Chương 1
Câu hỏi 1: Chi phí cơ hội của một người đi xem
phim mất 80.000 đồng là:
A.
Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian xem phim vào
việc khác
B.
Giá trị 80.000 đồng đối với chủ rạp chiếu phim
C.
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 80.000 đồng của
người đó
D.
Việc sử dụng tốt nhất 80.000 đồng của người đó vào
việc khác
Câu hỏi 2: Các hãng và người tiêu dùng phải thực
hiện sự lựa chọn vì:
A.
Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự
lựa chọn
B.
Nguồn lực là khan hiếm
C.
Con người có lý trí
D.
Các biến số kinh tế có tương quan với nhau
Câu hỏi 3: Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong
đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A.
Sản xuất không hiệu quả
B.
Phân bổ hiệu quả
C.
Phân bổ không hiệu quả
D.
Tiêu dùng không hiệu quả
Câu hỏi 4: Chi phí cơ hội là:
A.
Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự
lựa chọn
B.
Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
C.
Giá trị của các cơ hội phải từ bỏ khi đưa ra lựa chọn
D.
Tất cả các cơ hội kiếm tiền
Câu hỏi 5: Dọc theo đường giới hạn khả năng sản
xuất, chi phí cơ hội là:
A.
Bằng không
B.
Số lượng một hàng hoá được sản xuất ra
C.
Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm
một đơn vị hàng hoá kia
D.
Là chi phí để sản xuất ra các kết hợp hàng hoá
Câu hỏi 6: Khi vẽ đường giới hạn khả năng sản
xuất, phải cố định:
A.
Các mức giá
B.
Tổng lượng tiền
C.
Sự phân bổ các tài nguyên cho các mục đích sử dụng
khác nhau
D.
Nguồn lực
Câu hỏi 7: Một nền kinh tế có đường giới hạn
năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương
trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản
xuất trên cho biết:
A.
Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
B.
Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
C.
Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
D.
Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
Câu hỏi 8: Một nền kinh tế có đường giới hạn
năng lực sản xuất được minh họa bởi phương
trình sau: 2X + Y=225 trong đó X là hàng h
nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. Nếu
X=10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là
bao nhiêu?:
A.
Y=25
B.
Y=10
C.
Y=15
D.
Y=5
Câu hỏi 9: Tăng trưởng kinh tế có thể được minh
hoạ bởi:
A.
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra
bên ngoài
B.
Sự vận động theo đường giới hạn khả năng sản xuất
sang bên phải
C.
Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản
xuất
D.
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào
bên trong
Câu hỏi 10: Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố
sản xuất trừ:
A.
Tài kinh doanh
B.
Đất đai
C.
Chính phủ
D.
Các tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi 11: Tất cả những phương án sản xuất
nằm miền bên ngoài của đường giới hạn khả năng
sản xuất có đặc điểm gì?:
A.
Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và
công nghệ hiện có
B.
Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế
C.
Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế
D.
Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và
kỹ thuật hiện có
Câu hỏi 12: Vấn đề khan hiếm tồn tại:
A.
Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
B.
Trong tất cả các nền kinh tế
C.
Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
D.
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Câu hỏi 13: Vấn đề nào dưới đây không thuộc
kinh tế vĩ mô:
A.
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
B.
Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
C.
Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
D.
Các nguyên nhân làm giá cam giảm
Câu hỏi 14: Điều nào dưới đây là tuyên bố thực
chứng:
A.
Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
B.
Tiền thuê nhà quá cao
C.
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
D.
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
Câu hỏi 15: Đường giới hạn khả năng sản xuất:
A.
Minh họa sự đánh đổi giữa các loại hàng hóa
B.
Không phải là đường thẳng vì quy luật chi phí cơ hội
ngày càng tăng
C.
Tất cả đều đúng
D.
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể
sản xuất ra
Câu hỏi 16: Chọn câu trả lời ? Kinh tế học là môn
khoa học nghiên cứu cách thức:
A.
Cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng những nguồn
lực khan hiếm
B.
Chính phủ sử dụng thuế như thế nào
C.
Người tiêu dùng phân bổ thu nhập của mình cho các
loại hàng hóa khác nhau
D.
Các hãng quyết định sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản
xuất bao nhiêu sản phẩm
Câu hỏi 17: Có thông tin về cổ phiếu DCB trong
các tình huống tốt nhất, xấu nhất với xác suất lần
lượt là 60%; 40% với tỷ suất sinh lời lần lượt là:
13%; 10%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ
phiếu :
A.
11,8%
B.
10%
C.
11%
D.
10,6%
Câu hỏi 18: Khi Chính phủ hoàn toàn quyết định
ba vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
và Sản xuất cho ai?, thì đó là nền kinh tế gì?:
A.
Nền kinh tế thị trường
B.
Nền kinh tế truyền thống
C.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
D.
Nền kinh tế hỗn hợp
Câu hỏi 19: Nền kinh tế Việt Nam hiện nay quản
lý kinh tế theo cơ chế nào?:
A.
Cơ chế hỗn hợp
B.
Cơ chế truyền thống
C.
Cơ chế mệnh lệnh
D.
Cơ chế thị trường
Câu hỏi 20: Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi:
A.
Chính phủ quyết định việc phân bổ tất cả các nguồn lực
B.
Không có sự phân biệt đối xử trong lực lượng lao động
C.
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
D.
Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa trong khi
không phải giảm bớt việc sản xuất một loại hàng hóa
khác
Câu hỏi 21: Nhận định nào dưới đây mang tính
chuẩn tắc?:
A.
Tăng trưởng kinh tế cao thường đi kèm với lạm phát
cao
B.
Điều kiện khí hậu không thuận lợi đã làm năng suất cà
phê của Việt Nam giảm mạnh.
C.
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn
chế và tiến tới loại bỏ nó
D.
Vào mỗi dịp tết giá hàng hóa tăng mạnh
Câu hỏi 22: Nhận định nào dưới đây mang tính
thực chứng?:
A.
Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, Chính phủ nên tăng
chi tiêu để tạo ra nhiều công ăn việc làm
B.
Trong tháng này giá vàng đã tăng mạnh
C.
Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi với người
nghèo
D.
Khi giá lúa gạo giảm xuống thấp, Chính phủ nên có biện
pháp trợ giá cho nông dân
Câu hỏi 23: Phương trình đường giới hạn khả
năng sản xuất của một nền kinh tế được minh
họa bởi phương trình sau: 4X + Y = 150 trong đó
X là máy tính còn Y là ô tô. Nền kinh tế có khả
năng sản xuất kết hợp hàng hóa gồm X=30 và
Y=40 hay không?:
A.
Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa
trên nếu giá hàng hóa X tăng lên.
B.
Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng
hóa trên vì X và Y sử dụng các nguồn lực khác nhau.
C.
Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng
hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế.
D.
Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng
hóa trên nếu giá hàng hóa Y tăng lên.Câu hỏi 24:
Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô
ngoại trừ:
A.
Doanh thu và lợi nhuận
B.
Tiêu dùng
C.
Sản xuất
D.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia
Câu hỏi 25: Đường giới hạn khả năng sản xuất
thông thường là một đường cong lõm về phía gốc
tọa độ và nó phản ánh:
A.
Tất cả các câu trên
B.
Trình độ sản xuất và công nghệ hiện có
C.
Phản ánh phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả
D.
Chi phí cơ hội (cho thấy chi phí cơ hội của hàng hóa này
nhờ vào việc đo lường trong giới hạn của hàng hóa)
Chương 2
Câu hỏi 1: Cho cung và cầu của thị trường hàng
hóa X như sau: Qd = 200 – 4P; Qs = 20 + 2P. Tại
mức giá P = 20 thì:
A.
Thị trường cân bằng
B.
Thị trường thiếu hụt
C.
Thị trường dư thừa
D.
