Câu hỏi tự luận đúng sai - Quản trị kinh doanh| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

Trường:

Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu

Thông tin:
8 trang 11 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi tự luận đúng sai - Quản trị kinh doanh| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

134 67 lượt tải Tải xuống
Chương 1: Nhập môn QTKD
Câu 1: Tiêu thụ sáu chức năng là một trong của doanh nghiệp ( vì tiêu thụ hàng hóa là chức năng, là ĐÚNG):
hoạt động đặc trưng chủ yếu là đầu ra của doanh nghiệp thương mại là khâu cuối cùng của hoạt động kinh
doanh hàng hóa . Nó có vai trò quyết định tính sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. bên
cạnh đó tiêu thụ hàng hóa là một trong những hoạt động quan trọng nhất đối với đời sống kinh tế của một đất
nước, một phần lớn những tài sản và dịch vụ cần thiết của cuộc sống được cung cấp từ hoạt động tiêu thụ hàng
hóa của các doanh nghiệp
Câu 2: Tiêu thụ bán được sản phẩm là tất cả các hoạt động nhằm Vì: Theo quan điểm hiện đại, tiêu (ĐÚNG).
thụ là tập hợp tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động bán hàng
Câu 3: Mọi doanh nghiệp được gọi là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng được gọi là doanh
nghiệp vì doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường. Xí nghiệp phải thỏa mãn 3 (ĐÚNG):
đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả. Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng
cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối
tượng hoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận
Câu 4: Đã là thì phải đóng trong nền KTQD doanh nghiệp nhà nước vai trò chủ đạo (SAI): vì có những DN
là DN nhà nước nhưng nó không đóng vai trò chủ đạo vì nó chưa có đóng góp to lớn cho nền
Câu 5: Vì QTDN cũng có nên cũng là chức năng QTDN cùng mục tiêu với DN chức năng hoạt động của DN
(SAI): DN thường có các chức năng hoạt động là tiệu thụ-sản xuất-hậu cần-tài chính-tính toán-quản trị. Hoạt
động QTKD là sự kết hợp hài hòa quản trị các chức năng: QT tài chính, quản trị mua hàng, quản trị chuỗi cung
ứng, quản trị nguyên vật liệu, quản trị marketing, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, quản trị
nhân lực…
Câu 6: là kiểu quản trị đảm bảo chất lượng phù hợp với cầu Quản trị theo kiểu cổ điển (SAI) Vì: Quản trị chất
lượng kiểu truyền thống quan niệm chất lượng do người sản xuất qui định, lãng quên cầu thị trường; chỉ quản trị
chất lượng hiện đại với quan niệm chất lượng do khách hàng qui định mới đảm bảo chất lượng phù hợp với cầu.
Chương 2: HĐKD, Phân loại HĐKD, CK-Mô hình-Xu hướng phát triển KD
Câu 1: DN phải đối mặt với rất nhiều trong của CKKD khó khăn về tài chính GĐ bắt đầu phát triển (ĐÚNG).
Vì GĐ này các khoản thu mang lại không đủ bù đắp các khoản chi phí về nhân lực, mkt và các khoản CP đầu tư
ban đầu. vấn đề lớn nhất của GĐ này là đảm bảo đủ nhu cầu tài chính cho việc trang bị thêm tài sản, đáp ứng
các nhu cầu gia tăng trên thị trường với SP/DV của DN
Câu 2: KD theo hình thức là xu hướng KD tốn nhiều chi phí nhưng thời gian khởi sự nhanhnhượng quyền TM
(ĐÚNG): CP đầu tư ban đầu khá lớn bao gồm: phí chuyển nhượng, chi phí đầu tư cửa hàng, nguồn hàng, một
phần CP đào tạo, CPLĐ,…nhưng sẽ có ngay mô hình KD , nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, bí quyết KD, biểu
tượng KD, quảng cáo để bắt đầu kinh doanh
Câu 3: (SAI). đề cập đến những suy nghĩ để ra các QĐ hàng ngày Tư duy KD rất cụ thể Vì tư duy KD phải có
tính dài hạn của tư duy, liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó
khái quát thành các quy luật trong kinh tế và QTKD. Từ đó giúp NQT đi đến các QĐ mang tính chiến lược, tập
trung vào mục tiêu dài hạn, tránh sa đà vào các mục tiêu ngắn hạn
Câu 4: Ban hành chính sách và thực thi pháp luật đôi khi trở thành rào cản cho DN khi tiến hành các HĐKD
(ĐÚNG). Vì nếu việc ban hành và/ hoặc thực thi PL không có CL sẽ là hiểm hoạ, tạo ra những rào cản, khó
khăn cho DN khi tiến hành các HĐKD
Câu 5: của mọi doanh nghiệp là tận dụng tối đa năng lực sản xuất sẵn có trong khi Mục tiêu ngắn hạn mục
tiêu dài hạn lại là tối đa hoá mức lãi ròng Vì: Mục tiêu dài hạn bao trùm nhất của doanh nghiệp là tối (ĐÚNG).
đa hóa lợi nhuận ròng. Mục tiêu của kế hoạch ngắn hạn của doanh nghiệp là tận dụng tối đa năng lực sản xuất
sẵn có nhằm tối đa hóa mức lãi thô.
Câu 6: Mục đích của hoạt động kinh doanh tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề, có ý thức
tổ chức, kỷ luật Mục đích chung của hoạt động kinh doanh kiếm lời, 1 trong những mục đích cụ thể (SAI):
của hoạt động kinh doanh mới là tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn...
Câu 7: , có tay nghề, có ý thức tổ chức, kỷ luật Tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn mâu thuẫn với mục
đích tối đa hóa lợi nhuận không là mục đích của hoạt động kinh doanh (SAI): Tạo ra đội ngũ lao động có
chuyên môn, có tay nghề, có ý thức tổ chức, kỷ luật không hề mâu thuẫn với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Đây
là cách thức kiếm lời lâu dài, tạo được uy tín và chất lượng của doanh nghiệp, là mục đích của hoạt động kinh
doanh.
C âu 9: Quá trình tổ chức lao động và tiền lương thuộc nhiệm vụ của phòng tổ chức là một quá trình kinh
doanh bộ phận Bộ phận của quá trình kinh doanh trên là bộ phận sản xuất khi doanh nghiệp phải (ĐÚNG):
phân bổ các nguồn lực một cách phù hợp để đạt được hiệu quả kinh doanh
CÂU 10: Quá trình kinh doanh hình thành mô hình kinh doanh là cơ sở để (ĐÚNG): Vì qua quá trình kinh
doanh sẽ đánh giá được hiệu lực hoạt động kinh doanh của DN, từ đó tạo điều kiện để kết nối với các nguồn lực
bên ngoài cấu thành một mô hình kinh doanh hợp lý và đúng đắn, đưa doanh nghiệp đi đúng hướng, phát huy
được hiệu quả cao nhất
Câu 11: Khi kinh doanh trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp , công bình đẳng trong việc tiếp cận vốn
nghệ và nguồn nhân lực từ nước ngoài KD trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, các DN sẽ có cơ (ĐÚNG):
hội bình đẳng trong việc….Đây vốn là những đặc điểm hạn chế của nền kinh tế nước ta
Câu 12: tốt sẽ giúp NQT Tư duy KD mở rộng TT của mình từ trong nc ra quốc tế 1 tư duy KD tốt giúp(SAI?).
NQT tận dụng đc các cơ hội KD và né tránh, giảm thiểu các rủi ro do MTKd đem lại. Dvay, 1 NQT có tư duy
KD tốt sẽ xem xét thời điểm và cách thức mở rộng thị trường tiêu thụ SP ra QT nếu đây là cơ hội KD giúp KD
đạt nhiều lợi nhuận hơn
Chương 3: MTKD, chiến lược TM+CT
Câu 1: tác động tốt đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Yếu tố quản lý nhà nước (SAI): Nhà nước
có thể kích thích hoặc kìm hãm sự phát triển các hoạt động kinh tế và cộng đồng kd thông qua việc ban hành và
thực thi luật pháp
Câu 2: (SAI): nước ta ngày nay mang tính MTKD thị trường hoàn hảo Các yếu tố thị trường ở nước ta đang
được hình thành. Nền KT nước ta vẫn mang nặng dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Biểu hiện rõ nét
nhất của đặc trưng này ở lĩnh vực quản lý nhà nước về KT. Thứ nhất, tư duy quản lý KHHTT vẫn chưa chấm
dứt mà được chuyển sang quản lý nền KT thị trường hiện nay: các quyết định quản lý nhà nước vẫn chi phối
hoạt động KD của DN, bản chất KD của nhiều DN ngày nay vẫn mang dáng dấp của sự “cùng ra quyết định”.
