Tổng hợp công thức
1. Tính tỉ lệ thất nghiệp, theo định luật Okun:
U
t
= U +
n
YpYt
Yp
. 50 %
Trong đó : U : tỉ lệ thất nghiệp thực tế
t
U
n
: tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Y
t
: mức sản lượng thực tế năm t
2. Tỷ lệ thất nghiệp (U)
Tỷ lệ thất nghiệp =
s ngưit t ng ip
lclưnglaođng
x 100
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động =
Lclưnglao đng
Dâns tuitrưởngt àn
x 100
Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ = tỷ lệ thất nghiệp thực tế - tỷ lthất nghiệp tự nhiên
3. Đường Phillip:
Ut = Un = 2,5% : lạm phát bằng không
Ut > Un tức Ut> 2,5%: lạm phát âm
Ut < Un tức Ut < 2,5%: lạm phát ơng.
4. Đo lường thất nghiệp:
u =
U
L
.100%
Trong đó: u: tỉ lệ thất nghiệp
U: số người thất nghiệp
L:là lực lượng lao động
5. :Cân bằng tổng cung - tổng cầu
- Yo < Yp : cân bằng ( CB mức tiềm năng) khiếm dụng dưới
nền kinh tế đang tình trạng tỉ lệ thất nghiệp suy thoái
thực tế cao hơn tự nhiên. tỉ lệ thất nghiệp
- Yo = Yp : cân bằng ( mọi nguồn lực toàn dụng ) toàn dụng
tỉ lệ thất nghiệp thực tế tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.bằng
- Yo > Yp : cân bằng ( CB mức tiềm năng)trên toàn dụng trên
nền kinh tế đang tình tỉ lệ thất nghiệp lạm phát cao
thực tế tỉ lệ thất nghiệp tnhiên.nhỏ hơn
6. Y thực tế tăng nhanh hơn Y tiềm năng 2,5% thì U giảm 1
U
t
=
U
o
- 0,4 (g - p)
U
t
: tỷ lệ thất nghiệp năm t
U
o
: tỷ thất nghiệp năm gốc
g : tốc độ tăng trưởng sản lượng thực tế
p : tốc độ tăng trưởng sản lượng tiềm năng
7. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm ( g)
g =
Y
t
Y
t1
Y
t1
x100
8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm (g)
g
t1
=
(
t1
Y
t
Y
t1
1
)
x 100
9. Quy tắc 70
N =
70
g
trong đó N : biến phí Y tăng gấp đôi
10. Công cụ điều chỉnh:
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại
Chính sách thu nhập
Lưu ý : chính sách thu thuế không nằm trong chính sách điều tiết.
GDP thực bình quân đầu người = GDP mức sống =
GDPt c
dâns
11. GDP thực GDP danh nghĩa
GDP thực =
P
o
Q
t
GDP danh nghĩa =
P
t
Q
t
Chỉ số giảm phát =
GDPdanng ĩa
GDPt c
x 100
Tỷ lệ lạm phát trong năm 2=
chs gim phát năm2ch s gim phát năm1
chs gim phátnăm1
x 100
12. Các phương pháp tính GDP:
Phương pháp GTGT:
GDP =
VA
+ VA: giá trị sản ợng cuối cùng - giá trị chi phí trung gian
Phương pháp chi tiêu:( sản phẩm cuối cùng)
GDP = C + I + G + X M
= C + I (De+In)-If
Trong đó: C : Chi tiêu hộ gia đình
I : đầu ( bao gồm đầu ròng cộng cho khấu hao I = I + D ).
