Câu h i và bài t ập chương 2+3+4
Lý thuy t: Nhế ận định sau là đúng hay sai, giải thích.
ng c u có hình dáng d c xu ng t trái sang ph c gi i thích b ng 2 1. Đườ ải đượ
hiệu ứng do s thay đổi giá gây ra, đó là hiệu ứng thay th và hi u ng thu nh p ( ế
thu nh p th c t ) ế
2. Hi u ng thu nh c hi u là khi thu nh m ) s ng là cho ập đượ ập tăng ( giả tác độ
người tiêu dung tăng ( giảm ) mức cầu.
3. S thay đổ ủa lượi c ng cầu và cầu là hoàn toàn khác nhau.
4. Thu nhập tăng có thể làm cho ngườ dung tăng hoặ i tiêu c giảm m c c u.
5. Hàng hóa cao c p có h s co dãn c a c u theo thu nh ập dương.
6. Hàng hóa thay th có h s ế co dãn chéo dương.
d co dãn c a c u theo giá là khác nhau. 7. Độ ốc và độ
8. Các bi n pháp can thi p c a chính ph ( giá tr n, giá sàn, thu , tr c u ế ấp,…) đề
gây ra t n th t DWL.
9. Việc quy địng giá sàn sẽ gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa và DWL, tuy nhiên
nếu chính ph kh c ph c tình tr ạng dư thừa bằng cách b ti ền ra để mua lượng dư
thừa thì phải ch p nh n DWL l ớn hơn.
10. Chính sách giá tr n hay giá sàn m c dù làm l i cho m t s đối tượng nhưng
cũng ảnh hưởng đến lợi ích của nh ng khác. ững đối tượ
11. T n th t do chính sách thu gây ra có th l ế ớn hơn hay nhỏ là phụ thu c vào
mức đánh thuế t đồng/đvsp và phụ thuộc v co dãn cung-c u. ào độ
12. Đánh thuế t đồng/đvsp không làm cho giá trị trường tăng lên t đồ thị ng vì có
sự phân b gánh n ng thu cho c ế người mua và người bán.
13. T l phân chia gánh n ng thu gi ế ữa người mua và người bán phụ thuộc vào
độ co dãn cung- cầu.
14. N u cung hoàn toàn co dãn ( n m ngang), thi toàn b gánh n ng thu do ế ế
người tiêu dung ch u.
15. N ng cung hoàn toàn không co dãn ( cung th i s n xu t ếu đườ ẳng đứng), ngườ
hoàn toàn ch u gánh n ng thu . ế
16. Nếu giá 1 hàng hóa tăng 4% dẫn đến kết quả là tổng doanh thu của người bán
hàng s tăng lên 3% thì có thể ại hàng có đ xếp vào lo co dãn lớn.
c mùa nông dân không ph n kh i. 17.Đượ
18. Suy thoái kinh t làm gi m mế ức chi tiêu của người dân cho nh ng b ữa ăn nhà
hàng.
19. Tăng thuế với những mặt hàng nhạy cảm đôi khi làm giảm nguồn thu ngân
sách.
20. Quy lu t l i ích c n biên gi m d gi i thích t i sao m ần là cơ sở để ỗi cá nhân
có m ng c u dột đườ c xu ng khác bi t.
ng bang quan có hình d ng d c xu21. Đườ ống, hướng b lõm lên trên
22. dĐộ ốc đường bàng quan gi m d n
23. Đường ngân sách là đường th ng d c xu ng
24. Nguyên t c l a ch n tiêu dung t ối ưu là so sánh hiệ ủa 1 đồu quả c ng chi tiêu
cho vi c tiêu dung các hàng hóa, sao cho ngang nhau
Bài t p 1: Bi u cung và c u v th t l n trên th trường Hà Nội được minh họa bằng
số li u sau:
P (ng đồng) 60 80 100 120 140
Q n)D ( ngh tấ 55 45 35 25 15
QS (ngh tấn) 25 45 65 85 105
Yêu c u:
1. Hãy xác định phương trình đườ ầu. Xác đị ằng và lượng cung, c nh giá cân b ng
trao đổi
2. Xác nh h s co dãn c a cđị u theo giá tại điể ổng doanh thu đạm cân bằng, t t
cực đại không?
