




Preview text:
Phát triển thị trường gạo Việt nhìn từ kênh phân phối
Với quy mô dân số gần 100 triệu dân, cơm ngày ba bữa, thị trường gạo nội địa là thị trường quan
trọng nhất của các doanh nghiệp gạo Việt.
Chiến lược kênh phân phối cần phải bắt đầu từ mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp và dựa trên chiến
lược khách hàng và thị trường. Kênh phân phối là công cụ tiếp cận và phục vụ khách hàng mục tiêu tại thị
trường mục tiêu. Một sai lầm chết người của các doanh nghiệp là sản xuất mà chưa biết khách hàng là ai,
thị trường ở đâu – cứ làm ra gạo rồi tính, do vậy, mục tiêu khách hàng và thị trường – sản phẩm – kênh
phân phối nên được tuẩn thủ. Đa phần các doanh nghiệp gạo Việt có xuất thân từ các khâu đầu của chuỗi
giá trị nên tương đối quen thuộc và tin với sản phẩm, trong khi lại lúng túng với khách hàng, thị trường và
kênh phân phối. ( Câu 1 )Hệ thống phân phối thị trường nội địa gồm ba kênh: kênh hiện đại chiếm 10%,
tăng trưởng >10% với 600 siêu thị; kênh truyền thống chiếm 85%, tăng trưởng <10% với 43.000 điểm
bán; và kênh B2B, chiếm 5%, tăng trưởng >10%. Chi phí đầu tư lần lượt là 10 – 25, 7 – 12 và 7 – 12%;
chi phí cạnh tranh 15, >10 và 10%.
Ưu điểm của kênh hiện đại: tăng trưởng nhanh; dẫn dắt thị trường, khai phá các phân khúc cao cấp,
mới; thực hiện nhiều khâu của marketing/trade marketing tại điểm bán, đến xây dựng thương hiệu. Ưu
điểm của kênh truyền thống: số lượng điểm bán lớn, doanh số tổng cao; về lâu dài chi phí đầu tư thấp hơn
(so kênh hiện đại); đối thủ cạnh tranh không dễ thâm nhập. Ưu điểm của kênh B2B: tăng trưởng nhanh,
tiềm năng lớn; chi phí ít hơn; ít phát sinh mâu thuẫn giá so với kênh truyền thống.
Hạn chế của kênh hiện đại: nhiều rào cản thâm nhập (chi phí thương mại và giấy tờ chứng nhận/thủ
tục hành chính; cạnh tranh khốc liệt với các sản phẩm chất lượng cao, ngoại nhập. Nhược điểm của kênh
truyền thống: phức tạp trong thiết lập và quản lý nhà phân phối/đại lý/đội ngũ bán hàng; hạn chế trong việc
quản lý giá, thực hiện các chiến dịch marketing, trade marketing. Nhược điểm của kênh B2B: phức tạp
trong thiết lập và quản lý nhà phân phối/đại lý/đội ngũ bán hàng; doanh nghiệp thật sự cần trang bị năng
lực phân phối và bán hàng B2B.
Mỗi kênh bán hàng có những đặc trưng và chi phí đầu tư khác nhau, nhưng nhắc lại rằng luôn phải
xuất phát từ mục tiêu khách hàng và thị trường của mình, để chọn kênh phân phối.
Các doanh nghiệp vừa, nhỏ (SME) chiếm đại đa số trong ngành gạo, đặc biệt ở khu vực đồng bằng
sông Cửu Long. Các khó khăn và cơ hội cho các SME nằm ở ba nhóm chính: nhu cầu thị trường, chuỗi
cung ứng và nội tại doanh ghiệp. Nhu cầu thị trường: không có hệ thống phân phối đủ mạnh (tốn kém khi
xây dựng, đặc biệt trong ngắn hạn); chưa phát triển được các thương hiệu gạo mạnh; sự cạnh tranh từ gạo
nội địa & nhập khẩu; và thị trường không tăng trưởng (về sản lượng). Chuỗi cung ứng: rất nhiều khó khăn
để quản lý chất lượng sản phẩm trong suốt chuỗi giá trị; nguồn cung gạo chất lượng cao tin cây, bền vững
thật sự là vấn đề lớn; và chi phí chuỗi cung ứng do công nghệ sau thu hoạch kém, chế biến lạc hậu và chi
phí vận chuyển. Nội tại doanh nghiệp: đa số các chủ doanh nghiệp SME chưa thấy được tầm quan trọng &
ưu tiên cho hệ thống phân phối & marketing (đặc biệt là dài hạn); năng lực yếu trong hệ thống phân phối &
marketing; và thiếu hỗ trợ về tư vấn và đào tạo.
