I. KHÁI LUẬN CHUNG LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm LQT
Luật Quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy
phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên sở tự
nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với nhau, và
được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó
2. Đặc điểm LQT
a. Trình tự xây dựng
Do các chủ thể của LQT cùng thỏa thuận, xây dựng nên trên cơ sở thỏa thuận
b. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ giữa các Quốc gia cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ
c. Chủ thể
những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, đầy đủ
quyền, nghĩa vụ quốc tế khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp quốc tế do
chính hành vi của mình gây ra
=> LƯU Ý: Chủ thể của LQT không bao gồm cá nhân và pháp nhân
Quốc gia (chủ thể cơ bản và chủ yếu)
Các yếu tố cấu thành QG: Điều 1 Công ước Montevideo 1933
Vì sao nói QG là 1 chủ thể quan trọng nhất của LQT:
QG là chủ thể bắt nguồn cho sự hình thành của LQT
QG là chủ thể đảm bảo thi hành LQT
QG là chủ thể hoàn thiện để LQT ngày càng tiến bộ
QG là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra chủ thể khác
Tổ chức quốc tế liên chính phủ (chiếm số lượng lớn nhất)
Tổ chức quốc tế liên chính phủ thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập
chủ quyền, có quyền năng chủ thể riêng biệt 1 hệ thống cấu tổ chức chặc chẽ, phù
hợp để thực hiện quyền năng đó theo mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
Đặc điểm
Thành viên chủ yếu là các QG
Được thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước QT
Có mục đích nhất định
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp.
Có quyền năng chủ thể riêng biệt (là đặc điểm phân biệt rõ với QG).
Phân loại
Căn cứ vào thành viên: tổ chứcthành viên chỉ là các QG tổ chứcthành
viên bao gồm các chủ thể khác của LQT.
VD ASEAN chỉ kết nạp các nước ĐNA, WTO kết nạp cả chủ thể đb (HK,MaCao)
Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức QT khu vực (ASEAN), tổ chức QT liên
khu vực (sl tv thể các khu vực khác nhau nhưng điểm chung như Hiệp
định đối tác xuyên thái BD, Tc xuất khẩu dầu mỏ OPEC…), tổ chức QT toàn cầu
(all các QG trên TG với những đặc điểm nhất định)
VD tổ chức OPEC chỉ các nước có khả năng xuất khẩu dầu mỏ mới được kết nạp
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (EU,LHQ phạm vi hoạt
động rộng không giới hạn lĩnh vực cụ thể, nhiều lĩnh vực, các nước hướng đến sự
liên minh chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực) tổ chức QT chuyên môn (pvhđ trong 1
lĩnh vực nhất định VD ngân hàng thế giới,…)
Vì sao: Tổ chức QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế của LQT?
chủ thể phái sinh của LQT, do các QG thành lập ra chứ ko tự nhiên hình
thành. Quyền năng chủ thể của do các QG trao cho, các nước thành viên giới hạn
quyền năng chủ thể của nó, nghĩa chỉ trong phạm vi quy chế của tổ chức chứ
không được vượt ra (các QG thì có thể tự do tham gia hợp tác với ai, trên lĩnh vực gì)
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Điều kiện để công nhận dân tộc đang đấu tranh là chủ thể của LQT:
+ DT đang bị nô dịch từ 1 quốc gia hay 1 dân tộc khác
+Tồn tại trên thực tế 1 cuộc đấu tranh với mục đích thành lập 1 quốc gia độc lập
+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong các quan hệ quốc tế
Chủ thể đặc biệt
những chủ thể quy chế pháp đặc biệt, họ không giống với bất kỳ đặc điểm nào
của những chủ thể còn lại
Gồm
- Tòa thánh Vantican
- Hồng Kông, MaCao
- Đài Loan
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc
II. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1. KHÁI NIỆM
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT, do các chủ
thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc
của chúng
Nguồn của LQT chỉ bao gồm 2 : Điều ước QT, Tập quán QT. nguồn cơ bản
Và 1 số phương tiện hỗ trợ nguồn/ : phán quyết của TAQT, án lệ, học thuyếtnguồn bổ trợ
2. ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
a. Khái niệm
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
ĐƯQT văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận kết trên sở tự
nguyện bình đẳng (vì bản chất LQT sự thỏa thuận, trên sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT) ấn
định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT
b. Phân loại
- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại…
- Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với
tổ chức quốc té, giữa tổ chức quốc tế với nhau…
c. Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục
ký kết
- Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Đồng thời là những điều kiện để ĐƯQT có hiệu lực, nếu vi phạm thì ĐƯQT sẽ bị vô hiệu
(từng phần/toàn bộ/tuyệt đối/tương đối)
d. Chủ thể ký kết ĐƯQT
Là các chủ thể của LQT
e. Hình thức của ĐƯQT
Tên gọi: thỏa thuận
Ngôn ngữ: thỏa thuận
+ ĐƯQT song phương: được soạn bằng cả 2 ngôn ngữ của 2 bên nhưng soạn tiếp 1
bản thứ 3 (ngôn ngữ 3) để phòng có sự vi phạm điều ước thì lấy văn bản thứ 3 để làm
căn cứ
+ ĐƯQT đa phương: Các nước thỏa thuận dùng 1 ngôn ngữ duy nhất để soạn thảo
văn bản (Anh, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ả Rập, Pháp)
Cơ cấu: thỏa thuận
f. Qúa trình ký kết ĐƯQT
Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
- Trực tiếp hoặc gián tiếp
- Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
- Thông qua ĐƯQT: việc các bên xác nhận bản dự thảo ĐƯQT bản dự thảo
cuối cùng. Thông qua ĐƯQT chưa làm ĐƯQT phát sinh hiệu lực
- Nguyên tắc đa số: “Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị
quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng 2/3 số phiếu của những quốc gia mặt
bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác
theo đa số như trên” (K2 Đ9 CƯViên 1969)
- Nguyên tắc Cosensus (đồng thuận): “Việc thông qua văn bản của một điều ước
sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo
điều ước đó…” (K1 Đ9 CƯViên 1969)
Ký ĐƯQT
- Ký tắt: Là việc ký của vị đại diện để xác định ĐƯQT đã được thông qua
- Ký Ad referendum (ký tượng trưng): việc của vị đại diện với điều kiện
sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa
- Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với
QG mình trừ khi có quy định khác
=> 1 ĐƯQT chỉ có 2 chữ ký: Ký tắt – Ký chính thức, Ký tắt – Ký Ad referendum
Phê chuẩn/Phê duyệt ĐƯQT
- Về bản chất giống nhau: hành vi của quan nhà nước thẩm quyền
chấp nhân sự ràng buộc của ĐƯQT với QG mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2,
CƯViên 1969)
- Đối với ký: người đại diện của QG đứng ra ký là người thẩm quyền, nếu các
lĩnh vực thông thường thì người đó ký được, còn đối với những ĐƯ lớn liên quan
đến vận mệnh QG, quan trọng thì cần đến bước phê chuẩn phê duyệt => Xem xét
lại 1 lần nữa
- Khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
+ Về loại ĐƯQT (Điều 28, 37 Luật ĐƯQT 2016): ĐƯ nào tối quan trọng =>
phê chuẩn; quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chính sách chung QG ở mức độ
thấp hơn =>phê duyện. ĐƯ nào đã phê chuẩn, duyệt thì không cần phê
duyệt/phê chuẩn cùng 1 lần
+ Về quan thẩm quyền: Khoản 8,9 Điều 2, Điều 29, 38 Luật ĐƯQT
2016
g. Gia nhập ĐƯQT
- Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đối
với quốc gia mình (Điểm b, khoản 1, Điều 2 CUV 1969)
h. Bảo lưu ĐƯQT
Điểm d, Khoản 1, Điều 2 CUV 1969
Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi
như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy
định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó
Bảo lưu không thể thực hiện với các ĐƯQT cấm bảo lưu
Không được bảo lưu các điều khoản khác ngoài những điều khoản ĐƯQT cho
phép bảo lưu
Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng mục đích của
điều ước
Việc chấp thuận/phản đối bảo lưu: Điều 20 CUV 1969
k. Hiệu lực của ĐƯQT
Điều kiện có hiệu lực: là điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
l. Thời gian và không gian có hiệu lực của ĐƯQT
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên ký kết
Không cần phê chuẩn, phê duyệt Phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức
Cần phê chuẩn, phê duyệt
Song phương: phát sinh hiệu lực kể từ khi hai
bên trao đổi văn kiện phê chuẩn/ phê duyệt cho
nhau
(trường hợp đặc biệt: phát sinh ngay sau khi
hai bên trao đổi thông báo hoặc chấp nhận hiệu
lực ràng buộc của điều ước)
Đa phương:
- Đủ thành viên cần thiết phê chuẩn/phê duyệt
- Khi hết 1 thời gian (30/60/90 ngày, 1 năm) sau khi
đạt được số lượng thành viên phê chuẩn/phê duyệt
theo thỏa thuận
Thời hạn hiệu lực:
- ĐƯQT có thời hạn: quy định ngay trong thỏa thuận
- ĐƯQT thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu hiệu lực; muốn chấm dứt xác định
tùy thuộc vào mong muốn các bên hoặc tự động hết hiệu lực
Hết hiệu lực theo ý muốn các bên
oBãi bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT mình đã kết/ gia nhập hết
hiệu lực đối với mình với điều kiện việc bãi bỏ được quy định trong ĐƯQT
oHủy bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT hết hiệu lực đối với mình dù
điều này không được ghi nhận
oTạm đình chỉ thi hành
Tự động hết hiệu lực
oSau khi các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ
oKhi chiến tranh xảy ra, ĐƯQT hết hiệu lực đối với các bên tham chiến (các
ĐƯQT về lãnh thổ, biên giới hay các ĐƯQT quy định không chấm dứt
hiệu lực với các bên tham chiến
Không gian có hiệu lực
- Phát sinh tại lãnh thổ của các quốc gia ký kết
- Tại các vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia của các thành viên (tiếp giáp lãnh hải,
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa)
- Các trường hợp hiệu lực ĐƯQT ảnh hưởng đến quốc gia thứ ba
oCó quy định nghĩa vụ của các quốc gia thứ ba
oCó quy định về quyền của các quốc gia thứ ba (Điều 36 CUV 1969)
m. Giai thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT
OGiải thích ĐƯQT (Đ31 Công ước Viên1969)
OCông bố và đăng ký ĐƯQT (K1Đ80 Công ước 1969, Đ102 Hiến chương LHQ)
OThực hiện ĐƯQT (K1,2,3 Đ6 Luật 2016)
3. TẬP QUÁN QUỐC TẾ
a. Khái niệm
Tập quán quốc tế những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ
thể của LQT thừa nhận là những QPPL nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế
b. Điều kiện trở thành nguồn của TQQT
Onhững quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ
quốc tế
OLà những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
OCó nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
4. SO SÁNH ĐƯQT VỚI TQQT
a. Giống nhau
- Chủ thể là chủ thể của LQT
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự chức năng điều chỉnh các QH phát sinh giữa các
chủ thể LQT
- Đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên chủ thể của LQT
- Khi đã được ký kết hoặc thừa nhận áp dụng thì đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với
chủ thể của LQT
b. Khác nhau
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẬP QUÁN QUỐC TẾ
Phương thức hình thành Dựa trên sự thỏa thuận, bình
đẳng của các bên ký kết
Thông qua quá trình đàm
phán, ký kết chặt chẽ
Thông qua quá trình hình thành
áp dụng lâu dài,ổn định, thống
nhất
Hình thức Văn bản Các quy tắc xử sự “bất thành
văn”
Cũng có thể là các quy tắc xử sự
được ghi nhận trong một số văn
kiện, được các quốc gia không
phỉa thành viên thừa nhận hiệu
lực pháp lý
Giá trị áp dụng Ý chí các bên ràng hơn,
minh bạch hơn mức độ
ràng buộc trách nhiệm pháp
lý cao hơn
III. DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
1. KHÁI NIỆM
Dân cư tổng hợp những người dân sinh sốngcư trú trong phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp
luật quốc gia nơi họ đang cư trú.
Dân cư bao gồm:
- Công dân
- Người mang quốc tịch nước ngoài
Người nước ngoài tạm trú
Người nước ngoài thường trú
Người cư trú chính trị
Người tị nạn
- Người không quốc tịch
2. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUỐC TẾ VỀ QUỐC TỊCH
a. Khái niệm
Quốc tịch mối liên hệ pháp lý giữa một nhân với một quốc gia nhất định. Mối liên
hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ
mang quốc tịch tổng thể các quyền nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của
mình.
Điều 1 Luật Quốc tịch VN 2008
b. Đặc điểm của quan hệ quốc tịch
Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian
Là cơ sở xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước
Tính cá nhân
Có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân nước mình
như bảo hộ, yêu cầu tôn trọng bảo đảm quyền lợi bản trên sở không
phân biệt đối xử, tiếp nhận hồi hương
sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp quốc tế đối với các quốc gia
liên quan đến người mang quốc tịch quốc gia mình
sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình (trừ các trường hợp
được thỏa thuận tại các ĐƯQT)
sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với các nhân trong
trường hợp xung đột về thẩm quyền xét xử hành vi do cá nhân thực hiện
c. Nguyên tắc xác định quốc tịch
- Nguyên tắc một quốc tịch
- Nguyên tắc nhiều quốc tịch
Điều 4 Luật Quốc tịch VN 2008
d. Các cách thức có quốc tịch
Do sự sinh đẻ - Nguyên tắc huyết thống
- Nguyên tắc nơi sinh: trừ trường hợp con của công
dân nước ngoài do yêu cầu công tác, học tập trên lãnh
thổ quốc gia sở tại
Thường có sự kết hợp giữa 2 nguyên tắc, một nguyên tắc
chủ đạo một nguyên tắc mục đích nhằm hạn chế
khả năng dẫn đến việc cá nhân khi sinh ra không có hoặc
có hai hoặc nhiều quốc tịch
Điều 15,16,17 Luật Quốc tịch VN 2008
Do sự gia nhập - Xin gia nhập quốc tịch: Điều 19
- Do kết hôn: Điều 9,10
- Do được nhận làm con nuôi: Điều 37
Do sự lựa chọn Đặt ra trong trường hợp có ssáp nhập lãnh thổ của một
vùng vào một QG khác; trường hợp chính phủ 2 QG thỏa
thuận việc di chuyển bộ phận dân cư
Cơ sở tự nguyện, thể hiện ý chí của công dân
Do phục hồi quốc tịch Điều 23
Do thưởng quốc tịch Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc
gia công nhận người nước ngoài công lao to lớn đối
với nước mình, với cộng đồng công dân của nước mình
Hệ quả pháp lý (1 trong 2 trường hợp sau)
(1) Trở thành công dân thực thụ, đầy đủ quyền
nghĩa vụ
(2) Trở thành công dân danh dự, chỉ có ý nghĩa tinh thần
e. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
KHÔNG QUỐC TỊCH: tình trạng một người không bằng chứng pháp chứng
minh họ là công dân của bất kỳ quốc gia nào
Nguyên nhân
Mất quốc tịch cũ nhưng chưa được nhập quốc tịch mới
Xung đột pháp luật giữa các quốc gia
Cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết
thống
Công ước về các vấn đề xung đột luật quốc tịch
Công ước về giảm thiểu tình trạng không quốc tịch
NHIỀU QUỐC TỊCH: tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của hai
hay nhiều nước
Nguyên nhân
Đã nhập quốc tịch mới và chưa thôi quốc tịch cũ
Do xung đột pháp luật giữa các quốc gia
Được hưởng thêm quốc tịch mới do kết hôn với người nước ngoài, được người
nước ngoài nhận làm con nuôi
f. Chấm dứt quan hệ quốc tịch
THÔI QUỐC TỊCH: mối quan hệ quốc tịch chấm dứt do nguyện vọn của nhân
do muốn thôi quốc tịch nước này để gia nhập quốc tịch nước khác
Điều 27 Luật QTVN 2008
TƯỚC QUỐC TỊCH: biện pháp trừng phạt áp dụng đối với công dân khi công dân
thực hiện các hành vi đơn phương hại đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc, lợi ích, danh dự, uy tính của quốc gia trong quan hệ quốc tế
Điều 31,32 Luật QTVN 2008
MẤT QUỐC TỊCH
Điều 26 Luật QTVN 2008
3. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ DÂN CƯ
a. Địa vị pháp lý của người nước ngoài
Người nước ngoài là người không mang quốc tịch của nước sở tại
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Chế độ đãi ngộ như công dân: hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản ngang
bằng công dân của nước sở tại, trừ trường hợp PL quốc gia quy định khác
Chế độ tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi mà cá
nhân, tổ chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang sẽ hưởng trong tương lai; áp
dụng trong lĩnh vực kinh tế, buôn bán và hàng hải quốc tế
Đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi ngay cả công
dân nước sở tại cũng không được hưởng, được miễn các trách nhiệm pháp
công dân nước sở tại phải gánh chịu
b. Bảo hộ công dân
BHCD hoạt động của CQNN thẩm quyền thực hiện phù hợp với pháp luật quốc tế
và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ công dân nước mình ở nước ngoài khi quyền và lợi
ích hợp pháp của họ bị xâm phạm.
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ CÔNG DÂN
Về quốc tịch:
oNgười được bảo hộ ngoại giao phải người mang quốc tịch của chính
quốc gia tiến hành bảo hộ;
oViệc xác định quốc tịch nhân được bảo hộ được thực hiện trên sở
pháp luật quốc gia tiến hành bảo hộ;
oQuốc tịch đó vẫn còn tồn tại, người đó phải mang quốc tịch đó suốt thời
gian tiến hành bảo hộ. (điều kiện cơ bản, quan trọng nhất)
Hành vi vi phạm quốc tế:
oCông dân cần được bảo hộ trong trường hợp này phải những người các
quyền lợi ích hợp pháp bị xâm hại nước ngoài (cơ sở thực tiễn để nhà
nước tiến hành bảo hộ cho công dân
Việc áp dụng hết các biện pháp khắc phục hợp pháp
oQuốc gia chỉ tiến hành bảo hộ công dân khi công dân đã sử dụng các biện pháp
hợp pháp mà vẫn không được các quốc gia sở tại khôi phục lại các quyền và lợi
ích hợp pháp bị xâm hại hoặc chưa chấm dứt hành vi xâm hại trên thực tế.
THẨM QUYỀN BẢO HỘ CÔNG DÂN
CQNN thẩm quyền trong nước: QH, nguyên thủ quốc gia, CP, TTCP, bộ
ngoại giao, cục nhập cư (thường được chuyển giao thẩm quyền cho bộ ngoại giao)
CQNN có thẩm quyền ở nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế
CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ CÔNG DÂN
Biện pháp hành chính- pháp : cấp hộ chiếu, tiếp nhận đăng ký khai sinh, khai tử,
kết hôn, hỗ trợ tiền
Biện pháp tư pháp: cử luật sư bào chữa
Biện pháp ngoại giao: gởi công hàm đề nghị, phản đối hành vi của quốc gia sở tại,
đưa sự việc ra trước hội nghị quốc tế
c. Cư trú chính trị
trú chính trị việc QG cho phép người nước ngoài đang bị truy ngay trên đất
nước họ do những quan điểm, hoạt động về chính trị, khoa học, tôn giáo được nhập cảnh
và cư trú ở trên lãnh thổ nước mình.
ĐẶC ĐIỂM
Những đối tượng cụ thể không được hưởng quyền cư trú chính trị
oNgười phạm tội ác quốc tế (chống lại hòa bình, chống nhân loại, diệt chủng)
oNgười phạm các tội phạm hình sự quốc tế (không tặc, khủng bố, buôn ma túy)
oNgười là tội phạm hình sự việc dẫn độ được quy định trong các ĐƯQT về
dẫn độ
oNgười là tội phạm hình sự theo pháp luật của một QG
oNgười có hành vi trái với mục đích, nguyên tắc của LQT
Hai dạng trú chính trị: trên lãnh thổ 1 quốc gia khác hoặc tại các quan đại
diện ngoại giao, lãnh sự của một quốc gia khác tại quốc gia sở tại
d. Dẫn độ tội phạm
Dẫn độ tội phạm là việc QG này chuyển giao cá nhân thực hiện hành vi phạm tội cho QG
khác nhằm mục đích truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành bản án đã có hiệu lực
đối với người đó; thuộc thẩm quyền riêng biệt của QG nơi có người phạm tội.
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DẪN ĐỘ
Công dân
Tội phạm chính trị
Các nước đã xóa hình phạt tử hình sẽ không dẫn độ người khả năng bị kết
án/thi hành tử hành ở nước yêu cầu dẫn độ
Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp 2007
1. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ
nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ
không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do
đã hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợp pháp khác;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự đã bị Tòa án
của Việt Nam kết tội bằng bản án đã hiệu lực pháp luật về hành vi
phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ án đã bị đình chỉ theo
quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ người đang trú Việt Namdo
khả năng bị truy bức ở nước yêu cầu dẫn độ do có sự phân biệt về chủng
tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dân tộc, thành phần xã hội hoặc quan
điểm chính trị;
đ) Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh và mỗi tội
danh đều thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật nước yêu cầu dẫn độ nhưng không đáp ứng các quy định tại khoản 1
Điều 33 của Luật này.
2. Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1
Điều này, quan tiến hành tố tụng thẩm quyền của Việt Nam có thể
từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Hành vingười bị yêu cầu dẫn độ không phải tội phạm theo quy
định của Bộ luật hình sự Việt Nam;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt
Nam về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước yêu cầu dẫn độ.
ĐIỀU KIỆN DẪN ĐỘ TỘI PHẠM
oViệc dẫn độ chỉ tiến hành với cá nhân phạm tội hình sự
oViệc dẫn độ phải theo nguyên tắc “Định danh kép”: Hành vi người này đều được
coi là hành vi phạm tội theo quy định pháp luật của cả 2 nước
oQG có thể tự quy định các điều kiện dẫn độ
Điều 33 Luật Tương trợ tư pháp 2007:
1. Người thể bị dẫn độ theo quy định của Luật này người hành vi
phạm tội Bộ luật hình sự Việt Nam pháp luật hình sự của nước yêu
cầu quy định hình phạt thời hạn từ một năm trở lên, chung thân
hoặc tử hình hoặc đã bị Tòa án của nước yêu cầu xử phạt thời hạn
chấp hành hình phạt tù còn lại ít nhất sáu tháng.
2. Hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 Điều này không nhất
thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu
thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau theo quy định của pháp
luật Việt Nam và pháp luật của nước yêu cầu.
3. Trường hợp hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 Điều này
xảy ra ngoài lãnh thổ của nước yêu cầu thì việc dẫn độ người phạm tội
thể được thực hiện nếu theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hành vi
đó là hành vi phạm tội.
