


Preview text:
Câu 1: Bản chất và hiện tượng có thể chuyển hoá lẫn nhau khi thay đổi mối quan hệ? a] Có b] Không
Câu 2: Khái niệm hiện thực dùng để chỉ:
a] Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại độc lập với ý thức con người
b] Các sự vật, hiện tượng vật chất đang tồn tại một cách khách quan trong thực
tế và cả những gì đang tồn tại một cách chủ quan trong ý thức con người c] Hiện thực khách quan
Câu 3:Khả năng là cái “ hiện chưa có” nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương
ứng.Vậy khả năng là cái : a] Không tồn tại b] Đã tồn tại
c] Các sự vật được nói trong khả năng chưa tồn tại, nhưng bản thân khả năng để
xuất hiện sự vật đó thì tồn tại
Câu 4: Khả năng được hình thành do:
a] Quy luật vận động nội tại của
sự vật b] Các tương tác ngẫu nhiên
c] Cả hai trường hợp trên
Câu 5: “Hiện thực chủ quan”, khi cần thiết có thể dùng để chỉ… a. Ý thức. b. Vật chất. c. Khả năng. d. Hiện thực khách quan
Câu 5: Ở tronng lĩnh vực… khả năng không thể tự nó biến thành hiện thực nếu
không có sự tham gia của con người. a. Tự nhiên. b. Tự nhiên và xã hội. c. Xã hội. d. Tự nhiên và tư duy.
Câu 6: Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy hạt thóc là… a. Khả năng. b. Hiện thực.
c. Không phải hiện thực.
d. Vừa khả năng vừa hiện thực
Câu 7 : Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự, gọi là gì? a. Kết quả b. Hiện thực. c. Khả năng. d. Hiện thực khách quan.
Câu 8: Trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn tại nhiều khả năng không? a. Không thể. b. Có thể.
c. Vừa không thể mà có thể. d. Tất cả đều sai.
Câu 9. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa
khái niệm hiện thực: "Hiện thực là phạm trù triết học chỉ cái. "
a. Hiện có đang tồn tại
b. Chưa có, chưa tồn tại
c. Mối liên hệ giữa các sự vật
Câu 10. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định
nghĩa khái niệm khả năng: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ. khi có các điều kiện thích hợp"
a. Cái đang có, đang tồn tại
b. Cái chưa có, nhưng sẽ có c. Cái không thể có
d. Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới
Câu 6. Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?
a. Sự có mặt và không có mặt trên thực tế
b. Sự nhận biết được hay không nhận biết được
c. Sự xác định hay không xác định
Câu 7.Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Cái hiện chưa có nhưng sẽ có là khả năng
b. Cái hiện đang có là hiện thực
c. Cái chưa cảm nhận được là khả năng
Câu 11.Thêm cụm từ nào vào câu sau để được một khẳng định của chủ nghĩa
duy vật biện chứng về các loại khả năng: "Khả năng hình thành do các…… quy
định được gọi là khả năng ngẫu nhiên" a. Mối liên hệ chung
b. Mối liên hệ tất nhiên, ổn định c. Tương tác ngẫu nhiên d. Nguyên nhân bên trong
Câu 12.Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Hiện thực nào cũng chứa đựng khả năng
b. Khả năng luôn tồn tại trong hiện thực
c. Khả năng chỉ tồn tại trong ý niệm, không tồn tại trong hiện thực
Câu 13.Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
a. Cùng một sự vật, trong những điều kiện nhất định tồn tại nhiều khả năng
b. Một sự vật trong những điều kiện nhất định chỉ tồn tại một khả năng
c. Hiện thực thay đổi khả năng cũng thay đổi
Câu 14:"Việt Nam hiện nay đang là một nước đang phát triển." Đây là khả năng hay hiện thực? a. Hiện thực b. Khả năng
Câu 15: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
a. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng
b. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng
c. Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng