












Preview text:
Tổng hợp công thức
1. Tính tỉ lệ thất nghiệp, theo định luật Okun: U Yp−Yt t = Un + . 50 % Yp
Trong đó : Ut : tỉ lệ thất nghiệp thực tế
Un : tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Yp : mức sản lượng tiềm năm năm t
Yt : mức sản lượng thực tế năm t
2. Tỷ lệ thất nghiệp (U)
Tỷ lệ thất nghiệp = số ngườitℎ ấtngℎiệp x 100 lựclượnglaođộng
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = Lựclượnglao động x 100
Dânsố tuổitrưởngtℎ àn ℎ
Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ = tỷ lệ thất nghiệp thực tế - tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 3. Đường Phillip:
Ut = Un = 2,5% : lạm phát bằng không
Ut > Un tức Ut> 2,5%: lạm phát âm
Ut < Un tức Ut < 2,5%: lạm phát dương.
4. Đo lường thất nghiệp: u = U .100% L Trong đó:
u: là tỉ lệ thất nghiệp
U: là số người thất nghiệp
L:là lực lượng lao động 5. :
Cân bằng tổng cung - tổng cầu - Yo < Yp : cân bằng ( CB khiếm dụng dưới mức tiềm năng)
→ nền kinh tế đang ở tình trạng → tỉ lệ thất nghiệ suy thoái p thực tế cao hơn tự nhiên. tỉ lệ thất nghiệp - Yo = Yp : cân bằng
( mọi nguồn lực toàn dụng ) → toàn dụng
tỉ lệ thất nghiệp thực tế
tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên. bằng - Yo > Yp : cân bằng ( CB trên toàn dụng trên mức tiềm năng)
→ nền kinh tế đang ở tình → tỉ lệ thất nghiệp lạm phát cao
thực tế nhỏ hơn tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.
6. Y thực tế tăng nhanh hơn Y tiềm năng 2,5% thì U giảm 1 U = U - 0,4 (g - p) t o
Ut : tỷ lệ thất nghiệp năm t Uo
: tỷ ệ thất nghiệp năm gốc g
: tốc độ tăng trưởng sản lượng thực tế p
: tốc độ tăng trưởng sản lượng tiềm năng
7. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm ( g) Y −Y g = t t−1 x 100 Y t−1
8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm (g)
gt−1 = (t−1√ Yt −1) x 100 Y t−1 9. Quy tắc 70 N = 70g
trong đó N : biến phí Y tăng gấp đôi 10. Công cụ điều chỉnh: Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại Chính sách thu nhập
Lưu ý : chính sách thu thuế không nằm trong chính sách điều tiết.
GDP thực bình quân đầu người = GDP mức sống = GDPtℎực dânsố 11. GDP thực và GDP danh nghĩa GDP thực = P Q Q o t GDP danh nghĩa = Pt t
Chỉ số giảm phát = GDPdanℎngℎ ĩa GDPtℎ ực x 100
Tỷ lệ lạm phát trong năm 2= chỉsố giảm phát năm2−chỉ số giảm phát năm1 x 100 chỉsố giảm phátnăm1 12. Các phương pháp tính GDP: Phương pháp GTGT: GDP = ∑ VA
+ VA: giá trị sản lượng cuối cùng - giá trị chi phí trung gian
Phương pháp chi tiêu:( sản phẩm cuối cùng) GDP = C + I + G + X – M = C + I (De+In)-If
Trong đó: C : Chi tiêu hộ gia đình