3. D ch l m ồm long móng đang bùng phát, hãy phân tích ảnh hưởng như thế nào
đế trườn thị ng
4. Năm 2017, giá thịt lợn giảm k l c, hãy tìm hi u nguyên nhân? Chính ph đã
có nh ng bi ện pháp gì để hỗ trợ người chăn nuôi? Bài học rút ra cho ngành chăn
nuôi?
Bài t p 2: Thị trường sp X đang trao đổi với mức giá P = 50 nghìn đồng/ đvsp
, Q=100 nghìn đồng/đvsp.
Bi t h s co dãn: E = -2; E = 1 ế DP SP
1. Hãy xác định phương trình đường cung, đường cầu
2. Mức giá nào đem lại doanh thu t ối đa?
3. Chính ph nh giá tr quy đị ần P = 35 ng đồng, hãy phân tích tình hình th
trường, việc quyết định giá này tác động như thế nào đế n lợi ích của các ch th
4. N u th ế trường b đánh thuế t = 6 ng đồng/đvsp bán ra, hãy phân tích ả nh
hưởng của chính sách thu ế đến người tiêu dùng và người sản xuất
Bài t p 3: Th ng strườ ản phẩm A có phương trình đường cung và c ầu như sau:
Qd = 100 P ; Qs = 2P 50
Trong đó: P tính bằng nghìn đồng/đvsp. Q tính bằng nghìn đồng/đvsp
Yêu c u:
1. Xác định giá và lượng cần bằng. Tính h s co dãn c a c u t i th m này. ời điể
Hãy cho bi t tế ổng doanh thu đạ ực đại chưa?t c
2. Chính phủ mu u ti t vốn điề ế ới mức giá P = 52 nghìn đồng/đvsp. Hãy phân
tích tình hình th ng? trườ
3. Thay vì điều tiết bằng mức giá trên, chính ph có th dùng bi n pháp đánh
thuế c s n xu t. Cvào lĩnh vự ần đánh thuế ức t=? để đạt đượ với m c mục tiêu ?
4. Tỷ l phân chia gánh n ng thu gi i s n xu ế ữa ngườ ất và người tiêu dùng như
thế nào?
Bài t p 4 : Cung c u v sp X được cho như sau:
Ps = 12,5 + 2Q; Pd = 50 Q
Trong đó: Q tính bằng tấn, P tính b ng/ kg ằng nghìn đồ
1. Tính giá và lượ ặng dư tiêu dùng, thăng dư sảng cân bằng, th n xuất, tổng l i
ích xã h i
2. Nếu lượ ầu tăng 1,5 tấng c n tại mọi m c giá, tr ng thái cân b i ằng thay đổ
như thế nào?
3. Nhà nướ ết địc quy nh trợ cấp v i m ức e = 3 nghìn đồng/ kg sp sản xu t ra.
Hãy cho biết người tiêu dùng hay ngườ ất được hưở ều hơn i sản xu ng lợi nhi từ
chính sách tr c p này?
4. Chính sách tr c p này có gây t n th t DWL không ?
Bài t p 5: Một người tiêu dùng 2 hàng hóa X,Y có hàm t ng l i ích
TU = 20.X.Y
Phương trình đường ngân sách như sau:
I = 20.000X + 10.000Y
1. Hãy cho bi t mết để đạ ức l i ích 4000 thì nên ch n tiêu dùng k t h ế ợp như thế
nào gi a X và Y? T l thay th MRS gi a X và Y t i th ế ời điểm này? Mức chi tiêu
là bao nh iêu để đạt được mức lợi ích này?
2. V i m c thu nh p 4 triệu đồng dành để chi tiêu cho vi c tiêu dùng X, Y. Hãy
chỉ ra mức tiêu dùng t ối ưu?
3. Giá hàng hóa Y tăng gấp đôi, ngườ ỉnh hành vi như thếi tiêu dùng sẽ điều ch
nào? MRS có thay đổi không?

Preview text:

Câu hỏi và bài tập chương 2+3+4
Lý thuyết: Nhận định sau là đúng hay sai, giải thích.
1. Đường cầu có hình dáng dốc xuống từ trái sang phải được giải thích bằng 2
hiệu ứng do sự thay đổi giá gây ra, đó là hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập ( thu nhập thực tế)
2. Hiệu ứng thu nhập được hiểu là khi thu nhập tăng ( giảm ) sẽ tác động là cho
người tiêu dung tăng ( giảm ) mức cầu.
3. Sự thay đổi của lượng cầu và cầu là hoàn toàn khác nhau.
4. Thu nhập tăng có thể làm cho người tiêu dung tăng hoặc giảm mức cầu.
5. Hàng hóa cao cấp có hệ số co dãn của cầu theo thu nhập dương.
6. Hàng hóa thay thế có hệ số co dãn chéo dương.
7. Độ dốc và độ co dãn của cầu theo giá là khác nhau.
8. Các biện pháp can thiệp của chính phủ ( giá trần, giá sàn, thuế, trợ cấp,…) đều gây ra tổn thất DWL.
9. Việc quy địng giá sàn sẽ gây ra tình trạng dư thừa hàng hóa và DWL, tuy nhiên
nếu chính phủ khắc phục tình trạng dư thừa bằng cách bỏ tiền ra để mua lượng dư
thừa thì phải chấp nhận DWL lớn hơn.
10. Chính sách giá trần hay giá sàn mặc dù làm lợi cho một số đối tượng nhưng
cũng ảnh hưởng đến lợi ích của những đối tượng khác.
11. Tổn thất do chính sách thuế gây ra có thể lớn hơn hay nhỏ là phụ thuộc vào
mức đánh thuế t đồng/đvsp và phụ thuộc vào độ co dãn cung-cầu.
12. Đánh thuế t đồng/đvsp không làm cho giá trị thị trường tăng lên t đồng vì có
sự phân bố gánh nặng thuế cho cả người mua và người bán.
13. Tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữa người mua và người bán phụ thuộc vào độ co dãn cung- cầu.
14. Nếu cung hoàn toàn co dãn ( nằm ngang), thi toàn bộ gánh nặng thuế do người tiêu dung chịu.
15. Nếu đường cung hoàn toàn không co dãn ( cung thẳng đứng), người sản xuất
hoàn toàn chịu gánh nặng thuế.
16. Nếu giá 1 hàng hóa tăng 4% dẫn đến kết quả là tổng doanh thu của người bán
hàng sẽ tăng lên 3% thì có thể xếp vào loại hàng có độ co dãn lớn.
17.Được mùa nông dân không phấn khởi.
18. Suy thoái kinh tế làm giảm mức chi tiêu của người dân cho những bữa ăn nhà hàng.
19. Tăng thuế với những mặt hàng nhạy cảm đôi khi làm giảm nguồn thu ngân sách.
20. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần là cơ sở để giải thích tại sao mỗi cá nhân
có một đường cầu dốc xuống khác biệt.
21. Đường bang quan có hình dạng dốc xuống, hướng bề lõm lên trên
22. Độ dốc đường bàng quan giảm dần
23. Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống
24. Nguyên tắc lựa chọn tiêu dung tối ưu là so sánh hiệu quả của 1 đồng chi tiêu
cho việc tiêu dung các hàng hóa, sao cho ngang nhau
Bài tập 1: Biểu cung và cầu về thịt lợn trên thị trường Hà Nội được minh họa bằng số liệu sau: P (ng đồng) 60 80 100 120 140 QD ( ngh tấn) 55 45 35 25 15 QS (ngh tấn) 25 45 65 85 105 Yêu cầu:
1. Hãy xác định phương trình đường cung, cầu. Xác định giá cân bằng và lượng trao đổi
2. Xác định hệ số co dãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng, tổng doanh thu đạt cực đại không?
3. Dịch lở mồm long móng đang bùng phát, hãy phân tích ảnh hưởng như thế nào đến thị trường
4. Năm 2017, giá thịt lợn giảm kỷ lục, hãy tìm hiểu nguyên nhân? Chính phủ đã
có những biện pháp gì để hỗ trợ người chăn nuôi? Bài học rút ra cho ngành chăn nuôi?
Bài tập 2: Thị trường sp X đang trao đổi với mức giá P = 50 nghìn đồng/ đvsp , Q=100 nghìn đồng/đvsp.
Biết hệ số co dãn: EDP = -2; ESP = 1
1. Hãy xác định phương trình đường cung, đường cầu
2. Mức giá nào đem lại doanh thu tối đa?
3. Chính phủ quy định giá trần P = 35 ng đồng, hãy phân tích tình hình thị
trường, việc quyết định giá này tác động như thế nào đến lợi ích của các chủ thể
4. Nếu thị trường bị đánh thuế t = 6 ng đồng/đvsp bán ra, hãy phân tích ảnh
hưởng của chính sách thuế đến người tiêu dùng và người sản xuất
Bài tập 3: Thị trường sản phẩm A có phương trình đường cung và cầu như sau:
Qd = 100 – P ; Qs = 2P – 50
Trong đó: P tính bằng nghìn đồng/đvsp. Q tính bằng nghìn đồng/đvsp Yêu cầu:
1. Xác định giá và lượng cần bằng. Tính hệ số co dãn của cầu tại thời điểm này.
Hãy cho biết tổng doanh thu đạt cực đại chưa?
2. Chính phủ muốn điều tiết với mức giá P = 52 nghìn đồng/đvsp. Hãy phân
tích tình hình thị trường?
3. Thay vì điều tiết bằng mức giá trên, chính phủ có thể dùng biện pháp đánh
thuế vào lĩnh vực sản xuất. Cần đánh thuế với mức t=? để đạt được mục tiêu ?
4. Tỷ lệ phân chia gánh nặng thuế giữa người sản xuất và người tiêu dùng như thế nào?
Bài tập 4: Cung cầu về sp X được cho như sau:
Ps = 12,5 + 2Q; Pd = 50 – Q
Trong đó: Q tính bằng tấn, P tính bằng nghìn đồng/ kg
1. Tính giá và lượng cân bằng, thặng dư tiêu dùng, thăng dư sản xuất, tổng lợi ích xã hội
2. Nếu lượng cầu tăng 1,5 tấn tại mọi mức giá, trạng thái cân bằng thay đổi như thế nào?
3. Nhà nước quyết định trợ cấp với mức e = 3 nghìn đồng/ kg sp sản xuất ra.
Hãy cho biết người tiêu dùng hay người sản xuất được hưởng lợi nhiều hơn từ
chính sách trợ cấp này?
4. Chính sách trợ cấp này có gây tổn thất DWL không ?
Bài tập 5: Một người tiêu dùng 2 hàng hóa X,Y có hàm tổng lợi ích TU = 20.X.Y
Phương trình đường ngân sách như sau: I = 20.000X + 10.000Y
1. Hãy cho biết để đạt mức lợi ích 4000 thì nên chọn tiêu dùng kết hợp như thế
nào giữa X và Y? Tỷ lệ thay thế MRS giữa X và Y tại thời điểm này? Mức chi tiêu
là bao nhiêu để đạt được mức lợi ích này?
2. Với mức thu nhập 4 triệu đồng dành để chi tiêu cho việc tiêu dùng X, Y. Hãy
chỉ ra mức tiêu dùng tối ưu?
3. Giá hàng hóa Y tăng gấp đôi, người tiêu dùng sẽ điều chỉnh hành vi như thế
nào? MRS có thay đổi không?