KHOA NÔNG NGHIP VÀ THY SẢN
B N CHĂN NUÔI THÚ Y

BÁO CÁO MÔN CHĂN
NUÔI ĐỘNG VT THÍ
NGHIM
Thành Viên Nhóm
Trn Hu Huy
Nguyn Tn Lc
Vương Gia Thnh
Châu Nguyn Hoàng Huy
Lê Hoàng Khang
NH HƯỞNG CÁC MC BT
TRONG KHU PHN THC ĂN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CA GÀ NI
MC TIÊU THÍ NGHIM
Đánh giá nh hưởng ca các mc b sung bt s (0%, 5%, 10%,
15%/1kg thc ăn)
Theo dõi:
Trng lượng gà qua các tun
Lượng thc ăn ăn vào (TAAV)
H s chuyn hóa thc ăn (FCR)
Xác định mc b sung bt s phù hp nht
S liu đưc tng hp t 04 sheet Excel tương ng vi 04 tun
nuôi
ĐẶT VN ĐỀ
Bt cá là sn phNm được chế biến t cá tươi hoc ph phNm cá thông qua
quá trình sy và nghin. Thành phn dinh dưỡng ca bt cá bao gm:
Protein thô cao (khong 45–60%), giàu các axit amin thiết yếu như
lysine, methionine, tryptophan.
Cht béo cha các axit béo không no có li cho quá trình trao đổi cht.
Khoáng cht quan trng như canxi, photpho, natri, it.
Vitamin nhóm B và mt s vitamin tan trong du.
Nh thành phn dinh dưỡng cân đối, bt cá là ngun thc ăn b sung rt
phù hp cho gia cm.
ĐẶT VN ĐỀ
Mc tiêu: Đánh giá nh hưởng ca bt đến tăng trưởng
FCR ca gà.
Ging gà: nòi lai
Tui gà: 3 tun tui
PHƯƠNG PHÁP NUÔI THÍ NGHIM
Đối tượng: Gà 3 tun tui
Thi gian theo dõi: 14/11 – 19/12
Khu phn: Thc ăn cơ bn + bt cá
B trí thí nghim:
NT1: 0% s/1kg thc ăn (đối chng)
NT2: 5% s/1kg thc ăn
NT3: 10% s/1kg thc ăn
NT4: 15% s/1kg thc ăn
Kết qu giai đon 1 (14/11 – 21/11)
Mc trn s
Tăng trng
(g/con/tun)
TATT (g/con/tun)
FCR
0%/1kg
68
176
2,59
5%/kg
84
181
2,24
10%/kg
111
191
1,73
15%/1kg
74
185
2,5
Kết qu giai đon 2 (21/11 – 28/11)
Mc trn s
Tăng trng
(g/con/tun)
TATT (g/con/tun)
FCR
0%/1kg
72
309
4,3
5%/kg
86
339
3,95
10%/kg
106
357
3,37
15%/1kg
97
315
3,99
Kết qu giai đon 3 (28/11 – 5/12)
Mc trn s
Tăng trng
(g/con/tun)
TATT (g/con/tun)
FCR
0%/1kg
144
400
2,78
5%/kg
236
562
2,31
10%/kg
270
544
2,09
15%/1kg
175
420
2,9
Kết qu giai đon 4 (5/12 – 12/12)
Mc trn s
Tăng trng
(g/con/tun)
TATT (g/con/tun)
FCR
0%/1kg
179
483
2,7
5%/kg
257
552
2,15
10%/kg
257
539
2,1
15%/1kg
249
701
2,82
Hiu qu kinh tế
NT
TT THC
ĂN (g)
TĂNG
TRNG (g)
GIÁ THC
ĂN (VNĐ)
CHI PHÍ/Kg
TT (VNĐ)
LI
NHUN
(VNĐ)
ĐC (0%)
1368
463
13000
63480
6520
NT1 (5%)
1623
663
15950
64077,5
5922,5
NT2 (10%)
1649
744
18900
66958
3042
NT3 (15%)
1621
547
21850
89894,5
-19894,5
Kết lun
Qua vic phân tích vai trò ca bt cá trong khu phn ăn ca gà,
có th khng định rng bt cá là mt ngun dinh dưỡng quan
trng, đặc bit là ngun protein động vt có giá tr sinh hc cao.
