





Preview text:
CHỦ ĐỀ 1 : BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CƠ
CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP *)Bản chất
- Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn
trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động,sử
dụng vào hoạt động kinh doanh
- Trong cơ cấu nguồn vốn:
+) Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần tram
trong nguồn vốn của doanh nghiệp
+) Hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh VCSH chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng NV của DN *)Vai trò
- Tầm quan trọng của quyết định về cơ cấu nguồn vốn
+) Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là 1 trong những yếu
tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
+) Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE) hay thu nhập trên 1 cổ phần thường (BEP)
và rủi ro tài chính của doanh nghiệp
- Cơ cấu nguồn vốn thể hiện qua chỉ tiêu : +Hệ số nợ = Tổng nợ Tổng nguồn vốn
+Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn VCSH Tổng nguồn vốn +HSN/VCSH = Tổng nợ TổngVCSH
CHỦ ĐỀ 2: CÁC LÝ THUYẾT KINH ĐIỂN
VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN TỪ TRUYỀN THỐNG ĐẾN HIỆN ĐẠI
I.LÝ THUYẾT M&M VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
- Mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và giá trị công ty do 2
nhà nghiên cứu Franco Modigliani và Merton Miller đưa ra
vào năm 1958.LT này được chứng minh dựa trên các giả
định về thuế,chi phí giao dịch,chi phí kiệt quệ tài chính,thị trường vốn hoàn hảo
- LT này được phát biểu thành 2 mệnh đề
+) MĐ1 : Đề cập về giá trị công ty
+) MĐ2 : Đề cập về chi phí sử dụng vốn của công ty
-Các mệnh đề này được xem xét 2 TH : kh có thuế thu nhập và có thuế thu nhập a.TH1: KHÔNG CÓ THUẾ -Giả định :
Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
Không có chi phí giao dịch
Không có chi phí phá sản và chi phí kiệt quệ tài chính
Cá nhân và công ty đều có thể vay ở mức tiền lãi suất như nhau
Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo
*Mệnh đề 1 : giá trị công ty
+) Nội dung : trong điều kiện không có thuế,giá trị công ty có
vay nợ(VL) = giá trị công ty không có vay nợ (VUL)
Giá trị của công ty được đo lường dựa trên cơ sở dòng
tiền được tạo ra từ tài sản chứ không phải lấy vốn từ
đâu,CCNV không làm thay đổi giá trị công ty và chúng
ta có thể kết luận rằng không tồn tại cơ cấu nguồn vốn tối ưu
+) Kết luận : BLĐ công ty không thể làm thay đổi giá trị công
ty bằng cách thay đổi CCNV,nói cách khác,giá trị công ty
không đổi khi CCNV thay đổi.
*Mệnh đề 2 : Chi phí sử dụng vốn
+) Nội dung : TSSLĐH của cổ đông có quan hệ cùng chiều
với mức độ sử dụng nợ vay (đòn bẩy tài chính- là thể hiện
mức độ sử dụng vốn vay trong tổng NV của doanh nghiệp
nhằm hi vọng gia tăng ROE hay thu nhập trên 1 cổ phần tăng (BEP) )
Khi DN sử dụng nợ vay,phần chênh lệch giữa TSSL của
TS với TSSL của chủ nợ là phần bù cho rủi ro mà cổ đông phải gánh chịu
+) TSSL đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp công ty có sử
dụng vay nợ được xác định : r D E = rA + . (rA – rD) E Trong đó :
orA là chi phí sử dụng vốn của công ty không có vay nợ
(cty sd 100% vốn cổ phần)
orD là lãi suất vay nợ hay chi phí sử dụng nợ
orE là TSSL đòi hỏi của cổ đông
oD là giá trị của nợ (trái phiếu cty phát hành)
oE là giá trị vốn cổ phần
Kết luận : trong điều kiện không thuế,CP sử dụng vốn
trung bình không thay đổi bất kể cơ cấu nguồn vốn thay
đổi ntn.Do chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn CP sử dụng
vốn cổ phần,nên khi tăng tỷ trọng vay nợ,phần giảm chi
phí sử dụng vốn trung bình nhờ vốn vay sẽ bù trừ phần
tăng của chi phí sử dụng vốn cổ phần.
b.Lý thuyết M&M trong trường hợp chịu thuế nhưng không có chi phí tài sản
-Mệnh đề 1 : Giá trị công ty
Nội dung : trong điều kiện không có thuế thu nhập,giá
trị công ty trong trường hợp có vay nợ sẽ cao hơn giá
trị công ty không vay nợ.Vì lãi vay đưa lại khoản tiết kiệm thuế (VL > VUL )
Công thức xác định giá trị của công ty có vay nợ :
VL = VUL + PV tax shield (giá trị hiện tại của khoản tiết kiệm thuế)
Ý nghĩa : khi công ty sử dụng vay nợ trong điều kiện
có thuế thì giá trị công ty dành cho nhà đầu tư sẽ tăng
lên nhờ khoản tiết kiệm thuế do lãi vay
-Mệnh đề 2 : Chi phí sử dụng vốn
Nội dung : TSSL đòi hỏi của cổ đông có tăng lên bằng
với lợi ích của việc sử dụng đòn bẩy,nhưng WACC
giảm xuống vì có khoản tiết kiệm thuế
TSSL đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này được xác định : r D E = rA + .(1-t).(rA – rD) E
TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THUẾ : Gía
trị công ty không thay đổi cơ cấu nguồn vốn và chi
phí sử dụng vốn trung bình trong khi chi phí sử dụng
vốn cổ phần tăng lên khi công ty gia tăng hệ số nợ
TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THUẾ : giá trị công ty
có vay nợ cao hơn giá trị công ty không vay nợ vào
khoản tiết kiệm thuế do lãi vay.Còn chi phí sử dụng
vốn trung bình giảm trong khi chi phí sử dụng vốn cổ
phần tăng lên khi công ty gia tăng hệ số nợ
Tuy nhiên,LT M&M chưa xem xét tác động của 1 số
chi phí khác khiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị
giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty tăng thêm hệ số nợ.