Thứ hai, các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước: các quy định luật pháp chưa
thực sự mang tính thị trường, chưa thực sự tạo đk công bằng, thuận lợi cho mọi đối tượng DN cạnh tranh bình
đẳng; việc ban hành các chính sách của các cư quan quản lý nhà nước trong nhiều trường hợp còn tùy tiện, ban
hành các giấy phép còn trái với các quy định của pháp luật
Câu 3: MTKD ở thế kỉ 21 cũng có cho đến nay đặc trưng như nó vốn có (SAI): Thế kỉ 21 là thế kỉ mà môi
trường KD vận động mang các đặc trưng cơ bản khác hẳn so với mọi thời kì trước đó: phạm vi KD mang tính
toàn cầu, tính chất bất ổn của thị trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ
Câu 4: nước ta hiện nay khá Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ổn định (SAI): Các chỉ tiêu về
môi trường kinh doanh của VN chưa ổn định mà có sự lên xuống thất thường: năm 2k8: 70/134; 2k9: 75/133;
2k10: 59/139; 2k11: 65/142
Câu 5: Trình độ quản trị kinh doanh hiện đại, đáp ứng yêu cầu nước ta ngày nay mang tính kinh doanh trong
môi trường toàn cầu hóa Nhiều nhà quản trị còn tư tưởng truyền thống, chỉ nhìn lợi ích ở tầm ngắn hạn. (SAI):
NQT nào thoát khỏi căn bệnh cũ này mới có thể đưa doanh nghiệp đứng vững và pt trong nền KTTT, hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới
Câu 6: Để thấy rõ đến các HĐKD của DN, cta cần tác động của các nhân tố thuộc MTKD xem xét DN 1 cách
biệt lập với các nhân tố đó. DN K HĐ riêng lẻ mà luôn HĐ bên cạnh các DN, tổ chức khác trong 1 (SAI)
MTKD đầy biến động. Chính vì vậy, cta cần phải xem xét DN trong bối cảnh chịu sự tác động của cả MT bên
trogn và bên ngoài DN
Câu 7: Nền KTTT ở nc ta hiện nay đang đc quản lí theo hướng chung còn cácNN ban hành hành lang pháp lí
DN tự thực hiện các HĐKD của họ Bản chất của nền KT nc ta hiện nay là nền KTTT định hướng (ĐÚNG).
XHCN, tức là: Nền KT hỗn hợp, vừa vận hành theo cơ chế TT, vừa có sự điều tiết của NN, NN sẽ ban hành PL
làm sân chơi chung cho các DN KD. Các SN đc phép tự do KD nhưng phải trong khuôn khổ các QĐ của Pl mà
NN đã ban hành
Chương 4 : Hiệu quả kinh doanh
Câu 1: tăng năng suất lao động CN đóng vai trò quyết định đối với việc nên là nhân tố đóng vai trò quyết
định trong sự phát triển của DN Vì mặc dù CN đóng vai trò quyết định với việc tăng NSLĐ nhưng CN (SAI).
do con ng tạo ra và làm chủ. Vì vậy, nhân tố đóng vai trò quyết định phải là con người.
Câu 2: được xác định bởi để đạt được Hiệu quả kinh doanh tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra
kết quả đó ( : vì hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh ĐÚNG)
giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là
chi phí xã hội do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động theo một tương
quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho người tiêu dùng
Câu 3: Một DN thông thường phải đánh giá đồng thời HQKD và HQĐT (nếu DN có đầu tư) (ĐÚNG): Để
tiến hành hoạt động KD, Dn cần tiến hành song song nhiều hoạt động khác nhau: hoạt động đảm bảo sự hoạt
động bình thường trước mắt, hoạt động đầu tư cho tương lai. Cũng chính vì lẽ đó, 1 DN bất kì bao giờ cũng
phải đánh giá cả 2 loại hiệu quả là HQKD và HQĐT
CÂU 4: Doanh nghiệp kinh doanh mà không cần quan tâm đến chỉ cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh
hiệu quả xã hội Doanh nghiệp kinh doanh cần phải quan tâm đến cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã (SAI):
hội, Nếu 1 doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chỉ chú tâm đến cái lợi nhuận của
doanh nghiêp mà không quan tâm để hiệu quả xã hội, có những hành động không tốt đối với xã hội, gây ảnh
hưởng xấu đến xã hội thì sẽ bị gạt bỏ và không được xã hội chấp nhận.
CÂU 5: xem xét cả HQKD và HQXH nhưng cần DN công ích chú ý nhiều hơn đến HQKD (SAI): Doanh
nghiệp công ích xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội nhưng chú trọng nhiều đến hiệu quả xã hội.
DN công ích có mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hôi vì thế cần chú ý đến đánh giá HQXH hơn đánh giá HQKD.
CÂU 6: Để KD có HQ vào bản thân hoạt động của DN mà còn không chỉ phụ thuộc phụ thuộc vào nhiều yếu
tố quản lý vĩ mô Các chính sách KT vĩ mô tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng (ĐÚNG):
ngành, từng vùng KT cụ thể, do đó tác đông trực tiếp đến KQ và HQKD của các DN thuộc các ngành, vùng KT
nhất định. Các chính sách KT vĩ mô bao gồm: chính sách đầu tư phát triển KT, chính sách phát triển KT, chính
sách tiền tệ, chính sách cơ cấu…
CÂU 7: Cứ có . DNKD là DN không HQ lợi nhuận là kết luận DNKD có HQ lỗ vốn (SAI): Vì lợi nhuận
không phải là phạm trù để đánh giá hiệu quả kinh doanh mà bản chất của HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất
lượng của các hoạt đông KD phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình HĐ SX-KD của
DN. Hai trong những mục đích của việc đánh giá HQKD là tính toán chỉ tiêu HQ và so sánh chúng với tiêu
chuẩn để đua ra kết luận cuối cùng là công việc KD đó HQ hay không hoặc HQ ở mức độ nào
CÂU 8: DN có kết quả thống kê qua mọi thời kỳ hoạt động cũng đã là doanh lợi vốn liên tục tăng chưa chắc
DN hoạt động của HQ Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn là chỉ tiêu tốt nhất phản ánh HQKD. Nhưng để (ĐÚNG):
đánh giá chính xác HQKD của DN thì cần phải dựa vào nhiều chỉ tiêu khác như: doanh lợi vốn tự có, doanh lợi
của doanh thu bán hàng…
CÂU 9: DNKD có HQ tất yếu suy ra từng bộ phận của DN phải hoạt động có HQ (SAI): Trong 1 DN thì có
bộ phận kinh doanh có hiệu quả, có bộ phận KD không HQ. Nhưng các bộ phận KD thường hỗ trợ qua lại lẫn
nhau, nên để đánh giá HQKD ta cần xét trên phương diện tổng thể toàn DN
CÂU 10: hoặc đánh giá HQKD lĩnh vực hoạt động là đủ; đánh giá cả Chỉ cần hoặc đánh giá HQKD tổng hợp
HQKD tổng hợp và HQKD các lĩnh vực HĐ là HQKD tổng hợp đánh giá khái quát và cho lãng phí (SAI):
phép kết luận tính hiệu quả của toàn DN (1 đơn vị bộ phận của DN) trong 1 thời kì nhất định. HQ ở từng lĩnh
vực không đại diện tính hiệu quả của DN, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng 1 nguồn lực cá biệt. Phân tích HQ
từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng từng nguồn lực và do đó,
góp phần nâng cao HQKD của DN. HQKD tổng hợp là kết quả “tổng hợp” từng HQ sử dụng các nguồn lực.
CÂU 11: đánh giá HQ hơn vì nó đề cập đến HQSD vốn của bản thân Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có chính xác
DN ( Thực chất, doanh thu bán hàng của 1 thời kỳ tính toán cụ thể luôn là kết quả tính toán cụ thể của SAI):
việc sử dụng toàn bộ lượng vốn kinh doanh hiện có chứ không thể là KQ của riêng số vốn tự có của DN. Hơn
nữa chỉ tiêu này còn hạn chế là nếu đánh giá HQKD thông qua chỉ tiêu này thì DN đi vay vốn càng nhiều hiệu
quả càng cao
CÂU 12: Để cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau song rõ ràng nâng cao hiệu qủa kinh doanh các biện
pháp xây dựng DN và giải pháp chiến lược bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng hơn Muốn nâng cao (SAI):
hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo vận dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao
năng lực quản trị, điều hành tới cái thiện hoạt động, làm thích ứng môi trường… Các biện pháp này rất đa dạng,
phù hợp với đặc thù riêng của từng doanh nghiệp. Với các doanh nhân chuẩn bị khởi sự doanh nghiệp thì các
giải pháp trong khâu tạo lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng hơn, còn với các doanh nghiệp đã thành lập thì
các giải pháp chiến lược lại quan trọng hơn.
CÂU 13: vẫn kết luận được DN hoạt động có hiệu quả hay không Không cần có tiêu chuẩn hiệu quả (SAI):
Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “mốc” xác định ranh giới có hay không có hiệu quả. Tiêu chuẩn hiệu quả có
thể được xác định là mức bình quân của ngành, quốc gia, khu vực, quốc tế; cũng có thể lấy mức của đối thủ
cạnh tranh cùng đặc điểm với doanh nghiệp hoặc mức thiết kế, phương án sản xuất kinh doanh trong các luận
chứng kinh tế kĩ thuật làm tiêu chuẩn hiệu quả.