Đây là kết quả khảo sát một số doanh nghiệp tại các tỉnh ĐBSCL, nhưng nên nhìn thấy cơ hội nhiều
hơn là thách thức. Có lẽ, chỉ khi nào dân Việt không ăn cơm hoặc phở nữa thì mới thực sự đáng lo, còn
những khó khăn ở trên chỉ là những vấn đề cần đến sự tập trung và kiến trị của doanh nghiệp. Đối với
doanh nghiệp, hai điều không được bỏ qua khi thiết kế: tính định hướng và tính tổng thể. Tính định hướng
bắt đầu từ tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, cụ thể hoá bằng các mục tiêu và
doanh số, lợi nhuận. Tính tổng thể – marketing, hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng không thể tách rời.
Hiện tại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ khá lúng túng trong việc phát triển kênh phân phối phù hợp. Ngoài
những lý do thuộc về điều kiện nội tại doanh nghiệp, các vấn đề về thị trường, khách hàng, cạnh tranh
và môi trường kinh doanh cũng là những điều mà doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh lúa gạo chưa thực sự thấu hiểu. Câu hỏi
1. Anh, chị hãy phác thảo cấu trúc kênh cụ thể của sản phẩm gạo trên thị trường gạo nội địa hiện nay? Theo anh, chị
Kênh hiện đại (10% thị phần, tăng trưởng >10%):
● Bao gồm các siêu thị và chuỗi bán lẻ hiện đại.
● Đặc điểm: chi phí đầu tư cao (10-25%), nhưng có tiềm năng tăng trưởng nhanh, đặc biệt trong phân khúc cao cấp.
● Ưu điểm: Khả năng tiếp cận khách hàng cao cấp và mới, xây dựng thương hiệu tại điểm bán.
● Nhược điểm: Nhiều rào cản thâm nhập, cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm ngoại nhập chất lượng cao.
Kênh truyền thống (85% thị phần, tăng trưởng <10%):
● Gồm hàng nghìn điểm bán lẻ nhỏ lẻ và các cửa hàng gạo địa phương.
● Đặc điểm: chi phí đầu tư thấp hơn trong dài hạn (7-12%), nhưng khó quản lý do tính chất phức tạp.
● Ưu điểm: Số lượng điểm bán lớn, doanh số tổng cao.
● Nhược điểm: Khó khăn trong quản lý giá và thực hiện các chiến dịch marketing, phân phối.
Kênh B2B (5% thị phần, tăng trưởng >10%):
● Giao dịch trực tiếp giữa doanh nghiệp sản xuất gạo và các tổ chức, doanh nghiệp khác.
● Đặc điểm: chi phí đầu tư thấp (7-12%), dễ mở rộng.
● Ưu điểm: Tăng trưởng nhanh, ít phát sinh mâu thuẫn giá.
● Nhược điểm: Phức tạp trong thiết lập và quản lý quan hệ B2B, doanh nghiệp cần có năng lực phân phối và bán hàng mạnh.
Hệ thống phân phối thị trường nội địa gồm ba kênh:
kênh hiện đại (Kênh phân phối gián tiếp )chiếm 10%, tăng trưởng >10% với 600 siêu thị;
Đưa sản phẩm của mình vào các siêu thị, cửa hàng tiện lợi sẽ giúp sản phẩm của doanh nghiệp
tiếp cận dễ dàng hơn với khách hàng trong khu vực gần siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Ngoài việc tăng
độ nhận biết thương hiệu, thì phân phối qua siêu thị, cửa hàng tiện lợi sẽ giúp tăng độ uy tín của
sản phẩm lợi người tiêu dùng luôn có niềm tin vào các chất lượng của sản phẩm tại siêu thị hay cửa
hàng tiện lợi. Tuy nhiên cần chuẩn bị tốt các khâu liên quan đến pháp lý và đảm bảo chất lượng
theo yêu cầu của các đơn vị phân phối, đồng thời chuẩn bị sẵn các chiến lược để đối phó với các
doanh nghiệp cùng tham gia vào các đại lý, siêu thị phân phối sản phẩm
kênh truyền thống (Kênh phân phối trực tiếp) chiếm 85%, tăng trưởng <10% với 43.000 điểm bán
Doanh nghiệp có thể tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ trực tiếp với các nông dân trong khu vực
để mua gạo từ họ và tiếp thị trực tiếp đến các khách hàng tiềm năng trong cùng khu vực. Doanh nghiệp
cũng có thể chủ động tiếp cận các đơn vị doanh nghiệp sản xuất cung cấp các dịch vụ ăn cho công nhân
của mình. Đây có thể là những khách hàng tiềm năng, tạo dựng được mối quan hệ lâu dài. Kênh này sẽ
giúp giảm chi phí vận chuyển và giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
kênh B2B, (Kênh phân phối trực tuyến) chiếm 5%, tăng trưởng >10%. Chi phí đầu tư lần lượt là 10
– 25, 7 – 12 và 7 – 12%; chi phí cạnh tranh 15, >10 và 10%.
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, việc các doanh nghiệp đưa các sản phẩm của mình lên
các sàn thương mại điện tử, việc tiếp cận khách hàng trực tuyến dường như trở thành một hướng đi
đầy hứa hẹn đặc biệt cho các doanh nghiệp SME khi mà nguồn lực còn hạn chế. Những đặc điểm
việc tiếp cận nhanh sẽ trở thành lợi thế, tuy nhiên nó cũng yêu cầu doanh nghiệp cần phải linh hoạt
và có những cách mới để tiếp cận với khách hàng.,thu hút khách hàng
2. Theo anh, chị, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần thực hiện những hoạt động nào để phát triển hệ thống phân
phối gạo cho doanh nghiệp? Giải thích?
● Để phát triển hệ thống kênh phân phối cho doanh nghiệp SME, cần có một số hoạt động sau:
+ Định vị được khách hàng của mình là ai? Để một doanh nghiệp phát triển và phân phối hiệu quả
thì phải xác định được tệp khách hàng của mình. Tuy nhiên doanh nghiệp SME đang khá lúng túng
trong việc xác định được khách hàng mục tiêu.
+ Xác định thị trường đang ở đâu? Bởi khi doanh nghiệp xác định và bắt tay vào việc nghiên cứu
thị trường là điều rất quan trọng, là một trong những điều kiện đầu tiên trong quá trình triển khai
phát triển và sáng tạo sản phẩm của mình, điều đấy phải có nghĩa các sản phẩm phải được tuân thủ
theo quy định, chính sách doanh nghiệp cụ thể. Có thể bằng các phương pháp như “Surveys: trả lời
câu hỏi ngắn và đi thẳng vào vấn đề, “field frials” đưa sản phẩm vào cửa hàng được chọn để thử phản ứng khách hàng, …
Các doanh nghiệp vừa, nhỏ (SME) chiếm đại đa số trong ngành gạo, đặc biệt ở khu vực đồng bằng
sông Cửu Long. Các khó khăn và cơ hội cho các SME nằm ở ba nhóm chính: nhu cầu thị trường, chuỗi
cung ứng và nội tại doanh ghiệp. Nhu cầu thị trường: không có hệ thống phân phối đủ mạnh (tốn kém khi
xây dựng, đặc biệt trong ngắn hạn); chưa phát triển được các thương hiệu gạo mạnh; sự cạnh tranh từ gạo
nội địa & nhập khẩu; và thị trường không tăng trưởng (về sản lượng). Chuỗi cung ứng: rất nhiều khó khăn
để quản lý chất lượng sản phẩm trong suốt chuỗi giá trị; nguồn cung gạo chất lượng cao tin cây, bền vững
thật sự là vấn đề lớn; và chi phí chuỗi cung ứng do công nghệ sau thu hoạch kém, chế biến lạc hậu và chi
phí vận chuyển. Nội tại doanh nghiệp: đa số các chủ doanh nghiệp SME chưa thấy được tầm quan trọng &
ưu tiên cho hệ thống phân phối & marketing (đặc biệt là dài hạn); năng lực yếu trong hệ thống phân phối &
marketing; và thiếu hỗ trợ về tư vấn và đào tạo.
+ Hiểu rõ về đặc thù và tiềm năng doanh nghiệp: Doanh nghiệp SME không thể đủ tiềm lực để
cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn vậy nên không nên quá sa đà vào cạnh tranh phân phối chạy
theo xu hướng thị trường mà tập trung phát triển nguồn lực cho doanh nghiệp để có thể phát triển
tốt trên mọi kênh phân phối.
+ Xác định, thay thế kênh phân phối phù hợp: Để tối ưu được chất lượng, quy trình phân phối sản
phẩm tới tay người tiêu dùng thì doanh nghiệp SME cần phải tìm kiếm và lựa chọn những kênh
phân phối phù hợp và hiệu quả. Ví dụ như bán hàng qua trang mạng xã hội hoặc Affiliate.
+ Đánh giá, lựa chọn đối tác phân phối phù hợp: Khi xác định được các thành phần trong kênh
phân phối thì doanh nghiệp SME cần đánh giá và lựa chọn kĩ càng đối tác của mình vì đối tác uy
tín sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí và nguồn lực.
+ Đầu tư vào hệ thống quản lý: Các doanh nghiệp SME chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc
quản lý nhân sự, quản lý kênh phân phối nên các quy trình chưa được tối ưu. Vậy nên tập trung
nguồn lực để xây dựng các kênh phân phối thông minh sử dụng công nghệ cao để hạn chế sai sót.
+ Phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm: Với mức độ cạnh tranh và sản phẩm ngày được tối ưu
hóa phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng thì doanh nghiệp SME cũng phải nâng cao chất lượng
sản phẩm, tối ưu để duy trì và phát triển.
+ Quảng bá thương hiệu: Doanh nghiệp SME nên tập trung vào xây dựng thương hiệu cũng như
truyền thông về thương hiệu của mình để truyền đạt thông tin đến nhiều khách hàng nhất có thể.
+ Thường xuyên đánh giá lại mức độ hoạt động của các kênh: Việc đánh giá lại mức độ hoạt
động, độ hiệu quả của các thành viên trong kênh giúp doanh nghiệp SME có thể loại bỏ thành
viên không phù hợp và đưa ra các giải pháp quản trị kênh phân phối từ đó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.