



















Preview text:
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KẾ TOÁN QUỐC TẾ CHƯƠNG 1:
KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA KẾ TOÁN TRÊN THẾ GIỚI CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Hai loại hệ thống pháp luật chính được sử dụng trên thế giới là gì? Hệ thống pháp luật ảnh
hưởng đến kế toán như thế nào?
2. Ai là nhà cung cấp vốn (tài trợ) chính cho doanh nghiệp? Tầm quan trọng của nguồn cung
cấp tài chính cho DN chủ yếu đến từ vốn cổ phần ở một quốc gia có ảnh hưởng đến việc
công bố báo cáo tài chính không?
3. Báo cáo tài chính trong mô hình kế toán Anglo-Saxon khác như thế nào so với trong mô
hình kế toán Châu Âu lục địa?
4. Theo Gray, văn hóa quốc gia ảnh hưởng như thế nào đến sự khác biệt về hệ thống kế toán giữa các quốc gia?
5. Phân tích tác động của nhân tố văn hóa/ chính trị/ kinh tế/ luật pháp… đến kế toán và chứng
minh bằng thông tin cụ thể ở một số quốc gia CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nhận xét nào dưới đây sai
A. IDV cao → kế toán thường linh hoạt, bảo thủ
B. PD cao → kế toán thường được kiểm soát bằng luật định
C. UAV thấp → kế toán thường công khai thông tin
D. MAS cao → kế toán thường được kiểm soát thông qua các Hiệp hội nghề nghiệp
Câu 2: Nhân tố nào không thuộc nhân tố văn hóa theo Hofstede
A. Khoảng cách quyền lực
B. Thận trọng và lạc quan
C. Quan điểm định hướng dài hạn D. Đặc điểm về giới
Câu 3: Khoảng cách quyền lực là mức độ mà:
A. Mọi người trong xã hội chấp nhận sự bình đẳng về quyền lực trong tổ chức
B. Xã hội chấp nhận văn hóa trong tổ chức tương đối ổn định
C. Xã hội chấp nhận quyền lực trong tổ chức được tập trung
D. Mọi người trong xã hội chấp nhận sự bất bình đẳng về quyền lực trong tổ chức
Câu 4: Phân loại kế toán thành kế toán vi mô độc lập và kế toán vĩ mô thống nhất là phân loại của: A. Hofstede 1
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán B. Gray C. Nobes D. Kotter và Heskett
Câu 5: Các nước thuộc nhóm kế toán vi mô theo phân loại của Nobes không gồm nước nào sau đây: A. Anh B. Mỹ C. Pháp D. Úc 2
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Sự hòa hợp và sự hội tụ trong kế toán quốc tế khác nhau như thế nào?
2. Những lợi ích tiềm tàng mà một tập đoàn đa quốc gia có thể thu được từ sự hội tụ quốc tế
của các chuẩn mực kế toán?
3. Trình bày ba giai đoạn phát triển của IASC?
4. Cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc của IASB đối với việc thiết lập chuẩn mực kế toán là gì?
5. Nội dung khung khái niệm Framework của IASB?
6. Tìm hiểu quá trình hòa hợp hội tụ và thực tiễn áp dụng IFRS của các quốc gia trên thế giới? 3
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
CHƯƠNG 3: IFRS VÀ U.S GAAP
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Nêu mục tiêu chung của IFRS và US. GAAP?
2. Nêu phương pháp tiếp cận khi xây dựng IFRS, US. GAAP? Phạm vi áp dụng chủ yếu?
3. Đối với từng CMKT, sự khác nhau của IFRS & US. GAAP thường được phản ánh các khía cạnh nào?
4. Hai mô hình được phép để ghi nhận bất động sản, nhà xưởng và thiết bị sau ghi nhận lần đầu theo IAS 16?
5. Trình bày các điểm giống và khác nhau giữa IFRS và US GAAP về các chuẩn mực HTK,
TSCĐHH, Suy giảm giá trị TS, Ghi nhận doanh thu. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo U.S. GAAP, TSCĐ được trình bày trên BCĐKT theo: gốc
trị thuần có thể thực hiện được trị hợp lý thị trường
IFRS cho phép áp dụng đánh giá Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị: gốc và sức mua
gốc và giá trị hợp lý
trị hợp lý và sức mua
trị hợp lý và điều chỉnh theo lạm phát
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế sử dụng cơ sở nào để xây dựng IFRS?
quy tắc chi tiết để quản lý các thông lệ kế toán
t khung khái niệm để đưa ra các nguyên tắc chung
t thuế điển hình của các quốc gia phương Tây
trường hợp ngoại lệ hoặc hoàn cảnh bất thường cần được chú ý đặc biệt
Theo quy định của Khung khái niệm về lập và trình bày Báo cáo tài chính của IASB,
ghĩa về thu nhập là gì?