Cả 3 đáp án đều sai
Câu hỏi 2: Cho hàm cung và hàm cầu của
hàng hóa X như sau: Qd = 200 – 4P và Qs =
20 + 2P. Khi thị trường đạt trạng thái cân
bằng, thặng dư tiêu dùng của thị trường là:
A.
1350
B.
800
C.
2300
D.
1600
Câu hỏi 3: Chọn câu trả lời SAI
A.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng
thái dư cầu
B.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng
thái dư cung
C.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng
thái cân bằng
D.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng
thái dư cung hoặc dư cầu
Câu hỏi 4: Một hàng hóa có đường cung
thẳng đứng, nếu cầu về hàng hóa đó tăng
thì giá và sản lượng trên thị trường hàng
hóa đó sẽ có thay đổi như thế nào?
A.
Giá giảm, sản lượng không đổi
B.
Giá không đổi, sản lượng giảm
C.
Giá tăng, sản lượng không đổi
D.
Giá giảm, sản lượng giảm
Câu hỏi 5: Số lượng ô tô trao đổi trên thị
trường sẽ thay đổi như thế nào khi giá xăng
tăng?
A.
Giảm xuống
B.
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống
C.
Tăng lên
D.
Không thay đổi
Câu hỏi 6: Dư thừa trên thị trường tồn tại
khi:
A.
Giá cao hơn giá cân bằng
B.
Không đủ người sản xuất
C.
Giá thấp hơn giá cân bằng
D.
Không đủ người tiêu dùng
Câu hỏi 7: Hàm cầu cá nhân của hàng hóa X
có dạng: Pd = -q/2 + 40. Trên thị trường
hàng hóa X có 50 người tiêu thụ có hàm cầu
giống nhau hoàn toàn. Hàm cầu thị trường
có dạng:
A.
P = -25Q + 40
B.
P = -25Q + 800
C.
P = -Q/100 + 2
D.
P = -Q/100 + 40
Câu hỏi 8: Hàm cầu và hàm cung của sản
phẩm X lần lượt là: Pd = 70 – 2Q và Ps = 10
+ 4Q. Thặng dư của người tiêu dùng và
thặng dư của người sản xuất là:
A.
CS = 100, PS = 200
B.
CS = 150, PS = 200
C.
CS = 200, PS = 100
D.
CS = 200, PS = 150
Câu hỏi 9: Nếu X và Y là hai hàng hóa thay
thế trong tiêu dùng, khi giá của hàng hóa Y
giảm xuống thì cầu về hàng X sẽ:
A.
Giảm
B.
Tăng
C.
Không xác định được
D.
Không đổi
Câu hỏi 10: Khi giá của hàng hóa Y tăng làm
cho cầu của hàng hóa X tăng trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 hàng
hóa X và Y có mối quan hệ:
A.
Độc lập nhau
B.
Thay thế cho nhau
C.
Tất cả các đáp án đều sai
D.
Bổ sung cho nhau
Câu hỏi 11: Khi thu nhập của người tiêu
dùng giảm, cầu về hàng hóa X tăng. Điều đó
chứng tỏ X là:
A.
Hàng hóa thứ cấp
B.
Hàng hóa thiết yếu
C.
Hàng hóa thông thường
D.
Hàng hóa xa xỉ
Câu hỏi 12: Lượng cầu tăng sẽ dẫn đến:
A.
Dịch chuyển đường cầu sang trái
B.
Dịch chuyển đường cầu sang phải
C.
Di chuyển dọc đường cầu xuống phía dưới
D.
Di chuyển dọc đường cầu lên phía trên
Câu hỏi 13: Một nguyên nhân dẫn đến lượng
cầu hàng hóa tăng khi giá của nó giảm lên
là:
A.
Mọi người cảm thấy giàu hơn và gia tăng việc sử dụng
hàng hóa của mình
B.
Ở các mức giá cao hơn người cung sẵn sàng cung ít hơn
C.
Tăng giá làm dịch chuyển đường cầu xuống dưới
D.
Tăng giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
Câu hỏi 14: Nếu cả cung và cầu của một
hàng hóa đều giảm, giá thị trường của hàng
hóa đó sẽ:
A.
Có thể tăng, giảm hoặc không đổi
B.
Tăng
C.
Không thay đổi

Preview text:

Chương 1
Câu hỏi 1: Chi phí cơ hội của một người đi xem phim mất 80.000 đồng là: A.
Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian xem phim vào việc khác B.
Giá trị 80.000 đồng đối với chủ rạp chiếu phim C.
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 80.000 đồng của người đó D.
Việc sử dụng tốt nhất 80.000 đồng của người đó vào việc khác
Câu hỏi 2: Các hãng và người tiêu dùng phải thực hiện sự lựa chọn vì: A.
Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn B. Nguồn lực là khan hiếm C. Con người có lý trí D.
Các biến số kinh tế có tương quan với nhau
Câu hỏi 3: Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong
đường giới hạn khả năng sản xuất là: A.
Sản xuất không hiệu quả B. Phân bổ hiệu quả C. Phân bổ không hiệu quả D.
Tiêu dùng không hiệu quả
Câu hỏi 4: Chi phí cơ hội là: A.
Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn B.
Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn C.
Giá trị của các cơ hội phải từ bỏ khi đưa ra lựa chọn D.
Tất cả các cơ hội kiếm tiền
Câu hỏi 5: Dọc theo đường giới hạn khả năng sản
xuất, chi phí cơ hội là: A. Bằng không B.
Số lượng một hàng hoá được sản xuất ra C.
Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm
một đơn vị hàng hoá kia D.
Là chi phí để sản xuất ra các kết hợp hàng hoá
Câu hỏi 6: Khi vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất, phải cố định: A. Các mức giá B. Tổng lượng tiền C.
Sự phân bổ các tài nguyên cho các mục đích sử dụng khác nhau D. Nguồn lực
Câu hỏi 7: Một nền kinh tế có đường giới hạn
năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương
trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết: A.
Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100 B.
Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50 C.
Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40 D.
Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
Câu hỏi 8: Một nền kinh tế có đường giới hạn
năng lực sản xuất được minh họa bởi phương
trình sau: 2X + Y=225 trong đó X là hàng hoá
nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. Nếu
X=10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là bao nhiêu?: A. Y=25 B. Y=10 C. Y=15 D. Y=5
Câu hỏi 9: Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi: A.
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài B.
Sự vận động theo đường giới hạn khả năng sản xuất sang bên phải C.
Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất D.
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
Câu hỏi 10: Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ: A. Tài kinh doanh B. Đất đai C. Chính phủ D.
Các tài nguyên thiên nhiên
Câu hỏi 11: Tất cả những phương án sản xuất
nằm miền bên ngoài của đường giới hạn khả năng
sản xuất có đặc điểm gì?: A.
Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và công nghệ hiện có B.
Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế C.
Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế D.
Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
Câu hỏi 12: Vấn đề khan hiếm tồn tại: A.
Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi B.
Trong tất cả các nền kinh tế C.
Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy D.
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Câu hỏi 13: Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: A.
Việc xác định mức thu nhập quốc dân B.
Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân C.
Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát D.
Các nguyên nhân làm giá cam giảm
Câu hỏi 14: Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng: A.
Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế B. Tiền thuê nhà quá cao C.
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà D.
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
Câu hỏi 15: Đường giới hạn khả năng sản xuất: A.
Minh họa sự đánh đổi giữa các loại hàng hóa B.
Không phải là đường thẳng vì quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng C. Tất cả đều đúng D.
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể sản xuất ra
Câu hỏi 16: Chọn câu trả lời ? Kinh tế học là môn
khoa học nghiên cứu cách thức: A.
Cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng những nguồn lực khan hiếm B.
Chính phủ sử dụng thuế như thế nào C.
