16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
CHỨNG MINH LUẬT QUỐC TẾ GÓP PHẦN LÀM
CHO LUẬT QUỐC GIA PHÁT TRIỂN THEO CHIỀU
HƯỚNG NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN, VĂN MINH
TIẾN BỘ HƠN
MÔN : CPQT
LỚP: CLC49(B)
Nhóm 4
STT Tên thành viên MSSV
1Nguyễn Đình Đình 2453801012061
2Trương Bùi Mỹ Hạnh 2453801011096
3Trần Phúc Thục Đoan 2453801015037
4Ngô Thu T 2453801015222
5Dư Diệu Quân 2453801014234
6Trần Phương Gia Khánh 2453801012127
7Phạm Thế Bảo 2453801012040
8Lai Ngọc Xuân Đan 2453801011060
Giảng viên : Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1
I. SỞ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ LUẬT
QUỐC GIA...........................................................................................................................2
1.1 Khái niệm bản...................................................................................................2
1.2 Tính độc lập mối quan hệ biện chứng giữa hai hệ thống pháp luật.................2
1.3 Các học thuyết pháp về mối quan hệ giữa luật quốc tế luật quốc gia..........2
1.4 chế nội luật hóa tác động song hành đối với pháp luật quốc gia...............3
1.4.1 Bản chất các phương thức nội luật hóa........................................................3
1.4.2 Tác động song hành với sự phát triển của pháp luật quốc gia.........................3
1.5 Tác động của luật quốc tế đến sự phát triển của pháp luật quốc gia....................3
1.5.1 Thúc đẩy duy lập pháo dân chủ, nhân văn minh bạch.............................4
1.5.2 Hoàn thiện cấu pháp luật nâng cao hiệu quả pháp quản.................4
trị nhà nước...................................................................................................................4
II. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT VIỆT NAM...................................................................................................5
2.1 Công ước ICCPR 1966 Hiến pháp Việt Nam 2013..........................................5
2.1.1 Việt Nam phê chuẩn ICCPR (1982) Hiến pháp 2013 lần đầu tiên...............5
hiến định “quyền con người”........................................................................................5
2.1.2 Mở rộng tự do ngôn luận, tín ngưỡngm xét xử công bằng thể hiện..............6
văn minh pháp tiến bộ hội................................................................................6
2.2 Công ước UNCLOS 1982 Luật Biển Việt Nam 2012........................................9
2.2.1 Công ước UNCLOS 1982..................................................................................9
2.2.2 Luật Biển Việt Nam 2012.................................................................................11
2.3 Sự hoàn thiện của pháp luật thương mại Việt Nam dưới sự ảnh huonhwr.........13
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).......................................................................13
2.3.1 Tổ chức Thương mại (WTO)............................................................................13
2.3.2 Tác động của WTO đối với quá trình cải cách hoàn thiện pháp................14
luật thương mại Việt Nam............................................................................................14
III. MỞ RỘNG - ẢNH HƯỞNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ
QUỐC GIA KHÁC............................................................................................................17
3.1 Anh phê chuẩn ECHR ban hành Human Rights Act 1998..............................17
3.2 Các phán quyết ECtHR buộc Anh sửa luật, mở rộng quyền tự do, bình đẳng....18
3.2.1 Smith and Grady v. United Kingdom (1999): chấm dứt kỳ thị người đồng tính
trong quân đội..............................................................................................................18
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
3.2.2 Tác động luật quốc tế sự văn minh, nhân đạo hóa của pháp luật..............18
Anh...............................................................................................................................18
3.3 Tác động luật quốc tế sự văn minh, nhân đạo hóa của pháp luật Anh...........19
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG.............................................................................................20
KẾT LUẬN.........................................................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................23
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa đầy đủ
1 FTA Hiệp định thương mại tự do
2 ECHR Công ước Châu Âu về Nhân quyền
3 ICESCR Công ước Quốc tế các Quyền Kinh tế,
hội Văn hoá
4 ICCPR Công ước Quốc tế về các quyền dân sự
Chính trị
5 WTO Tổ chức thương mại thế giới
6 UNCLOS Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biên
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
4
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mọi lĩnh vực của đời
sống chính trị, kinh tế pháp của các quốc gia đều chịu tác động mạnh mẽ
toàn cầu hóa sự phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế. Sự mở rộng phạm
điều chỉnh của các điều ước quốc tế hiện đại, cùng các cam kết khu vực đ
phương, khiến luật quốc tế trở thành một nguồn lực quan trọng, mang tính định
hướng đối với quá trình xây dựng hoàn thiện pháp luật quốc gia. Đối với Việ
Nam, việc gia nhập WTO, tham gia ASEAN, kết các FTA thế hệ mới như
CPTPP EVFTA, cũng như phê chuẩn các công ước quốc tế về quyền con người
lao động, đã đặt ra yêu cầu cải cách pháp luật theo hướng minh bạch, tiến bộ
phù hợp hơn với chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế.
Trong bối cảnh đó, vai trò của luật quốc tế vượt ra ngoài chức năng điều
chỉnh quan hệ giữa các quốc gia còn trở thành động thúc đẩy cải cách phá
luật quốc gia thông qua chế nội luật hóa tham chiếu chuẩn mực quốc tế.
quy phạm quốc tế về nhân quyền, thương mại, lao động hay pháp hình sự đã v
đang giúp hoàn thiện pháp luật trong nước, nâng cao hiệu quả quản nhà nước v
tăng cường bảo vệ quyền con người.
Bài tiểu luận hướng đến chứng minh rằng luật quốc tế ảnh hưởng tích cực,
lâu dài mang tính phổ quát đối với sự phát triển pháp luật quốc gia. Để làm
luận điểm này, bài viết phân tích ba trường hợp điển hình Việt Nam bao gồm
động của các công ước nhân quyền đối với pháp luật hình sự tố tụng hình sự;
hưởng của WTO các FTA đối với pháp luật thương mại kinh tế; vai trò c
các công ước ILO với pháp luật lao động. Đồng thời, bài viết xem xét trường hợp
Vương quốc Anh trong quan hệ với Tòa án Nhân quyền châu Âu (ECtHR), qua đó
khẳng định rằng quá trình “quốc tế hóa chuẩn mực pháp lý” diễn ra cả các quố
gia đang phát triển lẫn các quốc gia hệ thống pháp luật phát triển lâu đời.
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
5
I. SỞ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ
LUẬT QUỐC GIA
I.1 Khái niệm bản
Để phân tích mối quan hệ giữa luật quốc tế luật quốc gia, trước hết cầ
xác
định nội hàm của hai hệ thống pháp luật. Luật quốc tế hệ thống các nguyên tắc
quy phạm được hình thành trên sở thỏa thuận tự nguyện bình đẳng giữa
chủ thể quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế
Ngược lại, luật quốc gia hệ thống quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc th
nhận, điều chỉnh các quan hệ hội trong phạm vi lãnh thổ được bảo đảm th
hành bằng quyền lực công.
sự khác biệt về chủ thể điều chỉnh phạm vi tác động, hai hệ thống
pháp luật không tồn tại biệt lập s gắn kết ảnh hưởng lẫn nhau, đặc b
trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay.
I.2 Tính độc lập mối quan hệ biện chứng giữa hai hệ thống pháp luật
Luật quốc tế luật quốc gia tính độc lập tương đối do được hình thành t
những nhu cầu điều chỉnh khác nhau. Tuy nhiên, tính độc lập này không loại trừ sự
tương tác. Trong thực tiễn, luật quốc gia phương tiện để quốc gia thực thi nghĩa
vụ quốc tế, còn luật quốc tế lại định hướng cho sự phát triển của pháp luật quốc g
thông qua các chuẩn mực chung quốc gia phải tuân thủ. Mối quan hệ này th
hiện sự dung hòa giữa chủ quyền quốc gia yêu cầu hội nhập, đồng thời cho thấ
pháp luật quốc gia buộc phải mở rộng, tiếp thu thích ứng với quy tắc quốc tế.
I.3 Các học thuyết pháp về mối quan hệ giữa luật quốc tế luật quốc gia
Hai học thuyết nền tảng giải thích mối quan hệ này Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận.
Nhất nguyên luận (Monism) cho rằng luật quốc tế luật quốc gia thuộc một
hệ thống thống nhất; pháp luật quốc tế thể được áp dụng trực tiếp nếu nội dung
đủ không mâu thuẫn với hiến pháp. Học thuyết này nhấn mạnh vai trò của lu
quốc tế trong việc bảo vệ các giá trị chung như nhân quyền hòa bình.
Nhị nguyên luận (Dualism) khẳng định hai hệ thống pháp luật hoàn toàn tách
biệt; luật quốc tế chỉ hiệu lực trong phạm vi quốc gia nếu được chuyển hóa thàn
pháp luật nội địa. Học thuyết này bảo vệ nguyên tắc chủ quyền lập pháp sự đặc
thù của hệ thống nội luật.
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
6
Thực tiễn hiện đại cho thấy đa số quốc gia, trong đó Việt Nam chọn cách
tiếp cận dung hòa: duy trì chế chuyển hóa để bảo đảm tính thống nhất của nộ
luật, nhưng đồng thời ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế khi xung đột.
I.4 chế nội luật hóa tác động song hành đối với pháp luật quốc gia
I.4.1 Bản chất các phương thức nội luật hóa
Nội luật hóa quá trình Nhà nước tiếp nhận chuyển hóa các quy phạm
của
điều ước quốc tế vào hệ thống pháp luật quốc gia nhằm bảo đảm hiệu lực thi hàn
của chúng đối với các chủ thể trong nước. Quá trình này diễn ra qua ba phương thứ
chủ yếu.
Thứ nhất chuyển hóa, theo đó nội dung điều ước được thể hiện trong pháp
luật quốc gia thông qua sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới. Phương thức này đảm
bảo tính tương thích chặt chẽ nhưng đòi hỏi kỹ thuật lập pháp cao quy phạm quố
tế thường mang tính khái quát.
Thứ hai áp dụng trực tiếp, được sử dụng khi điều ước quy định ràn
pháp luật quốc gia cho phép ưu tiên áp dụng điều ước. Cách này rút ngắn thờ
gian nội luật hóa phù hợp với các lĩnh vực ngôn ngữ pháp ổn định nh
nhân quyền hay thương mại.