Câu 14: HQKD của các HĐ SX- KD phản ánh mặt chất lượng (ĐÚNG). HQKD là phạm trù phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định. Chính vì vậy nó sẽ phản ánh chất lượng của HĐKD
Câu 15: (ĐÚNG). HQKD là phạm trù phức tạp và khó đánh giá HQKD đc xđ bởi tỉ số giữa kết quả đạt đc và
hao phí các nguồn lực để đạt đc kết quả đó. Cả 2 đại lượng kết quả và hao phí nguồn lực của mỗi thời đều khó
xác định chính xác
Câu 16: là thiết kế qui trình công nghệ mới Nội dung bắt buộc của chuẩn bị công nghệ (SAI). Vì: Thiết kế qui
trình công nghệ mới là một trong những nội dung của hoạt động nghiên cứu và phát triển
Câu 17: HQKT, HQXH, HQKT – XH và HQKD giống nhau (SAI). HQKT phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt đc các mục tiêu kinh tế của 1 thời kì nao đó, là HQKD ở lĩnh vực KT. HQXH là phạm trù phản
ánh trình độ lơị dụng các nguồn lực SX XH nhằm đạt đc các mục tiêu XH nhất định, là HQKD ở lĩnh vực XH.
HQKTXH phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực SXXH để đạt đc mục tiêu KTXH nhất định.
Câu 18: là DN k có HQ DN KD lỗ vốn (SAI). Lỗ vốn hay có lãi là biểu hiên của KQKD, là những gì mà DN
đạt đc sau tgian HĐKD. Còn HQKD phản ánh trong quá trình tổ chức thực hiện các HĐKD, DN đã SD tốt các
nguồn lực chưa, các HĐKD đó có CL ko, có đem lại lơị ích gì cho DN ko
Chương 5: Khái lược về QTKD, quản trị truyền thống + quá trình, các nguyên tắc
cơ bản, các phương pháp + TP lí thuyết QTKD
Câu 1: (SAI). Các vì nó trong khi KD thì cần linh hoạt nguyên tắc quản trị không cần thiết cứng nhắc
nguyên tắc quản trị là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị
phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh, mang tính bắt buộc. Nhà quản trị phải tuân thủ nguyên tắc thì hoạt
động quản trị mới có hiệu quả bởi nguyên tắc được xây dựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc
vừa mang tính độc lập lại vừa tác động tương hỗ trong việc điều khiển hành vi quản trị nên thiếu nguyên tắc
quản trị thì dễ rơi vào hỗn loạn
Câu 2: Nội quy, quy chế không thể thiếu là điều kiện trong tổ chức quản trị doanh nghiệp nên cần xây dựng
nội dung, quy chế cho bất cứ hoạt động quản trị nào, ở bất cứ nơi nào (ĐÚNG). Vì nội quy, quy chế đóng vai
trò quan trọng đối với việc thiết lập mối quan hệ làm việc ổn định giữa mọi bộ phận, cá nhân trong doanh
nghiệp. Trong bất cứ hoạt động quản trị nào, ở bất cứ nơi nào cũng cần phải xây dựng nội quy, quy chế để có
thể xác định rõ ràng, chính xác các mối quan hệ chỉ huy, chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân, để đảm bảo mối quan hệ làm việc rõ ràng giữa mọi bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức doanh
nghiệp
Câu 3: trong cơ chế vận hành bộ máy quản trị doanh nghiệp là: Yếu tố quan trọng nhất Điều lệ, nội qui, quy
chế quy định chức năng và mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận trong nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn
doanh nghiệp Vì: Điều lệ, nội quy, quy chế hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với việc thiết lập (ĐÚNG).
mối quan hệ làm việc ổn định giữa mọi bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp. Những quy chế, quy định về chức
năng nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp là yếu tố
quan trọng nhất trong cơ chế vận hành bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Câu 4: Trong mọi điều kiện quyền hạn, quyền lực và trách nhiệm phải cân xứng với nhau và cân xứng với
nhiệm vụ Vì: Đây là điều kiện vừa đảm bảo cho mọi bộ phận, cá nhân vừa đạt kết quả và hiệu quả (ĐÚNG)
cao; vừa không lạm quyền.
Câu 5: hành động và cung cấp thông tin có thể khác với tổ chức chính thức sẽ chỉ có Tổ chức phi chính thức
hại cho công tác QT DN nên mọi DN phải cố gắng loại bỏ nó đi Vì tổ chức phi chính thức thường là (SAI).
những nhóm được hình thành thông qua các mối quan hê { cá nhân, tồn tại trong tổ chức chính thức do cùng
chung nguyê {n vọng, sở thích, quan điểm, tư tưởng v.v. Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin
có thể khác với tổ chức chính thức, những thông tin này có thể tổ chức chính thức chưa nắm được nên NQT cần
phải biết thu thập, xử lý và sử dụng thông tin phi chính thức để làm tăng tác động tích cực đến TC chính thức
Câu 6: nên khi TC bộ máy QTDN phải biết lựa chọn để đáp tính CMH tính linh hoạt mâu thuẫn nhau
ứng 1 trong 2 yêu cầu đó Phải đáp ứng được cả CMH và tính thống nhất quá trình, chỉ CMH đến mức (SAI):
mà cái lợi do CMH đem lại lớn hơn so với cái hại mà do các quá trình gây ra
Câu 7: HĐ QTKD là HĐ trong DN kết hợp nhiều chức năng quản trị (ĐÚNG). Vì HĐQTKD mang tính tổng
hợp và phức tạp. Tính tổng hợp của HĐ QTKD đc thể hiện ở khía cạnh đây là HĐ kết hợp nhiều chức năng
quản trị trong DN, nhằm tạo ra SP/DV 1 cách có hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển HĐKD của DN.
Câu 8: Các trong quá trình thực hiện nhiệm vụ QTDN phương pháp quản trị bổ sung cho nhau (ĐÚNG):
Dựa trên hình thức tác động lên đối tượng quản trị kinh doanh, người ta chia các phương pháp quản trị thanh 3
phương pháp phổ biến, đó là: phuơng pháp kinh tế, phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục thuyết
phục. Các phương pháp quản trị sẽ bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp.
Nếu như phương pháp hành chính bắt buộc mọi người phải thực hiện không điều kiện điều lệ, nội quy cũng như
các mệnh lệnh, chỉ thị, quy chế….để xác lập trật tự, kỉ cương, xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân (điều này là cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp) thì phương pháp kinh tế sẽ tác động lên đối
tượng quản trị qua các lợi ích kinh tế, sẽ có sự thưởng phạt phân minh,v.v… tạo động lực và thu hút, khuyến
khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nếu như phương pháp hành chính là những nội
quy, quy tăc cứng nhắc thì phương pháp giáo dục thuyết phục lại rất uyển chuyển, linh hoạt, nó đóng vai trò
quan trọng trong việc động viên tinh thần, sự sáng tạo, quyết tâm của mọi người lao động, làm cho họ nhận biết
rõ cái tốt, cái xấu v.v... Vì vậy, để quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp được hiệu quả thì nên sử
dụng kết hợp các phương pháp quản trị
Câu 9: Lí thuyết quản trị F.W.Taylor cho rằng NSLĐ của DN phụ thuộc chủ yếu vào việc thoả mãn nhu cầu
vật chất và tinh thần của người lao động NSLĐ của DN phụ thuộc vào việc tối ưu hoá quá trình sản xuất,(SAI):
tiêu chuẩn hoá phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp, phân công CMH và cuối cùng là tư tưởng con
người kinh tế.
Câu 10: nhà quản trị đứng đầu chịu mọi trách nhiệm trước sở hữu chủ và đội ngũ những người lao động
về hoạt động của doanh nghiệp và mọi người lao động phải tuân thủ mệnh lệnh của nhà quản trị đứng đầu
doanh nghiệp đó nên anh ta buộc người khác phải tuân thủ mà có quyền ban hành nguyên tắc người khác
không có quyền yêu cầu anh ta phải tuân thủ nguyên tắc do anh ta ban hành Các nhà QT xây dựng các (SAI):
nguyên tắc hoạt động và quản trị song sau khi đã được xây dựng thì hệ thống nguyên tắc đó phải tự hoạt động,
chi phối hành vi của chính NQT. Khi nào và ở đâu, hệ thống nguyên tắc chi phối cả người đứng đầu DN khi đó
và ở đó mới phát huy tác dụng
Câu 11: Quản trị theo quá trình quản trị truyền thống có bản chất giống Vì quản trị theo quá trình có (SAI):
đặc trưng cơ bản ngược lại với quản trị truyền thống. Nếu quản trị truyền thống lấy công nghệ làm trọng tâm và
tiến hành phân tích nhỏ quá trình sản xuất thành các thao tác đơn giản nhằm chuyên môn hóa công nhân thì
quản trị theo quá trình lại lây lấy khách hàng làm trọng tâm và tiến hành liên kết, thống nhất từng thao tác, từng
hoạt động riêng rẽ thành những hoạt động chung nhằm thỏa mãn tối đa cầu riêng của từng khách hàng cụ thể.
Câu 12: trong QTKD hiện đại cũng giống như trong QTKD truyền thống Quan điểm tuyển dụng nhân lực
kiểu nước ta hiện nay vì quan điểm tuyển dụng nhân lực trong quản trị kinh doanh luôn phải thay đổi để (SAI):
thích nghi với chiều hướng phát triển của con người và xã hội trong từng thời đại.