n e
G : chi tiêu chính phủ
X : xuất khẩu
M : nhập khẩu
Phương pháp thu nhập :
GDP = w + i + R + Pr + Ti + De
Trong đó: w : tiền lương
i: tiền lãi
R : tiền thuê
Pr : lợi nhuận ( lợi nhuận trích nộp thuế, lợi nhuận giữ lại cho
doanh nghiệp, lợi nhuận chia cổ đông)
Ti : thuế gian thu
De : khấu hao
Tổng sản phẩm quốc dân:
GNP
mp
= GDP + NIA
mp
Trong đó : NIA = thu nhập do xuất khẩu thu nhập do nhập khẩu
GNP
fc
= GNP Ti
mp
GDP
fc
= GDP - Ti
mp
Sản phẩm quốc nội ròng :
NDP
mp
= GDP De
mp
NDP
fc
= GDP - De
fc
Sản phẩm quốc dân ròng:
NNP
mp
= GNP De
mp
NNP
fc
= GNP - De
fc
Thu nhập quốc dân :
NI = NNP - Ti
mp
(NI = NNP hay NNP = GNP - Ti )
fc fc fc
Thu nhập nhân :
PI = NI - P + Tr
r
*
Trong đó : P : phần doanh nghiệp giữ lại để hình thành c quỹ phần
r
*
nộp ngân sách ; Tr : chi chuyển nhượng
Thu nhập khả dụng:
Yd = PI Thuế nhân
Phúc lợi kinh tế ròng:
NEW = GNP + giá trị thời gian nhàn rỗi + giá trị sản phẩm tự làm - CP
giải quyết môi trường.
13. Tốc độ tăng trưởng:
g
t
=
GDPt GDPt1
GDPt1
. 100%
Trong đó: g : tốc đọ tăng trương của năm t
t
GDP
t
: GDP của năm t
GDP
t-1
: GDP của năm t-1
Lưu ý: GDP thực tính theo năm gốc ( theo giá cố định)
GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
GNP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
GNP thực =
GNPdanng ĩa
C sgiá
GNP danh nghĩa = GNP thực x chỉ số giá
Tốc độ tăng GNP danh nghĩa =
GNPdanng ĩa (nămsau)GNPdanng ĩa (nămcũ)
GNPdanng ĩa (nămcũ)
x 100
Tốc độ tăng GNP thực tế =
GNPtctế (nămsau)GNPtctế (nămcũ)
GNPt ctế (nămcũ)
x 100
14. Tỉ lệ lạm phát:
Công thức 1: R =
T
CPI(T)CPI(T1)
CPI(T 1)
. 100%
Trong đó: R : Tỉ lệ lạm phát năm T
T
CPI
T
: Chỉ số giá tiêu dùng năm T
CPI
T-1
: Chỉ số giá tiêu dùng năm T-1
Công thức 2: R =
T
D ¿¿
.100%
Trong đó: D : Tỉ lchỉnh giảm phát GDP năm T
GDPT
D
GDPT-1
: Tỉ lệ điều chỉnh giảm phát GDP năm T-1.
15. Cách tính CPI:
CPI
T
=
i=1
n
P
i
T
.q
i
0
i=1
n
P
i
0
.q
i
0
.100% =>CPI =
P
t
Q
o
P
o
Q
o
x100
Chỉ số giảm phát GDP (If) =
P
t
Q
t
P
o
Q
t
x 100
Trong đó: CPI: chỉ số giá tiêu dùng
P,q : giá cả sản lượng hàng hóa
T, 0: tính(T), gốc (0)
i: rổ hàng hoái, n số rổ hàng hóa
16. Tiết kiệm quốc gia (S) = I
I = Y - C - G => S = Y - C - G
Tiết kiệm nhân : S = Y - T - C
Tiêt kiệm chính phủ : S = T- G
Tính lãi suất tiết kiệm : Số tiền tiết kiệm
(
1+lãisut tiết kim)
nămk n
Ghi lãi kép = Số tiền gốc
(
1+lãisut tiếtkim)
nămN
Chiết khấu ( giá trị hiện tại của một stiền trong tương lai)
X/
(
1+lãisut tiết kim)
nămN
(Trong đó X số tiền nhận được sau năm N)
17. Các hàm số của tổng cầu:
Tiêu dùng biên:
Cm =
C
Yd
(0<Cm<1)
Tiết kiệm biên:
Sm =
S
Yd
Đầu biên:
Im =
I
Y
Thuế biên:
Tm =
T
Y
Nhập khẩu:
Mm =
M
Y
18. Cán cân ngân sách cán cân thương mại:
Cán cân thương mại Cán cân ngân sách
1. X > M :CCTM thăng
(NX >0)
2. G > T: CCNS thâm hụt
(B>0)
Bội chi ngân sách
3. X < M : CCTM thâm hụt
(NX < 0)
4. G < T :CCNS thặng (B
<0)
Bội thu ngân sách
5. X = M :CCTM cân bằng 6. G = T: CCNS cân bằng
19. Xác định sản lượng cân bằng:
Sản lượng cân bằng: Y = C + I + G + X M
Hay Y = ADo + ADmY
Y =
ADo
1ADm
=
Co Go+I 0+ +XoMoCmTo
1Cm Mm+Cm.Tm +
Số nhân tổng cầu: ∆Y = k .∆AD
k=
1
1Cm+Cm.Tm + Mm
20. Chính sách tài khóa:
- Yt < Yp : nền kinh tế đang nh trạng suy thoái cần G , T
thực hiện chính sách tài khóa mrộng.