Người tiêu dùng phân bổ thu nhập của mình cho các loại hàng hóa khác nhau D.
Các hãng quyết định sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản
xuất bao nhiêu sản phẩm
Câu hỏi 17: Có thông tin về cổ phiếu DCB trong
các tình huống tốt nhất, xấu nhất với xác suất lần
lượt là 60%; 40% với tỷ suất sinh lời lần lượt là:
13%; 10%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu : A. 11,8% B. 10% C. 11% D. 10,6%
Câu hỏi 18: Khi Chính phủ hoàn toàn quyết định
ba vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
và Sản xuất cho ai?, thì đó là nền kinh tế gì?: A.
Nền kinh tế thị trường B.
Nền kinh tế truyền thống C.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung D. Nền kinh tế hỗn hợp
Câu hỏi 19: Nền kinh tế Việt Nam hiện nay quản
lý kinh tế theo cơ chế nào?: A. Cơ chế hỗn hợp B. Cơ chế truyền thống C. Cơ chế mệnh lệnh D. Cơ chế thị trường
Câu hỏi 20: Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi: A.
Chính phủ quyết định việc phân bổ tất cả các nguồn lực B.
Không có sự phân biệt đối xử trong lực lượng lao động C.
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất D.
Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa trong khi
không phải giảm bớt việc sản xuất một loại hàng hóa khác
Câu hỏi 21: Nhận định nào dưới đây mang tính chuẩn tắc?: A.
Tăng trưởng kinh tế cao thường đi kèm với lạm phát cao B.
Điều kiện khí hậu không thuận lợi đã làm năng suất cà
phê của Việt Nam giảm mạnh. C.
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn
chế và tiến tới loại bỏ nó D.
Vào mỗi dịp tết giá hàng hóa tăng mạnh
Câu hỏi 22: Nhận định nào dưới đây mang tính thực chứng?: A.
Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, Chính phủ nên tăng
chi tiêu để tạo ra nhiều công ăn việc làm B.
Trong tháng này giá vàng đã tăng mạnh C.
Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi với người nghèo D.
Khi giá lúa gạo giảm xuống thấp, Chính phủ nên có biện
pháp trợ giá cho nông dân
Câu hỏi 23: Phương trình đường giới hạn khả
năng sản xuất của một nền kinh tế được minh
họa bởi phương trình sau: 4X + Y = 150 trong đó
X là máy tính còn Y là ô tô. Nền kinh tế có khả
năng sản xuất kết hợp hàng hóa gồm X=30 và Y=40 hay không?: A.
Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa
trên nếu giá hàng hóa X tăng lên. B.
Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng
hóa trên vì X và Y sử dụng các nguồn lực khác nhau. C.
Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng
hóa trên vì nó nằm ngoài khả năng của nền kinh tế. D.
Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng
hóa trên nếu giá hàng hóa Y tăng lên.Câu hỏi 24:
Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ: A. Doanh thu và lợi nhuận B. Tiêu dùng C. Sản xuất D.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia
Câu hỏi 25: Đường giới hạn khả năng sản xuất
thông thường là một đường cong lõm về phía gốc
tọa độ và nó phản ánh: A. Tất cả các câu trên B.
Trình độ sản xuất và công nghệ hiện có C.
Phản ánh phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả D.
Chi phí cơ hội (cho thấy chi phí cơ hội của hàng hóa này
nhờ vào việc đo lường trong giới hạn của hàng hóa) Chương 2
Câu hỏi 1: Cho cung và cầu của thị trường hàng
hóa X như sau: Qd = 200 – 4P; Qs = 20 + 2P. Tại mức giá P = 20 thì: A. Thị trường cân bằng B. Thị trường thiếu hụt C. Thị trường dư thừa D. Cả 3 đáp án đều sai
Câu hỏi 2: Cho hàm cung và hàm cầu của
hàng hóa X như sau: Qd = 200 – 4P và Qs =
20 + 2P. Khi thị trường đạt trạng thái cân
bằng, thặng dư tiêu dùng của thị trường là: A. 1350 B. 800 C. 2300 D. 1600
Câu hỏi 3: Chọn câu trả lời SAI A.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng thái dư cầu B.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng thái dư cung C.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng thái cân bằng D.
