TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
MÔN KINH TẾ VI MÔ I
ĐỀ TÀI
TRÌNH BÀY CÁC CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA. PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH
SÁCH CAN THIỆP MÀ CHÍNH PHỦ VIỆT NAM ĐANG ÁP DỤNG
VỚI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
GIẢNG VIÊN: CÔ ĐỖ THANH HUYỀN
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 2266MIEC011
NHÓM: 6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN.................................................................................4
1.1 Thị trường hàng hóa sự cần thiết can thiệp của chính phủ vào thị trường hàng
hóa 4
1.1.1 Bất cập của giá trên thị trường hàng hóa của thị trường hàng hóa.............4
1.1.2 Vai trò của chính sách can thiệp của nhà nước..........................................4
1.2 Chính sách can thiệp của chính phủ.................................................................5
1.2.1 Chính sách trợ giá.......................................................................................5
1.2.2 Chính sách thuế..........................................................................................7
1.2.3 Chính sách giá trần.....................................................................................8
1.2.4 Giá sàn........................................................................................................9
CHƯƠNG 2:..............................................................................................................10
THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
VIỆT NAM....................................................................................................................10
2.1. Giới thiệu về thị trường điện Việt Nam............................................................10
2.2. Chính sách can thiệp.........................................................................................16
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM........................................................18
3.1, Mục tiêu phát triển thị trường điện của các cá nhân, công ty, doanh nghiệp...18
3.2. Định hướng phát triển, mong muốn của Chính phủ khi áp dụng các chính sách
vào ngành điện Việt Nam trong tương lai................................................................19
3.3, Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách của chính phủ vào thị trường
điện Việt Nam..........................................................................................................19
KẾT LUẬN:...................................................................................................................20
BIÊN BẢN HỌP NHÓM..........................................................................................21
DANH SÁCH THÀNH VIÊN..................................................................................22
2
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các
mục tiêu cạnh tranh. Cơ chế này nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản
xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Lịch sử phát triển kinh tế
đã xuất hiện ba hệ thống kinh tế khác nhau bao gồm hệ thống kinh tế chỉ huy,
hệ thống kinh tế tự do, hệ thống kinh tế hỗn hợp nhằm phù hợp với điều kiện
khác nhau của từng quốc gia để phát triển nền kinh tế của mình. Trong thực tế,
Hệ thống kinh tế tại các quốc gia không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị
trường tự do thuần túy, mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp dựa trên sự can thiệp
của chính phủ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường bằng một số
biện pháp khác nhau nhằm mục đích thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa, dịch
vụ trong đó có thị trường điện. Là một nước đang trên đà phát triển dựa trên hệ
thống kinh tế hỗn hợp, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận nhiều chính sách can
thiệp của chính phủ vào thị trường hàng hóa nói chung và đặc biệt là thị trường
điện nói riêng
-Mục đích nghiên cứu:
Dựa trên những thông tin về nền kinh tế thị trường đã tổng hợp lại những vấn
đề cơ bản của thị trường để từ đó biết hiểu được chính sách can thiệp của chính
phủ vào thị trường hàng hóa nói chung và thị trường điện nói riêng có tác động
như nào đến người tiêu dùng và nền kinh tế
-Đối tượng:
Thị trường hàng hoá Việt Nam khi có sự can thiệp từ chính phủ thông qua các
chính sách can thiệp trực tiếp và gián tiếp.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Thị trường hàng hóa sự cần thiết can thiệp của chính phủ vào thị trường hàng hóa
1.1.1 Bất cập của giá trên thị trường hàng hóa của thị trường hàng hóa.
Hiện nay, tại các Trung tâm thương mại, Siêu thị, các cửa hàng kinh doanh trên các
tuyến đường, phố, quốc lộ chính bản đáp ứng tốt các điều kiện kinh doanh,
không gian rộng rãi, lắp đặt hệ thống làm mát, thông gió, chống côn trùng, hàng hóa
được báy bán trên kệ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, đảm bảo điều kiện bảo quản theo
hướng dẫn của nhà sản xuất, thực hiện niêm yết giá trên từng sản phẩm đúng theo
quy định; do vậy đã tạo cảm giác yên tâm cho người dân khi đến mua sắm tại đây và
góp phần xây dựng văn minh thương mại trong kinh doanh thương mại. Tuy nhiên,
việc triển khai thực hiện quy định về niêm yết giá tại các Chợ truyền thống vẫn đang
còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn nhất định như:
Thứ nhất, công tác đầu tư, di chuyển, chuyển đổi mô hình quản lý chợ và một số chợ
có quy mô nhỏ.
Thứ hai, do giá cả các loại hàng hóa thường xuyên biến động nên gây khó khăn cho
việc thực hiện niêm yết giá.
việc chấp hành các quy định về giá, bán hàng theo giá niêm yết của các tổThứ ba,
chức, nhân kinh doanh còn mang tính hình thức, đối phó với quan chức năng;
chưa có ý thức xây dựng văn minh kinh doanh thương mại.
Thứ tư, tại các chợ truyền thống các ki ốt không gian chật, mà lượng hàng hóa nhiều,
đa dạng mẫu mã; bên cạnh đó thời tiết nắng nóng cho nên việc niêm yết giá trên các
sản phẩm thì dễ bị bong, trôi mất; niêm yết trên bảng lại bị che khuất, khó quan sát.
Thư năm, hiện nay cùng với xu thế phát triển công nghệ thông tin loại hình kinh
doanh bán hàng online tại các chợ truyền thống đang phổ biến.
Thứ sáu, sự vào cuộc của các ngành chức năng chưa thực sự được quan tâm, chú
trọng.
Thứ bảy, chế tài quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm lần thứ hai trở lên vẫn còn
thấp, chưa đủ mức răn đe đối với nhiều tổ chức, cá nhân.
https://dms.gov.vn/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/nhung-bat-cap-kho-khan-trong-thuc-hien-
viec-niem-yet-gia-hang-hoa-theo-quy-%C4%91inh-48914-3.html
1.1.2 Vai trò của chính sách can thiệp của nhà nước.
Thị trường có những khuyết tật và cơ chế thị trường có thể bị thất bại trong việc giải
quyết một số vấn đề phát triển, ví dụ như khủng hoảng, đói nghèo, công bằng xã hội,
môi trường, v.v. Để khắc phục chúng tránh khỏi thất bại thị trường, nhà nước
phải tham gia quản lý, điều tiết sự vận hành nền kinh tế. Nhà nước tham gia vào các
quá trình kinh tế thị trường vừa với tư cách là bộ máy quản lý xã hội, vừa là một yếu
4
tố nội tại của chế vận hành kinh tế. Với các cách đó, nhà ớc thực hiện ba
chức năng:
- Quản lý, định hướng và hỗ trợ phát triển;
- Phân phối lại thu nhập quốc dân.
- Bảo vệ môi trường.
