



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 46342576
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
-------- --------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Đề tài :
SO SÁNH CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA. LÀM RÕ ƯU THẾ CỦA
CHẾ ĐỘ XHCN TẠI TRUNG QUỐC SO VỚI CHẾ ĐỘ TBCN Nhóm: 08
Lớp học phần: 241_HCMI0121_03
Người hướng dẫn: GV. Phạm Thị Hương 2
Hà Nội, tháng 10 năm 2024 lOMoAR cPSD| 46342576 1 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG
Chương 1: SO SÁNH CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 4 I.
CHẾ ĐỘ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 4
1. Khái niệm chủ nghĩa tư bản, tư bản chủ nghĩa 4
2. Cơ sở hình thành chế độ tư bản chủ nghĩa 7
3. Đặc trưng của chế độ tư bản chủ nghĩa 8
4. Bản chất của ché độ tư bản chủ nghĩa 9 II.
CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 9
1. Khái niệm chủ nghĩa xã hội, xã hội chủ nghĩa 9
2. Cơ sở hình thành chế độ xã hội chủ nghĩa 10
3. Đặc trưng của chế độ xã hội chủ nghĩa 14
4. Bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa 15 III.
SO SÁNH CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 15 1. Điểm giống nhau 16 2. Điểm khác nhau
Chương 2. ƯU THẾ CỦA CHẾ ĐỘ XHCN TẠI TRUNG QUỐC SO VỚI CHẾ ĐỘ TBCN 20 I.
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ XHCN TẠI 20
TRUNG QUỐC HIỆN NAY 25 3 lOMoAR cPSD| 46342576
1. Thực trạng của việc xây dựng XHCN 34
2. Những thành tựu của việc xây dựng chế độ XHCN 38
3. Những hạn chế của việc xây dựng chế độ XHCN 40
4. Nguyên nhân của những hạn chế II.
NHỮNG ƯU THẾ CỦA CHẾ ĐỘ XHCN Ở TRUNG QUỐC SO 40 VỚI CHẾ ĐỘ TBCN 43 1. Ưu thế 1 44 2. Ưu thế 2 46 3. Ưu thế 3 47
PHẦN KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới hiện đại, hai hệ thống kinh tế - xã hội lớn là tư bản
chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vẫn đang tiếp tục gây ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi.
Tư bản chủ nghĩa, với nền tảng là quyền sở hữu tư nhân và tự do thị trường, đã dẫn
dắt nhiều quốc gia phát triển vượt bậc về kinh tế và công nghệ. Ngược lại, xã hội
chủ nghĩa, với nguyên tắc công bằng xã hội và kiểm soát tập trung, nhằm hướng tới
sự phân phối công bằng tài sản và phúc lợi cho mọi người.
Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội, hai khái niệm tưởng chừng như đối lập
nhưng lại luôn hiện diện trong các cuộc tranh luận về tương lai của nhân loại. Để có
cách nhìn nhận và hiểu biết sâu rộng nhất về hai chế độ này, nhóm 8 chúng em đã
thực hiện đề tài “So sánh chế độ xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. Làm rõ ưu
thế của chế độ xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc so với chế độ tư bản chủ nghĩa” để
so sánh hai hệ thống này trên các phương diện chính như cơ sở lý luận, đặc trưng,
bản chất cũng như tác động xã hội của mỗi mô hình. Bằng cách phân tích những ưu
điểm và nhược điểm của cả hai hệ thống, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về cách thức
mà tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ảnh hưởng đến đời sống con người và sự
phát triển bền vững của xã hội. Cụ thể hơn, bài tiểu luận của nhóm em sẽ đi sâu 4 lOMoAR cPSD| 46342576
nghiên cứu về ưu thế của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc. Do hạn chế về thời
gian, kiến thức, nhóm chúng em rất mong nhận được những nhận xét đánh giá từ cô
và các bạn để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn!
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: SO SÁNH CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VÀ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
I. CHẾ ĐỘ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
1. Khái niệm chủ nghĩa tư bản, tư bản chủ nghĩa
Chủ nghĩa tư bản là một hệ thống kinh tế xã hội dựa trên quyền sở hữu tư nhân đối
với tư liệu sản xuất và hoạt động sản xuất vì lợi nhuận. Trong hệ thống này, các cá
nhân và doanh nghiệp được tự do sở hữu, mua bán, và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận.
2. Cơ sở hình thành chế độ tư bản chủ nghĩa
Những tiền đề hình thành của chủ nghĩa tư bản: Vào thế kỷ XVI, trong lòng
chế độ phong kiến ở Tây Âu đã hình thành những tiền đề kinh tế-xã hội và tư tưởng
cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.
a. Tiền đề kinh tế:
Chủ nghĩa tư bản ra đời trên cơ sở nền sản xuất hàng hoá phát triển
Từ thế kỷ XVI, ở nhiều nước phong kiến Tây Âu đã diễn ra mạnh mẽ quá trình
sản xuất hàng hóa. Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm
được sản xuất ra để bán trên thị trường.
Sản xuất hàng hoá ra đời dựa trên hai điều kiện:
Một là, có sự phân công lao động xã hội với sự chuyên môn hóa cao hơn, nhu
cầu tiêu dùng phong phú, việc trao đổi sản phẩm ra đời.
Hai là, có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản
xuất làm cho người sản xuất độc lập, tự quyết định và có quyền trao đổi sản phẩm.
Sản xuất hàng hoá có ưu điểm là thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao
động xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội, đẩy mạnh quá trình xã
hội hóa sản xuất, thúc đẩy phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất, từ đó, đẩy
nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất tư bản. 5 lOMoAR cPSD| 46342576
Trong quá trình phát triển, hình tức tổ chức sản xuất kiểu phường hội phong
kiến đã không theo kịp yêu cầu của sản xuất. Hình thức quản lý sản xuất mới là công
xưởng thủ công tập trung và phân tán ra đời để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa.
Yêu cầu nguyên liệu, lương thực, thực phẩm của thành thị và các công xưởng thủ
công ngày càng lớn, càng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa. Các hình thức trang trại nông nghiệp hình thành.
Hàng hóa là sản phẩm do kết quả lao động của con người và nó có thể thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi. Hàng hóa có hai thuộc tính
là giá trị hàng hóa và giá trị sử dụng. Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có
thể thỏa mãn nhu cầu của con người. Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội cần
thiết của con người sản xuất kết tinh trong hàng hóa. Do có sự khác biệt nhau về
trình độ, điều kiện sản xuất, công cụ lao động nên hao phí sức lao động để sản xuất
ra hàng hóa của mỗi người cũng khác nhau, do đó giá trị cá biệt của hàng hóa của
mỗi người cũng không giống nhau. Do vậy khi trao đổi phải theo một giá trị chung,
đó là giá trị xã hội của hàng hóa. Giá trị xã hội của hàng hoá do thời gian lao động
xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa quyết định.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đủ để sản xuất ra một hàng
hóa trong điều kiện bình thường, với trình độ lao động thành thạo, cường độ lao
động trung bình của xã hội. Giá trị của hàng hóa biểu thị quan hệ xã hội giữa những
người sản xuất hàng hoá, là khái niệm trừu tượng, không nhìn thấy được và chỉ bộc lộ ra khi trao đổi.
Trong giai đoạn đầu của nhân loại, con người trao đổi trực tiếp vật này lấy vật
khác. Quá trình lịch sử lâu dài của lưu thông hàng hóa, người ta đã tìm thấy bạc,
vàng là kim loại quý, dễ phân nhỏ dễ bảo quản để làm vật ngang giá chung. Từ đó
tiền tệ ra đời. Tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá
chung cho các loại hàng hóa khác. Nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ
giữa những người sản xuất hàng hóa. Tiền là thước đo giá trị, là phương tiện lưu
thông, cất trữ và thanh toán.
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa là quy luật giá trị. Nó đòi hỏi
sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Quy luật
giá trị có tác dụng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ
thuật, phát triển lực lượng sản xuất và phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo. 6 lOMoAR cPSD| 46342576
Sự phát triển của sản xuất hàng hoá dưới tác động của quy luật giá trị đã làm
xuất hiện kiểu sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa với giai cấp tư sản dần dần hình thành.
b. Tiền đề xã hội:
Sau ba phát hiện của địa lý thế giới (Đường vòng ven biển châu Phi 14451490,
tìm ra châu Mỹ 1492-1500, tìm ra đường vòng quanh thế giới 1519-1522), chủ nghĩa tư bản ra đời.
Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, xâm lược các “vùng đất mới” cùng hàng loạt
những tiến bộ kỹ thuật hàng hải, khai mỏ, nấu quặng, chế tạo súng… làm cho sản
xuất hàng hóa ở Tây Âu phát triển nhanh.
Quá trình tập trung sản xuất và tích lũy tư bản vào số ít người cùng quá trình
biến người lao động thành người làm thuê suốt đời ngày càng tăng. Đặc biệt tích lũy
nguyên thủy tư bản chủ nghĩa bằng bạo lực thúc đẩy chủ nghĩa tư bản ra đời nhanh
chóng. Những biện pháp điển hình của tích nguyên thủy tư bản là tước đoạt những
những người sản xuất nhỏ, nhất là nông dân, đuổi họ ra khỏi ruộng đất của minh,
tăng thuế, cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen…
Nông dân mất ruộng, thợ thủ công, thị dân phá sản… Bổ sung vào đội quân
làm thuê ngày càng đông dẫn đến sự phát triển các công xưởng thủ công sản xuất hàng hóa.
Giai cấp tư sản gồm những nhà tư bản, sở hữu tư liệu sản xuất xã hội và sử
dụng lao động làm thuê đang dần hình thành, mâu thuẫn gay gắt với địa chủ phong kiến.
Trong nội bộ quý tộc phong kiến có sự phân hóa thành quý tộc tư sản hóa.
Giai cấp tư sản Tây Âu hình thành, dương cao ngọn cờ độc lập, lôi kéo nông dân
chống chế độ phong kiến. Các cuộc khởi nghĩa chống phong kiến nổ ra liên tục và
lan rộng ở nhiều nước Tây Âu.
c. Tiền đề về chính trị – tư tưởng:
Từ thế kỷ XVI, các tiền đề tư tưởng ra đời chủ nghĩa tư bản hình thành. Một
nền văn hóa mới của giai cấp tư sản đã xuất hiện, đối lập gay gắt với hệ tư tưởng văn
hóa phong kiến. Đó là nền Văn Hóa Phục Hưng và phong trào cải cách tôn giáo.
