Câu 3: Công cụ nào sau đây giúp chúng ta đánh giá được thuế ảnh hưởng như thế nào đến phúc lợi kinh tế:
(i) Thặng tiêu dùng (ii) Thặng sản xuất (iii) doanh thu thuế (iv) tổn thất ích
a. Chỉ (i), (ii) (iii)
b. Chỉ (iii) (iv)
c. (i), (ii), (iii) (iv)
d. Chỉ (i) (ii)
Câu 7: Nghệ thuật trong duy khoa học cho trong hóa học, kinh tế học, hay sinh học là:
a. thể đưa ra các hình toán học cho hiện tượng tự nhiên
c. Quyết định những giả định nào được đặt ra
d. Việc thiết kế thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
Câu 14: Một người tiêu dùng sẽ chọn một điểm tiêu dùng tối ưu tại đó:
a. Tỷ lệ giá thấp nhất
b. Tỷ lngười tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này với hàng hóa khác bằng với tỷ lệ giá ( tỉ lệ
thay thế biên bằng với tỉ lệ giá hành hoá)
c. Tỷ lệ thay thế biên tối đa
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 15: Các nhà kinh tế trong lĩnh vực tổ chức ngành nghiên cứu xem:
a. Ngoại tác hàng hóa công ảnh hưởng đến môi trường ra sao
b. Quyết định về giá cả sản lượng của các doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường như thế nào
c. Chính sách của ngân hàng trung ương tác động đến thị trường tài chính như thế nào
d. Cầu của doanh nghiệp đối với lao động cung lao động nhân ảnh hưởng đến thị trường nguồn
lực ra sao
Câu 17: Giá sẵn lòng trả của người tiêu dùng trực tiếp đo lường:
a. Thặng tiêu dùng
b. Mức độ các quảng cáo các tác động bên ngoài khác ảnh hưởng đến sở thích của người
tiêu dùng
c. Giá trị người mua đo lường hàng hóa đó
d. Chi phí của hàng hóa đối với người mua
Câu 23: Thuế quan tâm của:
a. Các nhà kinh tế học vi họ xem xét làm thế nào để xây dựng hệ thống thuế tốt nhất
b. Các nhà kinh tế học vi họ xem xét làm thế nào để cân bằng giữa bình đẳng hiệu quả
c. Các nhà kinh tế học họ xem xét việc các nhà làm chính sách có thể sử dụng hệ thống
thuế để ổn định các hoạt động kinh tế như thế nào
d. Tất cả các câu đều đúng
Câu 29: Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, lợi nhuận kinh tế:
a. Khiến cho một số doanh nghiệp hiện tại sẽ rời khỏi thị trường
b. Được giữ vững thông qua các rào cản của chính phủ áp dụng đối với việc gia nhập ngành
c. Khuyến khích các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường
d. Không bao giờ xảy ra
Câu 30: Một nhà độc quyền:
a. đường cung nằm ngang giống như doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
b. Không đường cung bởi doanh thu biên lớn hơn mức giá họ ấn định cho sản phẩm của
mình
c. Không đường cung nhà độc quyền ấn định mức giá ngay khi họ chọn mức sản lượng cung ứng
d. đường cung dốc lên trên giống như doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Câu 31: Để bán được nhiều sản phẩm của mình, công ty độc quyền phải:
a. Quảng cáo
b. Hạ giá
c. Vận động hành lang để chính phủ trợ giá
d. Tạo ra những rào cản đối với những thị trường liên quan
Câu 37: Một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền cấu trúc chi phí sau đây:
Sản lượng 1 2 3 4 5 6 7
Tổng chi phí 30 32 36 42 50 63 77
Doanh nghiệp đường cầu sau đây:
Giá 20 18 15 12 9 7 4
Số lượng 1 2 3 4 5 6 7
Để tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa tổn thất) doanh nghiệp sẽ sản xuất:
a. 3 đơn vị (MC = MR) b. 4 đơn vị c. 2 đơn vị d. 5 đơn vị
Câu 39: Trong bất kỳ hệ thống kinh tế nào, các nguồn tài nguyên khan hiếm phải được phân bổ giữa các
nhu cầu sử dụng cạnh tranh. Nền kinh tế thị trường khai thác các lực lượng của:
a. Thiên nhiên để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
b. Chính phủ để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
c. Cung cầu để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
d. Thẻ tín dụng để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
Câu 40: dụ nào sau đây một dụ về phát biểu chuẩn tắc, trái ngược với phát biểu thực chứng:
a. Nên giảm thuế thu nhập
b. Giá xăng dầu đã giảm mạnh giữa năm 2006
c. Chính phủ liên bang thu được nhiều thuế thu nhập
d. Nếu chính phủ đặt ra mức giá xăng dầu tối đa theo luật sẽ hiện tượng xăng dầu bị thiếu hụt
Câu 44: Câu nào dưới đây thể xảy ra nhiều nhất khi chính phủ ban hành những chính sách để làm cho
việc phân phối thu nhập được công bằng hơn?
a. Hành vi không thay đổi
b. Sự biến dạng của động làm việc
c. Việc phân bổ các nguồn lực hiệu quả hơn
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 45: Đường cầu của một nhân đối với một sản phẩm được hình thành từ sự thay đổi của:
a. Giá của một sản phẩm quan sát sự thay đổi lượng cầu của sản phẩm đó
b. Mức thu nhập quan sát sự thay đổi tổng hữu dụng của cả hai sản phẩm
c. Đường ngân sách dịch chuyển sang trái tính toán thiệt hại của tổng hữu dụng
d. Giá của sản phẩm này quan sát sự thay đổi số lượng của sản phẩm kia
Câu 48: Một thị trường độc quyền nhóm:
a. 1 tỷ lệ tập trung dưới 50%
b. một loại thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
c. Gồm những người chấp nhận giá
d. nhiều doanh nghiệp chứ không phải chỉ một hoặc một vài doanh nghiệp
Câu 49: Người bán trên thị trường cạnh tranh thể:
a. Tác động đến thị trường bằng cách điều chỉnh sản lượng
b. Tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp cạnh tranh bằng cách điều chỉnh sản lượng
c. Bán tất cả những anh ta muốn bán tại mức giá hiện hành thế anh ra hầu như không do để
bán với giá thấp hơn
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 12: Nếu giá trần không hiệu lực thì:
a. Giá cân bằng dưới giá trần
b. không chế để thực thi pháp luật
c. Không câu nào đúng bởi giá trần phải hiệu lực
d. Giá n bằng trên giá trần
Câu 22: Hình dạng cong của đường bàng quan (đường đẳng ích) thể hiện người tiêu dùng.
