



















Preview text:
C U HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH I
CHỦ ĐỀ: HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NLTC KHU VỰC NHÀ NƯỚC
Huy động NLTC khu vực Nhà nước là:
Quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần thu nhập quốc dân vào quỹ tiền tệ
chung của Nhà nước để thực hiện mục đích phát triển kinh tế xã hội.
Quá trình mà các tổ chức tài chính trung gian tiếp nhận các nguồn lực tài chính tạm thời nhàn rỗi từ các
tổ chức và cá nhân dưới nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn lực tài chính cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị.
Quá trình dùng NLTC huy động dựa trên cơ sở nguyên tắc, nội dung, và cách thức sử dụng vào thực hiện
các mục tiêu nhất định của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội
Quá trình mà các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
nhằm tạo lập nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Đâu không phải là hình thức huy động nguồn lực tài chính khu vực Nhà nước ?
Thông qua thuế, phí, lệ phí
Thông qua thu tiền bảo hiểm nhân thọ Thông qua ODA
Tất cả các phương án trên
3. Chủ thể huy động nguồn lực tài chính khu vực thể chế Nhà nước là:
Cơ quan kho bạc nhà nước. Chủ tịch nước Bộ tài chính Cả 3 đáp án trên.
4. Nguồn lực tài chính khu vực thể chế nhà nước bao gồm những nguồn nào?
Thuế, phí, lệ phí, tiền xử phạt không đội mũ bảo hiểm.
Thuế, phí, lệ phí, ODA, tiền đền bù bảo hiểm cá nhân
Thuế, phí, lệ phí, tiền xử phạt nhân viên đi làm muộn. Cả 3 đáp án trên.
5. Chính phủ vay nợ thông qua các hình thức nào? Trái phiếu chính phủ.
Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng. Vay ngân hàng thế giới.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
6. Vai trò nào sau đây là của huy động NLTC ở khu vực Nhà nước:
Duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước
Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
Cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Chỉ (1), (2), (3) đúng Chỉ (1), (2) đúng Chỉ (1), (3), (4) đúng Tất cả đều đúng
7. “Huy động NLTC tại khu vực Nhà nước là quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung 1
phần thu nhập quốc dân vào quỹ ngoài ngân sách tập trung của Nhà nước để thực hiện mục đích phát
triển kinh tế xã hội” đúng hay sai? Đúng Sai
8. Ai ra quyết định về việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính khu vực nhà nước ở mức địa phương? Chính phủ
Hội đồng nhân dân cơ sở Ngân hàng trung ương
Tất cả các phương án trên
9. Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính khu vực nhà nước có thể ảnh hưởng đến đời sống xã hội như thế nào?
Tạo ra lợi nhuận cho tư nhân
Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nhà nước
Cải thiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng, tăng cường an ninh xã hội
Tất cả các phương án trên
10. Mục đích của phân bổ và sử dụng NLTC khu vực Nhà nước là
Đảm bảo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước
Điều chỉnh cơ cấu sản xuất Ổn định kinh tế vĩ mô
Thực hiện công bằng xã hội
Tất cả các đáp án trên
11. Huy động thông qua các khoản viện trợ nước là hình thức huy động NLTC của khu vực nào? Khu vực tài chính Khu vực Nhà nước Khu vực phi tài chính Khu vực khác
12. Đâu là đặc điểm huy động nguồn lực tài chính khu vực thể chế nhà nước ?
Mang tính chất bồi hoàn trực tiếp.
Dễ dàng đánh giá được hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Không mang tính chất bồi hoàn trực tiếp.
13. Đâu là ảnh hưởng tích cực của Thuế đối với nền kinh tế quốc dân ?
Giúp nền kinh tế có động lực, vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giảm quy mô sản xuất của nền kinh tế.
Hạn chế chi tiêu của nền kinh tế quốc dân
Cả 3 phương án trên đều đúng.