Vic b sung bt cá vi t l hp lý giúp gà sinh trưởng nhanh,
phát trin đồng đều, tăng cường sc đề kháng và nâng cao hiu
qu s dng thc ăn.
Kết lun
Đối vi gà tht, bt cá góp phn rút ngn thi gian nuôi, tăng khi
lượng và ci thin cht lượng tht. Đối vi gà đẻ trng, vic s
dng bt cá giúp nâng cao t l đẻ, ci thin độ cng ca v
trng và cht lượng trng. Bên cnh đó, các khoáng cht và
vitamin có trong bt cá còn h tr quá trình trao đổi cht và duy trì
sc khe tng th ca đàn gà.
Kết lun
Tuy nhiên, hiu qu ca bt cá ch đạt đưc khi người chăn nuôi
s dng đúng liu lượng, đảm bo cht lượng bt cá và phi hp
cân đối vi các loi thc ăn khác. Vic s dng bt cá kém cht
lượng hoc b sung quá mc không nhng không mang li li ích
mà còn có th gây nh hưởng xu đến sc khe vt nuôi và hiu
qu kinh tế. Do đó, cn áp dng vic b sung bt cá mt cách
khoa hc và hp lý nhm góp phn nâng cao năng sut và tính
bn vng trong chăn nuôi gà.
Kết lun
B sung bt snh hưởng tích cc đến sinh trưởng gà
Trong các nghim thc 5% bt cá /1 kg thc ăn cho:
- Tăng trng cao nht
- FCR thp nht
- Hiu qu s dng thc ăn tt nht
Có th áp dng trong chăn nuôi gà theo hướng:
- An toàn
- Gim ph thuc kháng sinh
- Bn vng
Hn chế và hướng nghiên cu tiếp
Thi gian thí nghim còn ngn
Tc độ sinh trưởng còn chm
Quy mô đàn chưa ln
Cn nghiên cu thêm:
Thi gian nuôi dài hơn
Hiu qu kinh tế
Cht lượng tht
Cm ơn thy và các bn
đã lng nghe

Preview text:

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
BỘ MÔN CHĂN NUÔI THÚ Y BÁO CÁO MÔN CHĂN
NUÔI ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM Thành Viên Nhóm Trần Hữu Huy Nguyễn Tấn Lộc Vương Gia Thịnh Châu Nguyễn Hoàng Huy Lê Hoàng Khang
ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC BỘT CÁ
TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA GÀ NỒI
MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM
• Đánh giá ảnh hưởng của các mức bổ sung bột sả (0%, 5%, 10%, 15%/1kg thức ăn) • Theo dõi: ➢
Trọng lượng gà qua các tuần ➢
Lượng thức ăn ăn vào (TAAV) ➢
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) ➢
Xác định mức bổ sung bột sả phù hợp nhất
• Số liệu được tổng hợp từ 04 sheet Excel tương ứng với 04 tuần nuôi ĐẶT VẤN ĐỀ
Bột cá là sản phNm được chế biến từ cá tươi hoặc phụ phNm cá thông qua
quá trình sấy và nghiền. Thành phần dinh dưỡng của bột cá bao gồm:
Protein thô cao (khoảng 45–60%), giàu các axit amin thiết yếu như
lysine, methionine, tryptophan.
Chất béo chứa các axit béo không no có lợi cho quá trình trao đổi chất.
Khoáng chất quan trọng như canxi, photpho, natri, iốt.
Vitamin nhóm B và một số vitamin tan trong dầu.