a. Sẵn sàng hơn để từ bỏ sản phẩm anh ta đã nhiều
b. Sẵn sàng hơn để mua sản phẩm anh ta đã nhiều
c. Không sẵn sàng từ bỏ sản phẩm anh ta đã nhiều
d. Không sẵn sàng mua sản phẩm anh ta đã nhiều
Câu 27: Thặng tiêu dùng:
a. số một người mua trả cho một hàng hóa - tổng giá trị người mua sẵn lòng trả cho hàng
hóa đó
b. Đo lường lợi ích người mua nhận được từ việc tham gia thị trường
c. Được đại diện trên đồ thị cung-cầu, diện tích nằm phía dưới đường giá phía trên đường cầu
d. Đo lường lợi ích người bán nhận được từ việc tham gia thị trường
Câu 28: Các thứ phải từ bỏ để làm ra hàng hóa được gọi là:
a. Các chi phí ẩn
b. Các chi phí sổ sách
c. Các chi phí hội
d. Các chi phí kế toán
Câu 29: Đường cầu biểu diễn mối quan hệ:
a. Giữa thu nhập, giá cả lượng cầu
b. Giữa giá cả thu nhập
c. Giữa thu nhập lượng cầu
d. Giữa giá cả lượng cầu
Câu 34: Trong số các trường hợp sau đây cái nào ít có khả năng xảy ra với một doanh nghiệp cạnh tranh
độc quyền?
a. lợi nhuận trong ngắn hạn
b. Tổng doanh thu bằng tổng chi phí trong dài hạn
c. Tổng chi phí vượt quá tổng doanh thu trong ngắn hạn
d. lợi nhuận trong dài hạn
Câu 35: Nếu nhà cung cấp kỳ vọng giá sản phẩm của họ sẽ giảm trong tương lai, họ sẽ:
a. Tăng nguồn cung trong tương lai nhưng không phải tăng hiện tại
b. Giảm nguồn cung hiện tại
c. Giảm nguồn cung trong tương lai nhưng không phải giảm hiện tại
d. Tăng nguồn cung hiện tại
Câu 39: Một thị trường cạnh tranh độc quyền:
a. cạnh tranh không hoàn hảo nhưng không phải tất cả các thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
cạnh tranh độc quyền
b. cạnh tranh không hoàn hảo trong khi một thị trường độc quyền nhóm không phải là một dạng của
cạnh tranh không hoàn hảo
c. cạnh tranh không hoàn hảo tất cả các thị trường cạnh tranh không hoàn hảo cạnh tranh
độc quyền
d. Không phải cạnh tranh không hoàn hảo
Câu 41: Một doanh nghiệp độc quyền tự nhiên thì:
a. Lợi dụng sự bất lợi thế kinh tế theo quy
b. Chi phí trung bình thấp hơn các doanh nghiệp khác tham gia thị trường
c. Thường không mấy lo lắng sự xuất hiện những công ty mới tham gia làm giảm sức mạnh độc quyền
của họ
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 45: Một chiến lược thống trị (thống soái) là:
a. Làm cho mọi người tham gia được lợi hơn
b. Làm ít nhất một người tham gia tốt hơn không làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của bất
kỳ người tham gia nào khác
c. chiến lược tốt nhất cho người tham gia bất kể những chiến lược của người chơi khác
d. Tăng tổng giá trị người chơi nhân được
Câu 1: hình kinh tế:
a. sự đơn giản hóa thực tế khía cạnh này hình kinh tế rất khác biệt với các hình khoa học
khác
b. Được xây dựng để phản ánh thực tế một cách tốt nhất về mặt này thì hình kinh tế rất khác biệt
so với các hình khoa học khác
c. Được xây dựng để phản ánh thực tế một cách tốt nhất về mặt này thì hình kinh tế không
khác biệt với các hình khoa học khác
d. sự đơn giản hóa thực tế khía cạnh này thì hình kinh tế không khác biệt với các hình
khoa học khác
Câu 2: Chi phí biên bằng:
a. Tổng sản lượng chia cho phần thay đổi trong tổng chi phí
b. Độ dốc của đường tổng chi phí
c. Độ dốc của đường thẳng nối từ gốc tọa độ đến đường tổng chi phí
d. Tổng chi phí chia cho tổng sản lượng
Câu 9: Với mức giá 15 đô mỗi quyển sách kinh tế học, thông thường các nhà sách bán được 70
quyển/tháng. Nếu giá bán 7 đô thì bán được 90 quyển/tháng. Với thông tin này chúng ta biết rằng độ co
giãn của cầu theo giá của sách kinh tế học là:
a. 2,91 sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm tăng tổng doanh thu
b. 0,34 sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm giảm tổng doanh thu
c. 2,91 sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm giảm tổng doanh thu
d. 0,34 sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm tăng tổng doanh thu
Câu 10: Giả sử chính phủ đánh thuế vào người bán 50 xu trên gói kẹo cao su , thuế sẽ:
a. Tăng giá cân bằng lên 50 xu
b. Dịch chuyển đường cung lên trên ít hơn 50 xu
c. Tạo ra gánh nặng 50 xu cho mỗi người mua người bán
d. Hạn chế hoạt động của thị trường
Câu 14: Khi sự thay đổi của sản lượng theo tỷ lệ tương tự như sự thay đổi của giá, thì cầu là:
a. Co giãn độ co giãn của cầu theo giá 1
b. Hoàn toàn không co giãn độ co giãn của cầu theo giá bằng 0
c. Co giãn đơn vị, độ co giãn của cầu theo giá bằng 1
d. Hoàn toàn co giãn độ co giãn của cầu theo giá cùng lớn
Câu 16: Trong độc quyền nhóm 2 doanh nghiệp, kết quả của việc lợi tổng mức sản lượng:
a. Bằng với mức sản lượng thể đạt được trong thị trường độc quyền
b. Vượt quá mức sản lượng độc quyền nhưng lại ít hơn mức sản lượng cạnh tranh
c. Bằng với mức sản lượng thể đạt được trong một thị trường cạnh tranh
d. Thấp hơn mức sản lượng độc quyền
Câu 17: Nếu chi phí biên đang tăng:
a. Chi phí cố định bình quân phải đang tăng lên
b. Chi phí biến đổi bình quân phải đang giảm xuống
c. Sản lượng biên phải đang tăng lên
d. Sản lượng biên phải đang giảm xuống
Câu 18: Câu nào sau đây phản ánh tốt nhất quy luật cầu?