sản trừ đi nợ phải trả anh thu trừ đi chi phí
g vốn chủ sở hữu (không phải giao dịch góp vốn chủ sở hữu)
D) Sự tăng lên của nguồn lực mang lợi ích kinh tế trong tương lai
Câu 5: Những loại khác biệt nào có thể gây ra vấn đề giữa Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế và GAAP của Hoa Kỳ? A) Đo lường
B) Các lựa chọn thay thế 4
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán C) Công bố thông tin
hể khác nhau giữa IFRS và GAAP của Hoa Kỳ. Globe Limited: $ 12,000 $ 9,000 $ 10,000 $ 500 10% giá bán
án trình bày về hàng tồn kho? ,500 D. $10,000
Nhà máy và Thiết bị), thuật ngữ nào được sử dụng để chỉ số
đổi giữa các bên có hiểu biết, sẵn sàng trong một giao dịch ợc
ừ hợp đồng với khách hàng, bao gồm những loại doanh thu 5
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
CHƯƠNG 4: GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO NGOẠI HỐI –
CHUYỂN ĐỔI BCTC BẰNG NGOẠI TỆ
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Phần 1 - Giao dịch ngoại tệ và phòng ngừa rủi ro ngoại hối
1. Nguyên tắc cơ bản của quan điểm hai giao dịch trong kế toán các giao dịch ngoại tệ là gì?
2. Những yếu tố nào tạo ra lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch ngoại tệ?
3. Nắm được tổng quan về công cụ phái sinh, thị trường công cụ phái sinh.
4. Nắm được các khái niệm liên quan đến Hợp đồng kỳ hạn (Tỷ giá kỳ hạn, tỷ giá giao
ngay, Thặng dư/Chiết khấu HĐKH), Hợp đồng quyền chọn (Giá thực hiện, Phí quyền
chọn, Giá trị nội tại, Giá trị thời gian).
5. Hợp đồng quyền chọn ngoại tệ khác với hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ như thế nào?
6. Các công cụ phái sinh ngoại tệ như hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn được trình bày trên
bảng cân đối kế toán như thế nào?
7. Giá trị hợp lý của hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ được xác định như thế nào?
8. Kế toán phòng ngừa rủi ro là gì?
Phần 2 - Chuyển đổi BCTC bằng ngoại tệ
1. Hai vấn đề nguyên tắc chính cần phải giải quyết khi dịch báo cáo tài chính bằng ngoại tệ là gì?
2. Nguyên tắc cơ bản của phương pháp chuyển đổi theo tỷ giá hiện hành, phương pháp thời
gian? Rủi ro của bảng cân đối kế toán có khác nhau theo hai phương pháp này không?
3. Sự khác biệt chính về thủ tục trong việc áp dụng các phương pháp chuyển đổi theo tỷ giá
hiện hành và phương pháp thời gian là gì?
4. Đồng tiền chức năng là gì? Đồng tiền chức năng được xác định như thế nào theo IFRS và theo US GAAP của Hoa Kỳ? CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1 - GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO NGOẠI HỐI
1. Sự kết hợp nào sau đây mô tả chính xác mối quan hệ giữa giao dịch ngoại tệ, thay đổi tỷ giá
hối đoái và lãi lỗ CLTG? Loại giao dịch Ngoại tệ Lãi/lỗ CLTG A Xuất khẩu Tăng giá Lỗ CLTG B Nhập khẩu Tăng giá Lãi CLTG C Nhập khẩu Giảm giá Lãi CLTG D Xuất khẩu Giảm giá Lãi CLTG
2. Tập đoàn Gracie có khoản phải thu bằng đồng Yên Nhật do xuất khẩu sang Nhật Bản và khoản
phải trả bằng đồng Real của Brazil do nhập khẩu từ Brazil. Tại ngày thanh toán, Gracie ghi nhận
lãi chênh lệch tỷ giá liên quan đến cả khoản phải thu bằng đồng yên và khoản phải trả bằng Real.
Vậy giá trị các ngoại tệ này (Yen, Real) tính theo đồng đô la tăng hay giảm kể từ ngày giao dịch đến ngày thanh toán? 6
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán Yen Real A Tăng Tăng B Giảm Giảm C Giảm Tăng D Tăng Giảm
3. Vào ngày 1/12/Y1, Công ty Tackett (một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ) đã ký một hợp đồng kỳ
hạn 3 tháng để mua 1 triệu peso Mexico vào ngày 13/Y2. Tỷ giá hối đoái đô la Mỹ-peso sau đây được áp dụng: Ngày Tỷ giá giao ngay
Tỷ giá kỳ hạn (tới 1.3.Y2) 1/12/Y1 $0.088 $0.084 31/12/Y1 0.080 0.074 1/3/Y2 0.076
Lãi suất biên đi vay của Tackett là 12%. Hệ số giá trị hiện tại trong hai tháng với lãi suất hàng
năm 12% (1%/tháng) là 0,9803.
Công ty Tackett sẽ ghi nhận hợp đồng kỳ hạn vào ngày 31/12/Y1 trên BCĐKT như thế nào:
a. Là một tài sản có giá trị là $3,921.20.
b. Là một tài sản có giá trị là $7,842.40.
c. Là một khoản nợ có giá trị là $13,724.20.
d. Là một khoản nợ có giá trị là $9,803.00.
Sử dụng thông tin sau cho Bài tập 4 và 5: Reiter Corp. (một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ) đã bán
SP cho một khách hàng Israel vào ngày 1/12/Y1, với khoản thanh toán 100,000-shekel Israel sẽ
được nhận vào ngày 313/Y2. Tỷ giá hối đoái sau đây được áp dụng: Ngày Tỷ giá giao ngay
Tỷ giá kỳ hạn (tới 1.3.Y2) 1/12/Y1 $0.24 $0.23 31/12/Y1 0.22 0.20 31/3/Y2 0.25
Lãi suất biên đi vay của Reiter là 12% Hệ số giá trị hiện tại trong hai tháng với lãi suất hàng năm 12% (1%/tháng) là 0.9706.