Câu 13: giải phóng NQT cấp cao khỏi các CV sự vụ để tập trung giải quyết các nvu quản trị phát NT ngoại lệ
sinh. NT ngoại lệ nghĩa là NQT cho phéo nhân viên dưới quyền của mình qđ các CV thường xuyên, (ĐÚNG)
họ chỉ đưa ra QĐ đối với các CV quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn taị và pt của tổ chức và các CV bất
thường.NT này đòi hỏi các QĐ SX hầu như đc chuyển giao cho cấp dưới, cấp quản trị DN XD hệ thống ktra
thích hợp và tập trung vào các sai lệch so vs KH. Chính vì vậy, nó cho phép NQT bỏ qua các CV sự vụ để giải
quyết CV phát sinh khẩn cấp, quan trọng hơn
Câu 14: chi phối hành vi của mỗi NQT và người LĐ trong DN Theo NT này, NT định hướng KH (ĐÚNG).
chất lượng là sự thoả mãn KH, chính vì vậy việc quản lí CL phải đáp ứng mục tiêu đó. Vậy nên mỗi NQT và ng
LĐ phải điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với NT và đảm bảo đc việc thoả mãn các nhu cầu tiêu
dùng của KH
Chương 6 : NQT, kĩ năng, phong cách, nghệ thuật QT
Câu 1: NQT vừa hoạt động có nguyên tắc lại vừa có nghệ thuật là mâu thuẫn với nhau do nguyên tắc cứng
nhắc và nghệ thuật mềm dẻo Nhà quản trị hoạt động có nguyên tắc để đảm bảo đưuọc quyền hạn, trách (SAI):
nhiệm của các đối tượng quản trị, Ngoài việc hoạt động có nguyên tắc thì nhà quản trị phải hoạt động có nghệ
thuật, đó là tính mềm dẻo, linh hoạt trong công việc, sử dụng các nguyên tắc, công cụ, phương pháp kinh doanh,
tính nhạy cảm trong việc phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh một cách khôn khéo và tài tính nhằm đặt
được các mục tiêu đã xác định với hiệu quả kinh tế cao nhất
Câu 2: Trong điều kiện KD khu vực và toàn cầu mọi NQT là đủ chỉ cần biết ứng dụng các mô hình sẵn có
(SAI): Một DN tiến hành KD chỉ có thể thành công nếu chiến thắng trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong
cạnh tranh thì cách tốt nhất là tách ra khỏi cuộc cạnh tranh. Trong nhiều cách để tách ra khỏi cạnh tranh thì cách
tốt nhất là sáng tạo ra những mô hình tổ chức tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và mô hình quản trị mới mà thế giới
chưa có.
Câu 3: Trong MTKD toàn cầu, NQT phải biết áp dụng Vì đây là sự thừa kế và mô hình KD sẵn có (ĐÚNG):
phát huy thành quả của những nhà quản trị đi trước. ngoai ra nhà quản trị cũng cần có sáng kiến mới
C âu 4: Trong các nghệ thuật xử sự với cấp dưới thì nghệ thuật biết quan tâm tới người dưới quyền là quan
trọng nhất Vì nghệ thuật hiểu người mới quan trọng nhất, là chìa khóa đi vào lòng người và là điều kiện (SAI):
then chốt để có thái độ cư xử đúng mực với họ. Nếu không hiểu người dưới quyền thì đừng nói đến việc quản
trị họ có hiệu quả, còn biết quan tâm đến mọi người chỉ là điều kiện của hiểu người
Câu 5: NT đưa cái quan trọng nhất lên trước vừa quan trọng nhất vừa khẩn cấp nhất là công việc ắt phải
đưa lên đầu (SAI). Vì: NQT ở cương vị lãnh đạo phải biết cảnh giác đừng bao giờ chú ý quá lâu đến những
công việc vừa cấp bách vừa quan trọng vì nếu chú ý quá nhiều đến công việc này sẽ dễ bị các “vấn đề cần giải
quyết ngay” lấn át, cuốn hút và làm cho NQT luôn phải đi chữa cháy, không còn thời gian để dành cho công
việc khác. NQT lãnh đạo cần phải biết sử dụng các NQT dưới quyền, ủy quyền cho họ làm các công việc này.
Những công việc quan trọng là các công việc mà những NQT cao cấp nào muốn thành đạt phải biết chú ý tập
trung vào giải quyết
Câu 6: là quyền điều khiển hành động của những người khác nên Quyền lực gắn với mọi cơ quan quản trị
(ĐÚNG). Nhà quản trị phải tuân thủ nguyên tắc thì hoạt động quản trị mới có hiệu quả bởi nguyên tắc được xây
dựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc vừa mang tính độc lập lại vừa tác động tương hỗ trong việc
điều khiển hành vi quản trị nên thiếu nguyên tắc quản trị thì dễ rơi vào hỗn loạn.
Câu 7: Nhà quản trị cấp cấp cao cần ưu tiên kỹ năng nhận thức chiến lược (ĐÚNG): vì nhà quản trị cấp cao
cần phải đưa ra các quyết định chiến lược.tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức. Mà kỹ
năng nhận thức chiến lược là kỹ năng phân tích, dự báo và hoạch định chiến lược với tính nhạy cảm cao, là tầm
nhìn, tính nhạy cảm và bản lĩnh chiến lược của nhà quản trị chỉ có thể được hình thành từ tri thức nghệ thuât và
bản lĩnh hơn được vun đắp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị của nhà quản trị
Câu 8: , cũng có phong cách QTKD không tốt nên NQT phải biết phong cách QTKD tốt lựa chọn cho
mình phong cách QTKD tốt (SAI): phong cách QTKD là tổng thể các phương thức ứng xử(cử chỉ lời nói, thái
độ, hành động) ổn định của chủ thể quản trị với 1 cá nhân hoặc nhóm người (đối tương quản trị khách hàng…)
trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản trị của mình.. NQT phải biết rèn giũa, lựa chọn, sử dụng phong
cách thích hợp với hoàn cảnh môi trường. các phong cách quản trị đều không xấu, chỉ xấu nếu nó thể hiện sự
thái quá, vượt quá giới hạn cần thiết. Không có PCQT tuyệt đối. Nhà quản trị có thể có phong cách chủ đạo và
không chủ đạo
Câu 9: nên không cần đặt vấn đề lựa chọn phong cách Phong cách của các NQT là giống nhau (SAI): phong
cách QTKD là tổng thể các phương thức ứng xử(cử chỉ lời nói, thái độ, hành động) ổn định của chủ thể quản trị
với 1 cá nhân hoặc nhóm người (đối tương quản trị khách hàng…) trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản
trị của mình. Mỗi phong cách quản trị là kết quả của mối quan hệ tương tác giữa cá tính bản thân NQT và môi
trường cụ thể nên không thể có khuôn mẫu chung cứng nhắc cho mọi người, trong các môi trường khác nhau
Câu 10: Cứ có tiền là có thể thưởng, thưởng càng nhiều càng tốt, có lỗi là phạt… (SAI): phải biết khen chê
đúng lúc, đúng chỗ và phải tế nhị. Khen để hướng thiện, kích thích sự vươn lên của con người, phê bình để
người khác nhận thức được khuyết điểm của họ và sửa chữa nó, hạn chế thói xấu. Trong mọi trường hợp, NQT
đạt được mục đích nếu tỏ rõ thái độ thực sự có ngụ ý xây dựng chứ không chỉ trích cấp dưới khi họ phạm sai
lầm. Do tính dáo danh là đặc biệt quan trọng đối với mọi người nên trong cư xử với cấp dưới việc khen, chê,
thưởng phạt, thăng tiến hạ cấp… là 1 công việc vô cùng quan trọng nếu NQT muốn sẽ thành đạt
Câu 11: là quan trọng và khó rèn luyện nhất đối với mọi NQT Nghệ thuật tự quản trị (ĐÚNG): Điều hiển
nhiên là muốn quản trị người khác cũng như làm chủ mọi tình huống có thể xảy đến thì trước hết mỗi NQT phải
biết làm chủ chính bản thân mình. Nghệ thuật tự quản trị hình thành những thói quen, tư chất để hoàn thành
NQT thành công: thói quen dám chịu trách nhiệm, thói quen hình thành suy nghĩ chín chắn trước khi bắt đầu
công việc, hình thành mong muốn niềm tin và tính kiên trì, hình thành thói quen đưa cái quan trọng lên trước, tự
đánh giá năng lực bản thân
Câu 12: nếu biết áp dụng các đã xây dựng 1 cách NQT có nghệ thuật quy định, nguyên tắc linh hoạt
(ĐÚNG): Nghệ thuật quản trị là tính mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử dụng các nguyên tắc, công cụ, phương
pháp kinh doanh; tính nhạy cảm trong việc phát hiện và tận dụng các cơ hội KD 1 cách khôn khéo và tài tình
nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Vì vậy, NQT có nghệ thuật nếu biết áp
dụng các quy định, nguyên tắc đã xây dựng 1 cách linh hoạt
CÂU 13: NQT nào cũng có NT tự đánh giá năng lực bản thân nên không cần đặt vấn đề này cho các NQT
(SAI). Ai cũng cần phải rèn luyện thói quen tự đánh giá năng lực bản thân vì đó là cơ sở để nhận và thực hiện
nhiệm vụ có kết quả cao (Trang 45)
| 1/8

Preview text:

Chương 1: Nhập môn QTKD
Câu 1:
Tiêu thụ là một trong sáu chức năng của doanh nghiệp (
vì tiêu thụ hàng hóa là chức năng, là ĐÚNG):
hoạt động đặc trưng chủ yếu là đầu ra của doanh nghiệp thương mại là khâu cuối cùng của hoạt động kinh
doanh hàng hóa . Nó có vai trò quyết định tính sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. bên
cạnh đó tiêu thụ hàng hóa là một trong những hoạt động quan trọng nhất đối với đời sống kinh tế của một đất
nước, một phần lớn những tài sản và dịch vụ cần thiết của cuộc sống được cung cấp từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp
Câu 2: Tiêu thụ là tất cả các hoạt động nhằm bán được sản phẩm (ĐÚNG). Vì: Theo quan điểm hiện đại, tiêu
thụ là tập hợp tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động bán hàng
Câu 3: Mọi doanh nghiệp được gọi là xí nghiệp nhưng không phải xí nghiệp nào cũng được gọi là doanh
nghiệp (ĐÚNG): vì doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền KT thị trường. Xí nghiệp phải thỏa mãn 3
đặc trưng cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính và hiệu quả. Doanh nghiệp phải thỏa mãn 5 đặc trưng
cơ bản: phối hợp nguồn lực, cân bằng tài chính, hiệu quả, phải tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch (đối
tượng hoàn toàn tự chủ kinh doanh) và tối đa hóa lợi nhuận Câu 4: Đã là thì phải đóng
doanh nghiệp nhà nước
vai trò chủ đạo trong nền KTQD (SAI): vì có những DN
là DN nhà nước nhưng nó không đóng vai trò chủ đạo vì nó chưa có đóng góp to lớn cho nền
Câu 5: Vì QTDN cũng có cùng mục tiêu với DN nên chức năng hoạt động của DN cũng là chức năng QTDN
(SAI): DN thường có các chức năng hoạt động là tiệu thụ-sản xuất-hậu cần-tài chính-tính toán-quản trị. Hoạt
động QTKD là sự kết hợp hài hòa quản trị các chức năng: QT tài chính, quản trị mua hàng, quản trị chuỗi cung
ứng, quản trị nguyên vật liệu, quản trị marketing, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng, quản trị nhân lực…
Câu 6: Quản trị theo kiểu cổ điển là kiểu quản trị đảm bảo chất lượng phù hợp với cầu (SAI) Vì: Quản trị chất
lượng kiểu truyền thống quan niệm chất lượng do người sản xuất qui định, lãng quên cầu thị trường; chỉ quản trị
chất lượng hiện đại với quan niệm chất lượng do khách hàng qui định mới đảm bảo chất lượng phù hợp với cầu.