a. Khi nhu cầu của người mua đối với một sản phẩm tăng, giá sản phẩm đó sẽ tăng
b. Khi thu nhập tăng đối với hầu hết các mặt hàng, người mua sẽ mua nhiều hơn
c. Khi thị hiếu của người mua đối với một sản phẩm tăng họ sẽ mua sản phẩm đó nhiều hơn
d. Khi giá của một sản phẩm giảm người mua sẽ mua nhiều sản phẩm đó hơn
Câu 19: Sự đánh đổi giữa một môi trường sạch sẽ một mức thu nhập cao hơn xuất hiện trong:
a. Các nghiên cứu cho thấy những người mức thu nhập cao hơn gây ô nhiễm ít hơn so với người
thu nhập thấp
b. Các nỗ lực để giảm thiểu ô nhiễm không hoàn toàn thành công
c. Luật nhằm giảm ô nhiễm sẽ làm tăng chi phí sản xuất giảm thu nhập
d. Việc sử dụng các nhân làm sạch ô nhiễm làm tăng việc làm thu nhập
Câu 20: Những phát biểu nào về các hình kinh tế chính xác?
a. Đối với các nhà kinh tế hình kinh tế cung cấp những hiểu biết về thế giới
b. hình kinh tế được xây dựng với tác giả định
c. hình kinh tế thường bao gồm các phương trình biểu đồ
d. Tất cả những điều trên chính xác
Câu 21: Một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền tối đa hóa lợi nhuận, doanh thu biên bằng chi phí biên
trong:
a. Cả ngắn hạn dài hạn
b. Không phải ngắn hạn lẫn dài hạn
c. Ngắn hạn, không phải dài hạn
d. Dài hạn, không phải ngắn hạn
Câu 22: Nếu hàn quốc khả năng sản xuất giày hoặc banh bóng đá hoặc một sự kết hợp của cả hai thì:
a. Sẽ rất khó để cho hàn quốc thể lợi từ thương mại với nước khác nếu hàn quốc sản xuất hiệu
quả cả hai mặt hàng
b. Hàn quốc nên chuyên môn hóa sản phẩm họ lợi thế tuyệt đối
c. Chi phí hội của hàn quốc về giày nghịch đảo chi phí hội của banh bóng đá
d. Sẽ không thể cho hàn quốc lợi thế tuyệt đối so với nước khác cả hai mặt hàng
Câu 26: Giả sử doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh giảm 20% sản lượng. Kết quả giá sản phẩm đó
khả năng:
a. Vẫn không thay đổi
b. Tăng
c. Giảm nhiều hơn 20%
d. Giảm ít hơn 20%
Câu 33: Một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền lựa chọn:
a. Giá cả sản lượng giống như độc quyền
b. Giá cả sản lượng dựa trên các quyết định của các doanh nghiệp khác trong ngành giống như độc
quyền nhóm
c. Sản lượng nhưng phải đối mặt với một đường cầu nằm ngang giống như doanh nghiệp cạnh tranh
hoàn hảo
d. Giá cả nhưng thể bán bất kỳ sản lượng nào theo giá thị trường giống như độc quyền nhóm.
Câu 36: để bán được nhiều sản phẩm của mình công ty độc quyền phải:
a. Tạo ra những rào cản đối với những thị trường liên quan
b. Hạ giá
c. Vận động hành lang để chính phủ trợ giá
d. Quảng cáo
Câu 37: Độc quyền tự nhiên khác biệt so với những hình thức độc quyền khác nó:
a. Không thể lợi nhuận mãi
b. Không bị chi phối bởi chính phủ
c. Thường không lo lắng về sự cạnh tranh một vị thế độc quyền trên thị trường
d. Không lệ thuộc vào những rào cản tham gia thị trường
Câu 38: Hình dạng cong của đường bàng quan thể hiện người tiêu dùng:
a. Sẵn sàng hơn để từ bỏ sản phẩm anh ta đã nhiều
b. Sẵn sàng hơn để mua sản phẩm anh ta đã nhiều
c. Không sẵn sàng từ bỏ sản phẩm anh ta đã nhiều
d. Không sẵn sàng mua sản phẩm anh ta đã nhiều
Câu 39: Nếu một thị trường được cho phép di chuyển tự do đến mức giá sản lượng cân bằng, một sự gia
tăng cung sẽ làm:
a. Giảm thặng tiêu dùng
b. Không ảnh hưởng đến thặng tiêu dùng
c. Tăng thặng tiêu dùng
d. Tất cả các khả năng trên đều thể xảy ra
Câu 10: Bình chỉnh đàn piano trong thời gian rảnh rỗi của mình để thêm thu nhập. Những người mua
dịch vụ của anh ấy sẵn lòng trả 155 đô cho một lần chỉnh đàn. Vào một tuần bình sẵn sàng chỉnh cho cây
đàn đầu tiên với giá 120 đô, cây thứ hai với giá 125 đô, cây thứ ba với giá 140 đô cây thứ với giá 160
đô. Giả sử bình có quyết định hợp lý trong việc chỉnh bao nhiêu cây đàn piano, thặng sản xuất của anh
ấy là:
e. a. 95 đô b.60 đô c. 75 đô d. 80 đô
Câu 13: Khi opec tăng giá dầu thô trong thập niên 1970 điều này gây ra:
a. Cung của xăng giảm
b. Lượng cầu xăng giảm
c. Giá cân bằng xăng tăng
d. Các câu trên đều đúng
Câu 14: Một sự thiếu hợp tác của các doanh nghiệp độc quyền nhóm để cố gắng duy trì lợi nhuận độc quyền:
a. Không phải một mối quan tâm do luật chống độc quyền
b. Không phải mong muốn của toàn hội
c. mong muốn của toàn hội
d. thể hoặc thể không mong muốn của toàn hội
Câu 17: Điều nào sau đây chỉ doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền khi so sánh với độc quyền
nhóm:
a. Cạnh tranh độc quyền nhiều người bán
b. Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền quảng cáo
c. Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền sản xuất mức sản lượng thấp hơn nhu cầu tối ưu của
hội
d. Cạnh tranh độc quyền nhiều người mua
Câu 19: Sự di chuyển lên trên về tay trái dọc theo đường cầu được xem là:
a. Lượng cầu tăng
b. Cầu giảm