14. Huy động tài chính bằng cách nào có thể làm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước?
Tăng thuế thu nhập cá nhân Giảm phí, lệ phí
Tăng lãi suất tiền gửi ngân hàng
Tất cả các phương án trên
15. Tại sao quản lý tài chính khu vực nhà nước quan trọng ?
Để tạo ra lợi nhuận cho cá nhân
Để đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động chính trị và xã hội
Để tăng cường lợi ích cho doanh nghiệp
Để tạo ra các quỹ đầu tư tư nhân
16.“Thuế là nguồn thu quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn thu ngân sách nhà nước” đúng hay sai ? Đúng Sai.
17. Phân bổ và sử dụng NLTC … thể hiện vai trò kinh tế của Nhà nước trong việc tạo lập hạ tầng cơ sở
kinh tế- kỹ thuật- xã hội. Khu vực Nhà nước Khu vực Tài chính Khu vực Phi tài chính
18.“Cơ quan ngân sách nhà nước có trách nhiệm thu thuế từ người nộp thuế và hạch toán Ngân sách
Nhà nước” đúng hay sai? Đúng. Sai.
19.“Hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước vào các công trình công cộng, phục vụ cho xã hội, cộng đồng
như công viên,...có thể dễ dàng đánh giá được hiệu quả” đúng hay sai? Đúng. Sai
20. Những đặc điểm của việc huy động NLTC khu vực Nhà nước:
Không mang tính bồi hoàn trực tiếp
Mang tính bồi hoàn trực tiếp
Khó đánh giá được hiệu quả hoạt động
Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận Chỉ (1), (3), (4) đúng Chỉ (3), (4) đúng Chỉ (2), (3), (4) đúng Chỉ (4) đúng
C U HỎI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH I
CHỦ ĐỀ 2: HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NLTC KHU VỰC TÀI CHÍNH Thành viên: 1. Đào Xuân Hùng 2. Lưu Thị Khánh Ly 3. Nguyễn Mai Ánh 4. Phan Thị Thanh Thúy 5. Nguyễn Hà Phương
Câu 1. Huy động NLTC khu vực tài chính là:
A. Quá trình mà các tổ chức trung gian tiếp nhận các nguồn lực tài chính tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức
và cá nhân dưới nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.
B. Quá trình mà các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thực hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau nhằm tạo lập nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
C. Quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần thu nhập quốc dân vào quỹ tiền
tệ tập trung của Nhà nước để thực hiện mục đích phát triển kinh tế xã hội.
D. Quá trình dùng NLTC huy động dựa trên cơ sở các nguyên tắc, nội dung và cách thức sử dụng vào thực
hiện các mục tiêu nhất định của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 2. Vai trò của huy động nguồn lực tài chính khu vực tài chính là:
A. Cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
B. Quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín trong quá trình hoạt động.
C. Quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. D. Cả 3 phương án trên.
Câu 3. Đâu không phải là vai trò của huy động nguồn lực tài chính khu vực tài chính là:
A. Quyết định việc thành lập, hoạt động, phát triển của doanh nghiệp.
B. Cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
C. Quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín trong quá trình hoạt động.
D. Quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Câu 4. “Quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín trong quá trình hoạt động” là một trong
những vai trò chủ yếu của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 5. Yếu tố nào sau đây quyết định năng lực cạnh tranh của các tổ chức trung gian tài chính của huy
động NLTC khu vực tài chính? A. Nguồn vốn B. Cơ sở hạ tầng
C. Tiến bộ khoa học – kỹ thuật D. Nguồn lao động
Câu 6. “Quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín trong quá trình hoạt động” là một trong
những vai trò của huy động NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 7. “Cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh” là một trong những vai trò của huy động NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 8. “Quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng” là một trong những vai trò của huy động NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 9. Vai trò duy nhất của huy động NLTC khu vực tài chính là quyết định năng lực thanh toán và đảm
bảo uy tín trong quá trình hoạt động”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 10. Vai trò duy nhất của huy động NLTC khu vực tài chính là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 11. Vai trò duy nhất của huy động NLTC khu vực tài chính là quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 12. “Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, vốn không chỉ là
phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của huy động NLTC khu vực tài chính”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 13. Những điều kiện tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn của huy động NLTC khu vực tài chính? A. Quy mô vốn. B. Trình độ nghiệp vụ.