Chương 2: HĐKD, Phân loại HĐKD, CK-Mô hình-Xu hướng phát triển KD
Câu 1:
DN phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về tài chính trong GĐ bắt đầu phát triển của CKKD (ĐÚNG).
Vì GĐ này các khoản thu mang lại không đủ bù đắp các khoản chi phí về nhân lực, mkt và các khoản CP đầu tư
ban đầu. vấn đề lớn nhất của GĐ này là đảm bảo đủ nhu cầu tài chính cho việc trang bị thêm tài sản, đáp ứng
các nhu cầu gia tăng trên thị trường với SP/DV của DN
Câu 2: KD theo hình thức nhượng quyền TM là xu hướng KD tốn nhiều chi phí nhưng thời gian khởi sự nhanh
(ĐÚNG): CP đầu tư ban đầu khá lớn bao gồm: phí chuyển nhượng, chi phí đầu tư cửa hàng, nguồn hàng, một
phần CP đào tạo, CPLĐ,…nhưng sẽ có ngay mô hình KD , nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, bí quyết KD, biểu
tượng KD, quảng cáo để bắt đầu kinh doanh
Câu 3: Tư duy KD đề cập đến những suy nghĩ rất cụ thể để ra các QĐ hàng ngày (SAI). Vì tư duy KD phải có
tính dài hạn của tư duy, liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó
khái quát thành các quy luật trong kinh tế và QTKD. Từ đó giúp NQT đi đến các QĐ mang tính chiến lược, tập
trung vào mục tiêu dài hạn, tránh sa đà vào các mục tiêu ngắn hạn
Câu 4: Ban hành chính sách và thực thi pháp luật đôi khi trở thành rào cản cho DN khi tiến hành các HĐKD
(ĐÚNG). Vì nếu việc ban hành và/ hoặc thực thi PL không có CL sẽ là hiểm hoạ, tạo ra những rào cản, khó
khăn cho DN khi tiến hành các HĐKD
Câu 5: Mục tiêu ngắn hạn của mọi doanh nghiệp là tận dụng tối đa năng lực sản xuất sẵn có trong khi mục
tiêu dài hạn
lại là tối đa hoá mức lãi ròng Vì: (ĐÚNG).
Mục tiêu dài hạn bao trùm nhất của doanh nghiệp là tối
đa hóa lợi nhuận ròng. Mục tiêu của kế hoạch ngắn hạn của doanh nghiệp là tận dụng tối đa năng lực sản xuất
sẵn có nhằm tối đa hóa mức lãi thô.
Câu 6: Mục đích của hoạt động kinh doanhtạo ra đội
ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề, có ý thức
tổ chức, kỷ luật (SAI): Mục
đích chung của hoạt động kinh doanh là kiếm lời, 1 trong những mục đích cụ thể
của hoạt động kinh doanh mới là tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn...
Câu 7: Tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề, có ý thức tổ chức, kỷ luật mâu thuẫn với mục
đích
tối đa hóa lợi nhuận không là mục đích của hoạt động kinh doanh (SAI): Tạo ra đội ngũ lao động có
chuyên môn, có tay nghề, có ý thức tổ chức, kỷ luật không hề mâu thuẫn với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Đây
là cách thức kiếm lời lâu dài, tạo được uy tín và chất lượng của doanh nghiệp, là mục đích của hoạt động kinh doanh. C âu 9:
Quá trình tổ chức lao động và tiền lương thuộc nhiệm vụ của phòng tổ chức là một quá trình kinh
doanh bộ phận (ĐÚNG): Bộ phận của quá trình kinh doanh trên là bộ phận sản xuất khi doanh nghiệp phải
phân bổ các nguồn lực một cách phù hợp để đạt được hiệu quả kinh doanh CÂU 10:
Quá trình kinh doanh là cơ sở để hình thành mô hình kinh doanh (ĐÚNG): Vì qua quá trình kinh
doanh sẽ đánh giá được hiệu lực hoạt động kinh doanh của DN, từ đó tạo điều kiện để kết nối với các nguồn lực
bên ngoài cấu thành một mô hình kinh doanh hợp lý và đúng đắn, đưa doanh nghiệp đi đúng hướng, phát huy
được hiệu quả cao nhất
Câu 11: Khi kinh doanh trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp bình đẳng trong việc tiếp cận vốn, công
nghệ và nguồn nhân lực từ nước ngoài (ĐÚNG): KD trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, các DN sẽ có cơ
hội bình đẳng trong việc….Đây vốn là những đặc điểm hạn chế của nền kinh tế nước ta
Câu 12: Tư duy KD tốt sẽ giúp NQT mở rộng TT của mình từ trong nc ra quốc tế (SAI?). 1 tư duy KD tốt giúp
NQT tận dụng đc các cơ hội KD và né tránh, giảm thiểu các rủi ro do MTKd đem lại. Dvay, 1 NQT có tư duy
KD tốt sẽ xem xét thời điểm và cách thức mở rộng thị trường tiêu thụ SP ra QT nếu đây là cơ hội KD giúp KD
đạt nhiều lợi nhuận hơn
Chương 3: MTKD, chiến lược TM+CT
Câu 1:
Yếu tố quản lý nhà nước tác động tốt đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp (SAI): Nhà nước
có thể kích thích hoặc kìm hãm sự phát triển các hoạt động kinh tế và cộng đồng kd thông qua việc ban hành và thực thi luật pháp
Câu 2: MTKD nước ta ngày nay mang tính thị trường hoàn hảo (SAI): Các yếu tố thị trường ở nước ta đang
được hình thành. Nền KT nước ta vẫn mang nặng dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Biểu hiện rõ nét
nhất của đặc trưng này ở lĩnh vực quản lý nhà nước về KT. Thứ nhất, tư duy quản lý KHHTT vẫn chưa chấm
dứt mà được chuyển sang quản lý nền KT thị trường hiện nay: các quyết định quản lý nhà nước vẫn chi phối
hoạt động KD của DN, bản chất KD của nhiều DN ngày nay vẫn mang dáng dấp của sự “cùng ra quyết định”.