c. Cầu tăng
d. Lượng cầu giảm
Câu 21: Trong thuyết trò chơi, cân bằng nash là:
a. Kết quả xảy ra khi tất cả các người chơi đều chiến lược thống soái
b. Một kết quả không ai muốn thay đổi chiến lược mình đã chọn khi đã biết các chiến lược của
người chơi khác
c. Một kết quả trong đó mỗi người tham gia thực hiện tốt nhất chiến lược của mình khi biết được sự
lựa chọn của các người chơi khác
d. Tất cả c câu trên đều đúng
Câu 23: Một người chọn điểm tiêu dùng tối ưu tại nơi:
a. Đường bàng quan sẽ cắt đường giới hạn ngân sách tại trung điểm của đường giới hạn ngân sách
b. Đường giới hạn ngân sách sẽ độ dốc bằng mux/px.
c. Độ dốc của đường bàng quan bằng với độ dốc của đường giới hạn ngân sách
d. Câu b c đều đúng
Câu 24: Câu nào sau đây về cạnh tranh độc quyền không đúng?
a. Trong cân bằng dài hạn các doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận kinh tế bằng không
b. Trong cân bằng dài hạn giá cả bằng chi phí trung bình
c. Trong cân bằng dài hạn các doanh nghiệp tính giá cao hơn chi phí biên
d. Trong cân bằng dài hạn các doanh nghiệp sản xuất 1 sản lượng vượt quá quy hiệu quả của họ
Câu 25: Hãy xem xét một trò chơi jack jill trong thị trường độc quyền nhóm với hai doanh nghiệp, mỗi
doanh nghiệp quyết định sản xuất hoặc một số lượng lớn sản phẩm hoặc một số lượng ít, nếu hai doanh
nghiệp đạt được duy trì kết quả hợp tác của trò chơi khi đó:
a. Lợi nhuận gộp của hai doanh nghiệp tối đa nhưng tổng thặng không được tối đa hóa
b. Lợi nhuận gộp của hai doanh nghiệp không được tối đa nhưng tổng thặng tối đa
c. Cả lợi nhuận gộp hay tổng thặng của hai doanh nghiệp đều không tối đa
d. Các lợi nhuận gộp tổng thặng của hai doanh nghiệp được tối đa
Cậu 28: Phát biểu nào sau về các hình kinh tế chính xác:
a. hình kinh tế rất hữu ích nhưng không nên được sử dụng cho mục đích cải thiện chính sách công
b. hình kinh tế ít khi kết hợp các phương trình 2 biểu đồ
c. hình kinh tế được xây dựng để phản ánh hiện thực một cách chính xác
d. Bởi hình kinh tế bỏ qua nhiều chi tiết cho phép chúng ta xem xét những thực sự quan
trọng
Câu 29: Cạnh tranh độc quyền một cấu thị trường không hiệu quả vì:
a. tổn thất ích giống như độc quyền
b. Giá cao hơn chi phí biên
c. trạng thái cân bằng, một số người tiêu dùng sẽ định giá trị hàng hóa cao hơn chi phí biên của sản
xuất
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 32: Đường giới hạn ngân sách thể hiện:
a. Tập hợp các rổ hàng người tiêu dùng phải trả với cùng một số tiền
b. Hữu dụng tối đa một người tiêu dùng thể đạt được với một mức thu nhập cho trước
c. Tập hợp các rổ hàng mang lại mức hữu dụng bằng nhau cho người tiêu dùng
d. Tất cả c ý trên đều đúng
Câu 37: Khi giá bán lớn hơn chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn, đường chi phí biên của doanh
nghiệp cạnh tranh được xem như đường cầu của doanh nghiệp vì:
a. Doanh nghiệp biết rằng doanh thu biên phải lớn hơn chi phí biên để lợi nhuận cao nhất
b. Trong số các đường chi phí, chỉ duy nhất đường chi phí biên dốc lên
c. Đường chi phí biên xác định mức sản lượng mở doanh nghiệp sẵn sàng cung ứng tại mỗi mức giá
d. Vị trí của đường chi phí biên xác định mức giá doanh nghiệp sẽ bán
Câu 39: Khi một doanh nghiệp cạnh tranh tối đa hóa lợi nhuận thấy rằng mình cần tối thiểu hóa khoản lỗ
hiện thời không cách nào thể được lợi nhuận dương, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng
mức giá bằng với:
a. Chi phí biến đổi bình quân
b. Chi phí biên
c. Chi phí cố định bình quân
d. Chi phí chìm
26/ Doanh nghiệp độc quyền bán phân chia khách hàng thành 2 nhóm, cho biết phương trình đường cầu của 2 nhóm
này lần lượt là: Q = 100 - (2/3)P ; Q = 160 - (4/3)P tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc quyền TC = 30Q +
1 1 2 2 ;

Preview text:

Câu 3: Công cụ nào sau đây giúp chúng ta đánh giá được thuế ảnh hưởng như thế nào đến phúc lợi kinh tế:
(i) Thặng dư tiêu dùng (ii) Thặng dư sản xuất (iii) doanh thu thuế (iv) tổn thất vô ích a. Chỉ (i), (ii) và (iii) b. Chỉ (iii) và (iv) c. (i), (ii), (iii) và (iv) d. Chỉ (i) và (ii)
Câu 7: Nghệ thuật trong tư duy khoa học cho dù trong hóa học, kinh tế học, hay sinh học là:
a. Có thể đưa ra các mô hình toán học cho hiện tượng tự nhiên
b. Biết khi nào phải ngừng thu thập dữ liệu và khi nào bắt đầu phân tích dữ liệu
c. Quyết định những giả định nào được đặt ra
d. Việc thiết kế và thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
Câu 14: Một người tiêu dùng sẽ chọn một điểm tiêu dùng tối ưu mà tại đó:
a. Tỷ lệ giá là thấp nhất
b. Tỷ lệ mà người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này với hàng hóa khác bằng với tỷ lệ giá ( tỉ lệ
thay thế biên bằng với tỉ lệ giá hành hoá)
c. Tỷ lệ thay thế biên là tối đa