- Yt > Yp : nền kinh tế nh trạng lạm phát cần G, T
thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp.
21. Chính sách tài khóa chủ quan:
Thay đổi G: ∆G = ∆AD =
Y
k
Thay đổi T: ∆T =
AD
Cm
=
Y
kCm
Thay đổi cả G T:
∆AD = ∆AD + ∆AD
G T
∆AD = ∆G Cm.∆T
Lưu ý: khi ngân sách cân bằng thì G = T.
22. Các nguyên tắc phát hành tiền tệ:
d = R /D
- c tỉ lệ tiền mặt so với
tiền NH
- R tiền dự trữ
- D tiền NH / tiền gửi
thanh toán.
d= d + d tỉ lệ dự trbắt
bb ty
- d
bb
buộc
- d
ty
tỉ lệ dữ trtùy ý.
H = C + R - H tiền sở, tiền
mạnh
- C tiền mặt ngoài NH,
tiền trong lưu thông.
c = C / D
- c tỉ lệ tiền mặt so với
tiền NH
- C tiền mặt ngoài NH,
tiền trong lưu thông
- D tiền NH / tiền gửi
thanh toán.
K
M
= M / H = 1/ R
1
- K
M
số nhân tiền tệ
- M
1
khối lượng tiền
cung ứng cho nền kimh
tế
- H tiền sở, tiền
mạnh
K
M
= (c +1) /(c +d)
- K
M
số nhân tiền tệ
- c tỉ lệ tiền mặt so với
tiền NH(
C
M
/ D
M
)
- d tỷ lệ dự trữ chung (
R
M
/ D
M
¿
.
M
1
= C +D - M khối lượng tiền
1
- C tiền mặt ngoài NH,
tiền trong lưu thông
- D tiền NH / tiền gửi
thanh toán.
S
M
= M = D - Thị trường tiền tệ cân
1
M
bằng.
23. Vòng quay của tiền : V= (PxY)/M
P: mức giá (GDP)
Y : GDP thực
M lượng tiền
Phương trình về lượng cung tiền M = (PxY)/V
24. Công cụ kiểm soát cung ứng tiền tệ:
Nghiệp vụ thị trường mở:
- Để tăng cung tiền, NHTW trái phiếu chính phủ từ dân chúng.mua
- Để giảm cung tiền , NHTW trái phiếu chính phủ từ dân chúng.bán
Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc:
- Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm cung tiền.
- Giảm tỉ lệ dữ trữ bắt buộc làm tăng cung tiền.
Thay đổi lãi suất chiết khấu:
- Tăng lãi suất chiết khấu làm giảm cung tiền .
- Giảm lãi suất chiết khấu làm tăng cung tiền .
25. Chính sách tiền tệ:
: : - Thực hiện CSTT Y
t
> Y
p
lạm phát S
M
thu hẹp .
: : - Thực hiện CSTT Y
t
< Y
p
suy thoái S
M
mở rộng .
26. Định lượng CSTT:
Công thức:
Y = k . ( I / D )
.