Thứ hai, các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước: các quy định luật pháp chưa
thực sự mang tính thị trường, chưa thực sự tạo đk công bằng, thuận lợi cho mọi đối tượng DN cạnh tranh bình
đẳng; việc ban hành các chính sách của các cư quan quản lý nhà nước trong nhiều trường hợp còn tùy tiện, ban
hành các giấy phép còn trái với các quy định của pháp luật
Câu 3: MTKD ở thế kỉ 21 cũng có cho đến nay
đặc trưng như nó vốn có
(SAI): Thế kỉ 21 là thế kỉ mà môi
trường KD vận động mang các đặc trưng cơ bản khác hẳn so với mọi thời kì trước đó: phạm vi KD mang tính
toàn cầu, tính chất bất ổn của thị trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ
Câu 4: Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay khá
ổn định (SAI): Các chỉ tiêu về
môi trường kinh doanh của VN chưa ổn định mà có sự lên xuống thất thường: năm 2k8: 70/134; 2k9: 75/133; 2k10: 59/139; 2k11: 65/142
Câu 5: Trình độ quản trị kinh doanh
hiện đại, đáp ứng yêu cầu
nước ta ngày nay mang tính kinh doanh trong
môi trường toàn cầu hóa (SAI): Nhiều nhà quản trị còn tư tưởng truyền thống, chỉ nhìn lợi ích ở tầm ngắn hạn.
NQT nào thoát khỏi căn bệnh cũ này mới có thể đưa doanh nghiệp đứng vững và pt trong nền KTTT, hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới
Câu 6: Để thấy rõ tác động của các nhân tố thuộc MTKD đến các HĐKD của DN, cta cần xem xét DN 1 cách
biệt lập
với các nhân tố đó. (SAI) DN K HĐ riêng lẻ mà luôn HĐ bên cạnh các DN, tổ chức khác trong 1
MTKD đầy biến động. Chính vì vậy, cta cần phải xem xét DN trong bối cảnh chịu sự tác động của cả MT bên trogn và bên ngoài DN
Câu 7: Nền KTTT ở nc ta hiện nay đang đc quản lí theo hướng NN ban hành hành lang pháp lí chung còn các
DN tự thực hiện các HĐKD của họ
Bản chất của nền KT nc t (ĐÚNG).
a hiện nay là nền KTTT định hướng
XHCN, tức là: Nền KT hỗn hợp, vừa vận hành theo cơ chế TT, vừa có sự điều tiết của NN, NN sẽ ban hành PL
làm sân chơi chung cho các DN KD. Các SN đc phép tự do KD nhưng phải trong khuôn khổ các QĐ của Pl mà NN đã ban hành
Chương 4 : Hiệu quả kinh doanh
Câu 1: CN đóng vai trò quyết định đối với việc tăng năng suất lao động nên là nhân tố đóng vai trò quyết
định trong sự phát triển của DN (SAI). Vì mặc dù CN đóng vai trò quyết định với việc tăng NSLĐ nhưng CN
do con ng tạo ra và làm chủ. Vì vậy, nhân tố đóng vai trò quyết định phải là con người.
Câu 2: Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó (
: vì hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh ĐÚNG)
giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là
chi phí xã hội do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động theo một tương
quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho người tiêu dùng
Câu 3: Một DN thông thường phải đánh giá đồng thời HQKD và HQĐT (nếu DN có đầu tư) (ĐÚNG): Để
tiến hành hoạt động KD, Dn cần tiến hành song song nhiều hoạt động khác nhau: hoạt động đảm bảo sự hoạt
động bình thường trước mắt, hoạt động đầu tư cho tương lai. Cũng chính vì lẽ đó, 1 DN bất kì bao giờ cũng
phải đánh giá cả 2 loại hiệu quả là HQKD và HQĐT
CÂU 4: Doanh nghiệp kinh doanh chỉ cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh mà không cần quan tâm đến
hiệu quả xã hội (SAI): Doanh nghiệp kinh doanh cần phải quan tâm đến cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã
hội, Nếu 1 doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chỉ chú tâm đến cái lợi nhuận của
doanh nghiêp mà không quan tâm để hiệu quả xã hội, có những hành động không tốt đối với xã hội, gây ảnh
hưởng xấu đến xã hội thì sẽ bị gạt bỏ và không được xã hội chấp nhận.
CÂU 5: DN công ích xem xét cả HQKD và HQXH nhưng cần
chú ý nhiều hơn đến HQKD (SAI): Doanh
nghiệp công ích xem xét cả hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội nhưng chú trọng nhiều đến hiệu quả xã hội.
DN công ích có mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hôi vì thế cần chú ý đến đánh giá HQXH hơn đánh giá HQKD.
CÂU 6: Để KD có HQ không chỉ phụ thuộc vào bản thân hoạt động của DN mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố quản lý vĩ mô
(ĐÚNG): Các chính sách KT vĩ mô tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng
ngành, từng vùng KT cụ thể, do đó tác đông trực tiếp đến KQ và HQKD của các DN thuộc các ngành, vùng KT
nhất định. Các chính sách KT vĩ mô bao gồm: chính sách đầu tư phát triển KT, chính sách phát triển KT, chính
sách tiền tệ, chính sách cơ cấu…
CÂU 7: Cứ có lợi nhuận là kết luận DNKD có HQ. DNKD lỗ vốn là DN không HQ (SAI): Vì lợi nhuận
không phải là phạm trù để đánh giá hiệu quả kinh doanh mà bản chất của HQKD là phạm trù phản ánh mặt chất
lượng của các hoạt đông KD phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình HĐ SX-KD của
DN. Hai trong những mục đích của việc đánh giá HQKD là tính toán chỉ tiêu HQ và so sánh chúng với tiêu
chuẩn để đua ra kết luận cuối cùng là công việc KD đó HQ hay không hoặc HQ ở mức độ nào
CÂU 8: DN có kết quả thống kê
qua mọi thời kỳ hoạt động cũng
doanh lợi vốn liên tục tăng đã là chưa chắc
DN hoạt động của HQ (ĐÚNG): Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn là chỉ tiêu tốt nhất phản ánh HQKD. Nhưng để
đánh giá chính xác HQKD của DN thì cần phải dựa vào nhiều chỉ tiêu khác như: doanh lợi vốn tự có, doanh lợi của doanh thu bán hàng…
CÂU 9: DNKD có HQ tất yếu suy ra từng bộ phận của DN phải hoạt động có HQ (SAI): Trong 1 DN thì có
bộ phận kinh doanh có hiệu quả, có bộ phận KD không HQ. Nhưng các bộ phận KD thường hỗ trợ qua lại lẫn
nhau, nên để đánh giá HQKD ta cần xét trên phương diện tổng thể toàn DN
CÂU 10: Chỉ cần hoặc đánh giá HQKD tổng hợp hoặc đánh giá HQKD lĩnh vực hoạt động là đủ; đánh giá cả
HQKD tổng hợp và HQKD các lĩnh vực HĐ là lãng phí (SAI): HQKD tổng hợp đánh giá khái quát và cho
phép kết luận tính hiệu quả của toàn DN (1 đơn vị bộ phận của DN) trong 1 thời kì nhất định. HQ ở từng lĩnh
vực không đại diện tính hiệu quả của DN, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng 1 nguồn lực cá biệt. Phân tích HQ
từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng từng nguồn lực và do đó,
góp phần nâng cao HQKD của DN. HQKD tổng hợp là kết quả “tổng hợp” từng HQ sử dụng các nguồn lực.
CÂU 11: Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có đánh giá HQ chính xác hơn vì nó đề cập đến HQSD vốn của bản thân
DN (SAI): Thực chất, doanh thu bán hàng của 1 thời kỳ tính toán cụ thể luôn là kết quả tính toán cụ thể của
việc sử dụng toàn bộ lượng vốn kinh doanh hiện có chứ không thể là KQ của riêng số vốn tự có của DN. Hơn
nữa chỉ tiêu này còn hạn chế là nếu đánh giá HQKD thông qua chỉ tiêu này thì DN đi vay vốn càng nhiều hiệu quả càng cao
CÂU 12: Để nâng cao hiệu qủa kinh doanh cần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau song rõ ràng các biện
pháp xây dựng DN và giải pháp chiến lược
bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng hơn (SAI): Muốn nâng cao
hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo vận dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao
năng lực quản trị, điều hành tới cái thiện hoạt động, làm thích ứng môi trường… Các biện pháp này rất đa dạng,
phù hợp với đặc thù riêng của từng doanh nghiệp. Với các doanh nhân chuẩn bị khởi sự doanh nghiệp thì các
giải pháp trong khâu tạo lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng hơn, còn với các doanh nghiệp đã thành lập thì
các giải pháp chiến lược lại quan trọng hơn.
CÂU 13: Không cần có tiêu chuẩn hiệu quả vẫn kết luận được DN hoạt động có hiệu quả hay không (SAI):
Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “mốc” xác định ranh giới có hay không có hiệu quả. Tiêu chuẩn hiệu quả có
thể được xác định là mức bình quân của ngành, quốc gia, khu vực, quốc tế; cũng có thể lấy mức của đối thủ
cạnh tranh cùng đặc điểm với doanh nghiệp hoặc mức thiết kế, phương án sản xuất kinh doanh trong các luận
chứng kinh tế kĩ thuật làm tiêu chuẩn hiệu quả.
Câu 14: HQKD phản ánh mặt chất lượng của các HĐ SX- KD (ĐÚNG). HQKD là phạm trù phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định. Chính vì vậy nó sẽ phản ánh chất lượng của HĐKD
Câu 15: HQKD là phạm trù phức tạp và khó đánh giá (ĐÚNG).
