tăng khối
lượng giá trị thặng dư và tăng quy mô tích lũy tư bản thì phải tăng quy mô tư bản ứng trước
Câu 4: So sánh địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối ?
➔ Địa tô chênh lệch là lợi nhuận diêu ngạch vượt ra ngoài lợi nhuận bình
quân thu được trên ruộng đất có điều kiện thuận lợi hơn mà các nhà tư
bản kinh doanh nông nghiệp trả cho địa chủ. Nó là chênh lệch giữa giá
cả sản xuất chung được quyết định bởi điều kiện ruộng đất xấu và giá cả
sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình
➔ Địa tô chênh lệch bao gồm: địa tô chênh lệch I và đia tô chênh lệch II
+ Địa tô chênh lệch I: là địa tô thu được trên ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiện thuận lợi
+ Địa tô chênh lệch II: là địa tô thu được nhờ thâm canh ruộng đất
Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân
được hình thành do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp
hơn trong công nghiệp. Nó là số chênh lệch giữa giá trị nông sản với giá
cả sản xuất chung của nông sản • Giống nhau:
Là lợi nhuận siêu ngạch
Nguồn gốc của chúng là một bộ phận giá trị thặng dư do lao động của công
nhân làm thuê trong lĩnh vực nông nghiệp tạo ra • Khác nhau:
+ Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền kinh doanh ruộng đất theo lối TBCN
Địa tô tuyệt đối gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất
+ Cơ sở hình thành: địa tô chênh lệch I: độ màu mỡ và vị trí thuận lợi của
đất đai; địa tô chênh lệch II: thâm canh ruộng đất; địa tô tuyệt đối: cấu tạo
hữu cơ tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp + Cách tính:
➔ Địa tô chênh lệch = giá cả sản xuất chung được quyết định trên ruộng
đất xấu – giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình
➔ Địa tô tuyệt đối = giá trị nông sản – giá cả sản xuất chung
Câu 5: Điểm khác biệt giữa giá cả sản xuất trong công nghiệp và giá cả sản xuất trong nông nghiệp ?
- Giá cả sản xuất trong công nghiệp do điều kiện sản xuất trung bình quyết
định, còn giá cả sản xuất trong nông nghiệp do điều kiện sản xuất trên
ruộng đất xấu nhất quyết định
- Vì: Trong công nghiệp TLSX là trang thiết bị máy móc và nguyên vật liệu,
cùng với sự phát triển của LLSX và tiến bộ khoa học kĩ thuật thì TLSX càng
được phát triển. Do đó, giá cả sản xuất công nghiệp do điều kiện sản xuất trung bình quyết định
Trong nông nghiệp TLSX chủ yếu là ruộng đất, số lượng, chất lượng đất
có hạn, lại bị địa chủ độc chiếm. Như cầu hàng hóa nông phẩm tăng lên,
buộc xã hội phải canh tác trên cả những ruộng đất xấu nên giá cả của hàng
hóa nông phẩm do giá cả sản xuất ở nơi điều kiện ruộng đất xấu quyết định
Câu 6: Trình bày các hình thức biểu hiện của quy luật sản xuất ra giá trị thặng dư
trong các giai đoạn phát triển của CNTB ?
- Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh: quy luật giá trị thặng dư biểu hiện
thành quy luật lợi nhuận bình quân. Vì cạnh tranh giữa các ngành trong nền
sản xuất TBCN dẫn đến sự hình thành lợi nhuận bình quân. Thực chất là sự
điều tiết lại, sự phân chia lại giá trị thặng dư giữa các ngành sản xuất trong
giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
- Trong giai đoạn TB độc quyền: quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy
luật lợi nhuận độc quyền. Khi đó nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền bao gồm:
+ Lao động không công của người công nhân ở các xí nghiệp độc quyền
+ Một phần lao động không công của công nhân ở các xí nghiệp ngoài độc quyền
+ Một phần m của các nhà TB vừa và nhỏ bị mất do thu thiệt trong cạnh tranh
+ Lao động thặng dư, thậm chí một phần lao động tất yếu của người sản
xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và thuộc địa
➔ Biểu hiện của quy luật sản xuất giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ
nghĩa tư bản độc quyền là sự phản ánh quan hệ thống trị và bóc lột của tư bản độc quyền
Câu 7: Trình bày tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư ?
• Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư và TB khả
biến đã được sử dụng ( kí hiệu: m’ )
- Công thức: m’ = m/v . 100% = t/t’ . 100%
Trong đó: t: thời gian lao động thặng dư
t’: thời gian lao động tất yếu
➔ Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư sản đối với
công nhân làm thuê. Nó chỉ rõ cho ta thấy trong toàn bộ giá trị mới mà
sức lao động của người công nhân tạo ra, người công nhân được hưởng
bao nhiêu và bị nhà tư bản chiếm khống bao nhiêu
• Khối lượng giá trị thặng dư: là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư
bản khả biến đã được sử dụng ( kí hiệu: M ) - Công thức: M = m’.V
➔ M phản ánh quy mô bóc lột của nhà TB đối với công nhân làm thuê