4. Giả sử không có hợp đồng kỳ hạn nào được ký kết, Reiter nên báo cáo lãi hoặc lỗ CLTG là
bao nhiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 1 của mình liên quan đến giao dịch này? a. Lãi $5,000. b. Lãi $3,000. c. Lỗ $2,000. 7
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán d. Lỗ $1,000.
5. Giả sử một hợp đồng kỳ hạn bán 100,000-shekel Israel được ký kết vào ngày 1/12/Y1, như
một biện pháp phòng ngừa giá trị hợp lý của một khoản phải thu bằng ngoại tệ, tác động ròng lên
thu nhập ròng trong Năm 1 do sự biến động về giá trị của đồng shekel?
a. Không ảnh hưởng đến thu nhập ròng.
b. Thu nhập ròng giảm $58.80 c. Thu nhập giảm $2,000.
d. Thu nhập tăng thêm $911.80.
PHẦN 2 - CHUYỂN ĐỔI BCTC BẰNG NGOẠI TỆ
1. Khoản mục nào sau đây thường được chuyển đổi giống nhau theo cả phương pháp tỷ giá hiện
hành và phương pháp thời gian? a. Hàng tồn kho. b. Máy móc, thiết bị. c. Doanh thu bán hàng. d. Chi phí khấu hao.
2. Khoản mục nào sau đây được đo lường lại bằng tỷ giá hối đoái hiện hành theo phương pháp thời gian?
a. Các khoản Nợ phải trả.
b. Cổ tức được công bố.
c. Vốn góp bổ sung của CSH. d. Chi phí khấu hao.
3. Điều nào sau đây giải thích rõ nhất nguyên nhân phát sinh lỗ chuyển đổi khi sử dụng phương
pháp thời gián để chuyển đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ của công ty con nước ngoài?
a. Công ty con ở nước ngoài có nhiều tài sản tiền tệ hơn nợ phải trả tiền tệ và đồng ngoại tệ tăng giá.
b. Công ty con ở nước ngoài có nhiều khoản nợ phải trả tiền tệ hơn tài sản tiền tệ và đồng ngoại tệ bị mất giá.
c. Công ty con ở nước ngoài có tài sản tiền tệ nhiều hơn nợ phải trả tiền tệ và ngoại tệ mất giá.
d. Công ty con ở nước ngoài có tổng tài sản lớn hơn tổng nợ phải trả và đồng ngoại tệ tăng giá.
4. Khi chuyển đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ, phương pháp chuyển đổi nào giữ nguyên các
phương pháp định giá cơ bản được sử dụng trong báo cáo tài chính bằng ngoại tệ?
a. Phương pháp tỷ giá hiện hành; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được quy đổi theo tỷ giá bình quân trong năm.
b. Phương pháp tỷ giá hiện hành; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được quy đổi theo tỷ giá
hối đoái tại ngày lập bảng cân đối kế toán.
c. Phương pháp thời gian.
d. Không có đáp án đúng. 8
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
5. Theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Hoa Kỳ (GAAP), sự kết hợp chuyển
đổi nào sau đây sẽ phù hợp với hoạt động nước ngoài có đồng tiền chức năng là đô la Mỹ? Phương pháp
Xử lý khoản chênh lệch do chuyển đổi A PP thời gian
Bộ phận riêng nằm trong VCSH B PP thời gian Lãi/lỗ trên BCKQHĐKD C PP tỷ giá hiện hành
Bộ phận riêng nằm trong VCSH D PP tỳ giá hiện hành Lãi/lỗ trên BCKQHĐKD
6. Theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), sự kết hợp chuyển đổi nào sau đây sẽ
phù hợp với hoạt động nước ngoài có đồng tiền chức năng là đồng tiền của nước sở tại (ngoại tệ)? Phương pháp
Xử lý khoản chênh lệch do chuyển đổi A PP thời gian
Bộ phận riêng nằm trong VCSH B PP thời gian Lãi/lỗ trên BCKQHĐKD C PP tỷ giá hiện hành
Bộ phận riêng nằm trong VCSH D PP tỳ giá hiện hành Lãi/lỗ trên BCKQHĐKD BÀI TẬP TÍNH TOÁN
(PHẦN 1 – PHÒNG NGỪA RỦI RO NGOẠI HỐI)
Bài tập 1. Công ty Budvar (Hoa Kỳ) bán linh kiện cho một khách hàng nước ngoài ở Canada vào
ngày 1/12/Năm 1, với khoản thanh toán 20,000 đô la Canada (CAD) sẽ được nhận vào ngày
1/3/Năm 2. Budvar ký hợp đồng kỳ hạn vào ngày 1/12/Năm 1 để bán 20,000 đô la Canada vào
ngày 1/3/Năm 2. Tỷ giá hối đoái liên quan đến đồng CAD và USD vào các ngày khác nhau như sau: Ngày Tỷ giá giao ngay Tỷ giá kỳ hạn (Spot Rate) (Forward Rate) (đến ngày 1/3/Năm 2) Ngày 1/12/Năm 1 $1.00 $1.04 Ngày 31/12/Năm 1 1.05 1.10 Ngày 1/3/Năm 2 1.12
Lãi suất thực đi vay của Budvar là 12%. Hệ số giá trị hiện tại cho hai tháng với lãi suất hàng năm
là 12% (1% mỗi tháng) là 0.9803. Budvar khóa sổ kế toán và lập BCTC vào ngày 31/12/Năm 1. Yêu cầu: 9
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
a. Giả sử Budvar chỉ định hợp đồng kỳ hạn là công cụ phòng ngừa rủi ro dòng tiền cho khoản phải
thu ngoại tệ, hãy thực hiện các bút toán giao dịch cần thiết ghi nhậ ằng USD. n b Hãy xác định tác
động của giao dịch này lên thu nhập
ròng của Năm 1, Năm 2 và cả hai kỳ kế toán? (Sử dụng
phương pháp đường thẳng để phân bổ Thặng dư/Chiết khấu HĐKH).