C. Phương tiện kỹ thuật hiện đại. D. Cả 3 phương án trên.
Câu 14. Đối với huy động NLTC ở khu vực tài chính, Ngân hàng là:
A. Thị trường vốn ngắn hạn
B. Thị trường vốn dài hạn
C. Thị trường chứng khoán
D. Tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Câu 15. “Khả năng thanh toán càng cao thì vốn khả dụng của trung gian tài chính càng lớn của huy động
NLTC khu vực tài chính”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 16. “Khả năng thanh toán càng cao thì vốn khả dụng của trung gian tài chính càng thấp của huy động
NLTC khu vực tài chính”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 17. “Huy động NLTC khu vực tài chính với khả năng huy động vốn cao, các trung gian tài chính có thể
hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 18. “Huy động NLTC khu vực tài chính với khả năng huy động vốn cao, các trung gian tài chính có thể
hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng thu hẹp”. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 19. Huy động NLTC ở khu vực tài chính với khả năng huy động vốn cao, các trung gian tài chính có
thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng tiến hành hoạt động cạnh tranh có hiệu quả góp phần: A. Giữ được chữ tín
B. Nâng cao vị thế của mình trên thương trường. C. Cả 2 đáp án trên.
Câu 20. Vai trò nào sau đây của huy động NLTC ở khu vực tài chính là
(1) Cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
(2) Quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín trong quá trình hoạt động.
(3) Quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
(4) Đảm bảo NLTC duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. A. Chỉ (1), (2), (4) đúng B. Chỉ (2), (3), (4) đúng C. Chỉ (1), (2), (3) đúng D. Tất cả đều đúng
Câu 21. Những đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính là:
A. Mang tính bồi hoàn trực tiếp
B. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ.
C. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ.
D. Có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau và theo các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo số dư theo quy định.
E. Tất cả các đáp án trên.
Câu 22. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính:
A. Mang tính bồi hoàn gián tiếp
B. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ.
C. Việc huy động phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, vào tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.
Câu 23. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính:
A. Việc huy động phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, vào tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
B. Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.
C. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ.
Câu 24. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính:
A. Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.
B. Mang tính bồi hoàn trực tiếp
C. Việc huy động phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, vào tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Câu 25. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính:
A. Có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau và theo các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo số dư theo quy định.
B. Việc huy động phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, vào tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
C. Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.
Câu 26. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính:
A. Việc huy động phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, vào tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
B. Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.
C. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ.
Câu 27. Điểm khác nhau cơ bản của đặc điểm huy động NLTC khu vực tài chính so với đặc điểm huy động NLTC khu vực Nhà nước
A. Mang tính bồi hoàn trực tiếp
B. Không mang tính bồi hoàn trực tiếp
C. Mang tính bồi hoàn gián tiếp
Câu 28. Đặc điểm mang tính bồi hoàn trực tiếp là đặc điểm của huy động NLTC khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 29. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ là
đặc điểm của huy động NLTC khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 30. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ là đặc điểm
của huy động NLTC khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 31. Có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau và theo các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo số
dư theo quy định là đặc điểm của huy động NLTC khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 32. Đặc điểm mang tính bồi hoàn trực tiếp là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 33. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ là
đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 34. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ là đặc điểm
của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 35. Có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau và theo các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo số
dư theo quy định là đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 36. Đâu là một trong những đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính
1. Mang tính bồi hoàn trực tiếp.
2. Việc huy động phụ thuộc vào nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, vào tình hình sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
3. Gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước, vì lợi ích cộng đồng, không vì lợi nhuận.
4. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ. A. Chỉ (1), (2) đúng B. Chỉ (2), (3) đúng C. Chỉ (1), (4) đúng D. Chỉ (1), (2), (4) đúng
Câu 37. Sử dụng NLTC khu vực tài chính là:
A. Quá trình các tổ chức trung gian tài chính dùng NLTC huy động được để cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ tài chính cho các chủ thể có nhu cầu trong nền kinh tế.