M
1
i
m
i
m
Hay :
M
1
= . (
( I / D
i
m
i
m
) ∆Y /k )
=
( I / D ) .
i
m
i
m
∆AD
27. Phương trình đường IS:
(IS) : Y = kAD + kI .i
o
i
m
28. Phương trình LM:
(LM) i= (M –D )/ D - ( D / D ) .Y
1 o
M
i M
Y M
i
29. Tiết kiệm đầu trong mối quan hvới các dòng vốn quốc tế.
Nền kinh tế mở : Y = C + I + G +NX
Tiết kiệm quốc gia S = Y-C-G
S= I+NX
NX= NCO => Tiết kiệm = Đầu nội địa + Dòng vốn ra ròng
Thương mại thặng dư: Xuất khẩu > nhập khẩu , xuất khẩu ròng >0
Y > Chi tiêu nội địa ( C+I+G)
S > I => NCO > 0
Thương mại thâm hụt : Xuất khẩu < nhập khẩu , xuất khẩu ròng < 0
Y < Chi tiêu nội địa ( C+I+G)
S < I => NCO < 0
Thương mại cân bằng : Xuất khẩu = nhập khẩu , xuất khẩu ròng = 0
Y = Chi tiêu nội địa ( C+I+G)
S = I => NCO = 0
30. Cân bằng trên hai thị trường:
Thõa mãn phương trình:
(IS) : Y = kAD + kI .i => AS = AD (1)
o
i
m
(LM) i= (M –D )/ D - ( D / D ) .Y =>
1 o
M
i M
Y M
i
S
M
=L
M
(2)
Hay Y = C + I + G +X- M (*)
S
M
= D (* *)
M
31. Tỉ giá hối đoái thực :
RER(
e
r
¿=
Mức giá nưc ngoài xT giá i đoáidanng ĩa
Mức giá trongnưc
RER = e .
P()
P
Trong đó: e : tỉ giá hối đoái
P* : giá hàng hóa sản xuất nước ngoài bằng ngoại tệ
P: giá hàng sản xuất trong nước bằng ngoại tệ
32. Tỉ giá hối đoái danh nghĩa :
e = số tiền việt quy đổi / 1 USD
Ngoại tệ lên giá -> đổi được nhiều đồng nội tệ -> tỷ giá tăng lên
Nội tệ lên giá -> tỷ giá hối đoái giảm -> xuất giảm nhập khẩu tăng
Nội tệ giảm giá -> tỷ giá hối đoái tăng -> xuất khẩu tăng nhập khẩu giảm
Lưu ý : giá được tăng hay giảm không sử dụng tỷ giá danh nghĩa sử dụng tỷ giá hối
đoái thực
Tỷ giá -> Xuất khẩu -> Nhập khẩu -> NX -> lượng cầu nội tệ
Tỷ giá -> Xuất khẩu -> Nhập khẩu -> NX -> lượng cầu nội tệ
So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo mi Việt NAm Mỹ
P ( USD) = 20 usd
P (VN) = 200.000đ
e = 20.000đ =>
P
USVND
=P e=20 20.000 40.000=
đ
e
r
=
P
us
usd
xe
P
vn
vnd
=
400.000
200.000
= 2
( vậy giá áo mi Mỹ gắp 2 lần so với giá áo mi Việt Nam)
33. Thị trường vốn vay nền kinh tế mở
S = I + NCO = > Tiết kiệm = Đầu nội địa + Dòng vốn ra ròng - > cầu nội tệ
34. Thị trường ngoại hối
NCO = NX -> cung nội tệ
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực -> Tiết kiệm -> vốn vay -> I -> NCO
Lãi suất thực cómối quan hệ nghịch biến với cầu vốn vay
Lãi suất thực cao -> NCO > 0 - dòng vốn chạy vào > dòng vốn chạy ra
Lãi suất thực cao -> NCO < 0 - dòng vốn chạy vào < dòng vốn chạy ra
35. Hiệu ứng giá trị đồng tiền (hiệu ứng của cải)
P -> C - > giá trị đồng tiền -> tài sản
P -> C - > giá trị đồng tiền - -> tài sản
36. Hiệu ứng giá trị lãi suất
P -> I - > lãi suất
P -> I - > lãi suất
37. Hiệu ứng tỷ giá hối đoái

Preview text:

Tổng hợp công thức
1. Tính tỉ lệ thất nghiệp, theo định luật Okun: U Yp−Yt t = Un + . 50 % Yp
Trong đó : Ut : tỉ lệ thất nghiệp thực tế
Un : tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
Yp : mức sản lượng tiềm năm năm t
Yt : mức sản lượng thực tế năm t
2. Tỷ lệ thất nghiệp (U)
Tỷ lệ thất nghiệp = số ngườitℎ ấtngℎiệp x 100 lựclượnglaođộng
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = Lựclượnglao động x 100
Dânsố tuổitrưởngtℎ àn ℎ
Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ = tỷ lệ thất nghiệp thực tế - tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 3. Đường Phillip:
Ut = Un = 2,5% : lạm phát bằng không
Ut > Un tức Ut> 2,5%: lạm phát âm
Ut < Un tức Ut < 2,5%: lạm phát dương.