b. Giả sử Budvar chỉ định hợp đồng kỳ hạn là công cụ phòng ngừa rủi ro giá trị hợp lý cho khoản
phải thu ngoại tệ, hãy thực hiện các bút toán giao dịch cần thiết ghi nhận bằng USD. Hãy xác
định tác động của giao dịch này lên thu nhập ròng của Năm 1, Năm 2 và cả hai kỳ kế toán?
(PHẦN 2 - CHUYỂN ĐỔI BCTC BẰNG NGOẠI TỆ)
Bài tập 1. Báo cáo tài chính năm thứ nhất của công ty con Trung Quốc của Auswold Limited
(một công ty có trụ sở tại Úc) được công bố như sau: Chinese Yuan (CNY) Hàng tồn kho đầu kỳ 750,000 Mua trong kỳ 1,500,000 Hàng tồn kho cuối kỳ 450,000 Giá vốn hàng bán 1,800,000
Tỷ giá đô la Úc (AUD) cho 1 CNY như sau: 1/1/Năm 1 AUD 0.229 Bình quân Năm 1 0.217 31/12/Năm 1 0.204
Hàng tồn kho đầu kỳ được mua vào quý cuối cùng của năm trước, khi tỷ giá hối đoái là 0.230
AUD = 1 CNY vào cuối năm; hàng tồn kho cuối kỳ được mua vào quý cuối cùng của năm hiện
tại, khi tỷ giá hối đoái là 0.210 AUD = 1 CNY. Yêu cầu:
a. Giả sử rằng phương pháp tỷ giá hiện hành là phương pháp chuyển đổi thích hợp, hãy xác định
giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của công ty con Trung Quốc và giá vốn hàng bán phải được đưa vào
báo cáo tài chính hợp nhất Năm 1 của Auswold.
b. Giả sử rằng phương pháp thơi gian là phương pháp chuyển đổi thích hợp, hãy xác định giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ của công ty con Trung Quốc và giá vốn hàng bán phải được đưa vào báo
cáo tài chính hợp nhất Năm 1 của Auswold.
Bài tập 2. Spindleruv s.r.o. (một công ty của Séc) đầu tư 2,000,000-euro vào một công ty con
nước ngoài vào ngày 1 tháng 1 năm 1. Công ty con bắt đầu hoạt động vào ngày đó và tạo ra thu
nhập ròng 100,000-euro trong năm đầu tiên hoạt động. Spindleruv không chia cổ tức cho công ty
mẹ trong năm nay. Spindleruv áp dụng IFRS trong việc lập báo cáo tài chính. Tỷ giá hối đoái liên
quan giữa đồng tiền báo cáo của Spindleruv - đồng koruna của Séc (CZK) và đồng euro như sau: 1/1/Năm 1 CZK 25.0 cho 1 euro 10
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán Bình quân Năm 1 CZK 25.5 cho 1 euro 31/12/Năm 1 CZK 27.0 cho 1 euro Yêu cầu:
Xác định mức điều chỉnh chuyển đổi trên BCĐKT của công ty con vào ngày 31 tháng 12, Năm 1,
giả định rằng đồng euro là đồng tiền chức năng của công ty con ở nước ngoài.
Bài tập 3. Công ty Gramado được thành lập với tư cách là công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn của
Tập đoàn Porto Alegre (một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ) vào ngày 1 tháng 1 năm 1. Vào ngày
đó, Porto Alegre đã đầu tư 42,000 đô la vào Gramado Với tỷ giá hối đoái vào ngày đó là 0.84 đô
la cho 1 cruzeiro. Khoản đầu tư ban đầu 42,000 USD đã được chuyển đổi thành 50,000 cruzeiros
(Cz). Ngoài khoản đầu tư vốn vào ngày 1 tháng 1, không có giao dịch nào liên quan đến vốn chủ
sở hữu trong Năm 1. Báo cáo tài chính bằng đồng cruzeiro của Gramado cho Năm 2 như sau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2 Doanh thu BH 540,000 GVHB (310,000) LN gộp 230,000 CP hoạt động (108,000) LN trước thuế 122,000 Thuế TNDN (40,000) LN sau thuế 82,000
Báo cáo LN giữ lại Năm 2
LN giữ lại Đầu kỳ 1/1/Năm 2 154,000 LN trong kỳ (LN Năm 2) 82,000 Trừ Cổ tức 1/12/Năm 2 (20,000)
LN giữ lại cuối kỳ 31/12/Năm 2 216,000
Bảng cân đối kế toán
tại ngày 31/12/Năm 2 Tiền 50,000 Khoản phải thu 100,000 Hàng tồn kho 72,000 11
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán TSCĐ (nguyên giá) 300,000 Trừ: khấu hao lũy kế (70,000) Tổng TS 452,000 Nợ phải trả 186,000 Vốn đầu tư của CSH 50,000 LN giữ lại, 12/31/Năm 2 216,000
Tổng nguồn vồn 452,000
Cruzeiro là loại tiền tệ chính mà Gramado sử dụng trong hoạt động kinh tế chính của mình.
Cruzeiro đã liên tục giảm giá trị so với đồng đô la kể từ khi Porto Alegre đầu tư vào Gramado vào
ngày 1 tháng 1 năm 1. Tỷ giá hối đoái đô la Mỹ ($) đối với cruzeiro cho Năm 1 và 2 như sau: (Số $ trên 1 đồng Cz) Tỷ giá hối đoái Cz/$
Tỷ giá tại ngày 1/1/Năm 1 0.84 Tỷ giá bình quân Năm 1 0.80
Tỷ giá tại ngày 31/12/Năm 1 0.75 Tỷ giá bình quân Năm 2 0.72
Tỷ giá tại ngày 1/12/Năm 2 0.71
Tỷ giá tại ngày 31/12/Năm 2 0.70 Yêu cầu:
a. Chuyển đổi báo cáo tài chính Năm thứ 2 của Công ty Gramado sang đô la Mỹ.
b. Tính toán điều chỉnh quy đổi cho Năm 1 và Năm 2 và đối chiếu số tiền này với điều chỉnh quy
đổi tích lũy được báo cáo trên bảng cân đối kế toán được chuyển đổi vào ngày 31 tháng 12 năm thứ 2.
Bài tập 4. Brookhurst Company (một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ) thành lập một công ty con ở
Nam Phi vào ngày 1/1/Năm 1, bằng cách đầu tư 300.000 đồng rand Nam Phi (ZAR) khi tỷ giá hối
đoái là 1 USD = 0,09 ZAR. Tại ngày này, công ty con đã vay 500.000 ZAR (khoản vay dài hạn 10
năm) từ các ngân hàng địa phương để tài trợ cho việc mua sắm thiết bị và nhà máy. Bảng cân đối
kế toán đầu kỳ của công ty con theo đồng ZAR như sau: Bảng Cân Đối Kế Toán Ngày 1 tháng 1, Năm 1 Tài sản
Số tiền (ZAR) Nợ phải trả và VCSH Số tiền (ZAR) Tiền 300.000 Nợ dài hạn 500.000 Nhà máy và thiết bị 500.000 Vốn cổ phần 300.000 12
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán Tổng TS 800.000 Tổng NPT và VCSH 800.000
Trong Năm 1, công ty con tạo ra doanh thu là 1.000.000 ZAR và lợi nhuậ ròng là 1 n 10.000 ZAR.
Cổ tức trị giá 40.000 ZAR đã được trả cho công ty mẹ vào ngày 1/6 và ngày 1/12 (mỗi đợt 20.000).
Hàng tồn kho được mua đều đặn trong năm. HTK cuối kỳ được mua vào quý cuối cùng năm 1.
BCTC theo đồng ZAR của công ty con cho năm kết thúc vào ngày 31/12/Năm 1 như sau:
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Năm 1 Khoản mục Số tiền (ZAR) Doanh thu 1.000.000 Giá vốn hàng bán (600.000) Lợi nhuận gộp 400.000 Chi phí khấu hao (50.000) Chi phí hoạt động khác (150.000)
Lợi nhuận trước thuế TNDN 200.000 Thuế thu nhập DN (90.000) Lợi nhuận ròng 110.000
Báo Cáo Lợi Nhuận Giữ Lại Năm 1 Khoản mục Số tiền (ZAR)
Lợi nhuận giữ lại, 1/1/Năm 1 0 Lợi nhuận ròng 110.000 Cổ tức (40.000)
Lợi nhuận giữ lại, 31/12/Năm 1 70.000 Bảng Cân Đối Kế Toán Ngày 31 tháng 12, Năm 1 13
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán Tài sản
Số tiền Nợ phải trả và VCSH Số tiền (ZAR) (ZAR) Tiền
80.000 Phải trả người bán 80.000 Các khoản phải thu 150.000 Nợ dài hạn 500.000 Hàng tồn kho 270.000 Vốn cổ phần 300.000
Nhà máy và thiết bị (NG)
500.000 Lợi nhuận giữ lại, 31/12/Năm 1 70.000 Khấu hao lũy kế (50.000) Tổng tài sản
950.000 Tổng NPT và VCSH 950.000
Tỷ giá hối đoái liên quan cho Năm 1 là như sau (Số USD trên 1 đồng ZAR): Ngày Tỷ giá ZAR/USD Ngày 1/1/Năm 1 0,090 Ngày 1/6/Năm 1 0,095 Bình quân Năm 1 0,096 Bình quân quý 4 Năm 1 0,100 Ngày 1/12/Năm 1 0,105 Ngày 31/12/Năm 1 0,110 Yêu cầu:
a. Chuyển đổi các BCTC của công ty con Nam Phi sang đồng đô la Mỹ, giả sử đồng rand Nam
Phi là đồng tiền chức năng. Tính toán các điều chỉnh chuyển đổi.
b. Đo lường lại các BCTC của công ty con Nam Phi sang đô la Mỹ, giả sử đồng đô la Mỹ là
đồng tiền chức năng. Tính toán các điều chỉnh chuyển đổi.