B. Quá trình mà các tổ chức trung gian tiếp nhận các nguồn lực tài chính tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức
và cá nhân dưới nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.
C. Quá trình dùng NLTC đã được phân bổ để chi cho từng hoạt động, từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước.
D. Quá trình các đơn vị sản xuất hàng hóa dịch vụ dùng NLTC đã được huy động vào các hoạt động của
đơn vị mình nhằm đạt tới những mục tiêu kinh doanh nhất định.
Câu 38. Mục đích sử dụng NLTC khu vực tài chính là:
A. Đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh của các tổ chức trung gian tài chính.
B. Tối đa hóa lợi nhuận.
C. Thúc đẩy quá trình lưu thông các NLTC trong nền kinh tế.
D. Đạt được các mục đích xã hội.
E. Tất cả các đáp án trên.
Câu 39. Mục đích sử dụng NLTC để thúc đẩy quá trình lưu thông các NLTC trong nền kinh tế là mục đích của khu vực: A. Khu vực nhà nước B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực tài chính
Câu 40. Đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính là:
A. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường
B. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC
C. Đa dạng về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC.
D. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội. E. Có tính rủi ro cao.
F. Tất cả các đáp án trên.
Câu 41. Đâu không phải đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường B. Có tính rủi ro cao.
C. Đa hạn về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC.
D. Tính pháp lý bắt buộc.
Câu 42. Đâu không phải đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC
B. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội
C. Tính công khai minh bạch.
Câu 43. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường
B. Mang tính bồi hoàn trực tiếp
C. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ.
D. Tính pháp lý bắt buộc.
Câu 44. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC
B. Tính pháp lý bắt buộc.
C. Mang tính bồi hoàn trực tiếp
D. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ.
Câu 45. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Các nguồn huy động đa dạng, linh hoạt và tuân theo các quy định giao dịch về tài chính tiền tệ.
B. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ.
C. Tính công khai minh bạch
D. Đa hạn về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC.
Câu 46. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội. B. Có tính rủi ro thấp.
C. Có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau và theo các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo số dư theo quy định
D. Mang tính bồi hoàn trực tiếp.
Câu 47. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính? A. Có tính rủi ro cao.
B. Có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau và theo các hình thức khác nhau nhằm đảm bảo số dư theo quy định
C. Mang tính bồi hoàn trực tiếp. D. Tính tập trung.
Câu 48. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường là đặc điểm sử dụng NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 49. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC là đặc điểm sử dụng NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 50. Đa dạng về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC là đặc điểm sử dụng NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 51. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội là đặc điểm sử dụng NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 52. Có tính rủi ro cao là đặc điểm sử dụng NLTC của khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 53. Trong quá trình sử dụng NLTC khu vực tài chính, các trung gian tài chính có thể gặp các loại rủi ro: A. Rủi ro thanh khoản B. Rủi ro thị trường C. Rủi ro hoạt động
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 54. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường là một trong những đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 55. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường là một trong những đặc điểm của sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 56. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC là một trong những đặc điểm của sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 57. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC là một trong những đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 58. Đa hạn về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC là một trong những đặc điểm của
huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 59. Đa hạn về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC là một trong những đặc điểm của
sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 60. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội là một trong những
đặc điểm của sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 61. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội là một trong những
đặc điểm của huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 62. Một trong những đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính là có tính rủi ro thấp. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 63. Một trong những đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính là có tính rủi ro cao. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 64. Có tính rủi ro cao là một trong những đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 65. Có tính rủi ro cao là một trong những đặc điểm huy động NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 66. Những đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính là:
1. Tính linh hoạt theo cơ chế thị trường
2. Đa dạng về hình thức sử dụng NLTC
3. Mang tính bồi hoàn trực tiếp
4. Chi phí huy động phụ thuộc vào biến động của thị trường và quy định của Chính phủ. A. Chỉ (1), (2) đúng B. Chỉ (2), (3) đúng C. Chỉ (2), (3), (4) đúng D. Chỉ (1), (2), (3) đúng
Câu 67. Những đặc điểm sử dụng NLTC khu vực tài chính là:
1. Đa dạng về thời hạn, phương thức giao dịch, luân chuyển NLTC 2. Có tính rủi ro cao
3. Có tính chất điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội 4. Có tính tập trung A. Chỉ (1), (2), (3) đúng B. Chỉ (2), (3), (4) đúng C. Chỉ (1), (3), (4) đúng D. Chỉ (1), (2), (4) đúng
Câu 68. Ý nghĩa sử dụng NLTC khu vực tài chính là:
A. Góp phần điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội
B. Làm giảm tình trạng ứ đọng, lãng phí về tiền vốn
C. Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường
D. Thúc đẩy và tăng cường một cách mạnh mẽ trong quá trình vận dụng tiền vốn của nền kinh tế.
E. Tất cả các đáp án trên.
Câu 69. Đâu không phải ý nghĩa sử dụng NLTC khu vực tài chính:
A. Ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu kĩ thuật trong nền kinh tế quốc dân.
B. Làm giảm tình trạng ứ đọng, lãng phí về tiền vốn
C. Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường
D. Thúc đẩy và tăng cường một cách mạnh mẽ trong quá trình vận dụng tiền vốn của nền kinh tế.
Câu 70. Đâu không phải ý nghĩa sử dụng NLTC khu vực tài chính:
A. Phản ánh trực tiếp kết quả sản xuất kinh doanh, sức sản xuất của xã hội.
B. Góp phần điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội
C. Làm giảm tình trạng ứ đọng, lãng phí về tiền vốn
D. Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường
Câu 71. Thúc đẩy và tăng cường một cách mạnh mẽ trong quá trình vận dụng tiền vốn của nền kinh tế là
một trong những ý nghĩa của sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 72. Góp phần điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội là một trong những ý
nghĩa của sử dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 73. Làm giảm tình trạng ứ đọng, lãng phí về tiền vốn là một trong những ý nghĩa của sử dụng NLTC
khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 74. Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường là một trong những ý nghĩa của sử
dụng NLTC khu vực tài chính. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai
Câu 75. Thúc đẩy và tăng cường một cách mạnh mẽ trong quá trình vận dụng tiền vốn của nền kinh tế là
một trong những ý nghĩa của sử dụng NLTC khu vực nào? A. Khu vực nhà nước B. Khu vực tài chính C. Khu vực phi tài chính D. Khu vực hộ gia đình
Câu 76. Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường là một trong những ý nghĩa của sử dụng NLTC khu vực nào? A. Khu vực tài chính B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực nhà nước
Câu 77. Góp phần điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội là một trong những ý
nghĩa của sử dụng NLTC khu vực nào? A. Khu vực phi tài chính B. Khu vực tài chính C. Khu vực nhà nước
Câu 78. Làm giảm tình trạng ứ đọng, lãng phí về tiền vốn là một trong những ý nghĩa của sử dụng NLTC khu vực nào? A. Khu vực phi tài chính B. Khu vực tài chính C. Khu vực nhà nước D. Khu vực hộ gia đình
Câu 79. Ý nghĩa của sử dụng NLTC khu vực tài chính?