IV. LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LQT
1. LÃNH THỔ QUỐC GIA
a. Khái niệm
LTQG là một phần của trái đất; bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất
thuộc chủ quyền của một QG nhất định
Ý NGHĨA:
LTQG là cơ sở vật chất cần thiết cho sự ra đời, tồn tại, phát triển của QG
LTQG xác định không gian quyền lực của QG đối với cộng đồng dân cư nhất định
b. Các bộ phận cấu thành LTQG
VÙNG ĐẤT: bao gồm toàn bộ đất liền, các hải đảo của QG; thuộc chủ quyền hoàn toàn
tuyệt đối của QG
Đối với 8 QG giáp Bắc cực: bao gồm phần đất hình rẻ quạt trong khu vực Bắc cực
(xác định bằng cách nối cực Bắc với 2 điểm tận cùng của đường biên giới quốc gia
tiếp liền với Bắc cực)
VÙNG NƯỚC: là toàn bộ phần nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia. Bao gồm

Preview text:

I. KHÁI LUẬN CHUNG LUẬT QUỐC TẾ 1. Khái niệm LQT
Luật Quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy
phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng, nhằm điều chỉnh mỗi quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với nhau, và
được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó 2. Đặc điểm LQT a. Trình tự xây dựng
Do các chủ thể của LQT cùng thỏa thuận, xây dựng nên trên cơ sở thỏa thuận
b. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ giữa các Quốc gia ở cấp độ chính phủ hoặc trong khuôn khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ c. Chủ thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy đủ
quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lý quốc tế do
chính hành vi của mình gây ra
=> LƯU Ý: Chủ thể của LQT không bao gồm cá nhân và pháp nhân
Quốc gia (chủ thể cơ bản và chủ yếu)
Các yếu tố cấu thành QG: Điều 1 Công ước Montevideo 1933
Vì sao nói QG là 1 chủ thể quan trọng nhất của LQT:
●QG là chủ thể bắt nguồn cho sự hình thành của LQT
●QG là chủ thể đảm bảo thi hành LQT
●QG là chủ thể hoàn thiện để LQT ngày càng tiến bộ
●QG là chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra chủ thể khác
Tổ chức quốc tế liên chính phủ (chiếm số lượng lớn nhất)
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập có
chủ quyền, có quyền năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức chặc chẽ, phù
hợp để thực hiện quyền năng đó theo mục đích, tôn chỉ của tổ chức. Đặc điểm
❖Thành viên chủ yếu là các QG
❖Được thành lập và hoạt động trên cơ sở 1 điều ước QT
❖Có mục đích nhất định
❖Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp.
❖Có quyền năng chủ thể riêng biệt (là đặc điểm phân biệt rõ với QG). Phân loại
Căn cứ vào thành viên: tổ chức có thành viên chỉ là các QG và tổ chức có thành
viên bao gồm các chủ thể khác của LQT.
VD ASEAN chỉ kết nạp các nước ĐNA, WTO kết nạp cả chủ thể đb (HK,MaCao) …
Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức QT khu vực (ASEAN), tổ chức QT liên
khu vực (sl tv có thể ở các khu vực khác nhau nhưng có điểm chung như Hiệp
định đối tác xuyên thái BD, Tc xuất khẩu dầu mỏ OPEC…), tổ chức QT toàn cầu
(all các QG trên TG với những đặc điểm nhất định)
VD tổ chức OPEC chỉ các nước có khả năng xuất khẩu dầu mỏ mới được kết nạp
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức QT phổ cập (EU,LHQ vì phạm vi hoạt
động rộng không giới hạn lĩnh vực cụ thể, nhiều lĩnh vực, các nước hướng đến sự
liên minh chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực) và tổ chức QT chuyên môn (pvhđ trong 1
lĩnh vực nhất định VD ngân hàng thế giới,…)
Vì sao: Tổ chức QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế của LQT?
Vì nó là chủ thể phái sinh của LQT, nó do các QG thành lập ra chứ ko tự nhiên hình
thành. Quyền năng chủ thể của nó do các QG trao cho, các nước thành viên giới hạn
quyền năng chủ thể của nó, nghĩa là nó chỉ hđ trong phạm vi quy chế của tổ chức chứ
không được vượt ra (các QG thì có thể tự do tham gia hợp tác với ai, trên lĩnh vực gì)
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Điều kiện để công nhận dân tộc đang đấu tranh là chủ thể của LQT:
+ DT đang bị nô dịch từ 1 quốc gia hay 1 dân tộc khác
+Tồn tại trên thực tế 1 cuộc đấu tranh với mục đích thành lập 1 quốc gia độc lập
+ Có cơ quan lãnh đạo phong trào đại diện cho dân tộc đó trong các quan hệ quốc tế
Chủ thể đặc biệt
Là những chủ thể có quy chế pháp lý đặc biệt, họ không giống với bất kỳ đặc điểm nào
của những chủ thể còn lại Gồm - Tòa thánh Vantican - Hồng Kông, MaCao - Đài Loan
3. Các nguyên tắc cơ bản của LQT
Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc
II. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ 1. KHÁI NIỆM
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các QPPL QT, do các chủ
thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng
Nguồn của LQT chỉ bao gồm 2 nguồn cơ bản: Điều ước QT, Tập quán QT.
Và 1 số phương tiện hỗ trợ nguồn/nguồn bổ trợ: phán quyết của TAQT, án lệ, học thuyết
2. ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ a. Khái niệm
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận, trên cơ sở bình đẳng giữa các
chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT) ấn
định, thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT b. Phân loại
- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại…
- Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với
tổ chức quốc té, giữa tổ chức quốc tế với nhau…
c. Điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
- ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết
- ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- ĐƯQT phải được ký đúng với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ tục ký kết
- Nội dung của ĐƯQT không được trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Đồng thời là những điều kiện để ĐƯQT có hiệu lực, nếu vi phạm thì ĐƯQT sẽ bị vô hiệu
(từng phần/toàn bộ/tuyệt đối/tương đối)
d. Chủ thể ký kết ĐƯQT Là các chủ thể của LQT e. Hình thức của ĐƯQT Tên gọi: thỏa thuận Ngôn ngữ: thỏa thuận
+ ĐƯQT song phương: được soạn bằng cả 2 ngôn ngữ của 2 bên nhưng soạn tiếp 1
bản thứ 3 (ngôn ngữ 3) để phòng có sự vi phạm điều ước thì lấy văn bản thứ 3 để làm căn cứ
+ ĐƯQT đa phương: Các nước thỏa thuận dùng 1 ngôn ngữ duy nhất để soạn thảo
văn bản (Anh, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ả Rập, Pháp) Cơ cấu: thỏa thuận
f. Qúa trình ký kết ĐƯQT
●Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
- Trực tiếp hoặc gián tiếp
- Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
- Thông qua ĐƯQT: là việc các bên xác nhận bản dự thảo ĐƯQT là bản dự thảo
cuối cùng. Thông qua ĐƯQT chưa làm ĐƯQT phát sinh hiệu lực
- Nguyên tắc đa số: “Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị
quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng 2/3 số phiếu của những quốc gia có mặt và
bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác
theo đa số như trên” (K2 Đ9 CƯViên 1969)
- Nguyên tắc Cosensus (đồng thuận): “Việc thông qua văn bản của một điều ước
sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo
điều ước đó…” (K1 Đ9 CƯViên 1969) ●Ký ĐƯQT
- Ký tắt: Là việc ký của vị đại diện để xác định ĐƯQT đã được thông qua
- Ký Ad referendum (ký tượng trưng): là việc ký của vị đại diện với điều kiện có
sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa
- Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với
QG mình trừ khi có quy định khác
=> 1 ĐƯQT chỉ có 2 chữ ký: Ký tắt – Ký chính thức, Ký tắt – Ký Ad referendum
●Phê chuẩn/Phê duyệt ĐƯQT
- Về bản chất là giống nhau: Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp nhân sự ràng buộc của ĐƯQT với QG mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2, CƯViên 1969)
- Đối với ký: người đại diện của QG đứng ra ký là người có thẩm quyền, nếu các
lĩnh vực thông thường thì người đó ký được, còn đối với những ĐƯ lớn liên quan
đến vận mệnh QG, quan trọng thì cần đến bước phê chuẩn phê duyệt => Xem xét lại 1 lần nữa
- Khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt:
+ Về loại ĐƯQT (Điều 28, 37 Luật ĐƯQT 2016): ĐƯ nào tối quan trọng =>
phê chuẩn; quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chính sách chung QG ở mức độ
thấp hơn =>phê duyện. ĐƯ nào đã phê chuẩn, duyệt thì không cần phê
duyệt/phê chuẩn cùng 1 lần
+ Về cơ quan có thẩm quyền: Khoản 8,9 Điều 2, Điều 29, 38 Luật ĐƯQT 2016 g. Gia nhập ĐƯQT
- Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đối
với quốc gia mình (Điểm b, khoản 1, Điều 2 CUV 1969) h. Bảo lưu ĐƯQT
Điểm d, Khoản 1, Điều 2 CUV 1969
Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi
như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc
gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy
định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó
●Bảo lưu không thể thực hiện với các ĐƯQT cấm bảo lưu
●Không được bảo lưu các điều khoản khác ngoài những điều khoản ĐƯQT cho phép bảo lưu
●Không được bảo lưu nếu bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước
●Việc chấp thuận/phản đối bảo lưu: Điều 20 CUV 1969 k. Hiệu lực của ĐƯQT
Điều kiện có hiệu lực: là điều kiện trở thành nguồn LQT của ĐƯQT
l. Thời gian và không gian có hiệu lực của ĐƯQT
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên ký kết
Không cần phê chuẩn, phê duyệt
Phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức
●Song phương: phát sinh hiệu lực kể từ khi hai
Cần phê chuẩn, phê duyệt
bên trao đổi văn kiện phê chuẩn/ phê duyệt cho nhau
(trường hợp đặc biệt: phát sinh ngay sau khi
hai bên trao đổi thông báo hoặc chấp nhận hiệu
lực ràng buộc của điều ước) ●Đa phương:
- Đủ thành viên cần thiết phê chuẩn/phê duyệt
- Khi hết 1 thời gian (30/60/90 ngày, 1 năm) sau khi
đạt được số lượng thành viên phê chuẩn/phê duyệt theo thỏa thuận
Thời hạn hiệu lực:
- ĐƯQT có thời hạn: quy định ngay trong thỏa thuận
- ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu hiệu lực; muốn chấm dứt xác định
tùy thuộc vào mong muốn các bên hoặc tự động hết hiệu lực
Hết hiệu lực theo ý muốn các bên
oBãi bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT mình đã ký kết/ gia nhập hết
hiệu lực đối với mình với điều kiện việc bãi bỏ được quy định trong ĐƯQT
oHủy bỏ: 1 quốc gia đơn phương tuyên bố ĐƯQT hết hiệu lực đối với mình dù
điều này không được ghi nhận oTạm đình chỉ thi hành
Tự động hết hiệu lực
oSau khi các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ
oKhi chiến tranh xảy ra, ĐƯQT hết hiệu lực đối với các bên tham chiến (các
ĐƯQT về lãnh thổ, biên giới hay các ĐƯQT có quy định không chấm dứt
hiệu lực với các bên tham chiến
Không gian có hiệu lực
- Phát sinh tại lãnh thổ của các quốc gia ký kết
- Tại các vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia của các thành viên (tiếp giáp lãnh hải,
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa)
- Các trường hợp hiệu lực ĐƯQT ảnh hưởng đến quốc gia thứ ba
oCó quy định nghĩa vụ của các quốc gia thứ ba
oCó quy định về quyền của các quốc gia thứ ba (Điều 36 CUV 1969)
m. Giai thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐƯQT
OGiải thích ĐƯQT (Đ31 Công ước Viên1969)
OCông bố và đăng ký ĐƯQT (K1Đ80 Công ước 1969, Đ102 Hiến chương LHQ)
OThực hiện ĐƯQT (K1,2,3 Đ6 Luật 2016)
3. TẬP QUÁN QUỐC TẾ a. Khái niệm
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ
thể của LQT thừa nhận là những QPPL nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế
b. Điều kiện trở thành nguồn của TQQT
OLà những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế
OLà những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
OCó nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
4. SO SÁNH ĐƯQT VỚI TQQT a. Giống nhau
- Chủ thể là chủ thể của LQT
- Đều chứa đựng các quy tắc xử sự có chức năng điều chỉnh các QH phát sinh giữa các chủ thể LQT
- Đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên chủ thể của LQT
- Khi đã được ký kết hoặc thừa nhận áp dụng thì đều có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với chủ thể của LQT b. Khác nhau
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẬP QUÁN QUỐC TẾ
Phương thức hình thành
Dựa trên sự thỏa thuận, bình Thông qua quá trình hình thành
đẳng của các bên ký kết
áp dụng lâu dài,ổn định, thống nhất Thông qua quá trình đàm phán, ký kết chặt chẽ Hình thức Văn bản
Các quy tắc xử sự “bất thành văn”
Cũng có thể là các quy tắc xử sự
được ghi nhận trong một số văn
kiện, được các quốc gia không
phỉa thành viên thừa nhận hiệu lực pháp lý Giá trị áp dụng
Ý chí các bên rõ ràng hơn,
minh bạch hơn và ở mức độ
ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao hơn
III. DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ 1. KHÁI NIỆM
Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống và cư trú trong phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp
luật quốc gia nơi họ đang cư trú. Dân cư bao gồm: - Công dân
- Người mang quốc tịch nước ngoài
●Người nước ngoài tạm trú
●Người nước ngoài thường trú
●Người cư trú chính trị ●Người tị nạn
- Người không quốc tịch
2. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ QUỐC TẾ VỀ QUỐC TỊCH a. Khái niệm
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định. Mối liên
hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó với quốc gia mà họ
mang quốc tịch và tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với công dân của mình.
Điều 1 Luật Quốc tịch VN 2008
b. Đặc điểm của quan hệ quốc tịch
●Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian
●Là cơ sở xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước ●Tính cá nhân
●Có ý nghĩa pháp lý quốc tế:
là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân nước mình
như bảo hộ, yêu cầu tôn trọng và bảo đảm quyền lợi cơ bản trên cơ sở không
phân biệt đối xử, tiếp nhận hồi hương
là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các quốc gia
liên quan đến người mang quốc tịch quốc gia mình
là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình (trừ các trường hợp
được thỏa thuận tại các ĐƯQT)
là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với các nhân trong
trường hợp xung đột về thẩm quyền xét xử hành vi do cá nhân thực hiện
c. Nguyên tắc xác định quốc tịch
- Nguyên tắc một quốc tịch
- Nguyên tắc nhiều quốc tịch
Điều 4 Luật Quốc tịch VN 2008
d. Các cách thức có quốc tịch
Do sự sinh đẻ
- Nguyên tắc huyết thống
- Nguyên tắc nơi sinh: trừ trường hợp là con của công
dân nước ngoài do yêu cầu công tác, học tập trên lãnh
thổ quốc gia sở tại
Thường có sự kết hợp giữa 2 nguyên tắc, một nguyên tắc
chủ đạo và một nguyên tắc có mục đích nhằm hạn chế
khả năng dẫn đến việc cá nhân khi sinh ra không có hoặc
có hai hoặc nhiều quốc tịch
Điều 15,16,17 Luật Quốc tịch VN 2008
Do sự gia nhập
- Xin gia nhập quốc tịch: Điều 19 - Do kết hôn: Điều 9,10
- Do được nhận làm con nuôi: Điều 37
Do sự lựa chọn
Đặt ra trong trường hợp có sự sáp nhập lãnh thổ của một
vùng vào một QG khác; trường hợp chính phủ 2 QG thỏa
thuận việc di chuyển bộ phận dân cư
Cơ sở tự nguyện, thể hiện ý chí của công dân
Do phục hồi quốc tịch Điều 23
Do thưởng quốc tịch
Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc
gia công nhận người nước ngoài có công lao to lớn đối
với nước mình, với cộng đồng công dân của nước mình
Hệ quả pháp lý (1 trong 2 trường hợp sau)
(1) Trở thành công dân thực thụ, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ
(2) Trở thành công dân danh dự, chỉ có ý nghĩa tinh thần
e. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
KHÔNG QUỐC TỊCH: là tình trạng một người không có bằng chứng pháp lý chứng
minh họ là công dân của bất kỳ quốc gia nào Nguyên nhân
●Mất quốc tịch cũ nhưng chưa được nhập quốc tịch mới
●Xung đột pháp luật giữa các quốc gia
●Cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống
Công ước về các vấn đề xung đột luật quốc tịch
Công ước về giảm thiểu tình trạng không quốc tịch
NHIỀU QUỐC TỊCH: là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của hai hay nhiều nước Nguyên nhân
●Đã nhập quốc tịch mới và chưa thôi quốc tịch cũ
●Do xung đột pháp luật giữa các quốc gia
●Được hưởng thêm quốc tịch mới do kết hôn với người nước ngoài, được người
nước ngoài nhận làm con nuôi
f. Chấm dứt quan hệ quốc tịch
THÔI QUỐC TỊCH: mối quan hệ quốc tịch chấm dứt do nguyện vọn của cá nhân vì lý
do muốn thôi quốc tịch nước này để gia nhập quốc tịch nước khác Điều 27 Luật QTVN 2008
TƯỚC QUỐC TỊCH: là biện pháp trừng phạt áp dụng đối với công dân khi công dân
thực hiện các hành vi đơn phương hại đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc, lợi ích, danh dự, uy tính của quốc gia trong quan hệ quốc tế Điều 31,32 Luật QTVN 2008
MẤT QUỐC TỊCH Điều 26 Luật QTVN 2008
3. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ DÂN CƯ
a. Địa vị pháp lý của người nước ngoài
Người nước ngoài là người không mang quốc tịch của nước sở tại
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Chế độ đãi ngộ như công dân: hưởng các quyền dân sự và lao động cơ bản ngang
bằng công dân của nước sở tại, trừ trường hợp PL quốc gia quy định khác
Chế độ tối huệ quốc: cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi mà cá
nhân, tổ chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ hưởng trong tương lai; áp
dụng trong lĩnh vực kinh tế, buôn bán và hàng hải quốc tế
Đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi ngay cả công
dân nước sở tại cũng không được hưởng, được miễn các trách nhiệm pháp lý mà
công dân nước sở tại phải gánh chịu b. Bảo hộ công dân
BHCD là hoạt động của CQNN có thẩm quyền thực hiện phù hợp với pháp luật quốc tế
và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ công dân nước mình ở nước ngoài khi quyền và lợi
ích hợp pháp của họ bị xâm phạm.
ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ CÔNG DÂNVề quốc tịch:
oNgười được bảo hộ ngoại giao phải là người mang quốc tịch của chính
quốc gia tiến hành bảo hộ;
oViệc xác định quốc tịch cá nhân được bảo hộ được thực hiện trên cơ sở
pháp luật quốc gia tiến hành bảo hộ;
oQuốc tịch đó vẫn còn tồn tại, người đó phải mang quốc tịch đó suốt thời
gian tiến hành bảo hộ. (điều kiện cơ bản, quan trọng nhất)
Hành vi vi phạm quốc tế:
oCông dân cần được bảo hộ trong trường hợp này phải là những người có các
quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại ở nước ngoài (cơ sở thực tiễn để nhà
nước tiến hành bảo hộ cho công dân
Việc áp dụng hết các biện pháp khắc phục hợp pháp
oQuốc gia chỉ tiến hành bảo hộ công dân khi công dân đã sử dụng các biện pháp
hợp pháp mà vẫn không được các quốc gia sở tại khôi phục lại các quyền và lợi
ích hợp pháp bị xâm hại hoặc chưa chấm dứt hành vi xâm hại trên thực tế.
THẨM QUYỀN BẢO HỘ CÔNG DÂN
CQNN có thẩm quyền ở trong nước: QH, nguyên thủ quốc gia, CP, TTCP, bộ
ngoại giao, cục nhập cư (thường được chuyển giao thẩm quyền cho bộ ngoại giao)
CQNN có thẩm quyền ở nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế
CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ CÔNG DÂN
Biện pháp hành chính- pháp lý: cấp hộ chiếu, tiếp nhận đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, hỗ trợ tiền
Biện pháp tư pháp: cử luật sư bào chữa
Biện pháp ngoại giao: gởi công hàm đề nghị, phản đối hành vi của quốc gia sở tại,
đưa sự việc ra trước hội nghị quốc tế c. Cư trú chính trị
Cư trú chính trị là việc QG cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất
nước họ do những quan điểm, hoạt động về chính trị, khoa học, tôn giáo được nhập cảnh
và cư trú ở trên lãnh thổ nước mình. ĐẶC ĐIỂM
✔Những đối tượng cụ thể không được hưởng quyền cư trú chính trị
oNgười phạm tội ác quốc tế (chống lại hòa bình, chống nhân loại, diệt chủng)
oNgười phạm các tội phạm hình sự quốc tế (không tặc, khủng bố, buôn ma túy)
oNgười là tội phạm hình sự mà việc dẫn độ được quy định trong các ĐƯQT về dẫn độ
oNgười là tội phạm hình sự theo pháp luật của một QG
oNgười có hành vi trái với mục đích, nguyên tắc của LQT
✔Hai dạng cư trú chính trị: trên lãnh thổ 1 quốc gia khác hoặc tại các cơ quan đại
diện ngoại giao, lãnh sự của một quốc gia khác tại quốc gia sở tại d. Dẫn độ tội phạm
Dẫn độ tội phạm là việc QG này chuyển giao cá nhân thực hiện hành vi phạm tội cho QG
khác nhằm mục đích truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành bản án đã có hiệu lực
đối với người đó; thuộc thẩm quyền riêng biệt của QG nơi có người phạm tội.
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DẪN ĐỘ ✔Công dân ✔Tội phạm chính trị
✔Các nước đã xóa hình phạt tử hình sẽ không dẫn độ người có khả năng bị kết
án/thi hành tử hành ở nước yêu cầu dẫn độ
Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp 2007
1. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ
nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì người bị yêu cầu dẫn độ
không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt do
đã hết thời hiệu hoặc vì những lý do hợp pháp khác;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự đã bị Tòa án
của Việt Nam kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật về hành vi
phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ án đã bị đình chỉ theo
quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ là người đang cư trú ở Việt Nam vì lý do có
khả năng bị truy bức ở nước yêu cầu dẫn độ do có sự phân biệt về chủng
tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, dân tộc, thành phần xã hội hoặc quan điểm chính trị;
đ) Trường hợp yêu cầu dẫn độ có liên quan đến nhiều tội danh và mỗi tội
danh đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật nước yêu cầu dẫn độ nhưng không đáp ứng các quy định tại khoản 1
Điều 33 của Luật này.
2. Ngoài những trường hợp từ chối dẫn độ theo quy định tại khoản 1
Điều này, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam có thể
từ chối dẫn độ nếu yêu cầu dẫn độ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hành vi mà người bị yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm theo quy
định của Bộ luật hình sự Việt Nam;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt
Nam về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền của Việt Nam từ chối dẫn độ
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước yêu cầu dẫn độ.
ĐIỀU KIỆN DẪN ĐỘ TỘI PHẠM
oViệc dẫn độ chỉ tiến hành với cá nhân phạm tội hình sự
oViệc dẫn độ phải theo nguyên tắc “Định danh kép”: Hành vi người này đều được
coi là hành vi phạm tội theo quy định pháp luật của cả 2 nước
oQG có thể tự quy định các điều kiện dẫn độ
Điều 33 Luật Tương trợ tư pháp 2007:
1. Người có thể bị dẫn độ theo quy định của Luật này là người có hành vi
phạm tội mà Bộ luật hình sự Việt Nam và pháp luật hình sự của nước yêu
cầu quy định hình phạt tù có thời hạn từ một năm trở lên, tù chung thân
hoặc tử hình hoặc đã bị Tòa án của nước yêu cầu xử phạt tù mà thời hạn
chấp hành hình phạt tù còn lại ít nhất sáu tháng.
2. Hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 Điều này không nhất
thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu
thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau theo quy định của pháp
luật Việt Nam và pháp luật của nước yêu cầu.
3. Trường hợp hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 Điều này
xảy ra ngoài lãnh thổ của nước yêu cầu thì việc dẫn độ người phạm tội có
thể được thực hiện nếu theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hành vi
đó là hành vi phạm tội.
IV. LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LQT
1. LÃNH THỔ QUỐC GIA a. Khái niệm
LTQG là một phần của trái đất; bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất
thuộc chủ quyền của một QG nhất định Ý NGHĨA:
✔LTQG là cơ sở vật chất cần thiết cho sự ra đời, tồn tại, phát triển của QG
✔LTQG xác định không gian quyền lực của QG đối với cộng đồng dân cư nhất định
b. Các bộ phận cấu thành LTQG
VÙNG ĐẤT: bao gồm toàn bộ đất liền, các hải đảo của QG; thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của QG
●Đối với 8 QG giáp Bắc cực: bao gồm phần đất hình rẻ quạt trong khu vực Bắc cực
(xác định bằng cách nối cực Bắc với 2 điểm tận cùng của đường biên giới quốc gia
tiếp liền với Bắc cực)
VÙNG NƯỚC: là toàn bộ phần nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia. Bao gồm