THẢO LUẬN TÌNH HUỐNG
(PHẦN 1 - GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO NGOẠI HỐI)
1. Công ty Cổ phần Thực phẩm Better Food
Tập đoàn Better Food (BFC) thường xuyên mua sản phẩm thực phẩm bổ sung dinh dưỡng từ nhà
cung cấp tại Nhật Bản với giá ghi trên hóa đơn bằng đồng Yên Nhật. BFC đã có một số khoản lỗ
ngoại hối trong năm qua do giá đô la Mỹ tính cho Yên Nhật tăng. Kết quả là Giám đốc điều hành
BFC, Harvey Carlisle, đã yêu cầu bạn điều tra khả năng sử dụng các công cụ tài chính phái sinh - 14
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
cụ thể là các hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ và ngoại tệ quyền chọn - để phòng ngừa rủi ro ngoại hối của công ty. Yêu cầu:
Soạn thảo một bản ghi nhớ cho Giám đốc điều hành Carlisle so sánh những ưu điểm và nhược
điểm của việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro ngoại hối. Đưa ra
khuyến nghị về loại công cụ phòng ngừa rủi ro mà bạn tin rằng công ty nên sử dụng và đưa ra lý
do giải thích cho khuyến nghị này. 2. Công ty Portofino
Công ty Portofino mua hàng chịu từ ba nhà cung cấp nước ngoài vào ngày 15 tháng 12 năm 2021
và thanh toán được thực hiện vào ngày 15 tháng 1 năm 2022. Thông tin liên quan đối với các giao dịch mua này như sau: Nhà cung cấp Địa điểm Giá hóa đơn Beija Flor Ltda. São Paulo, Brazil 65,000 Brazilian reals Yepez A. SA
Buenos Aires, Argentina
250,000 Argentine pesos Mariposa SA de CV Guadalajara, Mexico 400,000 Mexican pesos
Năm tài chính của Công ty Portofino kết thúc vào ngày 31 tháng 12. Yêu cầu:
1. Sử dụng thông tin lịch sử tỷ giá hối đoái có sẵn trên internet tại www.x-rates.com để xác định
chênh lệch thay đổi tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ và từng loại ngoại tệ trong giai đoạn từ ngày 15
tháng 12 năm 2021 đến ngày 15 tháng 1 năm 2022.
2. Xác định các khoản lãi và lỗ ngoại hối mà Portofino lẽ ra sẽ ghi nhận vào thu nhập ròng vào
năm 2021 và 2022 và Xác định lãi hoặc lỗ tỷ giá hối đoái cho mỗi giao dịch. Giao dịch nào mà
Portofino coi là quan trọng nhất trong việc phòng ngừa rủi ro ngoại hối của mình.
3. Portofino mua quyền chọn mua có thời hạn một tháng vào ngày 15 tháng 12 năm 2021 để phòng
ngừa rủi ro hối đoái cho với mỗi lần mua hàng nhập khẩu, quyền chọn sẽ có giá thực hiện bằng tỷ
giá giao ngay vào ngày 15 tháng 12 năm 2021 và sẽ giá quyền chọn là 50 đô la. Portofino sẽ được
hưởng lợi từ việc mua quyền chọn mua đối với giao dịch nào? 15
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán CHƯƠNG 5: THUẾ ỐC QU TẾ VÀ CHUYỂN GIÁ
CÂU HỎI THẢO LUẬN PHẦN 1 – THUẾ ỐC TẾ QU
1. Hệ thống thuế của một quốc gia có thể ảnh hưởng như thế nào đến cách thức mà một hoạt
động tại quốc gia đó đượ c nhà đầ u tư ướ n c ngoài tài trợ?
2. Tại sao thuế suất trả cho thu nhập kiếm được trong một quốc gia có thể khác với thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp của quốc gia đó?
3. Thiên đường thuế là gì? Làm thế nào m t c ộ ông ty c th ó ể sử d ng thi ụ
ên đường thuế để giảm thuế thu nhập?
4. Sự khác biệt giữa cách tiếp cận thuế trên toàn thế giới và lãnh thổ là gì?
5. Các nước sử dụng cơ chế nào để tránh đánh thuế trùng?
6. Hiệp định thuế là gì? Một trong những lợi ích quan trọng ất nh
được cung cấp bởi hầu hết Hiệp định thuế? 7. Treaty Shopping là gì?
8. Mức tối đa tín dụng thuế nước ngoài mà một công ty Mỹ được phép áp dụng đối với thu
nhập kiếm được từ hoạt động tại nước ngoài là bao nhiêu?
9. Tín dụng thuế nước ngoài vượt mức là gì? Các công ty có thể sử dụng chúng như thế nào?
PHẦN 2 – CHUYỂN GIÁ
1. Có những loại giao dịch trong công ty nào phải xác định giá chuyển nhượng?
2. Mục tiêu giảm thiểu chi phí mà một công ty đa quốc gia có thể mong muốn đạt được thông qua chuyển giá là gì?
3. Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả hoạt động chuyển giá là gì?
4. Theo các quy định về thuế của Hoa Kỳ, năm phương pháp nào để xác định giá thị trường
trong việc bán tài sản hữu hình là gì? Quy tắc phương pháp tốt nhất ảnh hưởng như thế nào
đến việc lựa chọn phương pháp chuyển giá?
5. Biên độ giá thị trường trong giá chuyển nhượng là gì và nó ảnh hưởng như thế nào đến
việc lựa chọn phương pháp chuyển giá?
6. Thỏa thuận định giá trước là gì?
7. Chi phí và lợi ích liên quan đến việc ký kết thỏa thuận định giá trước là gì?
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
PHẦN I – THUẾ QUỐC TẾ
Câu 1: Khi quyết định có nên thành lập hoạt động ở nước ngoài hay không, một công ty đa quốc
gia (MNC) có thể xem xét (những) yếu tố nào?
a. Lợi nhuận sau thuế từ các địa điểm đầu tư cạnh tranh.
b. Các biện pháp xử lý thuế của chi nhánh so với các công ty con.
c. Tỷ lệ khấu trừ đối với các khoản thanh toán cổ tức và lãi. 16
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
d. Tất cả những điều trên.
Câu 2: Tại sao một công ty tham gia kinh doanh quốc tế lại thấy có lợi khi thành lập hoạt động ở thiên đường thuế?
a. OECD khuyến nghị sử dụng thiên đường thuế để tránh thuế thu nhập doanh nghiệp.
b. Thiên đường thuế không bao giờ đánh thuế thu nhập doanh nghiệp.
c. Thiên đường thuế là những khu vực pháp lý có xu hướng có thuế thu nhập doanh nghiệp thấp bất thường giá.
d. Hệ thống ngân hàng của các thiên đường thuế ít bí mật hơn.
Câu 3: Mục nào sau đây có thể mang lại cho MNC cơ hội lập kế hoạch thuế khi nó quyết định
nơi đặt cơ sở hoạt động ở nước ngoài?
a. Sự khác biệt về thuế suất thuế TN doanh nghiệp giữa các quốc gia
b. Sự khác biệt về thuế suất địa phương giữa các quốc gia.
c. Liệu một quốc gia có miễn thuế hay không.
d. Tất cả những điều trên.
Câu 4: Tại sao các công ty lại có động cơ tài trợ cho các hoạt động ở nước ngoài của mình bằng
cách càng nhiều nợ càng tốt?
a. Các khoản thanh toán lãi thường được khấu trừ thuế.
b. Tỷ lệ giữ lại đối với cổ tức thấp hơn.
c. Tỷ lệ khấu trừ thấp hơn đối với lãi suất. d. Cả (a) và (c).
Câu 5: Kerry là công dân Hoa Kỳ cư trú tại Bồ Đào Nha. Kerry nhận được một số thu nhập đầu
tư từ Tây Ban Nha. Tại sao Kerry có thể phải nộp thuế đối với thu nhập từ đầu tư vào Hoa Kỳ?
a. Hoa Kỳ đánh thuế công dân của mình dựa trên thu nhập trên toàn thế giới của họ.
b. Hoa Kỳ đánh thuế công dân của mình trên cơ sở cư trú.
c. Bồ Đào Nha yêu cầu tất cả cư dân của mình phải nộp thuế cho Hoa Kỳ.
d. Không có điều nào ở trên.
PHẦN 2 – CHUYỂN GIÁ
Câu 1: Hai yếu tố ảnh hưởng lớn đến cách xác định giá chuyển nhượng quốc tế:
A. Mục tiêu của doanh nghiệp và luật thuế quốc gia
B. Mục tiêu của doanh nghiệp và quy mô doanh nghiệp
C. Quy mô doanh nghiệp và luật thuế quốc gia
D. Luật thuế quốc gia và trình độ kế toán doanh nghiệp
Câu 2: Phương pháp nào sau đây áp dụng cho chuyển giá?
A. Giá chuyển nhượng theo giá gốc
B. Giá chuyển nhượng theo giá thị trường C. Giá thương lượng D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: Mục tiêu nào sau đây không là mục tiêu giảm thiểu chi phí trong chuyển giá? 17
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán A. Tránh khấu trừ thuế
B. Bảo vệ dòng tiền khỏi sự mất giá
C. Tăng cường hệ thống quản trị của doanh nghiệp
D. Nâng cao vị thế cạnh tranh
Câu 4: OECD đã xây dựng các hướng dẫn về chuyển giá vào năm nào? A. 1979 B. 1989 C. 2009 D. 2019
Câu 5: Quá trình APA có mấy giai đoạn? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
BÀI TẬP TÍNH TOÁN: PHẦN 1 – THUẾ QUỐC TẾ Bài 1:
King Street Bakery, Inc., một công ty của Hoa Kỳ, có chi nhánh ở Cabo Marco và một chi nhánh
khác ở Quần đảo Windswept. Thu nhập trước thuế mà chi nhánh Cabo Marco kiếm được là 100.000
USD và thu nhập trước thuế do chi nhánh Quần đảo Windswept tạo ra là 200.000 USD. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp ở Cabo Marco, Quần đảo Windswept và Hoa Kỳ lần lượt là 16, 10 và 21%. Yêu cầu:
Xác định (a) khoản tín dụng thuế nước ngoài của Hoa Kỳ và (b) nghĩa vụ thuế ròng của Hoa Kỳ
liên quan đến các nguồn thu nhập nước ngoài này của King Street Bakery. Bài 2:
Boston Beanery, một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ, thành lập một chi nhánh ở Anh vào ngày
01/01/Năm 1, khi tỷ giá hối đoái là 1,30 đô la Mỹ (USD) cho mỗi bảng Anh (£). Trong Năm 1, chi
nhánh ở Anh tạo ra LN trước thuế là 5.000.000 bảng Anh. Vào ngày 15/10, Năm 1, 2.000.000 bảng
Anh được chuyển về Boston Beanery và chuyển đổi thành USD. Giả sử thuế suất thuế thu nhập