• Nhờ thành phần dinh dưỡng cân đối, bột cá là nguồn thức ăn bổ sung rất phù hợp cho gia cầm. ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của bột cá đến tăng trưởng và FCR của gà. ➢ Giống gà: Gà nòi lai ➢ Tuổi gà: 3 tuần tuổi
PHƯƠNG PHÁP NUÔI THÍ NGHIỆM
Đối tượng: Gà 3 tuần tuổi ➢
Thời gian theo dõi: 14/11 – 19/12 ➢
Khẩu phần: Thức ăn cơ bản + bột cá ➢ Bố trí thí nghiệm: •
NT1: 0% sả/1kg thức ăn (đối chứng) • NT2: 5% sả/1kg thức ăn • NT3: 10% sả/1kg thức ăn • NT4: 15% sả/1kg thức ăn
Kết quả giai đoạn 1 (14/11 – 21/11) Tăng trọng Mức trộn sả TATT (g/con/tuần) FCR (g/con/tuần) 0%/1kg 68 176 2,59 5%/kg 84 181 2,24 10%/kg 111 191 1,73 15%/1kg 74 185 2,5
Kết quả giai đoạn 2 (21/11 – 28/11) Tăng trọng Mức trộn sả TATT (g/con/tuần) FCR (g/con/tuần) 0%/1kg 72 309 4,3 5%/kg 86 339 3,95 10%/kg 106 357 3,37 15%/1kg 97 315 3,99
Kết quả giai đoạn 3 (28/11 – 5/12) Tăng trọng Mức trộn sả TATT (g/con/tuần) FCR (g/con/tuần) 0%/1kg 144 400 2,78 5%/kg 236 562 2,31 10%/kg 270 544 2,09 15%/1kg 175 420 2,9
Kết quả giai đoạn 4 (5/12 – 12/12) Tăng trọng Mức trộn sả TATT (g/con/tuần) FCR (g/con/tuần) 0%/1kg 179 483 2,7 5%/kg 257 552 2,15 10%/kg 257 539 2,1 15%/1kg 249 701 2,82 Hiệu quả kinh tế LỢI TT THỨC TĂNG GIÁ THỨC CHI PHÍ/Kg NT NHUẬN ĂN (g) TRỌNG (g) ĂN (VNĐ) TT (VNĐ) (VNĐ) ĐC (0%) 1368 463 13000 63480 6520 NT1 (5%) 1623 663 15950 64077,5 5922,5 NT2 (10%) 1649 744 18900 66958 3042 NT3 (15%) 1621 547 21850 89894,5 -19894,5 Kết luận
• Qua việc phân tích vai trò của bột cá trong khẩu phần ăn của gà,
có thể khẳng định rằng bột cá là một nguồn dinh dưỡng quan
trọng, đặc biệt là nguồn protein động vật có giá trị sinh học cao.
Việc bổ sung bột cá với tỷ lệ hợp lý giúp gà sinh trưởng nhanh,
phát triển đồng đều, tăng cường sức đề kháng và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn. Kết luận
• Đối với gà thịt, bột cá góp phần rút ngắn thời gian nuôi, tăng khối
lượng và cải thiện chất lượng thịt. Đối với gà đẻ trứng, việc sử
dụng bột cá giúp nâng cao tỷ lệ đẻ, cải thiện độ cứng của vỏ
trứng và chất lượng trứng. Bên cạnh đó, các khoáng chất và
vitamin có trong bột cá còn hỗ trợ quá trình trao đổi chất và duy trì
sức khỏe tổng thể của đàn gà. Kết luận
• Tuy nhiên, hiệu quả của bột cá chỉ đạt được khi người chăn nuôi
sử dụng đúng liều lượng, đảm bảo chất lượng bột cá và phối hợp
cân đối với các loại thức ăn khác. Việc sử dụng bột cá kém chất
lượng hoặc bổ sung quá mức không những không mang lại lợi ích
mà còn có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vật nuôi và hiệu
quả kinh tế. Do đó, cần áp dụng việc bổ sung bột cá một cách
khoa học và hợp lý nhằm góp phần nâng cao năng suất và tính
bền vững trong chăn nuôi gà. Kết luận
Bổ sung bột sả có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng gà ➢
Trong các nghiệm thức 5% bột cá /1 kg thức ăn cho: - Tăng trọng cao nhất - FCR thấp nhất -
Hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất ➢
Có thể áp dụng trong chăn nuôi gà theo hướng: - An toàn -
Giảm phụ thuộc kháng sinh - Bền vững
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Thời gian thí nghiệm còn ngắn ➢
Tốc độ sinh trưởng còn chậm ➢ Quy mô đàn chưa lớn ➢ Cần nghiên cứu thêm: • Thời gian nuôi dài hơn • Hiệu quả kinh tế • Chất lượng thịt
Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe