Câu 1: Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng
Cộng sản Việt Nam do ai đứng đầu? a. Trần Phú. b. Trịnh Đình Cửu. c. Lê Hồng Phong. d. Hà Huy Tập.
Câu 2: Điểm khác nhau căn bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận
cương chính trị tháng 10/1930 là:
a. Phương hướng chiến lược của cách mạng.
b. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
c. Vai trò lãnh đạo cách mạng.
d. Phương pháp cách mạng.
Câu 3: Văn kiện nào sau đây nhấn mạnh “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?
a. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
b. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18/11/1930).
c. Luận cương chính trị tháng 10/1930.
d. Chung quanh vấn đề chính sách mới của Đảng (10/1936)
Câu 4: Trong các đồng chí sau đây, đồng chí nào là Tổng bí thư đầu tiên của Đảng ta? a. Nguyễn Ái Quốc. b. Trần Phú. c. Trần Văn Cung. d. Trịnh Đình Cửu.
Câu 5: Là người chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ nhất Đảng Cộng
sản Việt Nam tháng 10/1930, ông mất năm 1931 tại Sài Gòn. Ông là: a. Trần Phú. b. Hà Huy Tập. c. Hồ Tùng Mậu. d. Lê Hồng Phong.
Câu 6: Luận cương chính trị năm 1930 còn được gọi là:
a. Luận cương cách mạng tư sản dân quyền.
b. Luận cương cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
c. Luận cương cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 7: Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là: a. Đánh đổ phong kiến.
b. Đánh đổ phong kiến và thực hành cách mạng ruộng đất.
c. Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất và đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.
Câu 8: Tính chất của cách mạng Đông Dương được nêu trong Luận cương cách mạng tháng 10/1930 là:
a. Làm cách mạng tư sản dân quyền.
b. Làm cách mạng tư sản dân quyền, sau đó chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN.
c. Làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sau đó chuyển sang giai đoạn làm cách mạng XHCN.
d. Làm cách mạng tư sản dân quyền. Sau khi cách mạng tư sản dân quyền giành
thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng
ở Việt Nam năm 1930-1931 là:
a. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và chính sách
khủng bố trắng của đế quốc Pháp.
b. Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp.
c. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. d. a, b và c
Câu 10: Chính quyền Xô-viết ở một số vùng nông thôn Nghệ -Tĩnh được thành lập vào
khoảng thời gian nào sau đây? a. Đầu năm 1930. b. Cuối năm 1930. c. Đầu năm 1931. d. Cuối năm 1931.
Câu 11: Sau cao trào cách mạng 1930-1931, được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Ban
lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập vào năm nào? a. Năm 1932. b. Năm 1933. c. Năm 1934. d. Năm 1935.
Câu 12: Sau cao trào cách mạng 1930-1931, được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản,
Ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập do ai đứng đầu? a. Hà Huy Tập. b. Nguyễn Văn Cừ. c. Trường Chinh. d. Lê Hồng Phong.
Câu 13: Những yêu cầu chung trước mắt được nêu lên trong Chương trình hành động
của Đảng Cộng sản Đông Dương (6/1932) là:
a. Đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nước và ra nước ngoài.
b. Bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ.
c. Bỏ thuế thân, thuế ngụ cư, bỏ các độc quyền về rượu, thuốc phiện và muối, bỏ các thứ thuế vô lý. d. a, b và c.
Câu 14: Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương được thông qua tại Đại hội
đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ nhất (3/1935) là:
a. Củng cố và phát triển Đảng.
b. Thu phục đông đảo quần chúng.
c. Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô. d. a, b và c.
Câu 15: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương được bầu tại Đại hội đại biểu Đảng
toàn quốc lần thứ I (3/1935) là: a. Đ/c Trần Phú. b. Đ/c Hà Huy Tập. c. Đ/c Lê Hồng Phong. d. Đ/c Ngô Gia Tự.
Câu 16: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (07/1935) tại Matxcơva vạch ra nhiệm
vụ của nhân dân thế giới là:
a. Giải phóng các dân tộc thuộc địa.
b. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình, bảo vệ Liên xô. Giai cấp
công nhân quốc tế phải thống nhất hàng ngũ của mình, lập mặt trận nhân dân rộng rãi.
c. Giai cấp công nhân toàn thế giới đoàn kết, hợp tác vì tự do dân chủ và tiến bộ xã hội. d. a, b và c
Câu 17: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936) tại Thượng Hải do đồng
chí Lê Hồng Phong chủ trì đã đề ra yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân Đông Dương là:
a. Chống thực dân Pháp và tay sai phản động đòi hòa bình, dân chủ, dân sinh.
b. Tự do, dân chủ, cải thiện đời sống. c. Giải phóng dân tộc.
d. Chống phong kiến giành lại ruộng đất cho nông dân.
Câu 18: Đối tượng của cách mạng Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939 là:
a. Bọn đế quốc xâm lược. b. Địa chủ phong kiến.
c. Đế quốc và phong kiến.
d. Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai phản động.
Câu 19: Điều kiện tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong trào cách
mạng Đông Dương giai đoạn 1936- 1939 là:
a. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới
b. Chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản
c. Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền d. a, b và c.
Câu 20: Hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 là: a. Công khai, hợp pháp.
b. Nửa công khai, nửa hợp pháp.
c. Bí mật, bất hợp pháp. d. a, b và c.
Câu 21: Trong cao trào Dân chủ 1936-1939, Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào sau đây? a. Công nhân và nông dân.
b. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ. c. Cả dân tộc Việt Nam
d. Cả dân tộc Việt Nam và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương.
Câu 22: Ai là người viết tác phẩm “Tự chỉ trích”? a. Nguyễn Văn Cừ b. Lê Hồng Phong c. Hà Huy Tập d. Phan Đăng Lưu