4. Đo lường thất nghiệp: u = U .100% L Trong đó:
u: là tỉ lệ thất nghiệp
U: là số người thất nghiệp
L:là lực lượng lao động 5. :
Cân bằng tổng cung - tổng cầu - Yo < Yp : cân bằng ( CB khiếm dụng dưới mức tiềm năng)
→ nền kinh tế đang ở tình trạng → tỉ lệ thất nghiệ suy thoái p thực tế cao hơn tự nhiên. tỉ lệ thất nghiệp - Yo = Yp : cân bằng
( mọi nguồn lực toàn dụng ) → toàn dụng
tỉ lệ thất nghiệp thực tế
tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên. bằng - Yo > Yp : cân bằng ( CB trên toàn dụng trên mức tiềm năng)
→ nền kinh tế đang ở tình → tỉ lệ thất nghiệp lạm phát cao
thực tế nhỏ hơn tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.
6. Y thực tế tăng nhanh hơn Y tiềm năng 2,5% thì U giảm 1 U = U - 0,4 (g - p) t o
Ut : tỷ lệ thất nghiệp năm t Uo
: tỷ ệ thất nghiệp năm gốc g
: tốc độ tăng trưởng sản lượng thực tế p
: tốc độ tăng trưởng sản lượng tiềm năng
7. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm ( g) Y −Y g = t t−1 x 100 Y t−1
8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm (g)
gt−1 = (t−1√ Yt −1) x 100 Y t−1 9. Quy tắc 70 N = 70g
trong đó N : biến phí Y tăng gấp đôi 10. Công cụ điều chỉnh: Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại Chính sách thu nhập
Lưu ý : chính sách thu thuế không nằm trong chính sách điều tiết.
GDP thực bình quân đầu người = GDP mức sống = GDPtℎực dânsố 11. GDP thực và GDP danh nghĩa GDP thực = P Q Q o t GDP danh nghĩa = Pt t
Chỉ số giảm phát = GDPdanℎngℎ ĩa GDPtℎ ực x 100
Tỷ lệ lạm phát trong năm 2= chỉsố giảm phát năm2−chỉ số giảm phát năm1 x 100 chỉsố giảm phátnăm1 12. Các phương pháp tính GDP: Phương pháp GTGT: GDP = ∑ VA
+ VA: giá trị sản lượng cuối cùng - giá trị chi phí trung gian
Phương pháp chi tiêu:( sản phẩm cuối cùng) GDP = C + I + G + X – M = C + I (De+In)-If
Trong đó: C : Chi tiêu hộ gia đình
I : đầu tư ( bao gồm đầu tư ròng cộng cho khấu hao I = In + De ). G : chi tiêu chính phủ X : xuất khẩu M : nhập khẩu Phương pháp thu nhập : GDP = w + i + R + Pr + Ti + De Trong đó: w : tiền lương i: tiền lãi R : tiền thuê
Pr : lợi nhuận ( lợi nhuận trích nộp thuế, lợi nhuận giữ lại cho
doanh nghiệp, lợi nhuận chia cổ đông) Ti : thuế gian thu De : khấu hao
Tổng sản phẩm quốc dân: GNPmp = GDPmp + NIA
Trong đó : NIA = thu nhập do xuất khẩu – thu nhập do nhập khẩu GNPfc = GNPmp – Ti GDPfc = GDPmp - Ti
Sản phẩm quốc nội ròng : NDPmp = GDPmp – De NDPfc = GDPfc - De
Sản phẩm quốc dân ròng: NNPmp = GNPmp – De NNPfc = GNPfc - De Thu nhập quốc dân : NI = NNPmp - Ti
(NI = NNPfc hay NNPfc = GNPfc - Ti ) Thu nhập cá nhân : PI = NI - P * r + Tr Trong đó : P *
r : phần doanh nghiệp giữ lại để hình thành các quỹ và phần
nộp ngân sách ; Tr : chi chuyển nhượng Thu nhập khả dụng: Yd = PI – Thuế cá nhân Phúc lợi kinh tế ròng:
NEW = GNP + giá trị thời gian nhàn rỗi + giá trị sản phẩm tự làm - CP giải quyết môi trường. 13. Tốc độ tăng trưởng: gt = GDPt −GDPt−1 . 100% GDPt−1
Trong đó: gt : tốc đọ tăng trương của năm t GDPt : GDP của năm t GDPt-1 : GDP của năm t-1
Lưu ý: GDP thực tính theo năm gốc ( theo giá cố định)
GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
GNP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
GNP thực = GNPdanℎngℎ ĩa
GNP danh nghĩa = GNP thực x chỉ số giá Cℎ ỉsốgiá
GNPdanℎngℎ ĩa(nămsau)−GNPdanℎngℎ ĩa(nămcũ)
Tốc độ tăng GNP danh nghĩa = x 100 GNPdanℎngℎ ĩa(nămcũ)
Tốc độ tăng GNP thực tế
= GNPtℎựctế (nămsau)−GNPtℎ ựctế (nămcũ) x 100 GNPtℎ ựctế (nămcũ) 14. Tỉ lệ lạm phát: Công thức 1: R CPI(T )−CPI(T−1) T = . 100% CPI(T −1) Trong đó:
RT: Tỉ lệ lạm phát năm T
CPIT : Chỉ số giá tiêu dùng năm T
CPIT-1 : Chỉ số giá tiêu dùng năm T-1
Công thức 2: RT = D ¿¿ .100% Trong đó:
DGDPT: Tỉ lệ chỉnh giảm phát GDP năm T
DGDPT-1: Tỉ lệ điều chỉnh giảm phát GDP năm T-1. 15. Cách tính CPI: n ∑ PT .q0 i i ∑ P Q CPI i=1 t o T = .100% =>CPI = x 100 n ∑ ∑ P Q P 0.q 0 o o i i i=1 ∑ P Q
Chỉ số giảm phát GDP (If) = t t ∑ x 100 P Q o t Trong đó:
CPI: chỉ số giá tiêu dùng
P,q : giá cả và sản lượng hàng hóa
T, 0: kì tính(T), kì gốc (0)
i: rổ hàng hoái, n là số rổ hàng hóa 16.
Tiết kiệm quốc gia (S) = I
I = Y - C - G => S = Y - C - G
Tiết kiệm tư nhân : S = Y - T - C
Tiêt kiệm chính phủ : S = T- G
Tính lãi suất tiết kiệm : Số tiền tiết kiệm (1+lãisuất tiết kiệm)nămkỳℎạn
Ghi lãi kép = Số tiền gốc (1+lãisuất tiếtkiệm)nămN
Chiết khấu ( giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai)
X/(1+lãisuất tiết kiệm)nămN
(Trong đó X là số tiền nhận được sau năm N) 17.
Các hàm số của tổng cầu: Tiêu dùng biên: Cm = ∆C (0∆Yd Tiết kiệm biên: Sm = ∆S ∆Yd Đầu tư biên: Im = ∆I ∆Y Thuế biên: Tm = ∆T ∆Y Nhập khẩu: Mm = ∆M ∆Y 18.
Cán cân ngân sách và cán cân thương mại: Cán cân thương mại Cán cân ngân sách 1. X > M :CCTM thăng dư 2. G > T: CCNS thâm hụt (NX >0) (B>0) Bội chi ngân sách 3. X < M : CCTM thâm hụt
4. G < T :CCNS thặng dư (B (NX < 0) <0) Bội thu ngân sách 5. X = M :CCTM cân bằng 6. G = T: CCNS cân bằng 19.
Xác định sản lượng cân bằng:
Sản lượng cân bằng: Y = C + I + G + X – M Hay Y = ADo + ADmY
Y = ADo = Co+I 0+Go+Xo−Mo−CmTo 1−ADm 1 −Cm+Cm.Tm− ℑ+Mm
Số nhân tổng cầu: ∆Y = k .∆AD k= 1 1−Cm+Cm.Tm − ℑ+ Mm 20. Chính sách tài khóa:
- Yt < Yp : nền kinh tế đang ở tình trạng suy thoái → cần ↑ G , ↓ T
→ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng.
- Yt > Yp : nền kinh tế ở tình trạng lạm phát → cần ↓ G, ↑ T →
thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp. 21.
Chính sách tài khóa chủ quan:
Thay đổi G: ∆G = ∆AD = ∆Y k
Thay đổi T: ∆T = ∆AD = ∆Y −Cm −kCm Thay đổi cả G và T: ∆AD = ∆ADG + ∆ADT ∆AD = ∆G – Cm.∆T
Lưu ý: khi ngân sách cân bằng thì G = T. 22.
Các nguyên tắc phát hành tiền tệ:
- c là tỉ lệ tiền mặt so với d = R /D tiền NH - R là tiền dự trữ
- D là tiền NH / tiền gửi thanh toán. d= dbb + dty
- dbb là tỉ lệ dự trữ bắt buộc
- dty là tỉ lệ dữ trữ tùy ý. H = C + R
- H là tiền cơ sở, tiền mạnh
- C là tiền mặt ngoài NH, tiền trong lưu thông.
- c là tỉ lệ tiền mặt so với c = C / D tiền NH
- C là tiền mặt ngoài NH, tiền trong lưu thông
- D là tiền NH / tiền gửi thanh toán.
- KM là số nhân tiền tệ KM = M1 / H = 1/ R
- M1 là khối lượng tiền cung ứng cho nền kimh tế
- H là tiền cơ sở, tiền mạnh
- KM là số nhân tiền tệ
- c là tỉ lệ tiền mặt so với KM = (c +1) /(c +d) tiền NH( CM/ DM)
- d là tỷ lệ dự trữ chung ( RM / DM ¿ . M1 = C +D
- M1 là khối lượng tiền
- C là tiền mặt ngoài NH, tiền trong lưu thông
- D là tiền NH / tiền gửi thanh toán. SM = M M 1 = D
- Thị trường tiền tệ cân bằng. 23.
Vòng quay của tiền : V= (PxY)/M P: mức giá (GDP) Y : GDP thực M lượng tiền
Phương trình về lượng cung tiền M = (PxY)/V 24.
Công cụ kiểm soát cung ứng tiền tệ:
Nghiệp vụ thị trường mở:
- Để tăng cung tiền, NHTW
trái phiếu chính phủ từ dân chúng. mua
- Để giảm cung tiền , NHTW
trái phiếu chính phủ từ dân chúng. bán
Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc: - Tăng
tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm cung tiền. - Giảm
tỉ lệ dữ trữ bắt buộc làm tăng cung tiền.
Thay đổi lãi suất chiết khấu: - Tăng
lãi suất chiết khấu làm giảm cung tiền . - Giảm
lãi suất chiết khấu làm tăng cung tiền . 25. Chính sách tiền tệ: Y M t > Yp : → lạm phát
↓ S : - Thực hiện CSTT thu hẹp . Yt < Yp : → suy thoái
↑ SM : - Thực hiện CSTT mở rộng . 26. Định lượng CSTT: Công thức: Y = k. i i ∆ M1. ( I m / D m ) Hay : ∆ M = ( Ii i m / D m ) . ( ∆Y /k ) 1 = ( Ii i m / D m ) . ∆AD 27. Phương trình đường IS: (IS) : Y = kAD i o + kI m .i 28. Phương trình LM: (LM) i= (M M Y M
1 –Do)/ D i - ( DM / D i ) .Y 29.
Tiết kiệm đầu tư trong mối quan hệ với các dòng vốn quốc tế.
Nền kinh tế mở : Y = C + I + G +NX
Tiết kiệm quốc gia S = Y-C-G S= I+NX
NX= NCO => Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Dòng vốn ra ròng
Thương mại thặng dư: Xuất khẩu > nhập khẩu , xuất khẩu ròng >0
Y > Chi tiêu nội địa ( C+I+G) S > I => NCO > 0
Thương mại thâm hụt : Xuất khẩu < nhập khẩu , xuất khẩu ròng < 0
Y < Chi tiêu nội địa ( C+I+G) S < I => NCO < 0
Thương mại cân bằng : Xuất khẩu = nhập khẩu , xuất khẩu ròng = 0
Y = Chi tiêu nội địa ( C+I+G) S = I => NCO = 0 30.
Cân bằng trên hai thị trường: Thõa mãn phương trình: (IS) : Y = kAD i o + kI m .i => AS = AD (1) (LM) i= (M M Y M
1 –Do)/ D i - ( DM / D i ) .Y => SM=LM (2) Hay Y = C + I + G +X- M (*) SM = DM (* *) 31.
Tỉ giá hối đoái thực : RER(
Mức giá nước ngoài xTỷ giá ℎ ốiđoáidanℎngℎ ĩa er ¿= Mức giá trongnước RER = e . P(∗) P Trong đó: e : tỉ giá hối đoái
P* : giá hàng hóa sản xuất ở nước ngoài bằng ngoại tệ
P: giá hàng há sản xuất trong nước bằng ngoại tệ 32.
Tỉ giá hối đoái danh nghĩa :
e = số tiền việt quy đổi / 1 USD
Ngoại tệ lên giá -> đổi được nhiều đồng nội tệ -> tỷ giá tăng lên
Nội tệ lên giá -> tỷ giá hối đoái giảm -> xuất giảm nhập khẩu tăng
Nội tệ giảm giá -> tỷ giá hối đoái tăng -> xuất khẩu tăng nhập khẩu giảm
Lưu ý : giá được tăng hay giảm không sử dụng tỷ giá danh nghĩa mà sử dụng tỷ giá hối đoái thực
Tỷ giá -> Xuất khẩu -> Nhập khẩu -> NX -> lượng cầu nội tệ
Tỷ giá -> Xuất khẩu -> Nhập khẩu -> NX -> lượng cầu nội tệ
So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt NAm và Mỹ P ( USD) = 20 usd P (VN) = 200.000đ e = 20.000đ => P =P = USVND ∗ e=20 ∗20.000 40.000 đ P usdxe er= us = 400.000 = 2 P vnd 200.000 vn
( vậy giá áo sơ mi ở Mỹ gắp 2 lần so với giá áo sơ mi ở Việt Nam) 33.
Thị trường vốn vay nền kinh tế mở
S = I + NCO = > Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Dòng vốn ra ròng - > cầu nội tệ 34. Thị trường ngoại hối
NCO = NX -> cung nội tệ
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực -> Tiết kiệm -> vốn vay -> I -> NCO
Lãi suất thực cómối quan hệ nghịch biến với cầu vốn vay
Lãi suất thực cao -> NCO > 0 - dòng vốn chạy vào > dòng vốn chạy ra
Lãi suất thực cao -> NCO < 0 - dòng vốn chạy vào < dòng vốn chạy ra 35.
Hiệu ứng giá trị đồng tiền (hiệu ứng của cải)
P -> C - > giá trị đồng tiền -> tài sản
P -> C - > giá trị đồng tiền - -> tài sản 36.
Hiệu ứng giá trị lãi suất P -> I - > lãi suất P -> I - > lãi suất 37.
Hiệu ứng tỷ giá hối đoái