Thực chất đây là mặt trận tư tưởng của cuộc đấu tranh chống phong kiến của giai cấp tư sản. 7 lOMoAR cPSD| 46342576
Chế độ phong kiến Tây Âu đã chín muồi trong lòng nó những tiền đề hình
thành chủ nghĩa tư bản. Châu Âu đang chuẩn bị bước vào thời kỳ cách mạng tư sản
và xác lập chủ nghĩa tư bản. Các cuộc cách mạng ở Hà Lan (1579- 1609), cách mạng
tư sản Anh (1640-1688), cách mạng tư sản Mỹ (1776-1781), cách mạng tư sản Pháp
(1789-1794),… diễn ra dồn dập. Các cuộc cách mạng tư sản thành công cùng với
cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh trong thế kỷ XVIII làm cho chủ nghĩa
tư bản hình thành và nhanh chóng trở thành hệ thống thế giới.
3. Đặc trưng của chế độ tư bản chủ nghĩa
Chủ nghĩa tư bản là một hệ thống kinh tế dựa trên quyền sở hữu tư nhân đối
với tư liệu sản xuất và hoạt động sản xuất vì lợi nhuận. Các đặc điểm đặc trưng của
chủ nghĩa tư bản bao gồm: tài sản tư nhân, tích lũy tư bản, lao động tiền lương, trao
đổi tự nguyện, một hệ thống giá cả và thị trường cạnh tranh. -
Tài sản tư nhân: nền tảng cơ bản của chủ nghĩa tư bản. Các cá nhân hoặc
tổ chức tư nhân sở hữu và kiểm soát các nguồn lực, tài sản, và phương tiện sản
xuất như nhà máy, đất đai, và thiết bị. Quyền sở hữu tư nhân giúp các cá nhân
hoặc tổ chức có quyền tự do sử dụng, bán, hoặc cho thuê tài sản của mình theo
mong muốn. Điều này khuyến khích cá nhân tham gia đầu tư và phát triển kinh
tế, vì họ có quyền lợi trực tiếp từ những quyết định và tài sản của mình. - Tích
lũy tư bản: tích lũy tư bản đề cập đến quá trình mà cá nhân hoặc tổ chức tích lũy
của cải hoặc vốn thông qua lợi nhuận từ hoạt động sản xuất hoặc đầu tư. Các
doanh nghiệp trong hệ thống tư bản chủ yếu hoạt động để tối đa hóa lợi nhuận,
từ đó tiếp tục tái đầu tư và phát triển. Tích lũy tư bản là động lực thúc đẩy sự phát
triển của công nghệ và mở rộng sản xuất, từ đó tạo ra sự phát triển kinh tế dài hạn. -
Lao động tiền lương: Trong hệ thống tư bản, người lao động bán sức lao
động của mình cho các chủ sở hữu tư bản để nhận lại một mức tiền lương. Lao
động trở thành một hàng hóa, được trao đổi trên thị trường lao động. Chủ lao
động trả tiền công cho người lao động dựa trên các yếu tố như kỹ năng, kinh
nghiệm, và nhu cầu thị trường. Lao động tiền lương cũng là một trong những cơ
chế chính để phân phối thu nhập trong xã hội tư bản. -
Trao đổi tự nguyện: Trao đổi tự nguyện là một yếu tố quan trọng trong chủ
nghĩa tư bản, nơi các cá nhân và tổ chức tự do tham gia giao dịch hàng hóa, dịch
vụ, hoặc tài sản mà không bị ép buộc. Các giao dịch này diễn ra dựa trên sự thỏa
thuận giữa hai bên và được xem là có lợi cho cả hai. Việc trao đổi tự nguyện tạo 8 lOMoAR cPSD| 46342576
điều kiện cho sự phát triển của thị trường và tăng cường tính hiệu quả của phân bổ nguồn lực. -
Hệ thống giá cả: hệ thống giá cả trong chủ nghĩa tư bản được xác định chủ
yếu bởi cung và cầu trên thị trường. Giá cả đóng vai trò là tín hiệu cho các doanh
nghiệp và người tiêu dùng để điều chỉnh hành vi mua bán của mình. Giá cả cung
cấp thông tin về khan hiếm nguồn lực và sự ưa chuộng của người tiêu dùng, từ
đó giúp các doanh nghiệp quyết định sản xuất bao nhiêu và ở mức giá nào. -
Thị trường cạnh tranh: đây là yếu tố cốt lõi của chủ nghĩa tư bản, nơi có
nhiều người bán và người mua tương tác trên thị trường. Các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau để thu hút người tiêu dùng thông qua giá cả, chất lượng sản phẩm,
và dịch vụ. Cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ, đồng thời
giữ giá cả ở mức hợp lý, có lợi cho người tiêu dùng. Nó cũng thúc đẩy đổi mới
và tăng trưởng kinh tế.
Chủ nghĩa tư bản tạo ra một môi trường mà trong đó tài sản và quyền tự do
kinh tế là trung tâm, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và phát triển kinh tế thông
qua cạnh tranh và sự tự do cá nhân trong các hoạt động sản xuất và thương mại.
4. Bản chất của chế độ tư bản chủ nghĩa
Các nhà kinh tế học tư sản thường cho rằng mọi công cụ lao động, mọi tư liệu
sản xuất đều là tư bản. Thực ra, bản thân tư liệu sản xuất không phải là tư bản, nó
chỉ là yếu tố cơ bản của sản xuất trong bất cứ xã hội nào. Tư liệu sản xuất chỉ trở
thành tư bản khi nó trở thành tài sản của nhà tư bản và được dùng để bóc lột lao
động làm thuê. Khi chế độ tư bản bị xóa bỏ thì tư liệu sản xuất không còn là tư bản
nữa. Như vậy, tư bản không phải là một vật mà là một quan hệ sản xuất xã hội nhất
định giữa người và người trong quá trình sản xuất, nó có tính chất tạm thời trong lịch sử.
Giá trị thặng dư là khái niệm Marx dùng để chỉ phần giá trị mà công nhân lao
động tạo ra vượt quá giá trị của sức lao động mà họ được trả công. Cụ thể: Sức lao
động là hàng hóa mà công nhân bán cho tư bản. Giá trị của sức lao động được quyết
định bởi chi phí để tái tạo sức lao động (như tiền lương để công nhân có thể duy trì
cuộc sống, nuôi dưỡng gia đình). Trong quá trình sản xuất, công nhân không chỉ tạo
ra giá trị đủ để bù đắp tiền lương họ nhận được (giá trị sức lao động), mà còn tạo ra
giá trị thặng dư - đó là phần giá trị dư thừa mà nhà tư bản chiếm đoạt từ công nhân 9 lOMoAR cPSD| 46342576
mà không trả công, nhờ việc kéo dài thời gian làm việc hoặc tăng cường hiệu suất lao động.
Qua nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, có thể định nghĩa chính
xác tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công
của công nhân làm thuê. Như vậy, bản chất của tư bản chính là mối quan hệ xã
hội trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo
ra thông qua sự bóc lột lao động. Chủ nghĩa tư bản tồn tại và phát triển nhờ vào
việc duy trì và mở rộng quá trình sản xuất giá trị thặng dư này, và điều đó phản ánh
sâu sắc sự bất bình đẳng trong hệ thống tư bản, nơi lợi ích của tư bản được xây dựng
trên sự hy sinh của lao động.
II. CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Khái niệm chủ nghĩa xã hội, xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa xã hội được tiếp cận từ các góc độ sau đây:
1) Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao độngchống
lại áp bức, bất công, chống các giai cấp thống trị;
2) Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân
laođộng khỏi áp bức, bóc lột, bất công;
3) Là một khoa học - chủ nghĩa xã hội khoa học là khoa học về sứ mệnh
lịchsử của giai cấp công nhân:
4) Là một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã
hộicộng sản chủ nghĩa.
2. Cơ sở hình thành chế độ xã hội chủ nghĩa
Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác - Lênin có hai điều kiện chủ yếu sau đây:
a. Điều kiện kinh tế
Nhờ những bước tiến to lớn của lực lượng sản xuất, biểu hiện tập trung nhất
là sự ra đời của công nghiệp cơ khí (Cách mạng công nghiệp lần thứ hai), chủ nghĩa
tư bản đã tạo ra bước phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất. Trong vòng chưa
đầy một thế kỷ, chủ nghĩa tư bản đã tạo ra được những lực lượng sản xuất nhiều hơn
và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất mà nhân loại tạo ra đến lúc đó. 10 lOMoAR cPSD| 46342576
Tuy nhiên, trong xã hội tư bản chủ nghĩa, lực lượng sản xuất càng được cơ khí
hóa, hiện đại hóa càng mang tính xã hội hóa cao, thì càng mâu thuẫn với quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa. Quan hệ
sản xuất từ chỗ đóng vai trò mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển, thì ngày
càng trở nên lỗi thời, xiềng xích của lực lượng sản xuất.
b. Điều kiện chính trị - xã hội
Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm
hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất trở thành mâu thuẫn kinh tế cơ
bản của chủ nghĩa tư bản, biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp công
nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời. Cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và
giai cấp tư sản xuất hiện ngay từ đầu và ngày càng trở nên gay gắt và có tính chính trị rõ rét.
Hơn nữa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp cơ khí là
sự trưởng thành vượt bậc cả về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân, con
đẻ của nền đại công nghiệp. Chính sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng
thành của giai cấp công nhân là tiền đề kinh tế - xã hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh
khỏi của chủ nghĩa tư bản. Sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân được
đánh dấu bằng sự ra đời của Đảng Cộng sản, đội tiên phong của giai cấp công nhân,
trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành thực sự của giai cấp
công nhân là tiền đề, điều kiện cho sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản
chủ nghĩa. Tuy nhiên, do khác về bản chất với tất cả các hình thái kinh tế - xã hội
trước đó, nên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa không tự nhiên ra đời,
trái lại, nó chỉ được hình thành thông qua cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của
chính đảng của giai cấp công nhân - Đảng Cộng sản, thực hiện bước quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
3. Đặc trưng của chế độ xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa xã hội được thể hiện qua 6 đặc trưng:
Một là: Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng
dân tộc, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
Vì mục đích lớn nhất của chủ nghĩa xã hội chính là xóa bỏ mọi áp bức, nô
dịch về kinh tế cũng như tinh thần cho con người, bảo đảm cho sự phát triển toàn 11 lOMoAR cPSD| 46342576
diện của cá nhân, hình thành và phát triển lối sống mới: lối sống xã hội chủ nghĩa;
làm phát huy tính tích cực của mình trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; xóa
bỏ chiếm hữu tư bản, xóa bỏ mọi đối kháng giai cấp, xóa bỏ tình trạng người bóc lột
người; tạo nên 1 xã hội công bằng, bình đẳng.
Đây là đặc trưng thể hiện được bản chất nhân văn, nhân đạo của chủ nghĩa xã
hội, khác biệt hẳn về chất so với các hình thái kinh tế - xã hội khác, đề cao yếu tố
con người, xóa bỏ tình trạng bóc lột người giữa các dân tộc với nhau.
Giải phóng giai cấp được đặt lên hàng đầu, vì:
- “Thay thế cho xã hội tư sản cũ với các giai cấp và những sự đối lập giai
cấp của nó sẽ là một khối liên hiệp, trong đó sự phát triển tự do của mỗi người
sẽ là sự phát triển tự do của tất cả mọi người.” (Mác, Ăngghen Tuyên ngôn Đảng Cộng sản)
- Con người, cuối cùng làm chủ tồn tại xã hội của chính mình thì cũng do
đó làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân mình, trở thành một người tự do.
- Chủ nghĩa xã hội muốn làm một cuộc cách mạng triệt để thì đầu tiên phải
tiến hành xóa bỏ tình trạng giai cấp này bóc lột, áp bức giai cấp kia, và một
khi tình trạng áp bức, bóc lột người bị xóa bỏ thì tình trạng dân tộc này bóc
lột dân tộc khác cũng sẽ bị loại bỏ”.
Mục đích cao nhất và cuối cùng của những cải tạo xã hội chủ nghĩa:
- Nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”
- Xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp: biến tất cả thành viên trong xã
hội thành người lao động, tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng bóc lột người. (VI Lênin)
- Nhiệm vụ của giai cấp công nhân trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội:
Tạo ra các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật và đời sống tinh thần.
Hai là: Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng
sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất là chủ yếu (chủ nghĩa xã
hội được hình thành dựa trên từng bước thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất,
hình thành sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể)
- Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội, cho thấy
được tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội là việc xác định chế độ công hữu về
các tư liệu sản xuất chủ yếu, giải quyết được mâu thuẫn của xã hội. - Chủ
nghĩa xã hội là chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao với lực lượng sản 12 lOMoAR cPSD| 46342576
xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất,
được tổ chức, quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động
- Trong giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội không
thể ngay lập tức thủ tiêu chế độ tư hữu.
- Cùng với việc từng bước xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, cần
phải tổ chức lao động theo một trình độ cao hơn, tổ chức chặt chẽ và kỷ luật
lao động nghiêm để tạo ra quan hệ sản xuất tiến bộ, thích ứng với trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất.
Ba là: Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ
- Do nhân dân lao động làm chủ, tức là mọi quyền lực thuộc về nhân dân,
từ quản lý nhà nước đến tham gia xây dựng, quản lý các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội, vì
con người và do con người; biến giai cấp vô sản thành giai cấp thống trị.
- Đây là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội, xã hội
vì con người và do con người; nhân dân mà nòng cốt là nhân dân lao động là
chủ thể của xã hội thực hiện quyền làm chủ ngày càng rộng rãi và đầy đủ trong
quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. Chủ nghĩa xã hội là một chế
độ chính trị dân chủ, nhà nước xã hội chủ nghĩa với hệ thống pháp luật và hệ
thống tổ chức ngày càng hoàn thiện sẽ quản lý xã hội ngày càng hiệu quả. C.
Mác và Ph. Ăngghen đã chỉ rõ: “Bước thứ nhất trong cuộc cách mạng công
nhân là giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống trị, là giành lấy dân chủ”.
VI. Lênin, từ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xô viết đã coi
chính quyền Xô Viết, là một kiểu Nhà nước chuyên chính vô sản, một chế độ
dân chủ ưu việt gấp triệu lần so với chế độ dân chủ tư sản: “Chế độ dân chủ
vô sản so với bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào, cũng dân chủ hơn gấp triệu
lần Chính quyền Xô Viết so với nước cộng hòa tư sản dân chủ nhất thì cũng
dân chủ hơn gấp triệu lần”.
Bốn là: Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai cấp
công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động
- Nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân sẽ thực hiện dân chủ
cho nhân dân, trấn áp bằng vũ lực bọn bóc lột, áp bức nhân dân. Nhà nước ấy
là nhà nước chuyên chính vô sản, mở rộng rất nhiều chế độ dân chủ, lần đầu
tiên biến chế độ dân chủ dành cho người nghèo. Tuy nhiên, cần phải tổ chức 13 lOMoAR cPSD| 46342576
lao động và kỷ luật mới phù hợp với địa vị làm chủ của người lao động, đồng
thời khắc phục tàn dư của tình trạng lao động bị tha hóa trong XH cũ.
- Khi đề cập đến hệ thống chuyên chính vô sản, chủ nghĩa Mác-Lênin đã
xác định rõ bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước chuyên chính vô sản.
Thực chất nhà nước đó là do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo, nhân dân
tổ chức ra. Thông qua nhà nước là chủ yếu mà đảng lãnh đạo toàn xã hội về
mọi mặt và nhân dân lao động thực hiện quyền lực và lợi ích của mình trên
mọi mặt của xã hội. Nhân dân ngày càng tham gia nhiều vào công việc nhà
nước, theo V.I. Lênin, nhà nước chuyên chính vô sản (hay nhà nước xã hội
chủ nghĩa) không còn nguyên nghĩa như nhà nước của chủ nghĩa tư bản, mà
là “nhà nước nửa nhà nước”, với tính tự giác, tự quản của nhân dân rất cao,
thể hiện các quyền dân chủ, làm chủ và lợi ích của chính mình ngày càng rõ hơn.
- Nhà nước vô sản, theo V.I. Lênin phải là một công cụ, một phương tiện;
đồng thời, là một biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân dân lao động,
phản ánh trình độ nhân dân tham gia vào mọi công việc của nhà nước, quần
chúng nhân dân thực sự tham gia vào từng bước của cuộc sống và đóng vai
trò tích cực trong việc quản lý.
Năm là: Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát
huy những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại
- Tính ưu việt, sự ổn định và phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa không
chỉ thể hiện ở lĩnh vực kinh tế, chính trị mà còn ở lĩnh vực văn hóa tinh thần
của xã hội. Trong chủ nghĩa xã hội, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội,
mục tiêu, động lực của phát triển xã hội, trọng tâm là phát triển kinh tế; văn
hóa đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh con người, biến con người
thành con người chân, thiện mỹ.
- V.I.Lênin, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga xô viết
đã luận giải sâu sắc về “ văn hóa vô sản ” - nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa,
rằng, chỉ có xây dựng được nền văn hóa vô sản mới giải quyết được mọi vấn
đề từ kinh tế, chính trị đến xã hội, con người.
- Đồng thời, V.I.Lênin cũng cho rằng, trong xã hội xã hội chủ nghĩa, những
người cộng sản sẽ làm giàu tri thức của mình bằng tổng hợp các tri thức, văn
hóa mà loài người đã tạo ra: “ Người ta chỉ có thể trở thành người cộng sản
khi biết làm giàu trí óc của mình bằng sự hiểu biết tất cả những kho tàng tri
thức mà nhân loại đã tạo ra”. 14 lOMoAR cPSD| 46342576
- Do vậy, quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa phải biết kế thừa
những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời, cần
chống tư tưởng, văn hóa phi vô sản, trái với những giá trị truyền thống tốt đẹp
của dân tộc và của loài người, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Sự phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa không chỉ thể hiện ở lĩnh vực
kinh tế, chính trị mà còn ở lĩnh vực văn hóa, tinh thần của xã hội. Trong chủ
nghĩa xã hội, văn hóa là nền tảng tinh thần, là mục tiêu, động lực phát triển xã
hội. Quá trình xây dựng văn hóa là phải kế thừa và phát huy những giá trị văn
hóa dân tộc và tinh hoa văn nhân loại.
- Trong chủ nghĩa xã hội nền văn hóa có vai trò cực kỳ quan trọng, văn hóa
là nền tảng tinh thần, mục tiêu, động lực để phát triển xã hội, trọng tâm là pt
kinh tế, văn hóa đã hun đúc lên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh con người, biến
con người thành con người chân, thiện, mỹ.
Sáu là: Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và
có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
- Chủ nghĩa xã hội với bản chất tốt đẹp do con người, vì con người luôn bảo
đảm các dân tộc bình đẳng, đoàn kết và hợp tác hữu nghị, góp phần tích cực
vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình độc lập dân tộc,
dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Giải quyết vấn đề dân tộc theo Cương lĩnh của V.I.Lênin, trong chủ nghĩa
xã hội, cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn kết và hợp tác trên cơ sở
cơ sở chính trị - pháp lý, đặc biệt là cơ sở kinh tế- xã hội và văn hóa sẽ từng
bước xây dựng củng cố và phát triển. Đây là sự khác biệt căn bản về việc giải
quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin và quan điểm
của chủ nghĩa dân tộc cực đoan, hẹp hòi hoặc chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
- Theo V.I.Lênin cần thiết phải có sự liên minh và sự thống nhất của giai cấp
vô sản và toàn thể quần chúng cần lao thuộc tất cả các nước và các dân tộc
trên toàn thế giới. Bởi vì, chỉ có sự gắn bó như thế mới bảo đảm cho thắng lợi
đối với chủ nghĩa tư bản, không có thắng lợi đó thì không thể tiêu diệt được
ách áp bức dân tộc và sự bất bình đẳng. Đó cũng là cơ sở để Người đưa ra
khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”.
- Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hợp tác, hữu
nghị với nhân dân tất cả các nước trên thế giới, chủ nghĩa xã hội mở rộng được
ảnh hưởng và góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế
giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 15 lOMoAR cPSD| 46342576
4. Bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa, vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ
nghĩa, bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về Nhân dân.
Theo Lênin đã từng khẳng định: Dân chủ trong chủ nghĩa xã hội bao quát tất
cả các mặt của đời sống xã hội. Trong quá trình phát triển, tiến hóa của dân chủ, nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa được xem là đỉnh cao. Theo đó, bản chất của nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa gồm 4 nội dung sau:
- Bản chất về chính trị: Là sự lãnh đạo về mặt chính trị của giai cấp công
nhân trong việc thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân trên mọi
lĩnh vực, thông qua Đảng Cộng sản đối với toàn xã hội. Quyền lực này của
giai cấp công nhân được thể hiện ở các quyền dân chủ, làm chủ, quyền con người.
- Bản chất về kinh tế: Là việc thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
chủ yếu và việc thực hiện chế độ phân chia lợi ích chủ yếu theo kết quả lao
động. Bản chất là được bộc lộ một cách đầy đủ và rõ ràng nhất là qua một quá
trình ổn định chính trị, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của toàn xã hội.
- Bản chất về văn hóa: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa kế thừa, phát huy
những tinh hoa văn hóa truyền thống của dân tộc. Nhân dân chính là người
làm chủ những giá trị văn hóa tinh thần, có quyền được nâng cao trình độ văn
hóa và phát triển theo định hướng cá nhân. Nhìn chung, dân chủ là thành tựu
văn hóa, quá trình sáng tạo và khát vọng về tự do sáng tạo và phát triển của con người.
- Bản chất về tư tưởng và xã hội: Là sự kết hợp hài hòa trong lợi ích giữa
các cá nhân, tập thể với lợi ích của toàn xã hội. Đồng thời, nền dân chủ xã hội
chủ nghĩa cũng lấy nền tảng là hệ tư tưởng Mác Lênin và hệ tư tưởng của giai
cấp công nhân với mọi hình thái ý thức xã hội. Để thực hiện được theo nền
dân chủ này, điều kiện tiên quyết là bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản. 16 lOMoAR cPSD| 46342576 III.
SO SÁNH CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
1. Điểm giống nhau
Mục tiêu phát triển kinh tế
Cả hai hệ thống đều đặt mục tiêu phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của
người dân. Các quốc gia xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Việt Nam đều đặt mục
tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng trưởng kinh tế để cải thiện đời sống người
dân. Các quốc gia tư bản phát triển đều không ngừng tìm kiếm tăng trưởng kinh tế
để tạo ra việc làm, thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Sử dụng cơ chế thị trường
Cả hai hệ thống đều sử dụng cơ chế thị trường như một công cụ phân phối
nguồn lực. Nhiều quốc gia xã hội chủ nghĩa hiện nay đã chuyển sang kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng cơ chế cung cầu để điều chỉnh sản xuất
và tiêu dùng. Kinh tế thị trường là cơ chế phân phối chính trong các quốc gia tư bản.
Quan tâm đến các vấn đề về đời sống xã hội
Cả hai hệ thống đều chú trọng những lĩnh vực trong xã hội: giáo dục, văn hóa,
y tế, khoa học, công nghệ, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường,... nhằm phát triển đất
nước, nâng cao dân trí, chất lượng cuộc sống.
Đề cao quyền con người
Cả hai hệ thống đều tuyên bố tôn trọng quyền con người. Các quốc gia xã hội
chủ nghĩa thường nhấn mạnh đến quyền bình đẳng, quyền lao động, quyền được
hưởng các dịch vụ công. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1789) và
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948) là những minh chứng cho việc các quốc gia
tư bản đề cao quyền con người.
Nhà nước mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Cả hai nhà nước thuộc chế độ xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đều mang
bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Về bản chất giai cấp, nhà nước thuộc chế độ
nào sẽ mang bản chất của giai cấp cầm quyền trong chế độ đó, nhà nước thể hiện ý
chí của giai cấp thống trị, là công cụ bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. Bên
cạnh bản chất giai cấp, các nhà nước cũng mang bản chất xã hội, thể hiện ở việc có 17 lOMoAR cPSD| 46342576
hệ thống chính trị - pháp luật để giữ gìn trật tự xã hội, đề ra các chính sách phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
2. Điểm khác nhau giữa xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
Cơ sở để so
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa xã hội sánh Ý nghĩa
Chủ nghĩa tư bản đề cập đến hệ
Cơ cấu kinh tế trong đó chính
thống kinh tế thịnh hành trong
phủ có quyền sở hữu và kiểm
nước, nơi có quyền sở hữu tư
soát các hoạt động kinh tế của
nhân hoặc doanh nghiệp về
đất nước được gọi là chủ
thương mại và công nghiệp. nghĩa xã hội. Nền tảng
Nguyên tắc về quyền cá nhân Nguyên tắc bình đẳng Mức độ
Cao (tồn tại nhiều giai cấp, tầng
Thấp (hướng tới xóa bỏ giai phân biệt
lớp giàu nghèo khác biệt)
cấp, tạo ra xã hội bình đẳng) trong lớp người Ủng hộ
Đổi mới và mục tiêu cá nhân
Bình đẳng và công bằng trong xã hội Phương
Sở hữu tư nhân về tư liệu sản
Sở hữu xã hội về tư liệu sản thức sản xuất xuất chủ yếu xuất Phân phối
Theo giá trị (tùy thuộc vào sở
Theo lao động (tùy thuộc vào sản phẩm hữu và đóng góp) khả năng và nhu cầu) Giá cả
Xác định bởi các lực lượng thị
Do chính phủ quyết định trường Cơ chế thị
Thị trường tự do (cạnh tranh gay
Thị trường có kế hoạch (nhà trường gắt) nước điều tiết) Mục tiêu
Lợi nhuận của cá nhân và tập
Phúc lợi xã hội và sự phát kinh tế đoàn triển bền vững Vai trò của
Điều tiết nền kinh tế, bảo vệ
Lãnh đạo nền kinh tế, đảm nhà nước quyền sở hữu tư nhân bảo công bằng xã hội 18 lOMoAR cPSD| 46342576 Hiệu quả
Cao nhờ cơ chế thị trường cạnh
Tương đối ổn định nhưng có kinh tế
tranh, khuyến khích đổi mới,
thể chậm hơn so với tư bản sáng tạo.
chủ nghĩa do hạn chế về cơ chế thị trường. Phân phối
Bất bình đẳng cao do sự chênh
Bình đẳng hơn nhưng vẫn có thu nhập
lệch lớn về sở hữu tư liệu sản
sự chênh lệch nhất định. xuất. Tôn giáo
Tự do tín ngưỡng nhưng thường
Tự do tín ngưỡng nhưng có
tách biệt với nhà nước.
thể bị hạn chế ở một số quốc gia
- Về bản chất
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Bị áp bức bóc lột trực tiếp bằng
Hạn chế bóc lột giá trị thặng dư hướng tới
hình thức “giá trị thăng dư”
xóa bỏ sự bóc lột giá trị thặng dư. Xóa bỏ chế
độ tư bản, áp bức, bất công nghèo nàn, lạc
hậu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Mang bản chất của giai cấp tư
Là nền tảng dân chủ mang bản chất của giai
sản, lợi ích của giai cấp tư sản
cấp công nhân và nhân dân lao động, nhưng
đối với lợi ích của giai cấp công nó phục vụ cho đa số.
nhân lao động (thiểu số)
- Về chế độ
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Chế độ sở hữu tư nhân tư bản
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất (sở hữu
chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
công cộng về những tư liệu sản xuất chủ yếu)
- Cơ sở xã hội Cơ sở
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa xã hội xã hội Phân
Phân chia giai cấp rõ rệt: chia
Hướng tới xóa bỏ giai cấp: Mục tiêu
Tồn tại sự phân hóa giàu giai
cuối cùng là xây dựng một xã hội không
nghèo sâu sắc, tạo ra các cấp có giai cấp xã hội như tư
giai cấp, mọi người có cơ hội bình đẳng. sản, vô sản. 19 lOMoAR cPSD| 46342576
Tuy nhiên, trong giai đoạn quá độ, vẫn
có thể tồn tại sự phân hóa nhất định.
Sở hữu Sở hữu tư nhân về tư liệu Sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất lớn và sản xuất là chủ yếu.
quan trọng. Sở hữu tư nhân vẫn có thể
tồn tại nhưng bị hạn chế và đặt dưới sự
kiểm soát của nhà nước. Phân Phân phối theo giá trị:
Phân phối theo lao động: Thu nhập dựa phối
Người có nhiều vốn, đất
trên công sức đóng góp vào sản xuất. đai sẽ có thu nhập cao
Mục tiêu là đảm bảo mọi người có cuộc hơn. sống đầy đủ. Mục
Lợi nhuận của các doanh
Phúc lợi xã hội và sự phát triển bền tiêu nghiệp và cá nhân. vững. kinh tế Quan
Quan hệ sản xuất tư bản
Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa: hệ sản chủ nghĩa: Người lao
Người lao động là chủ nhân của quá xuất
động bị bóc lột sức lao trình sản xuất. động. - Chính trị
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Thực hiện thông qua nhà nước
Thực hiện thông qua nhà nước pháp quyền
pháp quyền Tư sản (Tam quyền
Xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ do Đảng phân lập). cộng sản lãnh đạo
Cơ chế đa nguyên, nhiều đảng
Cơ chế nhất nguyên, một đảng
Chủ nghĩa xã hội đưa con người hướng tới xóa bỏ sự áp bức, bóc lột tiến tới
phát triển Chủ nghĩa xã hội đi lên Chủ nghĩa cộng sản.
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa xã hội 20 lOMoAR cPSD| 46342576
Bóc lột phản ánh rõ với tính chất lợi ích trả
CNXH giải phóng giai cấp, giải
lại cho người trực tiếp lao động.
phóng dân tộc, giải phóng xã hội,
giải phóng con người phát triển toàn diện.
Máy móc là chủ chốt của tư liệu sản xuất,
CNXH có nền kinh tế phát triển
nhà tư bản chiếm hết mọi tư liệu sản xuất.
cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và chế độ công hữu về tư
liệu sản xuất chủ yếu.
Trong thời kỳ còn có sự xuất hiện của chủ
CNXH là chế độ xã hội do nhân
nghĩa tư bản thì trong giai đoạn này các cá dân lao động làm chủ
nhân hay chủ thể nào là người có nhiều của
cải vật chất thì sẽ là người có tiếng nói có
quyền quyết định mọi thứ diễn ra trong xã
hội chủ nghĩa tư bản này.
Nhà nước trực tiếp tham gia hoạt động
CNXH có nhà nước kiểu mới mang
kinh tế - thương mại (tức là vì lợi nhuận)
bản chất giai cấp công nhân, đại
và cơ sở sản xuất được tổ chức và quản lý biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí
như doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả của nhân dân lao động.
quá trình tích lũy vốn, lao động tiền lương và quản lí tập trung)
Các nền kinh tế thị trường đã tồn tại dưới
CNXH có nền văn hóa phát triển
nhiều hình thức của chính phủ ở nhiều thời cao, kế thừa và phát huy những giá
điểm, địa điểm và nền văn hóa khác nhau.
trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Sự phân hóa giàu – nghèo đẩy tới cực độ
CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn
mang đến sự phân cực xã hội vô cùng sâu
kết giữa các dân tộc và có quan hệ sắc.
hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
Chương 2: ƯU THẾ CỦA CHẾ ĐỘ XHCN TẠI TRUNG QUỐC SO VỚI
CHẾ ĐỘ TBCN
I. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ XHCN TẠI TRUNG QUỐC HIỆN NAY
1. Thực trạng của việc xây dựng chế độ XHCN 21