tổng thặng dư xã hội là lớn nhất khi thị trường ở trạng
thái dư cung hoặc dư cầu
Câu hỏi 4: Một hàng hóa có đường cung
thẳng đứng, nếu cầu về hàng hóa đó tăng
thì giá và sản lượng trên thị trường hàng
hóa đó sẽ có thay đổi như thế nào? A.
Giá giảm, sản lượng không đổi B.
Giá không đổi, sản lượng giảm C.
Giá tăng, sản lượng không đổi D.
Giá giảm, sản lượng giảm
Câu hỏi 5: Số lượng ô tô trao đổi trên thị
trường sẽ thay đổi như thế nào khi giá xăng tăng? A. Giảm xuống B.
Có thể tăng lên hoặc giảm xuống C. Tăng lên D. Không thay đổi
Câu hỏi 6: Dư thừa trên thị trường tồn tại khi: A. Giá cao hơn giá cân bằng B.
Không đủ người sản xuất C.
Giá thấp hơn giá cân bằng D.
Không đủ người tiêu dùng
Câu hỏi 7: Hàm cầu cá nhân của hàng hóa X
có dạng: Pd = -q/2 + 40. Trên thị trường
hàng hóa X có 50 người tiêu thụ có hàm cầu
giống nhau hoàn toàn. Hàm cầu thị trường có dạng: A. P = -25Q + 40 B. P = -25Q + 800 C. P = -Q/100 + 2 D. P = -Q/100 + 40
Câu hỏi 8: Hàm cầu và hàm cung của sản
phẩm X lần lượt là: Pd = 70 – 2Q và Ps = 10
+ 4Q. Thặng dư của người tiêu dùng và
thặng dư của người sản xuất là: A. CS = 100, PS = 200 B. CS = 150, PS = 200 C. CS = 200, PS = 100 D. CS = 200, PS = 150
Câu hỏi 9: Nếu X và Y là hai hàng hóa thay
thế trong tiêu dùng, khi giá của hàng hóa Y
giảm xuống thì cầu về hàng X sẽ: A. Giảm B. Tăng C. Không xác định được D. Không đổi
Câu hỏi 10: Khi giá của hàng hóa Y tăng làm
cho cầu của hàng hóa X tăng trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 hàng
hóa X và Y có mối quan hệ: A. Độc lập nhau B. Thay thế cho nhau C.
Tất cả các đáp án đều sai D. Bổ sung cho nhau
Câu hỏi 11: Khi thu nhập của người tiêu
dùng giảm, cầu về hàng hóa X tăng. Điều đó chứng tỏ X là: A. Hàng hóa thứ cấp B. Hàng hóa thiết yếu C. Hàng hóa thông thường D. Hàng hóa xa xỉ
Câu hỏi 12: Lượng cầu tăng sẽ dẫn đến: A.
Dịch chuyển đường cầu sang trái B.
Dịch chuyển đường cầu sang phải C.
Di chuyển dọc đường cầu xuống phía dưới D.
Di chuyển dọc đường cầu lên phía trên
Câu hỏi 13: Một nguyên nhân dẫn đến lượng
cầu hàng hóa tăng khi giá của nó giảm lên là: A.
Mọi người cảm thấy giàu hơn và gia tăng việc sử dụng hàng hóa của mình B.
Ở các mức giá cao hơn người cung sẵn sàng cung ít hơn C.
Tăng giá làm dịch chuyển đường cầu xuống dưới D.
Tăng giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
Câu hỏi 14: Nếu cả cung và cầu của một
hàng hóa đều giảm, giá thị trường của hàng hóa đó sẽ: A.
Có thể tăng, giảm hoặc không đổi B. Tăng C. Không thay đổi