Để thực hiện ba chức năng đó, nhà nước phải giải quyết các nhiệm vụ:
- Cung cấp khung khổ pháp lý rõ ràng, nghiêm minh, có hiệu lựcphù hợp với
đòi hỏi của cơ chế thị trường;
- Kiến tạo bảo đảm môi trường ổn định, tính khuyến khích kinh
doanh;
- Cung cấp kết cấu hạ tầng (gồm hạ tầng "cứng" - giao thông vận tải, cung cấp
điện nước, v.v. và hạ tầng "mềm" - dịch vụ thông tin, bưu chính - viễn thông; tài
chính, v.v.) cũng như các dịch vụ hàng hoá công cộng (chăm sóc sức khoẻ,
giáo dục - đào tạo, bảo vệ môi trường, v.v.).
- Hỗ trợ nhóm người nghèo các điều kiện tối thiểu để tham gia thị trường bình
đẳng.
Năm yếu tố nói trên 5 yếu tố cấu thành bản khung thể chế chung của mọi
nền kinh tế thị trường. Chúng hình thành một tổng thể, quy định lẫn nhau. Thiếu
bất cứ yếu tố nào trong số đó đều không thể nền kinh tế thị trường bình
thường, vận hành hiệu quả. Tuy nhiên, trong mỗi nền kinh tế thị trường, tuỳ theo
các điều kiện phát triển cụ thể, vai trò, vị tríchức năng của từng yếu tố không
hoàn toàn giống nhau. Điều này tạo nên đặc thù của các hình kinh tế thị
trường và nền kinh tế thị trường ở những quốc gia cụ thể.
1.2 Chính sách can thiệp của chính phủ
1.2.1 Chính sách trợ giá
-Khái niệm: Trợ cấp là khoản tiền mà chính phủ phải trả cho nhà sản xuất
trong nước. các khoản trợ cấp có thể có nhiều hình thức bao gồm các khoản
hỗ trọ bằng tiền mặt, cá khoản vay với lãi suất thấp các khoản giảm thuế
hay là chính phủ tham gia mua cổ phần của các công ty trong nước.
-Mục đích của chính phủ khi thực hiện trợ cấp
Chính phủ và các nước thường chủ đọng tiến hành trợ cấp cho các doanh
nghiệp và sản phẩm của nước mình nhằm đặt được một số mục tiêu kinh tế-
xã hội nhất định như bảo hộ sản xuất trong nước, hỗ trợ phát triển ngành
non trẻ hay ngành trọng điểm của nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, cải
thiện thu nhập nhà sản xuất, bud đắp chi phí đầu tư quá lớn…
5
Quyết định trợ cấp của chính phủ thường được đưa ra nhằm phục vụ lợi ích
một đối tượng nhất định có vai trò chi phối và ảnh hưởng chính trị đối với
chính phủ.
Ngoài ra, trợ cấp góp phần duy trì ổn định công ăn việc làm, hạn chế thất
nghiệp, bảo đảm trạt tự và ổn định xã hội, đặc biệt là những khaonr trợ cấp
dành cho các doanh nghiệp đứng trước nguy cơ bị đóng cửa, phá sản.
Sự hỗ trợ của chính phủ có thể giúp các doanh nghiệp này khỏi bị sụp đổ
nhanh chóng, thúc đẩy các doanh nghiệp cợ cấu lại sản xuất, tự điều chỉnh
khả năng thích nghi và cạnh tranh trong thời kì quá độ do những khó khăn
mà môi trường quốc tế tạo ra.
Trợ cấp cũng có thể được sử dụng nhằm khuyến khích những ngành sản
xuất kém cạnh tranh, giảm công suất dư thừa hoặc rút khỏi những lĩnh vực
không hiệu quả hoặc không sinh lời.
Nhờ đó, quá trình cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động được diễn
ra suôn sẻ, góp phần thúc đẩy phân bổ nguồn lực thích, hiệu quả và khuyến
khích xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh với nước ngoài.
-Trong WTO trợ cấp chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm đèn đỏ(trợ cấp bị cấm) là trợ cấp bị chống sử dụng, bao gồm trợ
cấp xuất khẩu và trợ cấp thay thế nhập khẩu để khuyến khích sử dụng đàu
vào trong nước, khuyến khích nội địa hóa.
+ Nhóm đèn vàng: ( là trợ cấp Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện)
riêng biệt cho một ngành hoặc một vùng, gây lệch lạc thương mại, tuy
không bị cấm sử dụng nhưng có thể bị “trả đũa” như bị đáng thuế chống trợ
cấp hoặc bị kiện ra WTO
+ Nhóm đèn xanh( là trợ cấp được coi là ít gây lệchTrợ cấp không bị khiếu kiện )
lạc cho thương mại như trợ cấp chương trình phát triển (R&D), trợ cấp phát
triển vùng khó khăn…được phép áp dụng mà không bị trả đũa
-Tác động đối với ngành sản xuất được trợ cấp
Khi chính phủ trợ cấp cho mỗi nhà sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm án ra
với mức trợ cấp là sản phẩm thì cung sẽ tăng giá cân bằng giảm từ P0
xuống P1 và lượng cân bằng sẽ tăng lên từ Q0 đến Q1. Cả nhà sản xuất và
tiêu dùng đều được hưởng lợi khi chính phủ trợ cấp rên mỗi đơn vị hàng
hóa bán ra.
6
-Tác động đối với người tiêu dùng
Để kích thích tiêu dùng để đảm bảo công bằng xã hội hính phủ tiến hành tr
cấp cho người tiêu dùng dưới các hình thức như trợ cấp bằng hiện vật, tem
phiếu, trợ thuế tiêu dùng…
Tác động của tiêu dùng hoàng toàn tương tự như tác động của trợ cấp cho
người tiêu dùng dưới các hình thức như trợ cấp vào người sản xuất chỉ khác
ở chỗ khi có trợ cấp, đường cầu (chứ không phải dường cung) sẽ dịch
chuyển sang phải từ D sang Ds. Và mức trợ cấp S(X) cũng là khoảng cách
giữa hai đường cầu.
https://www.academia.edu/29164705/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1_Tr
%E1%BB%A3_c%E1%BA%A5p_KTVM
1.2.2 Chính sách thuế
-Khi chính phủ đánh thuế vào nhà sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra
là sản phẩm thì cung sẽ giảm, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng trên
thị trường giảm
7
Hình 2.24 cho thấy giá và sản lượng cân bằng ban đầu là P0 và Q0. Giá và lượng cân
bằng mới là P1 và Q1, tuy nhiên do phải nộp thuế cho chính phủ là t, người bán chỉ
nhận được mức giá P2=P1-t. Người mua đóng thuế là diện tích P0P1E1B còn người
bán đóng thuế là diện tích P2P0BA
-Khi chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu
dùng là t/sản phẩm thì cầu sẽ giảm, giá và lượng cân bằng cân bằng trên thị
trường đều giảm.
Hình 2.25 cho thấy giá và lượng cân bằng ban đầu là P0 và Q0. Giá và lượng cân
bằng mới là P1 và Q1. Giá người bán thức sự nhận được chỉ là P1<P0, nhưng giá
người mua thực sự phải trả là P2=P1+t. Người mua sẽ đóng thuế là phần diện tích
P0P2E1B.
1.2.3 Chính sách giá trần
-Khái niệm: Giá trần là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do
chính phủ ấn định. Tác dụng của giá trần là nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu
dùng. Các doanh nghiệp sản xuất không được đặt giá cao hơn mức giá trần.
mức giá này được áp dụng cho những hàng hoá (dịch vụ) thiết yếu có ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân như: Xăng dầu, giá thuê nhà
cho người nghèo hoắc sinh viên.
-Có hai loại giá trần: Mức giá cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường và
mức giá trần thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Đối với mức giá
trần thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Đối với mức giá trần không
ràng buộc, ít khi xảy ra. Còn mức giá sàn cao hơn giá cân bằng trên thị
trường là mức giá có ràng buộc. Mức giá P sàn>P0 gây là hiện tượng dư
thừa trên thị trường. lượng dư thừa thể hiện trên Hình 2.23 là đoạn AB
8
1.2.4 Giá sàn
Giá sàn là mức giá thấp nhất đối với một hàng hóa hay dịch vụ nào đó do chính
phủ quy định. Tác dụng của giá sàn là nhằm bảo vệ lời ích nhà sản xuất. Ví dụ:
Giá thu mua nông sản phẩm, giá thuê lao động (quy định mức tiền công tối
thiểu) …
Có hai loại giá sàn: mức giá sàn cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường và
mức giá sàn thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Đối với mức giá sàn
thấp hơn giá cân bằng thì đây là mức giá sàn không có ràng buộc. Còn mức giá
sàn cao hơn giá cân bằng trên thị trường mức giá có ràng buộc. Mức giá P sàn>
P0 gây hiện tượng dư thừa trên thị trường. Lượng dư thừa thể hiện trên Hình
2.23 là đoạn AB
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về thị trường điện Việt Nam
- Các bên tham gia vào thị trường phát điện Việt Nam là các công ty nhà nước như
tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn
than và khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) và các nhà sản xuất điện độc lập
(IPPs) và dự án BOT nước ngoài. Các công ty Nhà nước chiếm thị phần rất lớn trong
sản xuất điện.
- Bên bán điện: Trong giai đoạn hiện tại các Nhà máy điện được đầu tư theo hình
thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Nhà máy thủy điện - Các đơn vị
cung cấp dịch vụ:
• Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện: Trung tâm Điều độ hệ thống
điện quốc gia;
• Đơn vị truyền tải điện: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
• Đơn vị phân phối điện: Các Tổng công ty Điện lực;
- Bên mua điện:
• Tổng công ty Điện lực miền Bắc
• Tổng công ty Điện lực miền Nam
• Tổng công ty Điện lực miền Trung
• Tổng công ty Điện lực Hà Nội
• Tổng công ty Điện lực TPHCM
- Bên cung cấp dịch vụ:
• Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện: Trung tâm Điều độ hệ thống
điện quốc gia;
• Đơn vị truyền tải điện: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
• Đơn vị phân phối điện: Các Tổng công ty Điện lực;
• Đơn vị cung cấp dịch vụ thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng.
- Đặc điểm:
+ Tính độc quyền:
Độc quyền trong khâu truyền tải và phân phối điện năng: Theo cấu
trúc của ngành điện Việt Nam, EVN đứng ở vị trí là trung tâm truyền
tải và phân phối điện. Điện khi đến người tiêu dùng hay doanh nghiệp
hầu hết đều phải thông qua EVN (EVN truyền tải 100% và chiếm 95%
lượng điện năng)
10
Độc quyền trong khâu thu mua điện: Hiện nay, trên thị trường chỉ duy
nhất EVN là nhà thu mua điện từ các nhà máy điện và cung cấp cho
người tiêu dùng, “Một người bán, nhiều người mua”. Bên cạnh đó có
nhiều nhà cung cấp điện nên tất yếu sẽ xảy ra hiện tượng “nhiều người
bán, một người mua” hay “một mình, một chợ” trên thị trường điện
hiện nay.
+ Tính cạnh tranh: thị trường điện Việt Nam sẽ hình thành và phát triển theo 3 cấp
độ:
• Thị trường phát điện cạnh tranh (giai đoạn 2005-2014).
• Thị trường bán buôn cạnh tranh (giai đoạn 2014-2022)
• Thị trường bán lẻ cạnh tranh (giai đoạn sau năm 2022)
Các loại năng lượng điện ở Việt Nam:
+ Thủy điện: Nhà máy thủy điện Sơn La, Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Nhà máy
thủy điện Lai Châu….
+ Nhiệt điện than: Nhà máy Cẩm Phả, Nhà máy nhiệt điện An Khánh-Bắc Giang,
Nhà máy nhiệt điện than Bình Định….
+ Năng lượng gió: Nhà máy điện gió Gia Ninh, Nhà máy điện gió Ngư Thủy Bắc-
GĐ1……
+ Năng lượng mặt trời: Nhà máy điện mặt trời Yên Định, Nhà máy điện mặt trời
Cẩm Hòa….
-Biểu giá điện
11
1.Biểu giá bán lẻ:
1.1 Giá bán lẻ ngành sản xuất
12
1.2.Giá bán lẻ điện ngành kinh doanh
1.3.Giá bán lẻ điện sinh hoạt
2.Biểu giá điện bán buôn:
13
2.1.Giá bán buôn điện ở nông thôn
2.2.Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại-dịch
vụ-sinh hoạt
14
15
2.3.Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
2.2. Chính sách can thiệp
* Chính sách thuế:
Nghị định 49/2022/NĐ-CP quy định giá tính thuế đối với hoạt động sản
xuất điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam như sau:
Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN, GENCO,
giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi nhà
16
máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế
GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc EVN, GENCO,
giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi nhà
máy nhiệt điện giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng
mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện.
Trường hợp chưa hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy
nhiệt điện thì giá tính thuế GTGT được xác định giá bán lẻ điện bình quân
chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán
phụ thuộc EVN, GENCO, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại
địa phương nơi nhà máy sản xuất điện giá bán điện chưa thuế GTGT do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện.
Trường hợp chưa có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
cho từng loại hình phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế GTGT được xác
định giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của
pháp luật điện lực và pháp luật giá.
*Chính sách trợ cấp:
Thực hiện Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện (đợt 3) cho các khách hàng sử
dụng điện, căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 564/BTC-QLG ngày
26 tháng 5 năm 2021; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại Công
văn số 132/UBQLV-NL ngày 26 tháng 5 năm 2021; Tập đoàn Điện lực Việt Nam
tại Công văn số 45/EVN-TCKT ngày 26 tháng 5 năm 2021, Bộ Công Thương
hướng dẫn thực hiện hỗ trợ giảm giá bán điện, giảm tiền điện cho khách hàng sử
dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 đợt 3 như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện:
- Giảm giá bán điện từ mức giá bán lẻ điên áp dụng cho kinh doanh bằng mức giá
bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 648/QĐ-
BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều
chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện cho khách hàng sử
dụng điện là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Luật Du lịch 2017 và các văn bản
pháp luật có liên quan.
- Giảm tiền điện (giá trị trước thuế) trực tiếp cho các cơ sở phục vụ phòng, chống
dịch COVID-19 không thu phí, mua điện từ Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực
thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị bán lẻ điện.
b) Thời gian hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện cho khách hàng sử dụng điện
theo quy định tại mục 1 Công văn này là bảy (07) tháng kể từ kỳ hóa đơn tiền điện
tháng 6 năm 2021 đến kỳ hóa đơn tiền điện tháng 12 năm 2021.
c) Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lập hồ sơ giảm giá điện, giảm tiền điện cho
khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng được quy định tại mục
17
1 Công văn này gửi các Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực để làm căn cứ thực
hiện hoàn trả tiền mua buôn điện.
d) Danh sách các cơ sở phục vụ phòng chống dịch COVID-19 không thu phí được
giảm tiền điện do Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch bệnh COVID-19, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cung cấp cho các đơn vị điện lực.
e) Sau thời gian giảm giá điện, giảm tiền điện quy định tại mục 2 Công văn này:
Áp dụng giá bán điện theo quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT hoặc tại quy định
khác thay thế.
* Chính sách giá trần:
Giá trần thị trường do Cục Điều tiết điện lực phê duyệt hàng năm. Trong năm đầu
tiên vận hành thị trường này, giá trần thị trường sẽ phải đảm bảo giá phát điện bình
quân năm không vượt quá 5% so với giá phát điện bình quân của năm liền trước,
đồng thời, tạo tín hiệu về nhu cầu điện năng của thị trường. Đồng thời, chỉ các tổ máy
phát điện sử dụng nhiên liệu nội địa được xem xét trong tính toán giá trần thị trường.
Giá trần phải phù hợp với chi phí sản xuất điện năng của các công nghệ phát điện
khác nhau. Trong đó, giá trần bản chào giá của các tổ máy nhiệt điện được xác định
hàng năm, điều chỉnh hàng tháng. Giá sàn của các nhiệt điện là 1 đồng/kWh.
Giới hạn các bản chào giá sàn hay trần của các tổ máy thuỷ điện được xác định
theo giá trị nước hàng tuần. Giá trần của nhà máy thuỷ điện bằng 110% giá trị nước
của nhà máy tính toán hàng tuần, giá sàn của nhà máy thuỷ điện là 90% giá trị nước
và không được thấp hơn 0 đồng/kWh.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM
3.1, Mục tiêu phát triển thị trường điện của các cá nhân, công ty, doanh nghiệp
- Nhu cầu sử dụng điện trong tương lai sẽ tăng cho từng năm do đó các cá nhân
công ty, doanh nghiệp đã đặt ra những mục tiêu phát triển thị trường sau:
Tìm kiếm thêm các nguồn vốn cho việc đầu tư phát triển nguồn và lưới điện
Cải tiến phương pháp quy hoạch sao cho phù hợp với quy luật cung-cầu:
Dự báo sự phát triển của nhu cầu điện trong tương lai, bao gồm dự báo nhu cầu
điện năng và nhu cầu công suất
Xây dựng các phương án kỹ thuật tối ưu để áp dụng cho việc phát triển hệ
thống nguồn điện và lưới điện từ đó đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng. Thực hiện các phương án trên cơ sở giải bài toán cực tiểu hóa tổng chi
phí, bao gồm cả chi phí đầu tư và chi phí vận hành
Tiến hành phân tích kinh tế tài chính bao gồm việc xác định các nguồn vốn cho
việc đầu tư phát triển nguồn và lưới, xác định giá thành điện năng
18
=> Xác định được trạng thái cân bằng của toàn ngành trong một tương lai dài, bao
gồm mức sản lượng và giá cả ở trạng thái cân bằng và xây dựng một kế hoạch để
hướng tới trạng thái cân bằng đó
Chi phí sản xuất các nguồn năng lượng tái tạo điện giảm. đưa đáp ứng đủ nhu
cầu người sử dụng điện,tạo ra sự bùng nổ đầu tư của các dự án điện mặt trời,
điện gió (chủ yếu do các nhà đầu tư tư nhân thực hiện)
http://vci.vnu.edu.vn/upload/15022/pdf/5763a48b7f8b9a2bfd8b4588.pdf
https://moit.gov.vn/phat-trien-ben-vung/quy-hoach-dien-viii-dinh-huong-phat-trien-
nganh-dien-viet-na2.html
3.2. Định hướng phát triển, mong muốn của Chính phủ khi áp dụng các chính sách
vào ngành điện Việt Nam trong tương lai
Bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước; đi đôi với tiết kiệm, giảm tiêu hao điện năng
Cải thiện khả năng cung cấp năng lượng, đặc biệt là cung cấp điện cơ bản, đáp
ứng đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện kế hoạch và dự án phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp
điện (lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối), đảm bảo an ninh cung ứng
điện. Đưa điện lưới quốc gia tới hầu hết mọi miền của đất nước kể cả vùng sâu
vùng xa, biên cương, hải đảo
Hướng tới sự phát triển các nguồn năng lượng tái tạo để bổ sung cho nguồn
năng lượng không tái tạo được (nguồn nhiên liệu hóa thạch: dầu khí , than ,...).
Tìm giải pháp để giảm chi phí sản xuất nguồn năng lượng tái tạo
Điều chỉnh giá điện hợp lí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng điện từ đó
ổn định được giá điện của thị trường điện trong tương lai
3.3, Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách của chính phủ vào thị trường điện
Việt Nam
Thực hiện cơ chế quản lí giá điện, áp dụng kết hợp giữa chính sách thuế với trợ
cấp của chính phủ để phù hợp với mọi tầng lớp trong xã hội. Bên cạnh đó cũng
đảm bảo cho các nhà đầu tư trong ngành Điện có lãi hợp lý
Đưa ra các dự án điện đủ sức hấp dẫn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, khu
vực nhà nước cũng như tư nhân, giải quyết được nhu cầu vốn đầu tư cho nguồn
cung điện năng một cách căn bản
Nhìn vào điều kiện của từng người tiêu dùng từ đó chia ra làm 2 nhóm người
có điều kiện và người không có điều kiện để áp dụng chính sách trợ cấp
chính sách thuế cho phù hợp
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của các nguồn năng lượng tái tạo như thủy điện,
gió, mặt trời, điện sinh học, điện địa nhiệt,... Tìm nhanh các giải pháp để giảm
được chi phí sản xuất các nguồn năng lượng trên để tận dụng được hết công
suất của các nguồn năng lượng đó
19
phần 2 : https://www.evn.com.vn/d6/news/Con-bao-gia-dien-o-Viet-Nam-va-bai-hoc-
ve-thi-truong-dien-o-nuoc-ngoai-6-12-23652.aspx
phần 3 :
http://vci.vnu.edu.vn/upload/15022/pdf/5763a48b7f8b9a2bfd8b4588.pdf
https://moit.gov.vn/phat-trien-ben-vung/quy-hoach-dien-viii-dinh-huong-phat-trien-
nganh-dien-viet-na2.html
KẾT LUẬN:
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----- ----- BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ I ĐỀ TÀI
TRÌNH BÀY CÁC CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA. PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH
SÁCH CAN THIỆP MÀ CHÍNH PHỦ VIỆT NAM ĐANG ÁP DỤNG VỚI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
GIẢNG VIÊN: CÔ ĐỖ THANH HUYỀN
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 2266MIEC011 NHÓM: 6 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN.................................................................................4
1.1 Thị trường hàng hóa sự cần thiết can thiệp của chính phủ vào thị trường hàng hóa 4 1.1.1
Bất cập của giá trên thị trường hàng hóa của thị trường hàng hóa.............4 1.1.2
Vai trò của chính sách can thiệp của nhà nước..........................................4
1.2 Chính sách can thiệp của chính phủ.................................................................5 1.2.1
Chính sách trợ giá.......................................................................................5 1.2.2
Chính sách thuế..........................................................................................7 1.2.3
Chính sách giá trần.....................................................................................8 1.2.4
Giá sàn........................................................................................................9
CHƯƠNG 2:..............................................................................................................10
THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
VIỆT NAM....................................................................................................................10
2.1. Giới thiệu về thị trường điện Việt Nam............................................................10
2.2. Chính sách can thiệp.........................................................................................16
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM........................................................18
3.1, Mục tiêu phát triển thị trường điện của các cá nhân, công ty, doanh nghiệp...18
3.2. Định hướng phát triển, mong muốn của Chính phủ khi áp dụng các chính sách
vào ngành điện Việt Nam trong tương lai................................................................19
3.3, Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách của chính phủ vào thị trường
điện Việt Nam..........................................................................................................19
KẾT LUẬN:...................................................................................................................20
BIÊN BẢN HỌP NHÓM..........................................................................................21
DANH SÁCH THÀNH VIÊN..................................................................................22 2 LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các
mục tiêu cạnh tranh. Cơ chế này nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản
xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Lịch sử phát triển kinh tế
đã xuất hiện ba hệ thống kinh tế khác nhau bao gồm hệ thống kinh tế chỉ huy,
hệ thống kinh tế tự do, hệ thống kinh tế hỗn hợp nhằm phù hợp với điều kiện
khác nhau của từng quốc gia để phát triển nền kinh tế của mình. Trong thực tế,
Hệ thống kinh tế tại các quốc gia không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị
trường tự do thuần túy, mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp dựa trên sự can thiệp
của chính phủ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường bằng một số
biện pháp khác nhau nhằm mục đích thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa, dịch
vụ trong đó có thị trường điện. Là một nước đang trên đà phát triển dựa trên hệ
thống kinh tế hỗn hợp, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận nhiều chính sách can
thiệp của chính phủ vào thị trường hàng hóa nói chung và đặc biệt là thị trường điện nói riêng -Mục đích nghiên cứu:
Dựa trên những thông tin về nền kinh tế thị trường đã tổng hợp lại những vấn
đề cơ bản của thị trường để từ đó biết hiểu được chính sách can thiệp của chính
phủ vào thị trường hàng hóa nói chung và thị trường điện nói riêng có tác động
như nào đến người tiêu dùng và nền kinh tế -Đối tượng:
Thị trường hàng hoá Việt Nam khi có sự can thiệp từ chính phủ thông qua các
chính sách can thiệp trực tiếp và gián tiếp. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Thị trường hàng hóa sự cần thiết can thiệp của chính phủ vào thị trường hàng hóa
1.1.1 Bất cập của giá trên thị trường hàng hóa của thị trường hàng hóa.
Hiện nay, tại các Trung tâm thương mại, Siêu thị, các cửa hàng kinh doanh trên các
tuyến đường, phố, quốc lộ chính cơ bản đáp ứng tốt các điều kiện kinh doanh, có
không gian rộng rãi, lắp đặt hệ thống làm mát, thông gió, chống côn trùng, hàng hóa
được báy bán trên kệ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, đảm bảo điều kiện bảo quản theo
hướng dẫn của nhà sản xuất, thực hiện niêm yết giá trên từng sản phẩm đúng theo
quy định; do vậy đã tạo cảm giác yên tâm cho người dân khi đến mua sắm tại đây và
góp phần xây dựng văn minh thương mại trong kinh doanh thương mại. Tuy nhiên,
việc triển khai thực hiện quy định về niêm yết giá tại các Chợ truyền thống vẫn đang
còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn nhất định như:
Thứ nhất, công tác đầu tư, di chuyển, chuyển đổi mô hình quản lý chợ và một số chợ có quy mô nhỏ.
Thứ hai, do giá cả các loại hàng hóa thường xuyên biến động nên gây khó khăn cho
việc thực hiện niêm yết giá.
Thứ ba, việc chấp hành các quy định về giá, bán hàng theo giá niêm yết của các tổ
chức, cá nhân kinh doanh còn mang tính hình thức, đối phó với cơ quan chức năng;
chưa có ý thức xây dựng văn minh kinh doanh thương mại.
Thứ tư, tại các chợ truyền thống các ki ốt không gian chật, mà lượng hàng hóa nhiều,
đa dạng mẫu mã; bên cạnh đó thời tiết nắng nóng cho nên việc niêm yết giá trên các
sản phẩm thì dễ bị bong, trôi mất; niêm yết trên bảng lại bị che khuất, khó quan sát.
Thư năm, hiện nay cùng với xu thế phát triển công nghệ thông tin loại hình kinh
doanh bán hàng online tại các chợ truyền thống đang phổ biến.
Thứ sáu, sự vào cuộc của các ngành chức năng chưa thực sự được quan tâm, chú trọng.
Thứ bảy, chế tài quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm lần thứ hai trở lên vẫn còn
thấp, chưa đủ mức răn đe đối với nhiều tổ chức, cá nhân.
https://dms.gov.vn/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/nhung-bat-cap-kho-khan-trong-thuc-hien-
viec-niem-yet-gia-hang-hoa-theo-quy-%C4%91inh-48914-3.html
1.1.2 Vai trò của chính sách can thiệp của nhà nước.
Thị trường có những khuyết tật và cơ chế thị trường có thể bị thất bại trong việc giải
quyết một số vấn đề phát triển, ví dụ như khủng hoảng, đói nghèo, công bằng xã hội,
môi trường, v.v. Để khắc phục chúng và tránh khỏi thất bại thị trường, nhà nước
phải tham gia quản lý, điều tiết sự vận hành nền kinh tế. Nhà nước tham gia vào các
quá trình kinh tế thị trường vừa với tư cách là bộ máy quản lý xã hội, vừa là một yếu 4
tố nội tại của cơ chế vận hành kinh tế. Với các tư cách đó, nhà nước thực hiện ba chức năng:
- Quản lý, định hướng và hỗ trợ phát triển;
- Phân phối lại thu nhập quốc dân. - Bảo vệ môi trường.
Để thực hiện ba chức năng đó, nhà nước phải giải quyết các nhiệm vụ:
- Cung cấp khung khổ pháp lý rõ ràng, nghiêm minh, có hiệu lực và phù hợp với
đòi hỏi của cơ chế thị trường;
- Kiến tạo và bảo đảm môi trường vĩ mô ổn định, có tính khuyến khích kinh doanh;
- Cung cấp kết cấu hạ tầng (gồm hạ tầng "cứng" - giao thông vận tải, cung cấp
điện nước, v.v. và hạ tầng "mềm" - dịch vụ thông tin, bưu chính - viễn thông; tài
chính, v.v.) cũng như các dịch vụ và hàng hoá công cộng (chăm sóc sức khoẻ,
giáo dục - đào tạo, bảo vệ môi trường, v.v.).
- Hỗ trợ nhóm người nghèo các điều kiện tối thiểu để tham gia thị trường bình đẳng.
Năm yếu tố nói trên là 5 yếu tố cấu thành cơ bản khung thể chế chung của mọi
nền kinh tế thị trường. Chúng hình thành một tổng thể, quy định lẫn nhau. Thiếu
bất cứ yếu tố nào trong số đó đều không thể có nền kinh tế thị trường bình
thường, vận hành hiệu quả. Tuy nhiên, trong mỗi nền kinh tế thị trường, tuỳ theo
các điều kiện phát triển cụ thể, vai trò, vị trí và chức năng của từng yếu tố không
hoàn toàn giống nhau. Điều này tạo nên đặc thù của các mô hình kinh tế thị
trường và nền kinh tế thị trường ở những quốc gia cụ thể.
1.2 Chính sách can thiệp của chính phủ 1.2.1 Chính sách trợ giá
-Khái niệm: Trợ cấp là khoản tiền mà chính phủ phải trả cho nhà sản xuất
trong nước. các khoản trợ cấp có thể có nhiều hình thức bao gồm các khoản
hỗ trọ bằng tiền mặt, cá khoản vay với lãi suất thấp các khoản giảm thuế
hay là chính phủ tham gia mua cổ phần của các công ty trong nước.
-Mục đích của chính phủ khi thực hiện trợ cấp
Chính phủ và các nước thường chủ đọng tiến hành trợ cấp cho các doanh
nghiệp và sản phẩm của nước mình nhằm đặt được một số mục tiêu kinh tế-
xã hội nhất định như bảo hộ sản xuất trong nước, hỗ trợ phát triển ngành
non trẻ hay ngành trọng điểm của nền kinh tế, khuyến khích đầu tư, cải
thiện thu nhập nhà sản xuất, bud đắp chi phí đầu tư quá lớn… 5
Quyết định trợ cấp của chính phủ thường được đưa ra nhằm phục vụ lợi ích
một đối tượng nhất định có vai trò chi phối và ảnh hưởng chính trị đối với chính phủ.
Ngoài ra, trợ cấp góp phần duy trì ổn định công ăn việc làm, hạn chế thất
nghiệp, bảo đảm trạt tự và ổn định xã hội, đặc biệt là những khaonr trợ cấp
dành cho các doanh nghiệp đứng trước nguy cơ bị đóng cửa, phá sản.
Sự hỗ trợ của chính phủ có thể giúp các doanh nghiệp này khỏi bị sụp đổ
nhanh chóng, thúc đẩy các doanh nghiệp cợ cấu lại sản xuất, tự điều chỉnh
khả năng thích nghi và cạnh tranh trong thời kì quá độ do những khó khăn
mà môi trường quốc tế tạo ra.
Trợ cấp cũng có thể được sử dụng nhằm khuyến khích những ngành sản
xuất kém cạnh tranh, giảm công suất dư thừa hoặc rút khỏi những lĩnh vực
không hiệu quả hoặc không sinh lời.
Nhờ đó, quá trình cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động được diễn
ra suôn sẻ, góp phần thúc đẩy phân bổ nguồn lực thích, hiệu quả và khuyến
khích xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh với nước ngoài.
-Trong WTO trợ cấp chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm đèn đỏ(trợ cấp bị cấm) là trợ cấp bị chống sử dụng, bao gồm trợ
cấp xuất khẩu và trợ cấp thay thế nhập khẩu để khuyến khích sử dụng đàu
vào trong nước, khuyến khích nội địa hóa.
+ Nhóm đèn vàng: (Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện)là trợ cấp
riêng biệt cho một ngành hoặc một vùng, gây lệch lạc thương mại, tuy
không bị cấm sử dụng nhưng có thể bị “trả đũa” như bị đáng thuế chống trợ
cấp hoặc bị kiện ra WTO
+ Nhóm đèn xanh( Trợ cấp không bị khiếu kiện )là trợ cấp được coi là ít gây lệch
lạc cho thương mại như trợ cấp chương trình phát triển (R&D), trợ cấp phát
triển vùng khó khăn…được phép áp dụng mà không bị trả đũa
-Tác động đối với ngành sản xuất được trợ cấp
Khi chính phủ trợ cấp cho mỗi nhà sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm án ra
với mức trợ cấp là sản phẩm thì cung sẽ tăng giá cân bằng giảm từ P0
xuống P1 và lượng cân bằng sẽ tăng lên từ Q0 đến Q1. Cả nhà sản xuất và
tiêu dùng đều được hưởng lợi khi chính phủ trợ cấp rên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra. 6
-Tác động đối với người tiêu dùng
Để kích thích tiêu dùng để đảm bảo công bằng xã hội hính phủ tiến hành trợ
cấp cho người tiêu dùng dưới các hình thức như trợ cấp bằng hiện vật, tem
phiếu, trợ thuế tiêu dùng…
Tác động của tiêu dùng hoàng toàn tương tự như tác động của trợ cấp cho
người tiêu dùng dưới các hình thức như trợ cấp vào người sản xuất chỉ khác
ở chỗ khi có trợ cấp, đường cầu (chứ không phải dường cung) sẽ dịch
chuyển sang phải từ D sang Ds. Và mức trợ cấp S(X) cũng là khoảng cách giữa hai đường cầu.
https://www.academia.edu/29164705/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1_Tr %E1%BB%A3_c%E1%BA%A5p_KTVM 1.2.2 Chính sách thuế
-Khi chính phủ đánh thuế vào nhà sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra
là sản phẩm thì cung sẽ giảm, giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng trên thị trường giảm 7
Hình 2.24 cho thấy giá và sản lượng cân bằng ban đầu là P0 và Q0. Giá và lượng cân
bằng mới là P1 và Q1, tuy nhiên do phải nộp thuế cho chính phủ là t, người bán chỉ
nhận được mức giá P2=P1-t. Người mua đóng thuế là diện tích P0P1E1B còn người
bán đóng thuế là diện tích P2P0BA
-Khi chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu
dùng là t/sản phẩm thì cầu sẽ giảm, giá và lượng cân bằng cân bằng trên thị trường đều giảm.
Hình 2.25 cho thấy giá và lượng cân bằng ban đầu là P0 và Q0. Giá và lượng cân
bằng mới là P1 và Q1. Giá người bán thức sự nhận được chỉ là P1người mua thực sự phải trả là P2=P1+t. Người mua sẽ đóng thuế là phần diện tích P0P2E1B. 1.2.3 Chính sách giá trần
-Khái niệm: Giá trần là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do
chính phủ ấn định. Tác dụng của giá trần là nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu
dùng. Các doanh nghiệp sản xuất không được đặt giá cao hơn mức giá trần.
mức giá này được áp dụng cho những hàng hoá (dịch vụ) thiết yếu có ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân như: Xăng dầu, giá thuê nhà
cho người nghèo hoắc sinh viên.
-Có hai loại giá trần: Mức giá cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường và
mức giá trần thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Đối với mức giá
trần thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Đối với mức giá trần không
ràng buộc, ít khi xảy ra. Còn mức giá sàn cao hơn giá cân bằng trên thị
trường là mức giá có ràng buộc. Mức giá P sàn>P0 gây là hiện tượng dư
thừa trên thị trường. lượng dư thừa thể hiện trên Hình 2.23 là đoạn AB 8 1.2.4 Giá sàn
Giá sàn là mức giá thấp nhất đối với một hàng hóa hay dịch vụ nào đó do chính
phủ quy định. Tác dụng của giá sàn là nhằm bảo vệ lời ích nhà sản xuất. Ví dụ:
Giá thu mua nông sản phẩm, giá thuê lao động (quy định mức tiền công tối thiểu) …
Có hai loại giá sàn: mức giá sàn cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường và
mức giá sàn thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Đối với mức giá sàn
thấp hơn giá cân bằng thì đây là mức giá sàn không có ràng buộc. Còn mức giá
sàn cao hơn giá cân bằng trên thị trường mức giá có ràng buộc. Mức giá P sàn>
P0 gây hiện tượng dư thừa trên thị trường. Lượng dư thừa thể hiện trên Hình 2.23 là đoạn AB 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về thị trường điện Việt Nam
- Các bên tham gia vào thị trường phát điện Việt Nam là các công ty nhà nước như
tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn
than và khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) và các nhà sản xuất điện độc lập
(IPPs) và dự án BOT nước ngoài. Các công ty Nhà nước chiếm thị phần rất lớn trong sản xuất điện.
- Bên bán điện: Trong giai đoạn hiện tại các Nhà máy điện được đầu tư theo hình
thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Nhà máy thủy điện - Các đơn vị cung cấp dịch vụ:
• Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện: Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia;
• Đơn vị truyền tải điện: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
• Đơn vị phân phối điện: Các Tổng công ty Điện lực; - Bên mua điện:
• Tổng công ty Điện lực miền Bắc
• Tổng công ty Điện lực miền Nam
• Tổng công ty Điện lực miền Trung
• Tổng công ty Điện lực Hà Nội
• Tổng công ty Điện lực TPHCM - Bên cung cấp dịch vụ:
• Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện: Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia;
• Đơn vị truyền tải điện: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
• Đơn vị phân phối điện: Các Tổng công ty Điện lực;
• Đơn vị cung cấp dịch vụ thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng. - Đặc điểm: + Tính độc quyền:
Độc quyền trong khâu truyền tải và phân phối điện năng: Theo cấu
trúc của ngành điện Việt Nam, EVN đứng ở vị trí là trung tâm truyền
tải và phân phối điện. Điện khi đến người tiêu dùng hay doanh nghiệp
hầu hết đều phải thông qua EVN (EVN truyền tải 100% và chiếm 95% lượng điện năng) 10
Độc quyền trong khâu thu mua điện: Hiện nay, trên thị trường chỉ duy
nhất EVN là nhà thu mua điện từ các nhà máy điện và cung cấp cho
người tiêu dùng, “Một người bán, nhiều người mua”. Bên cạnh đó có
nhiều nhà cung cấp điện nên tất yếu sẽ xảy ra hiện tượng “nhiều người
bán, một người mua” hay “một mình, một chợ” trên thị trường điện hiện nay.
+ Tính cạnh tranh: thị trường điện Việt Nam sẽ hình thành và phát triển theo 3 cấp độ:
• Thị trường phát điện cạnh tranh (giai đoạn 2005-2014).
• Thị trường bán buôn cạnh tranh (giai đoạn 2014-2022)
• Thị trường bán lẻ cạnh tranh (giai đoạn sau năm 2022)
Các loại năng lượng điện ở Việt Nam:
+ Thủy điện: Nhà máy thủy điện Sơn La, Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Nhà máy thủy điện Lai Châu….
+ Nhiệt điện than: Nhà máy Cẩm Phả, Nhà máy nhiệt điện An Khánh-Bắc Giang,
Nhà máy nhiệt điện than Bình Định….
+ Năng lượng gió: Nhà máy điện gió Gia Ninh, Nhà máy điện gió Ngư Thủy Bắc- GĐ1……
+ Năng lượng mặt trời: Nhà máy điện mặt trời Yên Định, Nhà máy điện mặt trời Cẩm Hòa…. -Biểu giá điện 11 1.Biểu giá bán lẻ:
1.1 Giá bán lẻ ngành sản xuất 12
1.2.Giá bán lẻ điện ngành kinh doanh
1.3.Giá bán lẻ điện sinh hoạt
2.Biểu giá điện bán buôn: 13
2.1.Giá bán buôn điện ở nông thôn
2.2.Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại-dịch vụ-sinh hoạt 14 15
2.3.Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư 2.2. Chính sách can thiệp * Chính sách thuế:
Nghị định 49/2022/NĐ-CP quy định giá tính thuế đối với hoạt động sản
xuất điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam như sau:
Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN, GENCO,
giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà 16
máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế
GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc EVN, GENCO,
giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà
máy nhiệt điện là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng
mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện.
Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy
nhiệt điện thì giá tính thuế GTGT được xác định là giá bán lẻ điện bình quân
chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán
phụ thuộc EVN, GENCO, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại
địa phương nơi có nhà máy sản xuất điện là giá bán điện chưa có thuế GTGT do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện.
Trường hợp chưa có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
cho từng loại hình phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế GTGT được xác
định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định của
pháp luật điện lực và pháp luật giá. *Chính sách trợ cấp:
Thực hiện Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ
về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện (đợt 3) cho các khách hàng sử
dụng điện, căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 564/BTC-QLG ngày
26 tháng 5 năm 2021; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại Công
văn số 132/UBQLV-NL ngày 26 tháng 5 năm 2021; Tập đoàn Điện lực Việt Nam
tại Công văn số 45/EVN-TCKT ngày 26 tháng 5 năm 2021, Bộ Công Thương
hướng dẫn thực hiện hỗ trợ giảm giá bán điện, giảm tiền điện cho khách hàng sử
dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 đợt 3 như sau:
a) Đối tượng hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện:
- Giảm giá bán điện từ mức giá bán lẻ điên áp dụng cho kinh doanh bằng mức giá
bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định số 648/QĐ-
BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều
chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện cho khách hàng sử
dụng điện là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Luật Du lịch 2017 và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Giảm tiền điện (giá trị trước thuế) trực tiếp cho các cơ sở phục vụ phòng, chống
dịch COVID-19 không thu phí, mua điện từ Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực
thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị bán lẻ điện.
b) Thời gian hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện cho khách hàng sử dụng điện
theo quy định tại mục 1 Công văn này là bảy (07) tháng kể từ kỳ hóa đơn tiền điện
tháng 6 năm 2021 đến kỳ hóa đơn tiền điện tháng 12 năm 2021.
c) Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lập hồ sơ giảm giá điện, giảm tiền điện cho
khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng được quy định tại mục 17
1 Công văn này gửi các Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực để làm căn cứ thực
hiện hoàn trả tiền mua buôn điện.
d) Danh sách các cơ sở phục vụ phòng chống dịch COVID-19 không thu phí được
giảm tiền điện do Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch bệnh COVID-19, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cung cấp cho các đơn vị điện lực.
e) Sau thời gian giảm giá điện, giảm tiền điện quy định tại mục 2 Công văn này:
Áp dụng giá bán điện theo quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT hoặc tại quy định khác thay thế. * Chính sách giá trần:
Giá trần thị trường do Cục Điều tiết điện lực phê duyệt hàng năm. Trong năm đầu
tiên vận hành thị trường này, giá trần thị trường sẽ phải đảm bảo giá phát điện bình
quân năm không vượt quá 5% so với giá phát điện bình quân của năm liền trước,
đồng thời, tạo tín hiệu về nhu cầu điện năng của thị trường. Đồng thời, chỉ các tổ máy
phát điện sử dụng nhiên liệu nội địa được xem xét trong tính toán giá trần thị trường.
Giá trần phải phù hợp với chi phí sản xuất điện năng của các công nghệ phát điện
khác nhau. Trong đó, giá trần bản chào giá của các tổ máy nhiệt điện được xác định
hàng năm, điều chỉnh hàng tháng. Giá sàn của các nhiệt điện là 1 đồng/kWh.
Giới hạn các bản chào giá sàn hay trần của các tổ máy thuỷ điện được xác định
theo giá trị nước hàng tuần. Giá trần của nhà máy thuỷ điện bằng 110% giá trị nước
của nhà máy tính toán hàng tuần, giá sàn của nhà máy thuỷ điện là 90% giá trị nước
và không được thấp hơn 0 đồng/kWh.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM
3.1, Mục tiêu phát triển thị trường điện của các cá nhân, công ty, doanh nghiệp
- Nhu cầu sử dụng điện trong tương lai sẽ tăng cho từng năm do đó các cá nhân
công ty, doanh nghiệp đã đặt ra những mục tiêu phát triển thị trường sau:
Tìm kiếm thêm các nguồn vốn cho việc đầu tư phát triển nguồn và lưới điện
Cải tiến phương pháp quy hoạch sao cho phù hợp với quy luật cung-cầu:
Dự báo sự phát triển của nhu cầu điện trong tương lai, bao gồm dự báo nhu cầu
điện năng và nhu cầu công suất
Xây dựng các phương án kỹ thuật tối ưu để áp dụng cho việc phát triển hệ
thống nguồn điện và lưới điện từ đó đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng. Thực hiện các phương án trên cơ sở giải bài toán cực tiểu hóa tổng chi
phí, bao gồm cả chi phí đầu tư và chi phí vận hành
Tiến hành phân tích kinh tế tài chính bao gồm việc xác định các nguồn vốn cho
việc đầu tư phát triển nguồn và lưới, xác định giá thành điện năng 18
=> Xác định được trạng thái cân bằng của toàn ngành trong một tương lai dài, bao
gồm mức sản lượng và giá cả ở trạng thái cân bằng và xây dựng một kế hoạch để
hướng tới trạng thái cân bằng đó
Chi phí sản xuất các nguồn năng lượng tái tạo điện giảm. đưa đáp ứng đủ nhu
cầu người sử dụng điện,tạo ra sự bùng nổ đầu tư của các dự án điện mặt trời,
điện gió (chủ yếu do các nhà đầu tư tư nhân thực hiện)
http://vci.vnu.edu.vn/upload/15022/pdf/5763a48b7f8b9a2bfd8b4588.pdf
https://moit.gov.vn/phat-trien-ben-vung/quy-hoach-dien-viii-dinh-huong-phat-trien- nganh-dien-viet-na2.html
3.2. Định hướng phát triển, mong muốn của Chính phủ khi áp dụng các chính sách
vào ngành điện Việt Nam trong tương lai
Bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước; đi đôi với tiết kiệm, giảm tiêu hao điện năng
Cải thiện khả năng cung cấp năng lượng, đặc biệt là cung cấp điện cơ bản, đáp
ứng đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện kế hoạch và dự án phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp
điện (lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối), đảm bảo an ninh cung ứng
điện. Đưa điện lưới quốc gia tới hầu hết mọi miền của đất nước kể cả vùng sâu
vùng xa, biên cương, hải đảo
Hướng tới sự phát triển các nguồn năng lượng tái tạo để bổ sung cho nguồn
năng lượng không tái tạo được (nguồn nhiên liệu hóa thạch: dầu khí , than ,...).
Tìm giải pháp để giảm chi phí sản xuất nguồn năng lượng tái tạo
Điều chỉnh giá điện hợp lí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng điện từ đó
ổn định được giá điện của thị trường điện trong tương lai
3.3, Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách của chính phủ vào thị trường điện Việt Nam
Thực hiện cơ chế quản lí giá điện, áp dụng kết hợp giữa chính sách thuế với trợ
cấp của chính phủ để phù hợp với mọi tầng lớp trong xã hội. Bên cạnh đó cũng
đảm bảo cho các nhà đầu tư trong ngành Điện có lãi hợp lý
Đưa ra các dự án điện đủ sức hấp dẫn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, khu
vực nhà nước cũng như tư nhân, giải quyết được nhu cầu vốn đầu tư cho nguồn
cung điện năng một cách căn bản
Nhìn vào điều kiện của từng người tiêu dùng từ đó chia ra làm 2 nhóm người
có điều kiện và người không có điều kiện để áp dụng chính sách trợ cấp và
chính sách thuế cho phù hợp
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của các nguồn năng lượng tái tạo như thủy điện,
gió, mặt trời, điện sinh học, điện địa nhiệt,... Tìm nhanh các giải pháp để giảm
được chi phí sản xuất các nguồn năng lượng trên để tận dụng được hết công
suất của các nguồn năng lượng đó 19
phần 2 : https://www.evn.com.vn/d6/news/Con-bao-gia-dien-o-Viet-Nam-va-bai-hoc-
ve-thi-truong-dien-o-nuoc-ngoai-6-12-23652.aspx phần 3 :
http://vci.vnu.edu.vn/upload/15022/pdf/5763a48b7f8b9a2bfd8b4588.pdf
https://moit.gov.vn/phat-trien-ben-vung/quy-hoach-dien-viii-dinh-huong-phat-trien- nganh-dien-viet-na2.html KẾT LUẬN: BIÊN BẢN HỌP NHÓM 20