HQKD đc xđ bởi tỉ số giữa kết quả đạt đc và
hao phí các nguồn lực để đạt đc kết quả đó. Cả 2 đại lượng kết quả và hao phí nguồn lực của mỗi thời đều khó xác định chính xác
Câu 16: Nội dung bắt buộc của chuẩn bị công nghệ là thiết kế qui trình công nghệ mới (SAI). Vì: Thiết kế qui
trình công nghệ mới là một trong những nội dung của hoạt động nghiên cứu và phát triển
Câu 17: HQKT, HQXH, HQKT – XH và HQKD giống nhau (SAI). HQKT phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt đc các mục tiêu kinh tế của 1 thời kì nao đó, là HQKD ở lĩnh vực KT. HQXH là phạm trù phản
ánh trình độ lơị dụng các nguồn lực SX XH nhằm đạt đc các mục tiêu XH nhất định, là HQKD ở lĩnh vực XH.
HQKTXH phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực SXXH để đạt đc mục tiêu KTXH nhất định. Câu 18: là DN k có HQ DN KD lỗ vốn
(SAI). Lỗ vốn hay có lãi là biểu hiên của KQKD, là những gì mà DN
đạt đc sau tgian HĐKD. Còn HQKD phản ánh trong quá trình tổ chức thực hiện các HĐKD, DN đã SD tốt các
nguồn lực chưa, các HĐKD đó có CL ko, có đem lại lơị ích gì cho DN ko
Chương 5: Khái lược về QTKD, quản trị truyền thống + quá trình, các nguyên tắc
cơ bản, các phương pháp + TP lí thuyết QTKD
Câu 1:
Các nguyên tắc quản trịkhông cần thiết vì nó cứng nhắc trong khi KD thì cần linh hoạt (SAI).
nguyên tắc quản trị là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị
phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh, mang tính bắt buộc. Nhà quản trị phải tuân thủ nguyên tắc thì hoạt
động quản trị mới có hiệu quả bởi nguyên tắc được xây dựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc
vừa mang tính độc lập lại vừa tác động tương hỗ trong việc điều khiển hành vi quản trị nên thiếu nguyên tắc
quản trị thì dễ rơi vào hỗn loạn Câu 2: Nội quy
, quy chế là điều kiện không thể thiếu trong tổ chức quản trị doanh nghiệp nên cần xây dựng
nội dung, quy chế cho bất cứ hoạt động quản trị nào, ở bất cứ nơi nào
(ĐÚNG). Vì nội quy, quy chế đóng vai
trò quan trọng đối với việc thiết lập mối quan hệ làm việc ổn định giữa mọi bộ phận, cá nhân trong doanh
nghiệp. Trong bất cứ hoạt động quản trị nào, ở bất cứ nơi nào cũng cần phải xây dựng nội quy, quy chế để có
thể xác định rõ ràng, chính xác các mối quan hệ chỉ huy, chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân, để đảm bảo mối quan hệ làm việc rõ ràng giữa mọi bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Câu 3: Yếu tố quan trọng nhất trong cơ chế vận hành bộ máy quản trị doanh nghiệp là: Điều lệ, nội qui, quy
chế
quy định chức năng
và mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận trong
nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn doanh nghiệp Vì: Điều lệ (ĐÚNG).
, nội quy, quy chế hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với việc thiết lập
mối quan hệ làm việc ổn định giữa mọi bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp. Những quy chế, quy định về chức
năng nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp là yếu tố
quan trọng nhất trong cơ chế vận hành bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Câu 4: Trong mọi điều kiện quyền hạn, quyền lực và trách nhiệm phải cân xứng với nhau và cân xứng với
nhiệm vụ
(ĐÚNG) Vì: Đây là điều kiện vừa đảm bảo cho mọi bộ phận, cá nhân vừa đạt kết quả và hiệu quả
cao; vừa không lạm quyền.
Câu 5: Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin có thể khác với tổ chức chính thức sẽ chỉ có
hại cho công tác QT DN nên mọi DN phải cố gắng loại bỏ nó đi (SAI). Vì tổ chức phi chính thức thường là
những nhóm được hình thành thông qua các mối quan hê { cá nhân, tồn tại trong tổ chức chính thức do cùng
chung nguyê {n vọng, sở thích, quan điểm, tư tưởng v.v. Tổ chức phi chính thức hành động và cung cấp thông tin
có thể khác với tổ chức chính thức, những thông tin này có thể tổ chức chính thức chưa nắm được nên NQT cần
phải biết thu thập, xử lý và sử dụng thông tin phi chính thức để làm tăng tác động tích cực đến TC chính thức
Câu 6:tính CMHtính linh hoạt mâu thuẫn nhau nên khi TC bộ máy QTDN phải biết lựa chọn để đáp
ứng 1 trong 2 yêu cầu đó (SAI): Phải đáp ứng được cả CMH và tính thống nhất quá trình, chỉ CMH đến mức
mà cái lợi do CMH đem lại lớn hơn so với cái hại mà do các quá trình gây ra
Câu 7: HĐ QTKD là HĐ trong DN
kết hợp nhiều chức năng quản trị
(ĐÚNG). Vì HĐQTKD mang tính tổng
hợp và phức tạp. Tính tổng hợp của HĐ QTKD đc thể hiện ở khía cạnh đây là HĐ kết hợp nhiều chức năng
quản trị trong DN, nhằm tạo ra SP/DV 1 cách có hiệu quả, đảm bảo duy trì và phát triển HĐKD của DN.
Câu 8: Các phương pháp quản trị bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ QTDN (ĐÚNG):
Dựa trên hình thức tác động lên đối tượng quản trị kinh doanh, người ta chia các phương pháp quản trị thanh 3
phương pháp phổ biến, đó là: phuơng pháp kinh tế, phương pháp hành chính, phương pháp giáo dục thuyết
phục. Các phương pháp quản trị sẽ bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp.
Nếu như phương pháp hành chính bắt buộc mọi người phải thực hiện không điều kiện điều lệ, nội quy cũng như
các mệnh lệnh, chỉ thị, quy chế….để xác lập trật tự, kỉ cương, xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân (điều này là cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp) thì phương pháp kinh tế sẽ tác động lên đối
tượng quản trị qua các lợi ích kinh tế, sẽ có sự thưởng phạt phân minh,v.v… tạo động lực và thu hút, khuyến
khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nếu như phương pháp hành chính là những nội
quy, quy tăc cứng nhắc thì phương pháp giáo dục thuyết phục lại rất uyển chuyển, linh hoạt, nó đóng vai trò
quan trọng trong việc động viên tinh thần, sự sáng tạo, quyết tâm của mọi người lao động, làm cho họ nhận biết
rõ cái tốt, cái xấu v.v... Vì vậy, để quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp được hiệu quả thì nên sử
dụng kết hợp các phương pháp quản trị
Câu 9: Lí thuyết quản trị F.W.Taylor cho rằng NSLĐ của DN phụ thuộc chủ yếu vào việc thoả mãn nhu cầu
vật chất và tinh thần của người lao động (SAI): NSLĐ của DN phụ thuộc vào việc tối ưu hoá quá trình sản xuất,
tiêu chuẩn hoá phương pháp thao tác và điều kiện tác nghiệp, phân công CMH và cuối cùng là tư tưởng con người kinh tế. Câu 10:
nhà quản trị đứng đầu chịu mọi trách nhiệm trước sở hữu chủ và đội ngũ những người lao động
về hoạt động của doanh nghiệp và mọi người lao động phải tuân thủ mệnh lệnh của nhà quản trị đứng đầu
doanh nghiệp đó nên anh ta
buộc người khác phải tuân thủ mà
có quyền ban hành nguyên tắc người khác
không có quyền yêu cầu anh ta phải tuân thủ nguyên tắc do anh ta ban hành (SAI): Các nhà QT xây dựng các
nguyên tắc hoạt động và quản trị song sau khi đã được xây dựng thì hệ thống nguyên tắc đó phải tự hoạt động,
chi phối hành vi của chính NQT. Khi nào và ở đâu, hệ thống nguyên tắc chi phối cả người đứng đầu DN khi đó
và ở đó mới phát huy tác dụng
Câu 11: Quản trị theo quá trình có bản chất giống quản trị truyền thống (SAI): Vì quản trị theo quá trình có
đặc trưng cơ bản ngược lại với quản trị truyền thống. Nếu quản trị truyền thống lấy công nghệ làm trọng tâm và
tiến hành phân tích nhỏ quá trình sản xuất thành các thao tác đơn giản nhằm chuyên môn hóa công nhân thì
quản trị theo quá trình lại lây lấy khách hàng làm trọng tâm và tiến hành liên kết, thống nhất từng thao tác, từng
hoạt động riêng rẽ thành những hoạt động chung nhằm thỏa mãn tối đa cầu riêng của từng khách hàng cụ thể.
Câu 12: Quan điểm tuyển dụng nhân lực trong QTKD hiện đại cũng giống như trong QTKD truyền thống
kiểu nước ta hiện nay (SAI): vì quan điểm tuyển dụng nhân lực trong quản trị kinh doanh luôn phải thay đổi để
thích nghi với chiều hướng phát triển của con người và xã hội trong từng thời đại.
Câu 13: NT ngoại lệ giải phóng NQT cấp cao khỏi các CV sự vụ để tập trung giải quyết các nvu quản trị phát
sinh. (ĐÚNG) NT ngoại lệ nghĩa là NQT cho phéo nhân viên dưới quyền của mình qđ các CV thường xuyên,
họ chỉ đưa ra QĐ đối với các CV quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn taị và pt của tổ chức và các CV bất
thường.NT này đòi hỏi các QĐ SX hầu như đc chuyển giao cho cấp dưới, cấp quản trị DN XD hệ thống ktra
thích hợp và tập trung vào các sai lệch so vs KH. Chính vì vậy, nó cho phép NQT bỏ qua các CV sự vụ để giải
quyết CV phát sinh khẩn cấp, quan trọng hơn
Câu 14: NT định hướng KH chi phối hành vi của mỗi NQT và người LĐ trong DN Theo NT (ĐÚNG). này,
chất lượng là sự thoả mãn KH, chính vì vậy việc quản lí CL phải đáp ứng mục tiêu đó. Vậy nên mỗi NQT và ng
LĐ phải điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với NT và đảm bảo đc việc thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của KH
Chương 6 : NQT, kĩ năng, phong cách, nghệ thuật QT Câu 1:
NQT vừa hoạt động có nguyên tắc lại vừa có nghệ thuật là mâu thuẫn với nhau do nguyên tắc cứng
nhắc và nghệ thuật mềm dẻo (SAI): Nhà quản trị hoạt động có nguyên tắc để đảm bảo đưuọc quyền hạn, trách
nhiệm của các đối tượng quản trị, Ngoài việc hoạt động có nguyên tắc thì nhà quản trị phải hoạt động có nghệ
thuật, đó là tính mềm dẻo, linh hoạt trong công việc, sử dụng các nguyên tắc, công cụ, phương pháp kinh doanh,
tính nhạy cảm trong việc phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh một cách khôn khéo và tài tính nhằm đặt
được các mục tiêu đã xác định với hiệu quả kinh tế cao nhất Câu 2:
Trong điều kiện KD khu vực và toàn cầu mọi NQT là đủ
chỉ cần biết ứng dụng các mô hình sẵn có
(SAI): Một DN tiến hành KD chỉ có thể thành công nếu chiến thắng trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong
cạnh tranh thì cách tốt nhất là tách ra khỏi cuộc cạnh tranh. Trong nhiều cách để tách ra khỏi cạnh tranh thì cách
tốt nhất là sáng tạo ra những mô hình tổ chức tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và mô hình quản trị mới mà thế giới chưa có. Câu 3:
Trong MTKD toàn cầu, NQT phải biết áp dụng mô hình KD sẵn có (ĐÚNG): Vì đây là sự thừa kế và
phát huy thành quả của những nhà quản trị đi trước. ngoai ra nhà quản trị cũng cần có sáng kiến mới C âu 4:
Trong các nghệ thuật xử sự với cấp dưới thì nghệ thuật biết quan tâm tới người dưới quyền là quan
trọng nhất (SAI): Vì nghệ thuật hiểu người mới quan trọng nhất, là chìa khóa đi vào lòng người và là điều kiện
then chốt để có thái độ cư xử đúng mực với họ. Nếu không hiểu người dưới quyền thì đừng nói đến việc quản
trị họ có hiệu quả, còn biết quan tâm đến mọi người chỉ là điều kiện của hiểu người Câu 5:
NT đưa cái quan trọng nhất lên trước
vừa quan trọng nhất vừa khẩn cấp nhất công việc ắt phải
đưa lên đầu (SAI). Vì: NQT ở cương vị lãnh đạo phải biết cảnh giác đừng bao giờ chú ý quá lâu đến những
công việc vừa cấp bách vừa quan trọng vì nếu chú ý quá nhiều đến công việc này sẽ dễ bị các “vấn đề cần giải
quyết ngay” lấn át, cuốn hút và làm cho NQT luôn phải đi chữa cháy, không còn thời gian để dành cho công
việc khác. NQT lãnh đạo cần phải biết sử dụng các NQT dưới quyền, ủy quyền cho họ làm các công việc này.
Những công việc quan trọng là các công việc mà những NQT cao cấp nào muốn thành đạt phải biết chú ý tập trung vào giải quyết Câu 6:
là quyền điều khiển hành động của những người khác nên Quyền lực
gắn với mọi cơ quan quản trị
(ĐÚNG). Nhà quản trị phải tuân thủ nguyên tắc thì hoạt động quản trị mới có hiệu quả bởi nguyên tắc được xây
dựng trên mục tiêu của DN nên hệ thống nguyên tắc vừa mang tính độc lập lại vừa tác động tương hỗ trong việc
điều khiển hành vi quản trị nên thiếu nguyên tắc quản trị thì dễ rơi vào hỗn loạn.
Câu 7: Nhà quản trị cấp cấp cao cần ưu tiên kỹ năng nhận thức chiến lược (ĐÚNG): vì nhà quản trị cấp cao
cần phải đưa ra các quyết định chiến lược.tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức. Mà kỹ
năng nhận thức chiến lược là kỹ năng phân tích, dự báo và hoạch định chiến lược với tính nhạy cảm cao, là tầm
nhìn, tính nhạy cảm và bản lĩnh chiến lược của nhà quản trị chỉ có thể được hình thành từ tri thức nghệ thuât và
bản lĩnh hơn được vun đắp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản trị của nhà quản trị
Câu 8:phong cách QTKD tốt, cũng có phong cách QTKD không tốt nên NQT phải biết lựa chọn cho
mình phong cách QTKD tốt
(SAI): phong cách QTKD là tổng thể các phương thức ứng xử(cử chỉ lời nói, thái
độ, hành động) ổn định của chủ thể quản trị với 1 cá nhân hoặc nhóm người (đối tương quản trị khách hàng…)
trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản trị của mình.. NQT phải biết rèn giũa, lựa chọn, sử dụng phong
cách thích hợp với hoàn cảnh môi trường. các phong cách quản trị đều không xấu, chỉ xấu nếu nó thể hiện sự
thái quá, vượt quá giới hạn cần thiết. Không có PCQT tuyệt đối. Nhà quản trị có thể có phong cách chủ đạo và không chủ đạo
Câu 9: Phong cách của các NQT là giống nhau nên không cần đặt vấn đề lựa chọn phong cách (SAI): phong
cách QTKD là tổng thể các phương thức ứng xử(cử chỉ lời nói, thái độ, hành động) ổn định của chủ thể quản trị
với 1 cá nhân hoặc nhóm người (đối tương quản trị khách hàng…) trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản
trị của mình. Mỗi phong cách quản trị là kết quả của mối quan hệ tương tác giữa cá tính bản thân NQT và môi
trường cụ thể nên không thể có khuôn mẫu chung cứng nhắc cho mọi người, trong các môi trường khác nhau
Câu 10: Cứ có tiền là có thể thưởng, thưởng càng nhiều càng tốt, có lỗi là phạt… (SAI): phải biết khen chê
đúng lúc, đúng chỗ và phải tế nhị. Khen để hướng thiện, kích thích sự vươn lên của con người, phê bình để
người khác nhận thức được khuyết điểm của họ và sửa chữa nó, hạn chế thói xấu. Trong mọi trường hợp, NQT
đạt được mục đích nếu tỏ rõ thái độ thực sự có ngụ ý xây dựng chứ không chỉ trích cấp dưới khi họ phạm sai
lầm. Do tính dáo danh là đặc biệt quan trọng đối với mọi người nên trong cư xử với cấp dưới việc khen, chê,
thưởng phạt, thăng tiến hạ cấp… là 1 công việc vô cùng quan trọng nếu NQT muốn sẽ thành đạt
Câu 11: Nghệ thuật tự quản trị là quan trọng và khó rèn luyện nhất đối với mọi NQT (ĐÚNG): Điều hiển
nhiên là muốn quản trị người khác cũng như làm chủ mọi tình huống có thể xảy đến thì trước hết mỗi NQT phải
biết làm chủ chính bản thân mình. Nghệ thuật tự quản trị hình thành những thói quen, tư chất để hoàn thành
NQT thành công: thói quen dám chịu trách nhiệm, thói quen hình thành suy nghĩ chín chắn trước khi bắt đầu
công việc, hình thành mong muốn niềm tin và tính kiên trì, hình thành thói quen đưa cái quan trọng lên trước, tự
đánh giá năng lực bản thân
Câu 12: NQT có nghệ thuật nếu biết áp dụng các quy định, nguyên tắc đã xây dựng 1 cách linh hoạt
(ĐÚNG): Nghệ thuật quản trị là tính mềm dẻo, linh hoạt trong việc sử dụng các nguyên tắc, công cụ, phương
pháp kinh doanh; tính nhạy cảm trong việc phát hiện và tận dụng các cơ hội KD 1 cách khôn khéo và tài tình
nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Vì vậy, NQT có nghệ thuật nếu biết áp
dụng các quy định, nguyên tắc đã xây dựng 1 cách linh hoạt
CÂU 13: NQT nào cũng có NT tự đánh giá năng lực bản thân nên không cần đặt vấn đề này cho các NQT
(SAI). Ai cũng cần phải rèn luyện thói quen tự đánh giá năng lực bản thân vì đó là cơ sở để nhận và thực hiện
nhiệm vụ có kết quả cao (Trang 45)