1. Góp phần điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội
2. Làm giảm tình trạng ứ đọng, lãng phí về tiền vốn
3. Thúc đẩy và tăng cường một cách mạnh mẽ trong quá trình vận dụng tiền vốn của nền kinh tế
4. Ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu kĩ thuật trong nền kinh tế quốc dân. A. Chỉ (1), (2) đúng B. Chỉ (1), (2), (3) đúng C. Chỉ (1), (2), (4) đúng
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 80. Ý nghĩa của sử dụng NLTC khu vực tài chính?
1. Thúc đẩy và tăng cường một cách mạnh mẽ trong quá trình vận dụng tiền vốn của nền kinh tế.
2. Ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đầu ra của nền kinh tế
3. Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường
4. Góp phần điều tiết chung và phân bổ lại NLTC trong phạm vi toàn xã hội A. Chỉ (1), (3), (4) đúng B. Chỉ (2), (3), (4) đúng C. Chỉ (1), (2), (3) đúng D. Chỉ (1), (2), (4) đúng
Câu 81. Những yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC khu vực tài chính: A. Tuân thủ pháp luật
B. Sử dụng đúng mục đích, định hướng và theo kế hoạch kinh doanh của các tổ chức.
C. Đảm bảo luân chuyển NLTC được hợp lý và hiệu quả trên cơ sở cân đối mức cung và nhu cầu NLTC của toàn xã hội.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 82. Những yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC khu vực tài chính:
A. Việc sử dụng NLTC phải phù hợp với việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định.
B. Có cơ chế giám sát đảm bảo cho quá trình sử dụng NLTC được thuận tiện, minh bạch, đảm bảo tính
cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu rủi ro cá biệt cũng như rủi ro cả hệ thống.
C. Sử dụng đúng mục đích, định hướng và theo kế hoạch kinh doanh của các tổ chức.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 83. Tuân thủ pháp luật là yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC ở khu vực nào? A. Khu vực nhà nước B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực tài chính
Câu 84. Sử dụng đúng mục đích, định hướng và theo kế hoạch kinh doanh của các tổ chức là yêu cầu của
quá trình sử dụng NLTC ở khu vực nào? A. Khu vực nhà nước B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực tài chính
Câu 85. Đảm bảo luân chuyển NLTC được hợp lý và hiệu quả trên cơ sở cân đối mức cung và nhu cầu
NLTC của toàn xã hội là yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC ở khu vực nào? A. Khu vực nhà nước B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực tài chính
Câu 86. Việc sử dụng NLTC phải phù hợp với việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước trong
từng thời kỳ nhất định là yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC ở khu vực nào? A. Khu vực nhà nước B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực tài chính
Câu 87. Có cơ chế giám sát đảm bảo cho quá trình sử dụng NLTC được thuận tiện, minh bạch, đảm bảo
tính cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu rủi ro cá biệt cũng như rủi ro cả hệ thống là yêu cầu của quá
trình sử dụng NLTC ở khu vực nào? A. Khu vực nhà nước B. Khu vực phi tài chính C. Khu vực tài chính
Câu 88. Đâu không phải là yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC khu vực tài chính? A. Tuân thủ pháp luật
B. Có cơ chế giám sát đảm bảo cho quá trình sử dụng NLTC được thuận tiện, minh bạch, đảm bảo tính
cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu rủi ro cá biệt cũng như rủi ro cả hệ thống
C. Việc sử dụng NLTC phải phù hợp với việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định
D. Phù hợp với tình hình thực tế của đất nước.
Câu 89. Đâu không phải là yêu cầu của quá trình sử dụng NLTC khu vực tài chính?
A. Cân đối cung - cầu NLTC
B. Đảm bảo luân chuyển NLTC được hợp lý và hiệu quả trên cơ sở cân đối mức cung và nhu cầu NLTC của toàn xã hội
C. Sử dụng đúng mục đích, định hướng và theo kế hoạch kinh doanh của các tổ chức
D. Việc sử dụng NLTC phải phù hợp với việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định.