I : đầu tư ( bao gồm đầu tư ròng cộng cho khấu hao I = In + De ). G : chi tiêu chính phủ X : xuất khẩu M : nhập khẩu Phương pháp thu nhập : GDP = w + i + R + Pr + Ti + De Trong đó: w : tiền lương i: tiền lãi R : tiền thuê
Pr : lợi nhuận ( lợi nhuận trích nộp thuế, lợi nhuận giữ lại cho
doanh nghiệp, lợi nhuận chia cổ đông) Ti : thuế gian thu De : khấu hao
Tổng sản phẩm quốc dân: GNPmp = GDPmp + NIA
Trong đó : NIA = thu nhập do xuất khẩu – thu nhập do nhập khẩu GNPfc = GNPmp – Ti GDPfc = GDPmp - Ti
Sản phẩm quốc nội ròng : NDPmp = GDPmp – De NDPfc = GDPfc - De
Sản phẩm quốc dân ròng: NNPmp = GNPmp – De NNPfc = GNPfc - De Thu nhập quốc dân : NI = NNPmp - Ti
(NI = NNPfc hay NNPfc = GNPfc - Ti ) Thu nhập cá nhân : PI = NI - P * r + Tr Trong đó : P *
r : phần doanh nghiệp giữ lại để hình thành các quỹ và phần
nộp ngân sách ; Tr : chi chuyển nhượng Thu nhập khả dụng: Yd = PI – Thuế cá nhân Phúc lợi kinh tế ròng:
NEW = GNP + giá trị thời gian nhàn rỗi + giá trị sản phẩm tự làm - CP giải quyết môi trường. 13. Tốc độ tăng trưởng: gt = GDPt −GDPt−1 . 100% GDPt−1
Trong đó: gt : tốc đọ tăng trương của năm t GDPt : GDP của năm t GDPt-1 : GDP của năm t-1
Lưu ý: GDP thực tính theo năm gốc ( theo giá cố định)
GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
GNP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
GNP thực = GNPdanℎngℎ ĩa
GNP danh nghĩa = GNP thực x chỉ số giá Cℎ ỉsốgiá
GNPdanℎngℎ ĩa(nămsau)−GNPdanℎngℎ ĩa(nămcũ)
Tốc độ tăng GNP danh nghĩa = x 100 GNPdanℎngℎ ĩa(nămcũ)
Tốc độ tăng GNP thực tế
= GNPtℎựctế (nămsau)−GNPtℎ ựctế (nămcũ) x 100 GNPtℎ ựctế (nămcũ) 14. Tỉ lệ lạm phát: Công thức 1: R CPI(T )−CPI(T−1) T = . 100% CPI(T −1) Trong đó:
RT: Tỉ lệ lạm phát năm T
CPIT : Chỉ số giá tiêu dùng năm T
CPIT-1 : Chỉ số giá tiêu dùng năm T-1
Công thức 2: RT = D ¿¿ .100% Trong đó:
DGDPT: Tỉ lệ chỉnh giảm phát GDP năm T
DGDPT-1: Tỉ lệ điều chỉnh giảm phát GDP năm T-1. 15. Cách tính CPI: n ∑ PT .q0 i i ∑ P Q CPI i=1 t o T = .100% =>CPI = x 100 n ∑ ∑ P Q P 0.q 0 o o i i i=1 ∑ P Q
Chỉ số giảm phát GDP (If) = t t ∑ x 100 P Q o t Trong đó:
CPI: chỉ số giá tiêu dùng
P,q : giá cả và sản lượng hàng hóa
T, 0: kì tính(T), kì gốc (0)
i: rổ hàng hoái, n là số rổ hàng hóa 16.
Tiết kiệm quốc gia (S) = I
I = Y - C - G => S = Y - C - G
Tiết kiệm tư nhân : S = Y - T - C
Tiêt kiệm chính phủ : S = T- G
Tính lãi suất tiết kiệm : Số tiền tiết kiệm (1+lãisuất tiết kiệm)nămkỳℎạn
Ghi lãi kép = Số tiền gốc (1+lãisuất tiếtkiệm)nămN
Chiết khấu ( giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai)
X/(1+lãisuất tiết kiệm)nămN
(Trong đó X là số tiền nhận được sau năm N) 17.
Các hàm số của tổng cầu: Tiêu dùng biên: Cm = ∆C (0∆Yd Tiết kiệm biên: Sm = ∆S ∆Yd Đầu tư biên: Im = ∆I ∆Y Thuế biên: Tm = ∆T ∆Y Nhập khẩu: Mm = ∆M ∆Y 18.
Cán cân ngân sách và cán cân thương mại: Cán cân thương mại Cán cân ngân sách 1. X > M :CCTM thăng dư 2. G > T: CCNS thâm hụt (NX >0) (B>0) Bội chi ngân sách 3. X < M : CCTM thâm hụt
4. G < T :CCNS thặng dư (B (NX < 0) <0) Bội thu ngân sách 5. X = M :CCTM cân bằng 6. G = T: CCNS cân bằng 19.
Xác định sản lượng cân bằng:
Sản lượng cân bằng: Y = C + I + G + X – M Hay Y = ADo + ADmY
Y = ADo = Co+I 0+Go+Xo−Mo−CmTo 1−ADm 1 −Cm+Cm.Tm− ℑ+Mm
Số nhân tổng cầu: ∆Y = k .∆AD k= 1 1−Cm+Cm.Tm − ℑ+ Mm 20. Chính sách tài khóa:
- Yt < Yp : nền kinh tế đang ở tình trạng suy thoái → cần ↑ G , ↓ T
→ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng.
- Yt > Yp : nền kinh tế ở tình trạng lạm phát → cần ↓ G, ↑ T →
thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp. 21.
Chính sách tài khóa chủ quan:
Thay đổi G: ∆G = ∆AD = ∆Y k
Thay đổi T: ∆T = ∆AD = ∆Y −Cm −kCm Thay đổi cả G và T: ∆AD = ∆ADG + ∆ADT ∆AD = ∆G – Cm.∆T
Lưu ý: khi ngân sách cân bằng thì G = T. 22.
Các nguyên tắc phát hành tiền tệ:
- c là tỉ lệ tiền mặt so với d = R /D tiền NH - R là tiền dự trữ
- D là tiền NH / tiền gửi thanh toán. d= dbb + dty
- dbb là tỉ lệ dự trữ bắt buộc
- dty là tỉ lệ dữ trữ tùy ý. H = C + R
- H là tiền cơ sở, tiền mạnh
- C là tiền mặt ngoài NH, tiền trong lưu thông.
- c là tỉ lệ tiền mặt so với c = C / D tiền NH
- C là tiền mặt ngoài NH, tiền trong lưu thông
- D là tiền NH / tiền gửi thanh toán.
- KM là số nhân tiền tệ KM = M1 / H = 1/ R
- M1 là khối lượng tiền cung ứng cho nền kimh tế
- H là tiền cơ sở, tiền mạnh
- KM là số nhân tiền tệ
- c là tỉ lệ tiền mặt so với KM = (c +1) /(c +d) tiền NH( CM/ DM)
- d là tỷ lệ dự trữ chung ( RM / DM ¿ . M1 = C +D
- M1 là khối lượng tiền
- C là tiền mặt ngoài NH, tiền trong lưu thông
- D là tiền NH / tiền gửi thanh toán. SM = M M 1 = D
- Thị trường tiền tệ cân bằng. 23.
Vòng quay của tiền : V= (PxY)/M P: mức giá (GDP) Y : GDP thực M lượng tiền
Phương trình về lượng cung tiền M = (PxY)/V 24.
Công cụ kiểm soát cung ứng tiền tệ:
Nghiệp vụ thị trường mở:
- Để tăng cung tiền, NHTW
trái phiếu chính phủ từ dân chúng. mua
- Để giảm cung tiền , NHTW
trái phiếu chính phủ từ dân chúng. bán
Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc: - Tăng
tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm cung tiền. - Giảm
tỉ lệ dữ trữ bắt buộc làm tăng cung tiền.
Thay đổi lãi suất chiết khấu: - Tăng
lãi suất chiết khấu làm giảm cung tiền . - Giảm
lãi suất chiết khấu làm tăng cung tiền . 25. Chính sách tiền tệ: Y M t > Yp : → lạm phát
↓ S : - Thực hiện CSTT thu hẹp . Yt < Yp : → suy thoái
↑ SM : - Thực hiện CSTT mở rộng . 26. Định lượng CSTT: Công thức: Y = k. i i ∆ M1. ( I m / D m ) Hay : ∆ M = ( Ii i m / D m ) . ( ∆Y /k ) 1 = ( Ii i m / D m ) . ∆AD 27. Phương trình đường IS: (IS) : Y = kAD i o + kI m .i 28. Phương trình LM: (LM) i= (M M Y M
1 –Do)/ D i - ( DM / D i ) .Y 29.
Tiết kiệm đầu tư trong mối quan hệ với các dòng vốn quốc tế.
Nền kinh tế mở : Y = C + I + G +NX
Tiết kiệm quốc gia S = Y-C-G S= I+NX
NX= NCO => Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Dòng vốn ra ròng
Thương mại thặng dư: Xuất khẩu > nhập khẩu , xuất khẩu ròng >0
Y > Chi tiêu nội địa ( C+I+G) S > I => NCO > 0
Thương mại thâm hụt : Xuất khẩu < nhập khẩu , xuất khẩu ròng < 0
Y < Chi tiêu nội địa ( C+I+G) S < I => NCO < 0
Thương mại cân bằng : Xuất khẩu = nhập khẩu , xuất khẩu ròng = 0
Y = Chi tiêu nội địa ( C+I+G) S = I => NCO = 0 30.
Cân bằng trên hai thị trường: Thõa mãn phương trình: (IS) : Y = kAD i o + kI m .i => AS = AD (1) (LM) i= (M M Y M
1 –Do)/ D i - ( DM / D i ) .Y => SM=LM (2) Hay Y = C + I + G +X- M (*) SM = DM (* *) 31.
Tỉ giá hối đoái thực : RER(
Mức giá nước ngoài xTỷ giá ℎ ốiđoáidanℎngℎ ĩa er ¿= Mức giá trongnước RER = e . P(∗) P Trong đó: e : tỉ giá hối đoái
P* : giá hàng hóa sản xuất ở nước ngoài bằng ngoại tệ
P: giá hàng há sản xuất trong nước bằng ngoại tệ 32.
Tỉ giá hối đoái danh nghĩa :
e = số tiền việt quy đổi / 1 USD
Ngoại tệ lên giá -> đổi được nhiều đồng nội tệ -> tỷ giá tăng lên
Nội tệ lên giá -> tỷ giá hối đoái giảm -> xuất giảm nhập khẩu tăng
Nội tệ giảm giá -> tỷ giá hối đoái tăng -> xuất khẩu tăng nhập khẩu giảm
Lưu ý : giá được tăng hay giảm không sử dụng tỷ giá danh nghĩa mà sử dụng tỷ giá hối đoái thực
Tỷ giá -> Xuất khẩu -> Nhập khẩu -> NX -> lượng cầu nội tệ
Tỷ giá -> Xuất khẩu -> Nhập khẩu -> NX -> lượng cầu nội tệ
So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt NAm và Mỹ P ( USD) = 20 usd P (VN) = 200.000đ e = 20.000đ => P =P = USVND ∗ e=20 ∗20.000 40.000 đ P usdxe er= us = 400.000 = 2 P vnd 200.000 vn
( vậy giá áo sơ mi ở Mỹ gắp 2 lần so với giá áo sơ mi ở Việt Nam) 33.
Thị trường vốn vay nền kinh tế mở
S = I + NCO = > Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Dòng vốn ra ròng - > cầu nội tệ 34. Thị trường ngoại hối
NCO = NX -> cung nội tệ
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực -> Tiết kiệm -> vốn vay -> I -> NCO
Lãi suất thực cómối quan hệ nghịch biến với cầu vốn vay
Lãi suất thực cao -> NCO > 0 - dòng vốn chạy vào > dòng vốn chạy ra
Lãi suất thực cao -> NCO < 0 - dòng vốn chạy vào < dòng vốn chạy ra 35.
Hiệu ứng giá trị đồng tiền (hiệu ứng của cải)
P -> C - > giá trị đồng tiền -> tài sản
P -> C - > giá trị đồng tiền - -> tài sản 36.
Hiệu ứng giá trị lãi suất P -> I - > lãi suất P -> I - > lãi suất 37.
Hiệu ứng tỷ giá hối đoái