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 15: Các nhà kinh tế trong lĩnh vực tổ chức ngành nghiên cứu xem:
a. Ngoại tác và hàng hóa công ảnh hưởng đến môi trường ra sao
b. Quyết định về giá cả và sản lượng của các doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường như thế nào
c. Chính sách của ngân hàng trung ương tác động đến thị trường tài chính như thế nào
d. Cầu của doanh nghiệp đối với lao động và cung lao động cá nhân ảnh hưởng đến thị trường nguồn lực ra sao
Câu 17: Giá sẵn lòng trả của người tiêu dùng trực tiếp đo lường: a. Thặng dư tiêu dùng
b. Mức độ mà các quảng cáo và các tác động bên ngoài khác có ảnh hưởng đến sở thích của người tiêu dùng
c. Giá trị mà người mua đo lường hàng hóa đó
d. Chi phí của hàng hóa đối với người mua
Câu 23: Thuế là quan tâm của:
a. Các nhà kinh tế học vi mô vì họ xem xét làm thế nào để xây dựng hệ thống thuế tốt nhất
b. Các nhà kinh tế học vi mô vì họ xem xét làm thế nào để cân bằng giữa bình đẳng và hiệu quả
c. Các nhà kinh tế học vĩ mô vì họ xem xét việc các nhà làm chính sách có thể sử dụng hệ thống
thuế để ổn định các hoạt động kinh tế như thế nào
d. Tất cả các câu đều đúng
Câu 29: Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, lợi nhuận kinh tế:
a. Khiến cho một số doanh nghiệp hiện tại sẽ rời khỏi thị trường
b. Được giữ vững thông qua các rào cản của chính phủ áp dụng đối với việc gia nhập ngành
c. Khuyến khích các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường d. Không bao giờ xảy ra
Câu 30: Một nhà độc quyền:
a. Có đường cung nằm ngang giống như doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
b. Không có đường cung bởi vì doanh thu biên lớn hơn mức giá mà họ ấn định cho sản phẩm của mình
c. Không có đường cung vì nhà độc quyền ấn định mức giá ngay khi họ chọn mức sản lượng cung ứng
d. Có đường cung dốc lên trên giống như doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
Câu 31: Để bán được nhiều sản phẩm của mình, công ty độc quyền phải: a. Quảng cáo b. Hạ giá
c. Vận động hành lang để chính phủ trợ giá
d. Tạo ra những rào cản đối với những thị trường liên quan
Câu 37: Một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền có cấu trúc chi phí sau đây: Sản lượng 1 2 3 4 5 6 7 Tổng chi phí 30 32 36 42 50 63 77
Doanh nghiệp có đường cầu sau đây: Giá 20 18 15 12 9 7 4 Số lượng 1 2 3 4 5 6 7
Để tối đa hóa lợi nhuận (hoặc tối thiểu hóa tổn thất) doanh nghiệp sẽ sản xuất: a. 3 đơn vị (MC = MR) b. 4 đơn vị c. 2 đơn vị d. 5 đơn vị
Câu 39: Trong bất kỳ hệ thống kinh tế nào, các nguồn tài nguyên khan hiếm phải được phân bổ giữa các
nhu cầu sử dụng cạnh tranh. Nền kinh tế thị trường khai thác các lực lượng của:
a. Thiên nhiên để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
b. Chính phủ để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
c. Cung và cầu để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
d. Thẻ tín dụng để phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm
Câu 40: Ví dụ nào sau đây là một ví dụ về phát biểu chuẩn tắc, trái ngược với phát biểu thực chứng: a. Nên giảm thuế thu nhập b.
Giá xăng dầu đã giảm mạnh ở giữa năm 2006 c.
Chính phủ liên bang thu được nhiều thuế thu nhập d.
Nếu chính phủ đặt ra mức giá xăng dầu tối đa theo luật sẽ có hiện tượng xăng dầu bị thiếu hụt
Câu 44: Câu nào dưới đây có thể xảy ra nhiều nhất khi chính phủ ban hành những chính sách để làm cho
việc phân phối thu nhập được công bằng hơn? a. Hành vi không thay đổi
b. Sự biến dạng của động cơ làm việc
c. Việc phân bổ các nguồn lực hiệu quả hơn
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 45: Đường cầu của một cá nhân đối với một sản phẩm được hình thành từ sự thay đổi của: a.
Giá của một sản phẩm và quan sát sự thay đổi lượng cầu của sản phẩm đó b.
Mức thu nhập và quan sát sự thay đổi tổng hữu dụng của cả hai sản phẩm c.
Đường ngân sách dịch chuyển sang trái và tính toán thiệt hại của tổng hữu dụng d.
Giá của sản phẩm này và quan sát sự thay đổi số lượng của sản phẩm kia
Câu 48: Một thị trường độc quyền nhóm:
a. Có 1 tỷ lệ tập trung dưới 50%
b. Là một loại thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
c. Gồm những người chấp nhận giá
d. Có nhiều doanh nghiệp chứ không phải chỉ là một hoặc một vài doanh nghiệp
Câu 49: Người bán trên thị trường cạnh tranh có thể:
a. Tác động đến thị trường bằng cách điều chỉnh sản lượng
b. Tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp cạnh tranh bằng cách điều chỉnh sản lượng
c. Bán tất cả những gì anh ta muốn bán tại mức giá hiện hành vì thế anh ra hầu như không có lý do gì để bán với giá thấp hơn
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 12: Nếu giá trần là không hiệu lực thì: a.
Giá cân bằng ở dưới giá trần b.
Nó không có cơ chế để thực thi pháp luật c.
Không có câu nào đúng bởi vì giá trần phải là có hiệu lực d.
Giá cân bằng ở trên giá trần
Câu 22: Hình dạng cong của đường bàng quan (đường đẳng ích) thể hiện người tiêu dùng.
a. Sẵn sàng hơn để từ bỏ sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
b. Sẵn sàng hơn để mua sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
c. Không sẵn sàng từ bỏ sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
d. Không sẵn sàng mua sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
Câu 27: Thặng dư tiêu dùng:
a. Là số mà một người mua trả cho một hàng hóa - tổng giá trị mà người mua sẵn lòng trả cho hàng hóa đó
b. Đo lường lợi ích mà người mua nhận được từ việc tham gia thị trường
c. Được đại diện trên đồ thị cung-cầu, là diện tích nằm phía dưới đường giá và phía trên đường cầu
d. Đo lường lợi ích mà người bán nhận được từ việc tham gia thị trường
Câu 28: Các thứ phải từ bỏ để làm ra hàng hóa được gọi là: a. Các chi phí ẩn b. Các chi phí sổ sách c. Các chi phí cơ hội d. Các chi phí kế toán
Câu 29: Đường cầu biểu diễn mối quan hệ:
a. Giữa thu nhập, giá cả và lượng cầu
b. Giữa giá cả và thu nhập
c. Giữa thu nhập và lượng cầu
d. Giữa giá cả và lượng cầu
Câu 34: Trong số các trường hợp sau đây cái nào là ít có khả năng xảy ra với một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền?
a. Có lợi nhuận trong ngắn hạn
b. Tổng doanh thu bằng tổng chi phí trong dài hạn
c. Tổng chi phí vượt quá tổng doanh thu trong ngắn hạn
d. Có lợi nhuận trong dài hạn
Câu 35: Nếu nhà cung cấp kỳ vọng giá sản phẩm của họ sẽ giảm trong tương lai, họ sẽ:
a. Tăng nguồn cung trong tương lai nhưng không phải tăng hiện tại
b. Giảm nguồn cung hiện tại
c. Giảm nguồn cung trong tương lai nhưng không phải giảm hiện tại
d. Tăng nguồn cung hiện tại
Câu 39: Một thị trường cạnh tranh độc quyền: a.
Là cạnh tranh không hoàn hảo nhưng không phải tất cả các thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
là cạnh tranh độc quyền b.
Là cạnh tranh không hoàn hảo trong khi một thị trường độc quyền nhóm không phải là một dạng của
cạnh tranh không hoàn hảo c.
Là cạnh tranh không hoàn hảo và tất cả các thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh độc quyền d.
Không phải là cạnh tranh không hoàn hảo
Câu 41: Một doanh nghiệp độc quyền tự nhiên thì:
a. Lợi dụng sự bất lợi thế kinh tế theo quy mô
b. Chi phí trung bình thấp hơn các doanh nghiệp khác tham gia thị trường
c. Thường không mấy lo lắng sự xuất hiện những công ty mới tham gia làm giảm sức mạnh độc quyền của họ
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 45: Một chiến lược thống trị (thống soái) là:
a. Làm cho mọi người tham gia được lợi hơn
b. Làm ít nhất một người tham gia tốt hơn mà không làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của bất
kỳ người tham gia nào khác
c. Là chiến lược tốt nhất cho người tham gia bất kể những chiến lược của người chơi khác
d. Tăng tổng giá trị mà người chơi nhân được Câu 1: Mô hình kinh tế:
a. Là sự đơn giản hóa thực tế và ở khía cạnh này mô hình kinh tế rất khác biệt với các mô hình khoa học khác
b. Được xây dựng để phản ánh thực tế một cách tốt nhất và về mặt này thì mô hình kinh tế rất khác biệt
so với các mô hình khoa học khác
c. Được xây dựng để phản ánh thực tế một cách tốt nhất và về mặt này thì mô hình kinh tế không
khác biệt với các mô hình khoa học khác
d. Là sự đơn giản hóa thực tế và ở khía cạnh này thì mô hình kinh tế không khác biệt với các mô hình khoa học khác Câu 2: Chi phí biên bằng:
a. Tổng sản lượng chia cho phần thay đổi trong tổng chi phí
b. Độ dốc của đường tổng chi phí
c. Độ dốc của đường thẳng nối từ gốc tọa độ đến đường tổng chi phí
d. Tổng chi phí chia cho tổng sản lượng
Câu 9: Với mức giá 15 đô mỗi quyển sách kinh tế học, thông thường các nhà sách bán được 70
quyển/tháng. Nếu giá bán là 7 đô thì bán được 90 quyển/tháng. Với thông tin này chúng ta biết rằng độ co
giãn của cầu theo giá của sách kinh tế học là:
a. 2,91 và sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm tăng tổng doanh thu
b. 0,34 và sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm giảm tổng doanh thu
c. 2,91 và sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm giảm tổng doanh thu
d. 0,34 và sự tăng giá từ 7 đô lên 15 đô làm tăng tổng doanh thu
Câu 10: Giả sử chính phủ đánh thuế vào người bán 50 xu trên gói kẹo cao su , thuế sẽ:
a. Tăng giá cân bằng lên 50 xu
b. Dịch chuyển đường cung lên trên ít hơn 50 xu
c. Tạo ra gánh nặng 50 xu cho mỗi người mua và người bán
d. Hạn chế hoạt động của thị trường
Câu 14: Khi sự thay đổi của sản lượng theo tỷ lệ tương tự như sự thay đổi của giá, thì cầu là:
a. Co giãn và độ co giãn của cầu theo giá là 1
b. Hoàn toàn không co giãn và độ co giãn của cầu theo giá bằng 0
c. Co giãn đơn vị, độ co giãn của cầu theo giá bằng 1
d. Hoàn toàn co giãn và độ co giãn của cầu theo giá là vô cùng lớn
Câu 16: Trong độc quyền nhóm có 2 doanh nghiệp, kết quả của việc tư lợi là tổng mức sản lượng:
a. Bằng với mức sản lượng có thể đạt được trong thị trường độc quyền
b. Vượt quá mức sản lượng độc quyền nhưng lại ít hơn mức sản lượng cạnh tranh
c. Bằng với mức sản lượng có thể đạt được trong một thị trường cạnh tranh
d. Thấp hơn mức sản lượng độc quyền
Câu 17: Nếu chi phí biên đang tăng:
a. Chi phí cố định bình quân phải đang tăng lên
b. Chi phí biến đổi bình quân phải đang giảm xuống
c. Sản lượng biên phải đang tăng lên
d. Sản lượng biên phải đang giảm xuống
Câu 18: Câu nào sau đây phản ánh tốt nhất quy luật cầu?
a. Khi nhu cầu của người mua đối với một sản phẩm tăng, giá sản phẩm đó sẽ tăng
b. Khi thu nhập tăng đối với hầu hết các mặt hàng, người mua sẽ mua nhiều hơn
c. Khi thị hiếu của người mua đối với một sản phẩm tăng họ sẽ mua sản phẩm đó nhiều hơn
d. Khi giá của một sản phẩm giảm người mua sẽ mua nhiều sản phẩm đó hơn
Câu 19: Sự đánh đổi giữa một môi trường sạch sẽ và một mức thu nhập cao hơn xuất hiện trong:
a. Các nghiên cứu cho thấy những người có mức thu nhập cao hơn gây ô nhiễm ít hơn so với người có thu nhập thấp
b. Các nỗ lực để giảm thiểu ô nhiễm là không hoàn toàn thành công
c. Luật nhằm giảm ô nhiễm sẽ làm tăng chi phí sản xuất và giảm thu nhập
d. Việc sử dụng các cá nhân làm sạch ô nhiễm làm tăng việc làm và thu nhập
Câu 20: Những phát biểu nào về các mô hình kinh tế là chính xác?
a. Đối với các nhà kinh tế mô hình kinh tế cung cấp những hiểu biết về thế giới
b. Mô hình kinh tế được xây dựng với tác giả định
c. Mô hình kinh tế thường bao gồm các phương trình và biểu đồ
d. Tất cả những điều trên là chính xác
Câu 21: Một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền tối đa hóa lợi nhuận, doanh thu biên bằng chi phí biên trong: a.
Cả ngắn hạn và dài hạn b.
Không phải ngắn hạn lẫn dài hạn c.
Ngắn hạn, không phải dài hạn d.
Dài hạn, không phải ngắn hạn
Câu 22: Nếu hàn quốc có khả năng sản xuất giày hoặc banh bóng đá hoặc một sự kết hợp của cả hai thì:
a. Sẽ rất khó để cho hàn quốc có thể có lợi từ thương mại với nước khác nếu hàn quốc sản xuất có hiệu quả cả hai mặt hàng
b. Hàn quốc nên chuyên môn hóa sản phẩm mà họ có lợi thế tuyệt đối
c. Chi phí cơ hội của hàn quốc về giày là nghịch đảo chi phí cơ hội của banh bóng đá
d. Sẽ là không thể cho hàn quốc có lợi thế tuyệt đối so với nước khác ở cả hai mặt hàng
Câu 26: Giả sử doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh giảm 20% sản lượng. Kết quả giá sản phẩm đó có khả năng: a. Vẫn không thay đổi b. Tăng c. Giảm nhiều hơn 20% d. Giảm ít hơn 20%
Câu 33: Một doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền lựa chọn: a.
Giá cả và sản lượng giống như độc quyền b.
Giá cả và sản lượng dựa trên các quyết định của các doanh nghiệp khác trong ngành giống như độc quyền nhóm c.
Sản lượng nhưng phải đối mặt với một đường cầu nằm ngang giống như doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo d.
Giá cả nhưng có thể bán bất kỳ sản lượng nào theo giá thị trường giống như độc quyền nhóm.
Câu 36: để bán được nhiều sản phẩm của mình công ty độc quyền phải:
a. Tạo ra những rào cản đối với những thị trường liên quan b. Hạ giá
c. Vận động hành lang để chính phủ trợ giá d. Quảng cáo
Câu 37: Độc quyền tự nhiên khác biệt so với những hình thức độc quyền khác vì nó:
a. Không thể có lợi nhuận mãi
b. Không bị chi phối bởi chính phủ
c. Thường không lo lắng về sự cạnh tranh là một vị thế độc quyền trên thị trường
d. Không lệ thuộc vào những rào cản tham gia thị trường
Câu 38: Hình dạng cong của đường bàng quan thể hiện người tiêu dùng:
a. Sẵn sàng hơn để từ bỏ sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
b. Sẵn sàng hơn để mua sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
c. Không sẵn sàng từ bỏ sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
d. Không sẵn sàng mua sản phẩm mà anh ta đã có nhiều
Câu 39: Nếu một thị trường được cho phép di chuyển tự do đến mức giá và sản lượng cân bằng, một sự gia tăng cung sẽ làm:
a. Giảm thặng dư tiêu dùng
b. Không ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng
c. Tăng thặng dư tiêu dùng
d. Tất cả các khả năng trên đều có thể xảy ra
Câu 10: Bình chỉnh đàn piano trong thời gian rảnh rỗi của mình để có thêm thu nhập. Những người mua
dịch vụ của anh ấy sẵn lòng trả 155 đô cho một lần chỉnh đàn. Vào một tuần bình sẵn sàng chỉnh cho cây
đàn đầu tiên với giá 120 đô, cây thứ hai với giá 125 đô, cây thứ ba với giá 140 đô và cây thứ tư với giá 160
đô. Giả sử bình có quyết định hợp lý trong việc chỉnh bao nhiêu cây đàn piano, thặng dư sản xuất của anh ấy là: e. a. 95 đô b.60 đô c. 75 đô d. 80 đô
Câu 13: Khi opec tăng giá dầu thô trong thập niên 1970 điều này gây ra: a. Cung của xăng giảm b. Lượng cầu xăng giảm
c. Giá cân bằng xăng tăng
d. Các câu trên đều đúng
Câu 14: Một sự thiếu hợp tác của các doanh nghiệp độc quyền nhóm để cố gắng duy trì lợi nhuận độc quyền:
a. Không phải là một mối quan tâm do luật chống độc quyền
b. Không phải là mong muốn của toàn xã hội
c. Là mong muốn của toàn xã hội
d. Có thể có hoặc có thể không là mong muốn của toàn xã hội
Câu 17: Điều nào sau đây là chỉ có ở doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền khi so sánh với độc quyền nhóm: a.
Cạnh tranh độc quyền có nhiều người bán b.
Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền quảng cáo c.
Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền sản xuất ở mức sản lượng thấp hơn nhu cầu tối ưu của xã hội d.
Cạnh tranh độc quyền có nhiều người mua
Câu 19: Sự di chuyển lên trên và về tay trái dọc theo đường cầu được xem là: a. Lượng cầu tăng b. Cầu giảm c. Cầu tăng d. Lượng cầu giảm
Câu 21: Trong lý thuyết trò chơi, cân bằng nash là: a.
Kết quả xảy ra khi tất cả các người chơi đều có chiến lược thống soái b.
Một kết quả mà không ai muốn thay đổi chiến lược mình đã chọn khi đã biết các chiến lược của người chơi khác c.
Một kết quả mà trong đó mỗi người tham gia thực hiện tốt nhất chiến lược của mình khi biết được sự
lựa chọn của các người chơi khác d.
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 23: Một người chọn điểm tiêu dùng tối ưu tại nơi:
a. Đường bàng quan sẽ cắt đường giới hạn ngân sách tại trung điểm của đường giới hạn ngân sách
b. Đường giới hạn ngân sách sẽ có độ dốc bằng mux/px.
c. Độ dốc của đường bàng quan bằng với độ dốc của đường giới hạn ngân sách d. Câu b và c đều đúng
Câu 24: Câu nào sau đây về cạnh tranh độc quyền là không đúng?
a. Trong cân bằng dài hạn các doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận kinh tế bằng không
b. Trong cân bằng dài hạn giá cả bằng chi phí trung bình
c. Trong cân bằng dài hạn các doanh nghiệp tính giá cao hơn chi phí biên
d. Trong cân bằng dài hạn các doanh nghiệp sản xuất 1 sản lượng vượt quá quy mô hiệu quả của họ
Câu 25: Hãy xem xét một trò chơi jack và jill trong thị trường độc quyền nhóm với hai doanh nghiệp, mỗi
doanh nghiệp quyết định sản xuất hoặc một số lượng lớn sản phẩm hoặc một số lượng ít, nếu hai doanh
nghiệp đạt được và duy trì kết quả hợp tác của trò chơi khi đó: a.
Lợi nhuận gộp của hai doanh nghiệp là tối đa nhưng tổng thặng dư không được tối đa hóa b.
Lợi nhuận gộp của hai doanh nghiệp không được tối đa nhưng tổng thặng dư là tối đa c.
Cả lợi nhuận gộp hay tổng thặng dư của hai doanh nghiệp đều không tối đa d.
Các lợi nhuận gộp và tổng thặng dư của hai doanh nghiệp được tối đa
Cậu 28: Phát biểu nào sau về các mô hình kinh tế là chính xác:
a. Mô hình kinh tế rất hữu ích nhưng không nên được sử dụng cho mục đích cải thiện chính sách công
b. Mô hình kinh tế ít khi kết hợp các phương trình 2 biểu đồ
c. Mô hình kinh tế được xây dựng để phản ánh hiện thực một cách chính xác
d. Bởi vì mô hình kinh tế bỏ qua nhiều chi tiết nó cho phép chúng ta xem xét những gì là thực sự quan trọng
Câu 29: Cạnh tranh độc quyền là một cơ cấu thị trường không hiệu quả vì:
a. Có tổn thất vô ích giống như độc quyền
b. Giá cao hơn chi phí biên
c. Ở trạng thái cân bằng, một số người tiêu dùng sẽ định giá trị hàng hóa cao hơn chi phí biên của sản xuất
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 32: Đường giới hạn ngân sách thể hiện: a.
Tập hợp các rổ hàng mà người tiêu dùng phải trả với cùng một số tiền b.
Hữu dụng tối đa mà một người tiêu dùng có thể đạt được với một mức thu nhập cho trước c.
Tập hợp các rổ hàng mang lại mức hữu dụng bằng nhau cho người tiêu dùng d.
Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 37: Khi giá bán lớn hơn chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn, đường chi phí biên của doanh
nghiệp cạnh tranh được xem như là đường cầu của doanh nghiệp vì:
a. Doanh nghiệp biết rằng doanh thu biên phải lớn hơn chi phí biên để lợi nhuận là cao nhất
b. Trong số các đường chi phí, chỉ duy nhất đường chi phí biên là dốc lên
c. Đường chi phí biên xác định mức sản lượng mở doanh nghiệp sẵn sàng cung ứng tại mỗi mức giá
d. Vị trí của đường chi phí biên xác định mức giá mà doanh nghiệp sẽ bán
Câu 39: Khi một doanh nghiệp cạnh tranh tối đa hóa lợi nhuận thấy rằng mình cần tối thiểu hóa khoản lỗ vì
hiện thời không cách nào có thể có được lợi nhuận dương, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng mà mức giá bằng với:
a. Chi phí biến đổi bình quân b. Chi phí biên
c. Chi phí cố định bình quân d. Chi phí chìm
26/ Doanh nghiệp độc quyền bán phân chia khách hàng thành 2 nhóm, cho biết phương trình đường cầu của 2 nhóm
này lần lượt là: Q = 100 - (2/3)P ; Q = 160 - (4/3)P
tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp độc quyền TC = 30Q + 1 1 2 2 ;