









Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN CHỦ ĐỀ 2:
VẬN DỤNG QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN
CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI TRONG TRIẾT
HỌC MÁC-LÊNIN ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN BẠCH THÚY AN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. LÊ HỮU SƠN LỚP: 4145 KHÓA: 21 TPHCM, Tháng 1- 2022 MỤC LỤC Phần nội dung
I. LÝ THUYẾT. ...................................................................................................... 3
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng. ..................................................................................... 3
2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng. ........................................................................ 3
3. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. ............. 4
II. LIÊN HỆ LÝ THUYẾT. ..................................................................................... 4
1. Cơ sở hạ tầng. ....................................................................................................... 4
2. Kiến trúc thượng tầng. ......................................................................................... 5
3. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. ............. 5
III. BÀI HỌC RÚT RA LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN ĐẤT
NƯỚC. ...................................................................................................................... 5
IV. KẾT LUẬN. ....................................................................................................... 8
Tài liệu tham khảo. ................................................................................................... 9 2 Phần nội dung I. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng
“Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận
động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó. Các yếu tố
cấu thành nên cơ sở hạ tầng: Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư
và quan hệ sản xuất mầm mống.” (1)
“Trong một cơ sở hạ tầng có nhiều thành phần kinh tế hay nhiều quan hệ sản
xuất thì quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các
thành phần kinh tế và các kiểu quan hệ sản xuất khác. Nó quy định và tác động
trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội. Trong xã hội
có đối kháng giai cấp, tính giai cấp của cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất
thống trị quy định. Tính chất đối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt
nguồn từ ngay trong cơ sở hạ tầng.” (2)
2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng
“Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội về chính trị,
pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,... với những thiết chế xã hội
tương ứng như là Nhà nước, chính trị, đảng phái, giáo hội,... được hình thành và
phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất định.” (3)
“Kiến trúc thượng tầng của mỗi xã hội là một kết cấu phức tạp đã được phân
tích từ những cấp độ khác nhau từ đó cho thấy mối quan hệ đan xen và chi phối
lẫn nhau của chúng. Từ giác độ chung nhất, có thể thấy kiến trúc thượng tầng
của một xã hội bao gồm: Hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức
chính trị, pháp quyền, tôn giáo,...) và các thiết chế chính trị- xã hội tương ứng
của chúng (Nhà nước, chính đảng, giáo hội,...).” (4) 3
“Kiến trúc thượng tầng luôn bảo vệ, duy trì, củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
đã tạo ra nó, đồng thời đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã lạc hậu.” (5)
“Kiến trúc thượng tầng có những đặc điểm và quy luật phát triển riêng biệt
nhưng chúng lại liên kết, tác động qua lại và được hình thành trên cơ sở hạ tầng.
Những yếu tố như chính trị, pháp luật có quan hệ trực tiếp đến cơ sở hạ tầng còn
những yếu tố như triết học, tôn giáo, nghệ thuật chỉ quan hệ gián tiếp đến cơ sở hạ tầng.” (6)
“Kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp thế nên Nhà nước đóng vai trò quan
trọng nhất vì nó tiêu biểu cho chế độ chính trị của một xã hội nhất định.” (7)
3. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
“Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mang tính lịch sử cụ thể, giữa chúng có
mối quan hệ biện chứng với nhau trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định.” (8)
“Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt cơ bản của xã hội, trong đó
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượng tầng tác động
to lớn đối với cơ sở hạ tầng. Kiến trúc thượng tầng có chức năng củng cố, duy
trì, bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó.” (9)
II. LIÊN HỆ LÝ THUYẾT
1. Cơ sở hạ tầng
Ở các nước tư bản chủ nghĩa, quan hệ sản xuất thống trị đó là quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa. Bên cạnh mối quan hệ sản xuất thống trị thì quan hệ sản xuất
tàn dư vẫn còn tồn tại đó là quan hệ sản xuất phong kiến. Mối quan hệ sản xuất
thống trị được lập ra nhằm đổi mới tuy nhiên không thể hoàn toàn xóa bỏ quan
hệ tàn dư một cách nhanh chóng được. Trong xã hội cũng xuất hiện quan hệ xã 4
hội mầm mống tương lai chẳng hạn như các doanh nghiệp kinh tế do người dân
lao động đầu tư và phát triển trở thành người làm chủ sở hữu tư liệu.
Các doanh nghiệp tổ chức kinh tế ở Việt Nam hiện nay là nằm trong quan hệ sản
xuất thống trị. Bên cạnh đó vẫn còn một số doanh nghiệp bước vào giai đoạn
quan hệ sản xuất tàn dư tuy nhiên vẫn còn sức mạnh và tính hợp lý vì vậy vẫn còn tồn tại.
2. Kiến trúc thượng tầng
Những quan điểm, tư tưởng xã hội chính là lĩnh vực tinh thần của đời sống xã
hội. Các thể chế tương ứng được xem như là bộ máy với nhiệm vụ tổ chức, quản
lý điều hành phối hợp hoạt động nhằm định hướng sự phát triển của xã hội.
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là một đoàn thể chính trị xã hội nằm
trong kiến trúc thượng tầng. Đó là một thể chế gồm có Đoàn Thanh niên, Hội
Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam,...
3. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Khi quan hệ sản xuất bị xóa bỏ dẫn đến Nhà nước sẽ bị thủ tiêu và pháp luật bị
phủ định. Mọi mặt khác của kiến trúc thượng tầng theo đó cũng sẽ bị biến đổi
theo. Ngược lại, khi quan hệ sản xuất mới ra đời thì Nhà nước mới, pháp luật
mới và các yếu tố khác cũng được hình thành và phát triển. Dẫn chứng cho việc
cơ sở hạ tầng tác động đến kiến trúc thượng tầng đó là sau Cách mạng Tháng
Tám thành công, đất nước ta đã thực hiện những cuộc kháng chiến chống Pháp
và giành được thắng lợi vẻ vang như trận chiến Điện Biên Phủ. Buộc Pháp phải
ký Hiệp định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh và xây dựng lại hòa bình. Như
vậy, ta có thể thấy các quan hệ sản xuất thống trị, cơ sở kinh tế của thực dân
Pháp đã bị xóa bỏ. Từ đó, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời tiếp tục
được củng cố và phát triển.
III. BÀI HỌC RÚT RA LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC 5
Quay lại thời điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bắt đầu từ
năm 1954 và từ năm 1975. Trong đó bao gồm nhiều kiểu quan hệ sản xuất với
các hình thức khác nhau. Các hình thức sở hữu đó tương ứng với các thành phần
kinh tế khác nhau nhưng vẫn tồn tại vì dựa trên phần lý thuyết thì: “Quan hệ sản
xuất thống trị luôn nắm vai trò quy định các thành phần kinh tế và các kiểu quan
hệ sản xuất khác” (10). Trong đó kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể từng bước
vươn lên giữ vai trò chủ đạo. Ta có thể thấy các thành phần kinh tế trên đã nắm
giữ tính chủ đạo đồng thời thu hút và định hướng các thành phần kinh tế khác.
Trong kiến trúc thượng tầng thì Nhà nước là một bộ máy mang sức mạnh cưỡng
chế và Nhà nước sử dụng sức mạnh đó nhằm bảo vệ quan hệ sản xuất thống trị-
kiểu quan hệ đã sinh ra Nhà nước. Hay nói cách khác đó là quan hệ sản xuất
thống trị (Cơ cấu trong cơ sở hạ tầng) quyết định đến Nhà nước (Thiết chế xã
hội tương ứng trong kiến trúc thượng tầng). Bảo vệ bằng cách ra sức sử dụng
pháp luật hoặc bạo lực nếu cần thiết. Như đã đề cập, Nhà nước được sinh ra bởi
quan hệ sản xuất thống trị, chính vì vậy Nhà nước cần phải bảo vệ quan hệ sản
xuất thống trị để phát triển đất nước chúng ta. Đảng ta chỉ rõ: “Xây dựng Nhà
nước Xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân”, Nhà nước cần
phải chăm lo cho nhân dân được sống bình đẳng, ấm no và hạnh phúc để từ đó
xã hội dần trở nên công bằng, dân chủ, văn minh.
Liên hệ với nội dung mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng để phát triển đất nước ta ngày nay, ta cần phải xác định rõ đó là tiếp
tục vận động và phát triển theo quỹ đạo Xã hội chủ nghĩa. Vì thế cần có sự củng
cố các đơn vị kinh tế Nhà nước như là các công ty cổ phần, xây dựng các tổ
chức kinh tế tập thể vững mạnh. Tăng cường chiến lược thu hút các thành phần
kinh tế khác như: Thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh thế tư nhân, thành
phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhằm đáp ứng được mục tiêu là phát triển
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các tập đoàn lớn nhất ở Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế: 6
“Thành phần kinh tế nhà nước: Các tập đoàn Petrolimex, Viettel, PVN, VNPT,...” (11)
“Thành phần kinh tế tập thể: Các hợp tác xã nội nghiệp, công nghiệp ở các địa phương.” (12)
“Thành phần kinh tế tư nhân: Tập đoàn Vingroup, công ty cổ phần đầu tư thế
giới di động, công ty cổ phần tập đoàn vàng bạc đá quá DOJI,...” (13)
“Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Unilever Việt Nam, Ford Việt
Nam, Suntory Pepsico Việt Nam,...” (14)
Bên cạnh đó, ngoài việc xác định hướng đi theo đường lối Xã hội chủ nghĩa việc
ban hành luật đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư góp vốn cũng là một phương
án giúp đất nước phát triển. Nội dung của các luật đầu tư được đề ra chủ yếu
việc các nhà đầu tư trong và ngoài nước được phép hoạt động kinh doanh trong
những ngành nghề, lĩnh vực.
Việc chú trọng vào quan hệ sản xuất thống trị là cần thiết tuy nhiên cũng cần
kiểm soát hai kiểu quan hệ còn lại đó là kiểu quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ
sản xuất mầm mống. Quan hệ sản xuất tàn dư vẫn sẽ còn tồn tại trong cơ cấu cơ
sở hạ tầng nếu như chúng vẫn còn mang giá trị hợp lý, nếu không Nhà nước cần
phải loại bỏ ngay một cách nhanh chóng nhất có thể. Đó là vai trò mà kiến trúc
thượng tầng cần phải làm: Loại bỏ những cơ cấu hạ tầng hay kiến trúc thượng
tầng đã lạc hậu. Đất nước phát triển hay không một phần cũng dựa vào quan hệ
sản xuất mầm mống, ta phải kiểm soát chặt chẽ chúng để đường lối phát triển diễn biến tốt đẹp. 7 IV. KẾT LUẬN
Để đất nước Việt Nam của chúng ta ngày càng phát triển theo xu hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa thì ta cần phải áp dụng kiến thức về mối quan hệ biện
chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng một cách chặt chẽ và hiệu
quả. Việc thúc đẩy nền kinh tế không thể nào mang lại kết quả nhanh chóng tuy
nhiên phải có sự nhẫn nại, kiên trì theo tiến độ kế hoạch mới đạt được mục tiêu
như đã đặt ra đó là công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 8
Tài liệu tham khảo 8
(1), (3), (9): Trích dẫn từ Giáo trình Triết học Mác- Lênin Chương 3. 9