hiệu dụng ở Anh là 19%. Thuế TNDN đã được nộp ở Anh vào ngày 31/12, Năm 1. Tỷ giá hối đoái
liên quan cho Năm 1 như sau (Số USD trên mỗi £): Ngày 01/01 1,30 Bình quân năm 1 1,40 Ngày 15/10 1,45 Ngày 31/12 1,50 18
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán
Giả sử thuế suất thuế TNDN ở Hoa Kỳ là 21%. Yêu cầu:
Xác định Thu nhập chịu thuế tại Hoa Kỳ, Tín dụng thuế nước ngoài tại Hoa Kỳ và Nghĩa vụ thuế
ròng tại Hoa Kỳ liên quan đến chi nhánh ở Anh (tính theo USD). Bài 3:
Công ty Lionais có chi nhánh nước ngoài có thu nhập trước thuế thu nhập là 500.000 đơn vị tiền
tệ (CU). Thuế thu nhập trả cho chính phủ nước ngoài là 150.000 CU (30%). Thuế doanh thu và
các loại thuế khác trả cho chính phủ nước ngoài là 100.000 CU. Công ty Lionais phải cộng thêm
khoản 500.000 CU thu nhập của chi nhánh nước ngoài vào việc xác định thu nhập chịu thuế ở
nước sở tại. Khi xác định thu nhập chịu thuế, Lionais có thể lựa chọn giữa việc khấu trừ tất cả các
khoản thuế nước ngoài đã nộp (Tax deduction) hoặc sử dụng tín dụng thuế nước ngoài (FTC).
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước sở tại của Lionais là 40%. Yêu cầu:
Xác định xem Lionais nên chọn Tax deduction hay FTC thì có lợi hơn? Bài 5:
Avioco Limited có hai chi nhánh đặt tại Hồng Kông và Úc, mỗi chi nhánh sản xuất hàng hóa chủ
yếu để xuất khẩu sang các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp ở quốc gia sở tại của Avioco là 20%. Thu nhập trước thuế và số thuế thực tế
phải nộp của hai chi nhánh (tính theo đồng nội tệ của Avioco) như sau:
Chi nhánh Hồng Kông Chi nhánh Úc
Thu nhập trước thuế TNDN 100.000 100.000
Số thuế thực tế đã nộp 16.500 (16,5%) 30.000 (30%) Yêu cầu:
Xác định số FTC mà Avioco sẽ được phép áp dụ khi ng
xác định nghĩa vụ thuế thu nhập ở quốc gia sở tại. 19
Khoa Kế toán Kiểm toán HVNH - BM Lý thuyết kế toán CHƯƠNG 6: CÁC
VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA CÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Điều gì khiến việc tính NPV của dự án đầu tư vốn nước ngoài phức tạp hơn việc tính NPV của
dự án đầu tư vốn trong nước?
2. Cơ cấu tổ chức vị chủng của một MNC khác với cơ cấu tổ chức đa tâm như thế nào?
3. Những vấn đề chính cần được xem xét khi thiết kế và triển khai hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt
động thành công cho một công ty con nước ngoài là gì? CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tỷ lệ chiết khấu nào nên được sử dụng để tính giá trị hiện tại ròng của các dự án đầu tư vốn?
A. Lãi suất đi vay của ngân hàng
B. Tỷ suất lợi nhuận mong muốn
C. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
D. Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)
Câu 2. Schlamp & Company đang xem xét xây dựng một cơ sở sản xuất ở Quốc gia Z, nơi đã
thực hiện việc kiểm soát ngoại hối, hạn chế chuyển lợi nhuận về nước thường xuyên và đáng kể
trong thập kỷ qua. Những loại rủi ro nào được tạo ra bởi những hoạt động này? A. Rủi ro vật chất B. Rủi ro chính trị C. Rủi ro kinh tế D. Rủi ro tài chính
Câu 3. Một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Hoa Kỳ đang cân nhắc một dự án đầu tư lớn vào
một thị trường mới nổi ở Châu Phi, nơi có rủi ro chính trị cao. Để đánh giá dự án này, ban quản lý
quyết định sử dụng kỹ thuật Giá trị hiện tại ròng (NPV). Cách hiệu quả nhất để kết hợp rủi ro chính
trị vào tính toán NPV là gì?
A. Tăng tỷ lệ chiết khấu để phản ánh rủi ro cao hơn.
B. Điều chỉnh giảm dòng tiền dự kiến trong tương lai để phản ánh tác động tiêu cực của rủi ro chính trị.
C. Sử dụng thời gian hoàn vốn (Payback Period) thay vì NPV vì phương pháp này đơn giản hơn.
D. Bỏ qua rủi ro chính trị trong tính toán NPV vì nó khó định lượng.
Câu 4. Công ty “GlobalTech” là một MNC có trụ sở tại Châu Âu. Để khuyến khích sự đổi mới và
thích ứng nhanh chóng với nhu cầu thị trường địa phương, GlobalTech mong muốn trao quyền tự
chủ cao cho các chi nhánh của mình và sử dụng nhân sự quản lý bản địa. Theo lý thuyết về cơ cấu
tổ chức ở các MNC, GlobalTech đang hướng tới cơ cấu tổ chức nào?
A. Cơ cấu vị chủng (Ethnocentric).
B. Cơ cấu địa tâm (Geocentric). 20