Thứ ba bãi bỏ, áp dụng khi văn bản nội luật trái với điều ước quốc tế; vi
loại bỏ sự mâu thuẫn giúp đảm bảo thống nhất tránh vi phạm nghĩa vụ quốc tế.
Mặc khác nhau về cách thức, cả ba phương thức đều hướng đến mục tiêu
thống nhất hệ thống pháp luật trong nước với các cam kết quốc tế.
I.4.2 Tác động song hành với sự phát triển của pháp luật quốc gia
Nội luật hóa tạo ra hai nhóm tác động quan trọng. Trước hết, giúp bảo
đảm
quốc gia tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ pháp quốc tế, giảm nguy xung đột pháp
tránh những hệ quả đối ngoại bất lợi. Đây tác động "phòng vệ" nhằm duy t
uy tín quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Quan trọng hơn, nội luật hóa tác động "kiến tạo" khi thúc đẩy hiện đại
pháp luật quốc gia. Các điều ước quốc tế thường kết tinh các chuẩn mực pháp lý
tiến bộ; khi được chuyển hóa, chúng góp phần khắc phục khoảng trống pháp luật,
nâng cao kỹ thuật lập pháp bổ sung các chế định mới phù hợp với yêu cầu c
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
7
thời đại. Nhờ vậy, nội luật hóa trở thành động lực thúc đẩy hệ thống pháp luật quố
gia tiệm cận các giá trị pháp văn minh.
I.5 Tác động của luật quốc tế đến sự phát triển của pháp luật quốc gia
Luật quốc tế không chỉ tạo ra nghĩa vụ tuân thủ còn góp phần định hình
xu
hướng phát triển của pháp luật quốc gia. Tác động này thể hiện trên hai phương
diện lớn.
I.5.1 Thúc đẩy duy lập pháo dân chủ, nhân văn minh bạch
Các điều ước nhân quyền như ICCPR, ICESCR thúc đẩy quốc gia mở rộng
quyền tự do, bảo vệ nhóm yếu thế tăng cường chế bảo vệ quyền con ngườ
Bên cạnh đó, các cam kết WTO FTA yêu cầu pháp luật phải minh bạch, công
bằng, dự đoán được, từ đó buộc quốc gia đổi mới quy trình xây dựng pháp luật the
hướng hiện đại phù hợp với thông lệ quốc tế.
I.5.2 Hoàn thiện cấu pháp luật nâng cao hiệu quả pháp quản
trị nhà nước
Để tương thích với chuẩn mực quốc tế, hệ thống pháp luật nội địa cần được
soát hoàn thiện liên tục. Nhiều ngành luật mới như cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, m
trường hay phòng chống rửa tiền được hình thành từ yêu cầu thực thi điều ước quố
tế. Song song đó, các tiêu chuẩn quốc tế về xét xử công bằng, độc lập pháp
trách nhiệm giải trình buộc quốc gia phải cải cách pháp hành chính. Nhờ vậy
pháp luật quốc gia trở nên đồng bộ, minh bạch hiệu quả hơn.
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
8
II. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
II.1 Công ước ICCPR 1966 Hiến pháp Việt Nam 2013
II.1.1 Việt Nam phê chuẩn ICCPR (1982) Hiến pháp 2013 lần đầu tiên
hiến định “quyền con người”
Việt Nam một quốc gia luôn đặt quyền lợi ích của người dân lên hàng
đầu, luôn coi con người vừa mục tiêu vừa động lực của sự phát triển, việ
chăm lo, bảo vệ bảo đảm quyền con người. Trong khi đó Công ước ICCPR l
một trong những điều ước quốc tế quan trọng nhất về quyền con người với phạm v
điều chỉnh rộng, bao trùm tất cả các quyền dân sự chính trị của mỗi nhân. N
dung Công ước quy định các quyền gắn liền với các nhân từ khi sinh ra đến h
cuộc đời (quyền sống, quyền được bảo đảm an ninh, an toàn nhân, quyền tự do
ngôn luận, quyền lập hội, quyền tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tham gia quản
hội…)1. Công ước ICCPR ra đời đã nhận được s quan tâm lớn của cộng đồng quố
tế. Vậy nên vào ngày 24/9/1982, Việt Nam đã gia nhập vào công ước ICCPR kể
từ khi gia nhập cho đến nay, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việ
bảo vệ cũng như phát huy quyền con người, quyền công dân được thể hiện trong
Hiến pháp năm 2013 .2
Hiến pháp năm 2013 không chỉ òa một dấu mốc đặc biệt trong sự nghiệp lập
pháp còn bước tiến quan trọng của Việt Nam trong nhận thức về quyền con
người cũng như trách nhiệm của các tổ chức, nhân trong việc công nhận, tôn
trọng, bảo vệ bảo đảm quyền con người, quyền công dân trên tất cả các lĩnh vự
Hiến pháp năm 2013 đã hiến định quyền con người, quyền nghĩa vụ bản củ
công dân Chương II. Việc các nhà làm luật đặt quyền con người, quyền nghĩa
vụ bản của công dân vị trí trang trọng cho thấy Hiến pháp năm 2013 nhấ
mạnh vai trò của những quyền này đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong việ
công nhận, tôn trọng, bảo vệ bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Ngoài
ra, Hiến pháp năm 2013 còn thể hiện sự phát triển mở rộng quyền con người
phù hợp với các công ước quốc tế xu hướng hội nhập. Tuy vẫn những nguyê
1 Công ước quốc tế về các quyền dân sự chính trị
2 Đức Minh, Việt Nam những bước tiến quan trọng trong bảo đảm quyền về dân sự chính tr
Quốc phòng Thủ đô online, 16/07/2025, https://byvn.net/hgVI
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
9
tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân, nhưng việc hạn chế này phải dựa
trên luật định mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn h
đạo đức hội, sức khỏe cộng đồng…
Một trong những dấu ấn hiện nay cho thấy Việt Nam đang đề cao quyền con
người, quyền công dân lên hàng đầu được thể hiện qua kỳ họp thứ 9, Quốc hội kho
XV. Tại kỳ họp, Quốc hội thông qua nghị quyết miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ e
mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong
sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Quốc hội còn đề cao mục tiêu bả
đảm an sinh hội, đảm bảo quyền con người. Đặc biệt tại kỳ họp này, Quốc hội
thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, trong đó bỏ
phạt tử hình đối với 8 tội danh . Trước đây nhiều nước trên thế giới đã yêu cầu V3
Nam phải cam kết không áp dụng hình phạt tử hình hoặc tuyên nhưng không thi
hành án tử hình đối với những vụ án về tham nhũng, chức vụ, nhưng Việt Nam
chưa cam kết nên khi Việt Nam yêu cầu tương trợ pháp liên quan đến án
hình thì gần như không phản hồi . Việc loại bỏ án tử hình với một số tội danh 4
giúp Việt Nam gỡ các vướng mắc pháp quốc tế càng khẳng định Việt Nam l
một quốc gia luôn tuân theo Công ước ICCPR khi liên quan đến nhân quyền.
II.1.2 Mở rộng tự do ngôn luận, tín ngưỡngm t xử công bằng thể
hiện
văn minh pháp tiến bộ hội
a. Quyền tự do ngôn luận
Các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do thông tin Việt Nam
được
quy định tại Điều 25 của Hiến pháp năm 2013: “Công dân quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện
các quyền này do pháp luật quy định”
Đây lần đầu tiên nước ta quy định những quyền ấy một
trong một điều duy nhất, thể hiện nền lập hiến nước ta tinh thần dân chủ, ti
3 Đức Minh, Việt Nam những bước tiến quan trọng trong bảo đảm quyền về dân sự chính tr
Quốc phòng Thủ đô online, 16/07/2025, https://byvn.net/hgVI
4 Mạnh Quân, TAND Tối cao giải bỏ hình phạt tử hình 8 tội danh, Tạp chí Điện tử Luật V
Nam, 21/10/2025, https://byvn.net/XNLO
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
10
bộ đồng thời còn phù hợp với các quy định về nhân quyền của quốc tế. Một tron
những dấu mốc quan trọng của quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí tự do thô
tin thể thấy Luật báo chí năm 2025 - một bước đi bước quan trọng trong vi
hiện thực hóa nội dung tại Điều 25 của Hiến pháp năm 2013. Ngoài ra, khác vớ
Luật báo chí 2016, thì Luật báo chí 2025 công dân đã được mở rộng cụ thể h
các quyền trong việc tham gia các hoạt động báo chí. Lần đầu tiên trong lịch sử lậ
pháp về báo chí tại Việt Nam, công dân được trao những quyền năng pháp
ràng để không chỉ tiếp nhận thông tin, còn trở thành chủ thể tích cực kiến tạ
đồng hành phản biện thông tin một cách hợp pháp, chính danh trách nhiệm
Trên thực tế, công dân đã đang tham gia các quá trình sản xuất sản phẩm báo c
các dự án truyền thông cộng đồng tuy nhiên trong thời điểm luật chưa xây
dựng pháp ràng thì những người này thể rơi vào trường hợp không đượ
công nhận chính danh, vừa nguy bị xử nếu vi phạm nội dung. nhờ v
Luật Báo chí năm 2025 đã xóa bỏ vùng xám đó, đưa hoạt động liên kết báo chí v
khuôn khổ pháp minh bạch, bảo đảm quyền trách nhiệm cho cả công dân v
quan báo chí. Sự thay đổi y không chỉ phản ánh một thay đổi mang tính k
thuật lập pháp, quan trọng hơn, kết quả của quá trình chuyển dịch duy phá
từ “báo chí nhà nước đơn chiều” sang “báo chí công dân bởi công dân
trong hội dân chủ hiện đại . Đồng thời những quyền này cũng phù hợp (ICCPR),5
cụ thể tạo Điều 19:
“Mọi người quyền tự do ngôn luận. Quyền này bao gồm tự do tìm
tiếp nhận truyền đạt mọi thông tin, ý kiến, không phân biệt lĩnh vực, hình thức
tuyên truyền bằng miệng, bằng bản viết, in, hoặc dưới hình thức nghệ thuật, thông
qua bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào tuỳ theo sự lựa chọn của họ.”
b. Quyền tự do tín ngưỡng
Việt Nam quốc gia luôn tôn trọng bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, bảo đảm bình đẳng giữa các tôn giáo, phát huy những giá trị văn hóa, đạ
đức tốt đẹp sự đóng góp của tôn giáo cho quá trình phát triển đất nước . Hiế6
5 Hùng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Mở rộng cụ thể hóa quyền tự do báo c
quyền tự do ngôn luận trong Dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi): Nền tảng pháp cho hội dân ch
văn minh, Tạp chí Điện tử Luật Việt Nam, 19/06/2025, https://byvn.net/i72Q
6 Đức Minh, Việt Nam những bước tiến quan trọng trong bảo đảm quyền về dân sự chính tr
Quốc phòng Thủ đô online, 16/07/2025, https://byvn.net/hgVI
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
11
pháp năm 2013 đã khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo quyền của mọ
người đồng thời Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 đã tạo khuôn khổ pháp vững
chắc bảo đảm tốt hơn quyền này, phù hợp với các điều ước quốc tế Việt Nam
tham gia thực tiễn Việt Nam cụ thể theo Ðiều 18 ICCPR thì quyền tự do
tưởng, tín ngưỡng tôn giáo (trong bài viết này gọi tắt quyền tự do tôn giáo
được coi một trong những quyền bản của con người, cần được tôn trọng, bảo
vệ7. Tuy nhiên Việt Nam tuy nhiều tôn giáo khác nhau, nhưng cùng tồn tại v
bình đẳng về vị thế nên không tôn giáo nào giữ vai trò chủ đạo, ảnh hưởng quy
định đến đời sống hội Việt Nam tôn giáo Việt Nam không quyền lự
tuyệt đối bị giới hạn theo Điều 24 Hiến pháp năm 2013. Một số phần tử cự
đoan lưu vong nước ngoài đã lợi dụng điều này nhằm gây hoang mang luận v
việc Việt Nam không phải quốc gia được tự do tôn giáo từ đó chống phá s
nghiệp cách mạng của Đảng . Nhưng trên thực tế nền tảng pháp của Việt Nam kh8
xây dựng về quyền tự do tôn giáo hoàn toàn phù hợp theo khoản 3 Điều 18 ICCPR
“Quyền tự do bày tỏ tôn giáo hoặc tín ngưỡng chỉ thể bị giới
pháp luật khi sự giới hạn đó cần thiết để bảo vệ an ninh, trật tự công cộng,
sức khoẻ hoặc đạo đức hội, hoặc để bảo vệ các quyền tự do bản của người
khác.”
c. Xét xử công bằng thể hiện văn minh pháp tiến bộ hội
Theo ThS. Khánh Tùng, “Quyền được xét xử công bằng” một nhân
quyền bản tính phổ quát cao, tồn tại trong cả các vụ án hình sự phi hình
Pháp luật nhiều quốc gia quy định quyền này với quan niệm rằng quyền thiế
yếu trong mọi quốc gia pháp trị . Việt Nam quốc gia chú trọng quyền được bình9
đẳng trước pháp luật, xét xử công bằng, đúng trình tự theo pháp luật; tính độc lập
trong hoạt động xét xử của Tòa án. Tòa án quan xét xử duy nhất của Nhà
- nơi biểu hiện tập trung của quyền pháp, nơi các kết quả hoạt động đi
tra, truy tố, bào chữa, giám định - được xét xử một cách công khai dựa trên ph
luật theo những thủ tục tố tụng chặt chẽ, nhằm đưa ra phán quyết mang tính
7 Tuệ Minh, Tự do tôn giáo tự do thể hiện tôn giáo, 04/08/2014, https://byvn.net/oxz3
8 Đình Bằng, Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân chủ trương
chính sách nhất quán, xuyên suốt của Đảng Nhà nước ta, Tạp chí Quốc phòng toàn dân,
21/07/2023, https://byvn.net/Y05y
9 Nguyễn Thị Liên Hương,Số Chuyên đề 03 - 2021, bình luận về quyền được xét xử công bằng
trong Tố tụng Hình sự, Khoa học Kiểm sát, tr.51
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
12
quyền lực nhà nước. Một phiên tòa công bằng yếu tố thiết yếu để bảo đảm
quyền bản của con người như quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể
danh dự, nhân phẩm... Đồng thời việc công khai các phiên xét xử cũng một cách
thể hiện văn minh pháp lí, nhằm đảm bảo chế kiểm tra giám sát của nhân d
đối với hoạt động xét xử. Sự kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với hoạt động c
Nhà nước nói chung hoạt động xét xử nói riêng, đòi hỏi cấp bách của một
hội dân chủ. Việc xét xử công khai không những biện pháp để cho người dân,
tổ chức, đoàn thể hội, báo chí tham gia kiểm tra, giám sát tính đúng đắn của ho
động tố tụng còn góp phần để giáo dục, phòng ngừa tội phạm; bảo vệ quyền v
lợi ích hợp pháp của công dân. thể thấy các quy định của pháp luật về quyề
được xét xử công bằng trong tố tụng nước ta ngày càng hoàn thiện về hình thứ
nội dung.
II.2 Công ước UNCLOS 1982 Luật Biển Việt Nam 2012
II.2.1 Công ước UNCLOS 1982
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) một
hiệp ước quốc tế toàn diện, được coi "Hiến pháp của Đại dương", thiết lập mộ
trật tự pháp thống nhất cho các vùng biển trên toàn cầu. Công ước quy định r
ràng về Lãnh hải 12 hải (nơi quốc gia chủ quyền đầy đủ), Vùng Đặc quyề
Kinh tế (EEZ) 200 hải (nơi quốc gia quyền chủ quyền đối với tài nguyên), v
Thềm lục địa (nơi quốc gia quyền chủ quyền đối với tài nguyên đáy biển). Việ
Nam đã phê chuẩn Công ước này vào năm 1994, một quyết định chiến lược giúp
nội luật hóa các giới hạn vùng biển theo chuẩn mực quốc tế, tạo sở pháp vữ
chắc cho việc bảo vệ chủ quyền, khai thác bền vững tài nguyên biển giải quyế
tranh chấp thông qua luật pháp quốc tế.
một quốc gia ven biển đường bờ biển dài trên 3260 km với hàng nghìn
hòn đảo lớn nhỏ, trong đó hai quần đảo Hoàng Sa Trường Sa, Việt Nam c
nhiều lợi ích gắn liền với biển. Sau khi trở thành thành viên chính thức của
UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong nước để
cụ thể hóa các quy định của Công ước trong nhiều lĩnh vực, như biên giới lãnh th
hàng hải, thủy sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển hải đảo... Đặc biệt, năm
2012, Việt Nam đã ban hành Luật Biển Việt Nam với hầu hết các nội dung tương
thích với UNCLOS năm 1982.
Từ những năm sau khi thống nhất đất nước, Việt Nam đã tích cực tham gia
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
13
Hội nghị Luật Biển lần thứ ba của Liên hợp quốc; đồng thời, ra Tuyên bố về lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa vào ngày 12-5-197710
Mặc được công bố từ m 1977, nhưng nội dung của Tuyên bố này hoàn toàn
phù hợp với các quy định của UNCLOS được các quốc gia kết vào năm 1982
Năm 1994, Việt Nam quốc gia thứ 63 phê chuẩn UNCLOS năm 1982, trước khi
Công ước chính thức hiệu lực vào tháng 12-1994. Nghị quyết của Quốc hội phê
chuẩn UNCLOS năm 1982 đã khẳng định rõ, bằng việc phê chuẩn UNCLOS năm
1982, Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự
pháp công bằng, khuyến khích sự phát triển hợp tác trên biển . Nhận thức rõ11
tầm quan trọng của biển, Việt Nam đã tích cực tham gia vào quá trình thương lượng
xây dựng Công ước Luật Biển năm 1982 nhiều nỗ lực trong việc thực th
Công ước; luôn đề cao tôn chỉ mục tiêu của Công ước, đồng thời những hàn
động thiết thực đóng góp vào việc thực hiện Công ước. Nằm trong khu vực Đông
Nam Á, Việt Nam trở thành quốc gia Đông Nam Á đầu tiên ra Tuyên bố về lãn
hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa.
Ngày 12/5/1977, Chính phủ Việt Nam đã chính thức công khai quan
điểm giải quyết các vấn đề tranh chấp trên biển của quốc gia rằng Việt Nam mong
muốn giải quyết các vấn đề tranh chấp trên biển thông qua việc thương lượng một
cách trực tiếp với thiện chí trên sở tôn trọng đối với quyền lợi ích hợp ph
của các bên liên quan; nhằm đạt đến thoả thuận về một giải pháp các bên đ
chấp nhận được, đó phải bao gồm việc được hưởng sự công bằng các giải pháp
đưa ra phải hợp lý.
Sau khi Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 được thông qua, Việt
Nam một trong 107 nước đầu tiên sớm tiến hành thủ tục phê chuẩn. Ngà
23/6/1994, Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị
quyết về việc phê chuẩn Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982. Bằng việc
phê chuẩn Công ước, Việt Nam đã tỏ ý chí thực hiện các quyền trong các giớ
hạn cho phép của Công ước, tính đến quyền tự do của các quốc gia khác.
10 PGS, TS.Nguyễn Thị Lan Anh, Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982: Bốn mươ
năm hoà bình, phát triển bền vững biển đại dương, Tạp chí Cộng sản, 4/11/2022.
11 Điểm 2, Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩ
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 ngày 23-6-1994
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
14
Việt Nam đã áp dụng sáng tạo nguyên tắc công bằng trong phân định đặc
quyền kinh tế thềm lục địa với Thái Lan năm 1997, phân định Vịnh Bắc Bộ vớ
Trung Quốc năm 2000, phân định thềm lục địa với Indonesia năm 2003, thỏa thuận
với Malaysia, Campuchia Trung Quốc.
Đối với Việt Nam một quốc gia ven biển với bờ biển dài lợi ích chiế
lược gắn liền với Biển Đông việc phê chuẩn UNCLOS 1982 vào ngày 23 tháng 6
năm 1994 mang ý nghĩa lịch sử đặc biệt. Bằng việc phê chuẩn Công ước, Việt Nam
không chỉ thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với luật pháp quốc tế trật tự dựa tr
luật lệ còn chính thức quốc tế hóa luật hóa việc xác lập các vùng biển th
đúng tiêu chuẩn toàn cầu. Nghị quyết của Quốc hội Việt Nam khẳng định chủ
quyền, quyền chủ quyền quyền tài phán của Việt Nam đối với các vùng Nội
thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, EEZ Thềm lục địa, tạo sở pháp l
vững chắc cho việc bảo vệ chủ quyền, phát triển kinh tế biển giải quyết các tran
chấp trên biển. Trong bối cảnh Biển Đông diễn ra nhiều tranh chấp phức tạp, việc
viện dẫn tuân thủ các quy định của UNCLOS 1982 công cụ pháp quan trọn
nhất để Việt Nam bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời thú
đẩy giải pháp hòa bình, tránh sử dụng lực hoặc đe dọa sử dụng lực the
nguyên tắc đã được thừa nhận rộng rãi của Công ước.
II.2.2 Luật Biển Việt Nam 2012
Trong bối cảnh tình hình Biển Đông còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật về biển không chỉ phục vụ phát triển kinh tế
sở pháp để đấu tranh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quyền tài ph
quốc gia.
Trước năm 2012, các quy định pháp luật điều chỉnh các vùng biển của Việt
Nam phân tán trong nhiều văn bản khác nhau, từ các Tuyên bố chính phủ (như
Tuyên bố năm 1977) đến các luật chuyên ngành như Luật Dầu khí, Luật Thủy sản,
Luật Bảo vệ môi trường, Luật Biên giới quốc gia 2003, Bộ Luật Hàng hải Việt
Nam, Luật Cảnh sát biển Việt Nam,...Sự thiếu đồng bộ này đã tạo ra khoảng trống
pháp gây khó khăn trong việc thực thi.Việc phải một bộ luật riêng tổn
thể về biển vấn đề Việt Nam phải giải quyết khi trở thành thành viên
UNCLOS. Luật Biển 2012 đã khắc phục hoàn toàn tình trạng này.
Luật Biển Việt Nam (LBNVN 2012), được xây dựng với cấu trúc chặt chẽ
gồm 7 Chương 55 Điều, thiết lập một khuôn khổ pháp quốc gia toàn diện
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
15
thống nhất để quản các vùng biển thuộc chủ quyền quyền tài phán của Việ
Nam. Cụ thể, văn bản luật này tập trung quy định các nội dung cốt lõi, bao gồm
nguyên tắc quản sử dụng biển; xác định chi tiết phạm vi quy chế pháp
của các vùng biển theo UNCLOS 1982 như nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, cùng với quy chế đối với các đảo
quần đảo của Việt Nam. Đồng thời, LBNVN 2012 điều chỉnh các hoạt động chuyên
ngành trong các vùng biển này, bao gồm: phát triển kinh tế biển, nghiên cứu khoa
học biển, hợp tác quốc tế về biển, các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn cứu hộ, b
vệ tài nguyên môi trường biển, các biện pháp tuần tra, kiểm soát nhằm duy t
an ninh, trật tự thực thi pháp luật trên biển.
Việc ban hành Luật Biển Việt Nam năm 2012 (LBNVN 2012) một sự kiện
pháp mang tính lịch sử chiến lược, khẳng định sự quyết tâm của Việt Nam
trong việc củng cố chủ quyền nâng cao năng lực pháp quốc gia dựa trên nề
tảng vững chắc của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS
1982). LBNVN 2012 đã thực hiện chức năng nội luật hóa toàn diện các quy định
của Công ước Việt Nam đã phê chuẩn năm 1994 , từ đó tạo ra một khuôn kh12
pháp thống nhất, minh bạch giá trị cao nhất. Luật đã xác định ràng
dứt khoát các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia: khẳng định chủ quyền hoàn
toàn đối với Lãnh hải 12 hải (Điều 11); xác lập quyền chủ quyền quyền
phán đối với Vùng Đặc quyền Kinh tế 200 hải (Điều 15) Thềm lục địa (Điề
17)13. Sự xác lập ranh giới hợp pháp này sở không thể tranh cãi về mặt quốc
để Việt Nam thực thi các quyền lợi kinh tế an ninh của mình.
Hơn thế nữa, Luật Biển 2012 còn công cụ pháp tối cao giúp Việt Nam
nâng cao năng lực quản thực thi pháp luật trên biển . Luật đã quy định chi
về quyền tài phán trong việc ngăn chặn, xử vi phạm pháp luật về hải quan, nhậ
cư, bảo vệ môi trường, đồng thời trao thẩm quyền ràng cho các lực lượng
chức năng. Trên phương diện thực tiễn, sự củng cố này được thể hiện nét qua
hoạt động của các lực lượng thực thi pháp luật. Thứ nhất , Lực lượng Cảnh sát biể
Kiểm ngư Việt Nam thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát xử các hàn
vi vi phạm như khai thác hải sản trái phép (IUU) của tàu nước ngoài trong EEZ
12 Quốc hội nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ướ
của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (Ngày 23 tháng 6 năm 1994).
13 Quốc hội nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam, (Luật sốLuật Biển Việt Nam
18/2012/QH13, Ngày 21 tháng 6 năm 2012), Điều 2, 11, 15, 17
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
16
dựa trên thẩm quyền được quy định tại LBNVN 2012 nhằm bảo vệ tài nguyên sinh
vật khẳng định quyền chủ quyền kinh tế . Thứ hai , Luật Biển 2012 s14
pháp để Chính phủ bảo vệ tuyệt đối các dự án kinh tế chiến lược như thăm
khai thác dầu khí trong vùng Thềm lục địa, điển hình việc bảo vệ các dầu k
trọng điểm, khẳng định chủ quyền đối với tài nguyên phi sinh vật đáy biển . Thứ b15
, về mặt ngoại giao, Luật Biển 2012 căn cứ vững chắc để Việt Nam chính thứ
lên tiếng phản đối các hành vi vi phạm chủ quyền , sử dụng các lập luận pháp
quốc tế được củng cố bởi luật quốc gia, qua đó bác bỏ các yêu sách lịch sử phi
duy trì hòa bình, ổn định trên Biển Đông. Tóm lại, LBNVN 2012 không chỉ hoàn
thiện hệ thống pháp luật còn chiến lược pháp quốc gia giúp Việt Nam củn
cố quyền lực nhà nước trên biển, khẳng định vị thế quốc gia trách nhiệm v
tuân thủ luật pháp quốc tế
II.3 Sự hoàn thiện của pháp luật thương mại Việt Nam dưới sự ảnh huonhwr
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
II.3.1 Tổ chức Thương mại (WTO)
Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization WTO) thiết
chế
thương mại đa phương quan trọng nhất hiện nay, được thành lập năm 1995 trên
sở kế thừa mở rộng Hiệp định GATT 1947. Nếu như GATT trước đây chỉ điều
chỉnh thương mại hàng hóa, thì WTO phạm vi rộng hơn nhiều, bao gồm thương
mại hàng hóa (GATT), thương mại dịch vụ (GATS) các khía cạnh liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS). Với mục tiêu xây dựng một hệ thống thương mại toàn
cầu tự do, công bằng minh bạch, WTO vận hành trên nền tảng các nguyên tắ
pháp bản như Tối huệ quốc (MFN), Đối xử quốc gia (NT) minh bạch
chính sách.
Trong đó, nguyên tắc MFN bảo đảm rằng mọi ưu đãi thương mại dành cho
một đối tác phải được mở rộng cho toàn bộ thành viên WTO; nguyên tắc NT yêu
cầu hàng hóa, dịch vụ quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài không bị đối xử bất l
hơn so với đối tượng tương tự trong nước; còn nguyên tắc minh bạch buộc các quố
14 Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Quyết định về việc ban hành Quy chế phối hợp trong
công tác phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo không theo quy định
(IUU) (Số 81/QĐ-BNN-TCTS, Ngày 15 tháng 1 năm 2019).
15 Nguyễn Minh Phong, "Củng cố Chủ quyền Biển đảo Việt Nam qua Luật Biển 2012", Tạp chí
Cộng sản, số 940 (2022).
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
17
gia phải công khai chính sách, tạo điều kiện dự đoán được cho doanh nghiệp. Đặc
biệt, Hiệp định TRIPS đặt ra các tiêu chuẩn tối thiểu về bảo hộ thực thi quyền
hữu trí tuệ, buộc các quốc gia thành viên phải đồng bộ hóa hệ thống pháp luật củ
mình với chuẩn mực quốc tế. Những nguyên tắc cam kết này đã trở thành s
pháp quan trọng tác động trực tiếp đến quá trình hoàn thiện pháp luật thương mạ
của Việt Nam.
II.3.2 Tác động của WTO đối với quá trình cải cách hoàn thiện pháp
luật thương mại Việt Nam
Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng
trong
tiến trình hội nhập quốc tế tạo ra những tác động sâu rộng đối với hệ thống ph
luật thương mại quốc gia. Để đáp ứng các nghĩa vụ của WTO, Việt Nam buộc phả
soát, sửa đổi ban hành mới hàng loạt văn bản pháp luật nhằm bảo đảm tín
tương thích với các nguyên tắc MFN, Đối xử quốc gia minh bạch hóa, đồng thờ
nội luật hóa các cam kết của TRIPS.16
Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, Quốc hội đã sửa đổi hoặc ban hành mới
hơn 60 luật pháp lệnh liên quan đến thương mại, đầu tư, thuế quan, hải quan v
sở hữu trí tuệ. Sau khi trở thành thành viên chính thức, Việt Nam tiếp tục đẩy mạn
cải cách pháp luật: Luật Thương mại 2005 được hoàn thiện theo hướng bảo đảm tự
do hợp đồng cạnh tranh bình đẳng; Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh
tranh, Luật Hải quan Luật Quản ngoại thương đều được sửa đổi để loại bỏ
rào cản phi thuế quan chấm dứt phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nướ
nước ngoài theo yêu cầu MFN NT.
Tác động sâu sắc nhất của WTO đối với pháp luật thương mại Việt Nam thể
hiện trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT). Việ
gia nhập WTO buộc Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn tối thiểu của
Hiệp định TRIPS, qua đó thúc đẩy một cuộc cải cách căn bản nhằm hiện đại
khung pháp về SHTT. Về phạm vi bảo hộ, Luật SHTT 2005 các lần sửa đổ
(2009, 2019, 2022) đã nội luật hóa mở rộng phạm vi điều chỉnh để bao gồm
đối tượng mới theo yêu cầu TRIPS như nhãn hiệu dịch vụ, chỉ dẫn địa (điển hìn
16 International Monetary Fund, (IMF Vietnam: 2007 Article IV Consultation—Staff Report
Country Report No. 07/385, 2007) https://www.imf.org/external/pubs/ft/scr/2007/cr07385.pdf .
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
18
như chỉ dẫn địa Phú Quốc), mật kinh doanh chế bảo hộ nhãn hiệu n
tiếng. Đồng thời, nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT) được áp dụng nhất quán, bảo
đảm rằng chủ thể quyền SHTT nước ngoài được bảo hộ bình đẳng như chủ thể
trong nước, qua đó góp phần tạo ra môi trường pháp công bằng thuận lợi
cho đầu nước ngoài.
Đặc biệt, TRIPS yêu cầu các quốc gia thành viên xây dựng chế thực thi
hiệu quả, dẫn đến sự chi tiết hóa các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự
cường thẩm quyền kiểm soát biên giới của quan Hải quan nhằm ngăn chặn hàng
giả hành vi xâm phạm quyền SHTT. Những yêu cầu này được cụ thể hóa thông
qua các văn bản dưới luật, như Nghị định 65/2023/NĐ-CP, nhằm hoàn thiện chế
xử phạt vi phạm tăng cường biện pháp chống đăng nhãn hiệu ác ý, qua đó b
vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Một minh chứng điển hình về sự tác động của luật quốc tế đối với pháp luật
quốc gia vụ tranh chấp nhãn hiệu “Trung Nguyên Rice Field” . Khi một doanh17
nghiệp nước ngoài đăng nhãn hiệu “Cà phê Trung Nguyên” tại Mỹ Singapore,
doanh nghiệp Việt Nam đã dựa trên các quy định của TRIPS Công ước Paris để
yêu cầu hủy đăng ký. Kết quả này không chỉ giúp Trung Nguyên bảo vệ thương
hiệu còn cho thấy hiệu lực thực tế của các chuẩn mực quốc tế, đồng thời
phần thúc đẩy Việt Nam sửa đổi các quy định về chống đăng nhãn hiệu ác
trong Luật SHTT.
Nhờ những cải cách pháp được thúc đẩy bởi quá trình thực hiện các cam
kết
WTO, hệ thống pháp luật thương mại của Việt Nam ngày càng trở nên minh bạch,
đồng bộ tiệm cận hơn với chuẩn mực quốc tế. Các nguyên tắc cốt lõi của WTO
đặc biệt Tối huệ quốc (MFN), Đối xử quốc gia (NT) các tiêu chuẩn của Hiệ
định TRIPS đã tạo ra khung tham chiếu vững chắc, buộc Việt Nam phải soát, sửa
đổi hoàn thiện hàng loạt luật chuyên ngành. Quá trình này đã trực tiếp nâng cao
tính dự đoán, tính công khai hiệu lực thực thi của pháp luật, phù hợp với mụ
tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường đầy đủ.
Tóm lại, tiến trình gia nhập thực thi các cam kết WTO minh chứng
17 Tân Nguyên, “Từ chuyện Trung Nguyên mất nhãn hiệu những bài học không bao giờ cũ”,
Tạp chí Sở hữu trí tuệ Sáng tạo (2014).
16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
19
ràng cho thấy luật quốc tế khả năng định hướng thúc đẩy mạnh mẽ sự ph
triển của pháp luật quốc gia. Các nguyên tắc chuẩn mực của WTO đã tạo ra độn
lực cải cách, giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống pháp luật thương mại hiện đạ
thống nhất hơn. Điều này khẳng định rằng khi được nội luật hóa thực th
nghiêm túc, luật quốc tế không làm suy yếu chủ quyền quốc gia, trái lại, góp
phần quan trọng vào việc làm cho pháp luật Việt Nam ngày càng hoàn thiện, văn
minh tiến bộ hơn, củng cố vị thế của đất nước trong thương mại toàn cầu.
II.4

Preview text:

16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
CHỨNG MINH LUẬT QUỐC TẾ GÓP PHẦN LÀM
CHO LUẬT QUỐC GIA PHÁT TRIỂN THEO CHIỀU
HƯỚNG NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN, VĂN MINH VÀ TIẾN BỘ HƠN MÔN : CPQT LỚP: CLC49(B) Nhóm 4 STT
Tên thành viên MSSV 1Nguyễn Đình Đình 2453801012061 2Trương Bùi Mỹ Hạnh 2453801011096 3Trần Phúc Thục Đoan 2453801015037 4Ngô Thu Trà 2453801015222 5Dư Diệu Quân 2453801014234 6Trần Phương Gia Khánh 2453801012127 7Phạm Thế Bảo 2453801012040 8Lai Ngọc Xuân Đan 2453801011060
Giảng viên : Ths. Nguyễn Thị Vân Huyền
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1 I.
SỞ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ LUẬT
QUỐC GIA...........................................................................................................................2 1.1
Khái niệm bản...................................................................................................2 1.2
Tính độc lập mối quan hệ biện chứng giữa hai hệ thống pháp luật.................2 1.3
Các học thuyết pháp về mối quan hệ giữa luật quốc tế luật quốc gia..........2 1.4
chế nội luật hóa tác động song hành đối với pháp luật quốc gia...............3
1.4.1 Bản chất các phương thức nội luật hóa........................................................3
1.4.2 Tác động song hành với sự phát triển của pháp luật quốc gia.........................3 1.5
Tác động của luật quốc tế đến sự phát triển của pháp luật quốc gia....................3
1.5.1 Thúc đẩy duy lập pháo dân chủ, nhân văn minh bạch.............................4
1.5.2 Hoàn thiện cấu pháp luật nâng cao hiệu quả pháp quản.................4
trị nhà nước...................................................................................................................4
II. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT VIỆT NAM...................................................................................................5 2.1
Công ước ICCPR 1966 Hiến pháp Việt Nam 2013..........................................5
2.1.1 Việt Nam phê chuẩn ICCPR (1982) Hiến pháp 2013 lần đầu tiên...............5
hiến định “quyền con người”........................................................................................5
2.1.2 Mở rộng tự do ngôn luận, tín ngưỡngm xét xử công bằng thể hiện..............6
văn minh pháp tiến bộ hội................................................................................6 2.2
Công ước UNCLOS 1982 Luật Biển Việt Nam 2012........................................9
2.2.1 Công ước UNCLOS 1982..................................................................................9
2.2.2 Luật Biển Việt Nam 2012.................................................................................11 2.3
Sự hoàn thiện của pháp luật thương mại Việt Nam dưới sự ảnh huonhwr.........13
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).......................................................................13
2.3.1 Tổ chức Thương mại (WTO)............................................................................13
2.3.2 Tác động của WTO đối với quá trình cải cách hoàn thiện pháp................14
luật thương mại Việt Nam............................................................................................14 III.
MỞ RỘNG - ẢNH HƯỞNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ
QUỐC GIA KHÁC............................................................................................................17 3.1
Anh phê chuẩn ECHR ban hành Human Rights Act 1998..............................17 3.2
Các phán quyết ECtHR buộc Anh sửa luật, mở rộng quyền tự do, bình đẳng....18
3.2.1 Smith and Grady v. United Kingdom (1999): chấm dứt kỳ thị người đồng tính
trong quân đội..............................................................................................................18 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
3.2.2 Tác động luật quốc tế sự văn minh, nhân đạo hóa của pháp luật..............18
Anh...............................................................................................................................18 3.3
Tác động luật quốc tế sự văn minh, nhân đạo hóa của pháp luật Anh...........19 IV.
ĐÁNH GIÁ CHUNG.............................................................................................20
KẾT LUẬN.........................................................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................23 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa đầy đủ 1 FTA
Hiệp định thương mại tự do 2 ECHR
Công ước Châu Âu về Nhân quyền 3
ICESCR Công ước Quốc tế và các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hoá 4
ICCPR Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và Chính trị 5 WTO
Tổ chức thương mại thế giới 6
UNCLOS Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biên 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 4 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, mọi lĩnh vực của đời
sống chính trị, kinh tế và pháp lý của các quốc gia đều chịu tác động mạnh mẽ
toàn cầu hóa và sự phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế. Sự mở rộng phạm
điều chỉnh của các điều ước quốc tế hiện đại, cùng các cam kết khu vực và đ
phương, khiến luật quốc tế trở thành một nguồn lực quan trọng, mang tính định
hướng đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật quốc gia. Đối với Việ
Nam, việc gia nhập WTO, tham gia ASEAN, ký kết các FTA thế hệ mới như
CPTPP và EVFTA, cũng như phê chuẩn các công ước quốc tế về quyền con người
và lao động, đã đặt ra yêu cầu cải cách pháp luật theo hướng minh bạch, tiến bộ
phù hợp hơn với chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế.
Trong bối cảnh đó, vai trò của luật quốc tế vượt ra ngoài chức năng điều
chỉnh quan hệ giữa các quốc gia mà còn trở thành động cơ thúc đẩy cải cách phá
luật quốc gia thông qua cơ chế nội luật hóa và tham chiếu chuẩn mực quốc tế. Cá
quy phạm quốc tế về nhân quyền, thương mại, lao động hay tư pháp hình sự đã v
đang giúp hoàn thiện pháp luật trong nước, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước v
tăng cường bảo vệ quyền con người.
Bài tiểu luận hướng đến chứng minh rằng luật quốc tế có ảnh hưởng tích cực,
lâu dài và mang tính phổ quát đối với sự phát triển pháp luật quốc gia. Để làm
luận điểm này, bài viết phân tích ba trường hợp điển hình ở Việt Nam bao gồm tá
động của các công ước nhân quyền đối với pháp luật hình sự – tố tụng hình sự; ả
hưởng của WTO và các FTA đối với pháp luật thương mại – kinh tế; và vai trò củ
các công ước ILO với pháp luật lao động. Đồng thời, bài viết xem xét trường hợp
Vương quốc Anh trong quan hệ với Tòa án Nhân quyền châu Âu (ECtHR), qua đó
khẳng định rằng quá trình “quốc tế hóa chuẩn mực pháp lý” diễn ra ở cả các quố
gia đang phát triển lẫn các quốc gia có hệ thống pháp luật phát triển lâu đời. 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 5 I.
SỞ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ
LUẬT QUỐC GIA I.1
Khái niệm bản
Để phân tích mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia, trước hết cầ xác
định nội hàm của hai hệ thống pháp luật. Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc
quy phạm được hình thành trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện và bình đẳng giữa cá
chủ thể quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế
Ngược lại, luật quốc gia là hệ thống quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc th
nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi lãnh thổ và được bảo đảm th
hành bằng quyền lực công.
Dù có sự khác biệt về chủ thể điều chỉnh và phạm vi tác động, hai hệ thống
pháp luật không tồn tại biệt lập mà có sự gắn kết và ảnh hưởng lẫn nhau, đặc b
trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay. I.2
Tính độc lập mối quan hệ biện chứng giữa hai hệ thống pháp luật
Luật quốc tế và luật quốc gia có tính độc lập tương đối do được hình thành t
những nhu cầu điều chỉnh khác nhau. Tuy nhiên, tính độc lập này không loại trừ sự
tương tác. Trong thực tiễn, luật quốc gia là phương tiện để quốc gia thực thi nghĩa
vụ quốc tế, còn luật quốc tế lại định hướng cho sự phát triển của pháp luật quốc g
thông qua các chuẩn mực chung mà quốc gia phải tuân thủ. Mối quan hệ này th
hiện sự dung hòa giữa chủ quyền quốc gia và yêu cầu hội nhập, đồng thời cho thấ
pháp luật quốc gia buộc phải mở rộng, tiếp thu và thích ứng với quy tắc quốc tế. I.3
Các học thuyết pháp về mối quan hệ giữa luật quốc tế luật quốc gia
Hai học thuyết nền tảng giải thích mối quan hệ này là Nhất nguyên luận và Nhị nguyên luận.
Nhất nguyên luận (Monism) cho rằng luật quốc tế và luật quốc gia thuộc một
hệ thống thống nhất; pháp luật quốc tế có thể được áp dụng trực tiếp nếu nội dung
đủ rõ và không mâu thuẫn với hiến pháp. Học thuyết này nhấn mạnh vai trò của luậ
quốc tế trong việc bảo vệ các giá trị chung như nhân quyền và hòa bình.
Nhị nguyên luận (Dualism) khẳng định hai hệ thống pháp luật hoàn toàn tách
biệt; luật quốc tế chỉ có hiệu lực trong phạm vi quốc gia nếu được chuyển hóa thàn
pháp luật nội địa. Học thuyết này bảo vệ nguyên tắc chủ quyền lập pháp và sự đặc
thù của hệ thống nội luật. 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 6
Thực tiễn hiện đại cho thấy đa số quốc gia, trong đó có Việt Nam chọn cách
tiếp cận dung hòa: duy trì cơ chế chuyển hóa để bảo đảm tính thống nhất của nộ
luật, nhưng đồng thời ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế khi có xung đột. I.4
chế nội luật hóa tác động song hành đối với pháp luật quốc gia
I.4.1 Bản chất các phương thức nội luật hóa
Nội luật hóa là quá trình Nhà nước tiếp nhận và chuyển hóa các quy phạm của
điều ước quốc tế vào hệ thống pháp luật quốc gia nhằm bảo đảm hiệu lực thi hàn
của chúng đối với các chủ thể trong nước. Quá trình này diễn ra qua ba phương thứ chủ yếu.
Thứ nhất là chuyển hóa, theo đó nội dung điều ước được thể hiện trong pháp
luật quốc gia thông qua sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới. Phương thức này đảm
bảo tính tương thích chặt chẽ nhưng đòi hỏi kỹ thuật lập pháp cao vì quy phạm quố
tế thường mang tính khái quát.
Thứ hai là áp dụng trực tiếp, được sử dụng khi điều ước có quy định rõ ràn
và pháp luật quốc gia cho phép ưu tiên áp dụng điều ước. Cách này rút ngắn thờ
gian nội luật hóa và phù hợp với các lĩnh vực có ngôn ngữ pháp lý ổn định nh
nhân quyền hay thương mại.
Thứ ba là bãi bỏ, áp dụng khi văn bản nội luật trái với điều ước quốc tế; vi
loại bỏ sự mâu thuẫn giúp đảm bảo thống nhất và tránh vi phạm nghĩa vụ quốc tế.
Mặc dù khác nhau về cách thức, cả ba phương thức đều hướng đến mục tiêu
thống nhất hệ thống pháp luật trong nước với các cam kết quốc tế.
I.4.2 Tác động song hành với sự phát triển của pháp luật quốc gia
Nội luật hóa tạo ra hai nhóm tác động quan trọng. Trước hết, nó giúp bảo đảm
quốc gia tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ pháp lý quốc tế, giảm nguy cơ xung đột pháp
và tránh những hệ quả đối ngoại bất lợi. Đây là tác động "phòng vệ" nhằm duy t
uy tín quốc gia trong cộng đồng quốc tế.
Quan trọng hơn, nội luật hóa có tác động "kiến tạo" khi thúc đẩy hiện đại hó
pháp luật quốc gia. Các điều ước quốc tế thường kết tinh các chuẩn mực pháp lý
tiến bộ; khi được chuyển hóa, chúng góp phần khắc phục khoảng trống pháp luật,
nâng cao kỹ thuật lập pháp và bổ sung các chế định mới phù hợp với yêu cầu c 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 7
thời đại. Nhờ vậy, nội luật hóa trở thành động lực thúc đẩy hệ thống pháp luật quố
gia tiệm cận các giá trị pháp lý văn minh. I.5
Tác động của luật quốc tế đến sự phát triển của pháp luật quốc gia
Luật quốc tế không chỉ tạo ra nghĩa vụ tuân thủ mà còn góp phần định hình xu
hướng phát triển của pháp luật quốc gia. Tác động này thể hiện trên hai phương diện lớn.
I.5.1 Thúc đẩy duy lập pháo dân chủ, nhân văn minh bạch
Các điều ước nhân quyền như ICCPR, ICESCR thúc đẩy quốc gia mở rộng
quyền tự do, bảo vệ nhóm yếu thế và tăng cường cơ chế bảo vệ quyền con ngườ
Bên cạnh đó, các cam kết WTO và FTA yêu cầu pháp luật phải minh bạch, công
bằng, dự đoán được, từ đó buộc quốc gia đổi mới quy trình xây dựng pháp luật the
hướng hiện đại và phù hợp với thông lệ quốc tế.
I.5.2 Hoàn thiện cấu pháp luật nâng cao hiệu quả pháp quản
trị nhà nước
Để tương thích với chuẩn mực quốc tế, hệ thống pháp luật nội địa cần được rà
soát và hoàn thiện liên tục. Nhiều ngành luật mới như cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, m
trường hay phòng chống rửa tiền được hình thành từ yêu cầu thực thi điều ước quố
tế. Song song đó, các tiêu chuẩn quốc tế về xét xử công bằng, độc lập tư pháp
trách nhiệm giải trình buộc quốc gia phải cải cách tư pháp và hành chính. Nhờ vậy
pháp luật quốc gia trở nên đồng bộ, minh bạch và hiệu quả hơn. 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 8 II.
TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM II.1
Công ước ICCPR 1966 Hiến pháp Việt Nam 2013
II.1.1 Việt Nam phê chuẩn ICCPR (1982) Hiến pháp 2013 lần đầu tiên
hiến định “quyền con người”
Việt Nam là một quốc gia luôn đặt quyền và lợi ích của người dân lên hàng
đầu, luôn coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển, việ
chăm lo, bảo vệ và bảo đảm quyền con người. Trong khi đó Công ước ICCPR l
một trong những điều ước quốc tế quan trọng nhất về quyền con người với phạm v
điều chỉnh rộng, bao trùm tất cả các quyền dân sự và chính trị của mỗi cá nhân. N
dung Công ước quy định các quyền gắn liền với các cá nhân từ khi sinh ra đến h
cuộc đời (quyền sống, quyền được bảo đảm an ninh, an toàn cá nhân, quyền tự do
ngôn luận, quyền lập hội, quyền tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tham gia quản lý xã
hội…)1. Công ước ICCPR ra đời đã nhận được sự quan tâm lớn của cộng đồng quố
tế. Vậy nên vào ngày 24/9/1982, Việt Nam đã gia nhập vào công ước ICCPR và kể
từ khi gia nhập cho đến nay, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việ
bảo vệ cũng như phát huy quyền con người, quyền công dân và được thể hiện trong Hiến pháp năm 20132.
Hiến pháp năm 2013 không chỉ òa một dấu mốc đặc biệt trong sự nghiệp lập
pháp mà còn là bước tiến quan trọng của Việt Nam trong nhận thức về quyền con
người cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc công nhận, tôn
trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân trên tất cả các lĩnh vự
Hiến pháp năm 2013 đã hiến định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củ
công dân ở Chương II. Việc các nhà làm luật đặt quyền con người, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân ở vị trí trang trọng cho thấy Hiến pháp năm 2013 nhấ
mạnh vai trò của những quyền này và đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong việ
công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Ngoài
ra, Hiến pháp năm 2013 còn thể hiện sự phát triển và mở rộng quyền con người
phù hợp với các công ước quốc tế và xu hướng hội nhập. Tuy vẫn có những nguyê
1 Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị
2 Đức Minh, Việt Nam có những bước tiến quan trọng trong bảo đảm quyền về dân sự và chính tr
Quốc phòng Thủ đô online, 16/07/2025, https://byvn.net/hgVI 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 9
tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân, nhưng việc hạn chế này phải dựa
trên luật định và vì mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã h
đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng…
Một trong những dấu ấn hiện nay cho thấy Việt Nam đang đề cao quyền con
người, quyền công dân lên hàng đầu được thể hiện qua kỳ họp thứ 9, Quốc hội kho
XV. Tại kỳ họp, Quốc hội thông qua nghị quyết miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ e
mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ
sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Quốc hội còn đề cao mục tiêu bả
đảm an sinh xã hội, đảm bảo quyền con người. Đặc biệt tại kỳ họp này, Quốc hội
thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, trong đó bỏ hì
phạt tử hình đối với 8 tội danh .3 Trước đây nhiều nước trên thế giới đã yêu cầu V
Nam phải cam kết không áp dụng hình phạt tử hình hoặc tuyên nhưng không thi
hành án tử hình đối với những vụ án về tham nhũng, chức vụ, nhưng Việt Nam
chưa cam kết nên khi Việt Nam yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến án
hình thì gần như không có phản hồi .4 Việc loại bỏ án tử hình với một số tội danh
giúp Việt Nam gỡ các vướng mắc pháp lí quốc tế và càng khẳng định Việt Nam l
một quốc gia luôn tuân theo Công ước ICCPR khi liên quan đến nhân quyền.
II.1.2 Mở rộng tự do ngôn luận, tín ngưỡngm xét xử công bằng thể hiện
văn minh pháp tiến bộ hội
a. Quyền tự do ngôn luận
Các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do thông tin ở Việt Nam được
quy định tại Điều 25 của Hiến pháp năm 2013: “Công dân quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện
các quyền này do pháp luật quy định”
Đây là lần đầu tiên nước ta có quy định những quyền ấy một cá
trong một điều duy nhất, thể hiện rõ nền lập hiến nước ta có tinh thần dân chủ, ti
3 Đức Minh, Việt Nam có những bước tiến quan trọng trong bảo đảm quyền về dân sự và chính tr
Quốc phòng Thủ đô online, 16/07/2025, https://byvn.net/hgVI
4 Mạnh Quân, TAND Tối cao lý giải bỏ hình phạt tử hình 8 tội danh, Tạp chí Điện tử Luật sư V
Nam, 21/10/2025, https://byvn.net/XNLO 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 10
bộ đồng thời còn phù hợp với các quy định về nhân quyền của quốc tế. Một tron
những dấu mốc quan trọng của quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và tự do thô
tin có thể thấy ở Luật báo chí năm 2025 - một bước đi bước quan trọng trong vi
hiện thực hóa nội dung tại Điều 25 của Hiến pháp năm 2013. Ngoài ra, khác vớ
Luật báo chí 2016, thì ở Luật báo chí 2025 công dân đã được mở rộng và cụ thể h
các quyền trong việc tham gia các hoạt động báo chí. Lần đầu tiên trong lịch sử lậ
pháp về báo chí tại Việt Nam, công dân được trao những quyền năng pháp lý rõ
ràng để không chỉ tiếp nhận thông tin, mà còn trở thành chủ thể tích cực kiến tạ
đồng hành và phản biện thông tin một cách hợp pháp, chính danh và có trách nhiệm
Trên thực tế, công dân đã và đang tham gia các quá trình sản xuất sản phẩm báo c
và các dự án truyền thông cộng đồng tuy nhiên trong thời điểm luật cũ chưa xây
dựng pháp lí rõ ràng thì những người này có thể rơi vào trường hợp không đượ
công nhận chính danh, vừa có nguy cơ bị xử lý nếu vi phạm nội dung. Và nhờ v
Luật Báo chí năm 2025 đã xóa bỏ vùng xám đó, đưa hoạt động liên kết báo chí v
khuôn khổ pháp lý minh bạch, bảo đảm quyền và trách nhiệm cho cả công dân v
cơ quan báo chí. Sự thay đổi này không chỉ phản ánh một thay đổi mang tính k
thuật lập pháp, mà quan trọng hơn, là kết quả của quá trình chuyển dịch tư duy phá
lý từ “báo chí nhà nước đơn chiều” sang “báo chí vì công dân và bởi công dân
trong xã hội dân chủ hiện đại .5 Đồng thời những quyền này cũng phù hợp (ICCPR), cụ thể tạo Điều 19:
“Mọi người quyền tự do ngôn luận. Quyền này bao gồm tự do tìm
tiếp nhận truyền đạt mọi thông tin, ý kiến, không phân biệt lĩnh vực, hình thức
tuyên truyền bằng miệng, bằng bản viết, in, hoặc dưới hình thức nghệ thuật, thông
qua bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào tuỳ theo sự lựa chọn của họ.”
b. Quyền tự do tín ngưỡng
Việt Nam là quốc gia luôn tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, bảo đảm bình đẳng giữa các tôn giáo, phát huy những giá trị văn hóa, đạ
đức tốt đẹp và sự đóng góp của tôn giáo cho quá trình phát triển đất nước .6 Hiế
5 Lê Hùng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Mở rộng và cụ thể hóa quyền tự do báo c
quyền tự do ngôn luận trong Dự thảo Luật Báo chí (sửa đổi): Nền tảng pháp lý cho xã hội dân ch
văn minh, Tạp chí Điện tử Luật sư Việt Nam, 19/06/2025, https://byvn.net/i72Q
6 Đức Minh, Việt Nam có những bước tiến quan trọng trong bảo đảm quyền về dân sự và chính tr
Quốc phòng Thủ đô online, 16/07/2025, https://byvn.net/hgVI 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 11
pháp năm 2013 đã khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền của mọ
người đồng thời Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 đã tạo khuôn khổ pháp lý vững
chắc bảo đảm tốt hơn quyền này, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam
tham gia và thực tiễn ở Việt Nam cụ thể theo Ðiều 18 ICCPR thì quyền tự do
tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo (trong bài viết này gọi tắt là quyền tự do tôn giáo
được coi là một trong những quyền cơ bản của con người, cần được tôn trọng, bảo
vệ7. Tuy nhiên ở Việt Nam tuy có nhiều tôn giáo khác nhau, nhưng cùng tồn tại v
bình đẳng về vị thế nên không có tôn giáo nào giữ vai trò chủ đạo, ảnh hưởng quy
định đến đời sống xã hội Việt Nam và tôn giáo ở Việt Nam không có quyền lự
tuyệt đối mà bị giới hạn theo Điều 24 Hiến pháp năm 2013. Một số phần tử cự
đoan lưu vong ở nước ngoài đã lợi dụng điều này nhằm gây hoang mang dư luận v
việc Việt Nam không phải quốc gia được tự do tôn giáo và từ đó chống phá s
nghiệp cách mạng của Đảng .8 Nhưng trên thực tế nền tảng pháp lí của Việt Nam kh
xây dựng về quyền tự do tôn giáo hoàn toàn phù hợp theo khoản 3 Điều 18 ICCPR
“Quyền tự do bày tỏ tôn giáo hoặc tín ngưỡng chỉ thể bị giới
pháp luật khi sự giới hạn đó cần thiết để bảo vệ an ninh, trật tự công cộng,
sức khoẻ hoặc đạo đức hội, hoặc để bảo vệ các quyền tự do bản của người khác.”
c. Xét xử công bằng thể hiện văn minh pháp tiến bộ hội
Theo ThS. Lã Khánh Tùng, “Quyền được xét xử công bằng” là một nhân
quyền cơ bản có tính phổ quát cao, tồn tại trong cả các vụ án hình sự và phi hình
Pháp luật nhiều quốc gia quy định quyền này với quan niệm rằng nó là quyền thiế
yếu trong mọi quốc gia pháp trị .9 Việt Nam là quốc gia chú trọng quyền được bình
đẳng trước pháp luật, xét xử công bằng, đúng trình tự theo pháp luật; tính độc lập
trong hoạt động xét xử của Tòa án. Tòa án là cơ quan xét xử duy nhất của Nhà nư
- là nơi biểu hiện tập trung của quyền tư pháp, nơi mà các kết quả hoạt động đi
tra, truy tố, bào chữa, giám định - được xét và xử một cách công khai dựa trên ph
luật và theo những thủ tục tố tụng chặt chẽ, nhằm đưa ra phán quyết mang tính
7 Cư sĩ Tuệ Minh, Tự do tôn giáo và tự do thể hiện tôn giáo, 04/08/2014, https://byvn.net/oxz3
8 Đình Bằng, Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân là chủ trương
chính sách nhất quán, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta, Tạp chí Quốc phòng toàn dân,
21/07/2023, https://byvn.net/Y05y
9 Nguyễn Thị Liên Hương,Số Chuyên đề 03 - 2021, bình luận về quyền được xét xử công bằng
trong Tố tụng Hình sự, Khoa học Kiểm sát, tr.51 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 12
quyền lực nhà nước. Một phiên tòa công bằng là yếu tố thiết yếu để bảo đảm cá
quyền cơ bản của con người như quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể
danh dự, nhân phẩm... Đồng thời việc công khai các phiên xét xử cũng là một cách
thể hiện văn minh pháp lí, nhằm đảm bảo cơ chế kiểm tra và giám sát của nhân d
đối với hoạt động xét xử. Sự kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với hoạt động c
Nhà nước nói chung và hoạt động xét xử nói riêng, là đòi hỏi cấp bách của một
hội dân chủ. Việc xét xử công khai không những là biện pháp để cho người dân, cá
tổ chức, đoàn thể xã hội, báo chí tham gia kiểm tra, giám sát tính đúng đắn của ho
động tố tụng mà còn góp phần để giáo dục, phòng ngừa tội phạm; bảo vệ quyền v
lợi ích hợp pháp của công dân. Có thể thấy các quy định của pháp luật về quyề
được xét xử công bằng trong tố tụng ở nước ta ngày càng hoàn thiện về hình thứ và nội dung.
II.2 Công ước UNCLOS 1982 Luật Biển Việt Nam 2012
II.2.1 Công ước UNCLOS 1982
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) là một
hiệp ước quốc tế toàn diện, được coi là "Hiến pháp của Đại dương", thiết lập mộ
trật tự pháp lý thống nhất cho các vùng biển trên toàn cầu. Công ước quy định r
ràng về Lãnh hải 12 hải lý (nơi quốc gia có chủ quyền đầy đủ), Vùng Đặc quyề
Kinh tế (EEZ) 200 hải lý (nơi quốc gia có quyền chủ quyền đối với tài nguyên), v
Thềm lục địa (nơi quốc gia có quyền chủ quyền đối với tài nguyên đáy biển). Việ
Nam đã phê chuẩn Công ước này vào năm 1994, một quyết định chiến lược giúp
nội luật hóa các giới hạn vùng biển theo chuẩn mực quốc tế, tạo cơ sở pháp lý vữ
chắc cho việc bảo vệ chủ quyền, khai thác bền vững tài nguyên biển và giải quyế
tranh chấp thông qua luật pháp quốc tế.
Là một quốc gia ven biển có đường bờ biển dài trên 3260 km với hàng nghìn
hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Việt Nam c
nhiều lợi ích gắn liền với biển. Sau khi trở thành thành viên chính thức của
UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong nước để
cụ thể hóa các quy định của Công ước trong nhiều lĩnh vực, như biên giới lãnh th
hàng hải, thủy sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hải đảo... Đặc biệt, năm
2012, Việt Nam đã ban hành Luật Biển Việt Nam với hầu hết các nội dung tương thích với UNCLOS năm 1982.
Từ những năm sau khi thống nhất đất nước, Việt Nam đã tích cực tham gia 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 13
Hội nghị Luật Biển lần thứ ba của Liên hợp quốc; đồng thời, ra Tuyên bố về lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa vào ngày 12-5-197710
Mặc dù được công bố từ năm 1977, nhưng nội dung của Tuyên bố này hoàn toàn
phù hợp với các quy định của UNCLOS được các quốc gia ký kết vào năm 1982
Năm 1994, Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn UNCLOS năm 1982, trước khi
Công ước chính thức có hiệu lực vào tháng 12-1994. Nghị quyết của Quốc hội phê
chuẩn UNCLOS năm 1982 đã khẳng định rõ, bằng việc phê chuẩn UNCLOS năm
1982, Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự
pháp lý công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển11. Nhận thức rõ
tầm quan trọng của biển, Việt Nam đã tích cực tham gia vào quá trình thương lượng
xây dựng Công ước Luật Biển năm 1982 và có nhiều nỗ lực trong việc thực th
Công ước; luôn đề cao tôn chỉ và mục tiêu của Công ước, đồng thời có những hàn
động thiết thực đóng góp vào việc thực hiện Công ước. Nằm trong khu vực Đông
Nam Á, Việt Nam trở thành quốc gia Đông Nam Á đầu tiên ra Tuyên bố về lãn
hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Ngày 12/5/1977, Chính phủ Việt Nam đã chính thức và công khai rõ quan
điểm giải quyết các vấn đề tranh chấp trên biển của quốc gia rằng Việt Nam mong
muốn giải quyết các vấn đề tranh chấp trên biển thông qua việc thương lượng một
cách trực tiếp với thiện chí và trên cơ sở tôn trọng đối với quyền và lợi ích hợp ph
của các bên có liên quan; nhằm đạt đến thoả thuận về một giải pháp mà các bên đ
chấp nhận được, đó phải bao gồm việc được hưởng sự công bằng và các giải pháp đưa ra phải hợp lý.
Sau khi Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 được thông qua, Việt
Nam là một trong 107 nước đầu tiên ký và sớm tiến hành thủ tục phê chuẩn. Ngà
23/6/1994, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị
quyết về việc phê chuẩn Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982. Bằng việc
phê chuẩn Công ước, Việt Nam đã tỏ rõ ý chí thực hiện các quyền trong các giớ
hạn cho phép của Công ước, có tính đến quyền tự do của các quốc gia khác.
10 PGS, TS.Nguyễn Thị Lan Anh, Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982: Bốn mươ
năm vì hoà bình, phát triển bền vững biển và đại dương, Tạp chí Cộng sản, 4/11/2022.
11 Điểm 2, Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩ
Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 ngày 23-6-1994 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 14
Việt Nam đã áp dụng sáng tạo nguyên tắc công bằng trong phân định đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa với Thái Lan năm 1997, phân định Vịnh Bắc Bộ vớ
Trung Quốc năm 2000, phân định thềm lục địa với Indonesia năm 2003, thỏa thuận
với Malaysia, Campuchia và Trung Quốc.
Đối với Việt Nam – một quốc gia ven biển với bờ biển dài và lợi ích chiế
lược gắn liền với Biển Đông – việc phê chuẩn UNCLOS 1982 vào ngày 23 tháng 6
năm 1994 mang ý nghĩa lịch sử đặc biệt. Bằng việc phê chuẩn Công ước, Việt Nam
không chỉ thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với luật pháp quốc tế và trật tự dựa tr
luật lệ mà còn chính thức quốc tế hóa và luật hóa việc xác lập các vùng biển th
đúng tiêu chuẩn toàn cầu. Nghị quyết của Quốc hội Việt Nam khẳng định chủ
quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam đối với các vùng Nội
thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, EEZ và Thềm lục địa, tạo cơ sở pháp l
vững chắc cho việc bảo vệ chủ quyền, phát triển kinh tế biển và giải quyết các tran
chấp trên biển. Trong bối cảnh Biển Đông diễn ra nhiều tranh chấp phức tạp, việc
viện dẫn và tuân thủ các quy định của UNCLOS 1982 là công cụ pháp lý quan trọn
nhất để Việt Nam bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời thú
đẩy giải pháp hòa bình, tránh sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực the
nguyên tắc đã được thừa nhận rộng rãi của Công ước.
II.2.2 Luật Biển Việt Nam 2012
Trong bối cảnh tình hình Biển Đông còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật về biển không chỉ phục vụ phát triển kinh tế mà cò
là cơ sở pháp lý để đấu tranh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài ph quốc gia.
Trước năm 2012, các quy định pháp luật điều chỉnh các vùng biển của Việt
Nam phân tán trong nhiều văn bản khác nhau, từ các Tuyên bố chính phủ (như
Tuyên bố năm 1977) đến các luật chuyên ngành như Luật Dầu khí, Luật Thủy sản,
Luật Bảo vệ môi trường, Luật Biên giới quốc gia 2003, Bộ Luật Hàng hải Việt
Nam, Luật Cảnh sát biển Việt Nam,...Sự thiếu đồng bộ này đã tạo ra khoảng trống
pháp lý và gây khó khăn trong việc thực thi.Việc phải có một bộ luật riêng và tổn
thể về biển là vấn đề mà Việt Nam phải giải quyết khi trở thành thành viên
UNCLOS. Luật Biển 2012 đã khắc phục hoàn toàn tình trạng này.
Luật Biển Việt Nam (LBNVN 2012), được xây dựng với cấu trúc chặt chẽ
gồm 7 Chương và 55 Điều, thiết lập một khuôn khổ pháp lý quốc gia toàn diện và 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 15
thống nhất để quản lý các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việ
Nam. Cụ thể, văn bản luật này tập trung quy định các nội dung cốt lõi, bao gồm
nguyên tắc quản lý và sử dụng biển; xác định chi tiết phạm vi và quy chế pháp
của các vùng biển theo UNCLOS 1982 như nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế, và thềm lục địa, cùng với quy chế đối với các đảo
quần đảo của Việt Nam. Đồng thời, LBNVN 2012 điều chỉnh các hoạt động chuyên
ngành trong các vùng biển này, bao gồm: phát triển kinh tế biển, nghiên cứu khoa
học biển, hợp tác quốc tế về biển, các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ, b
vệ tài nguyên và môi trường biển, và các biện pháp tuần tra, kiểm soát nhằm duy t
an ninh, trật tự và thực thi pháp luật trên biển.
Việc ban hành Luật Biển Việt Nam năm 2012 (LBNVN 2012) là một sự kiện
pháp lý mang tính lịch sử và chiến lược, khẳng định sự quyết tâm của Việt Nam
trong việc củng cố chủ quyền và nâng cao năng lực pháp lý quốc gia dựa trên nề
tảng vững chắc của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS
1982). LBNVN 2012 đã thực hiện chức năng nội luật hóa toàn diện các quy định
của Công ước mà Việt Nam đã phê chuẩn năm 1994 ,
12 từ đó tạo ra một khuôn kh
pháp lý thống nhất, minh bạch và có giá trị cao nhất. Luật đã xác định rõ ràng
dứt khoát các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia: khẳng định chủ quyền hoàn
toàn đối với Lãnh hải 12 hải lý (Điều 11); xác lập quyền chủ quyền và quyền tà
phán đối với Vùng Đặc quyền Kinh tế 200 hải lý (Điều 15) và Thềm lục địa (Điề
17)13. Sự xác lập ranh giới hợp pháp này là cơ sở không thể tranh cãi về mặt quốc
để Việt Nam thực thi các quyền lợi kinh tế và an ninh của mình.
Hơn thế nữa, Luật Biển 2012 còn là công cụ pháp lý tối cao giúp Việt Nam
nâng cao năng lực quản lý và thực thi pháp luật trên biển . Luật đã quy định chi
về quyền tài phán trong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về hải quan, nhậ
cư, và bảo vệ môi trường, đồng thời trao thẩm quyền rõ ràng cho các lực lượng
chức năng. Trên phương diện thực tiễn, sự củng cố này được thể hiện rõ nét qua cá
hoạt động của các lực lượng thực thi pháp luật. Thứ nhất , Lực lượng Cảnh sát biể
và Kiểm ngư Việt Nam thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý các hàn
vi vi phạm như khai thác hải sản trái phép (IUU) của tàu cá nước ngoài trong EEZ
12 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ướ
của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (Ngày 23 tháng 6 năm 1994).
13 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật Biển Việt Nam (Luật số
18/2012/QH13, Ngày 21 tháng 6 năm 2012), Điều 2, 11, 15, 17 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 16
dựa trên thẩm quyền được quy định tại LBNVN 2012 nhằm bảo vệ tài nguyên sinh
vật và khẳng định quyền chủ quyền kinh tế .
14 Thứ hai , Luật Biển 2012 là cơ s
pháp lý để Chính phủ bảo vệ tuyệt đối các dự án kinh tế chiến lược như thăm dò
khai thác dầu khí trong vùng Thềm lục địa, điển hình là việc bảo vệ các lô dầu k
trọng điểm, khẳng định chủ quyền đối với tài nguyên phi sinh vật đáy biển . 15 Thứ b
, về mặt ngoại giao, Luật Biển 2012 là căn cứ vững chắc để Việt Nam chính thứ
lên tiếng phản đối các hành vi vi phạm chủ quyền , sử dụng các lập luận pháp
quốc tế được củng cố bởi luật quốc gia, qua đó bác bỏ các yêu sách lịch sử phi lý
duy trì hòa bình, ổn định trên Biển Đông. Tóm lại, LBNVN 2012 không chỉ hoàn
thiện hệ thống pháp luật mà còn là chiến lược pháp lý quốc gia giúp Việt Nam củn
cố quyền lực nhà nước trên biển, khẳng định vị thế là quốc gia có trách nhiệm v
tuân thủ luật pháp quốc tế II.3
Sự hoàn thiện của pháp luật thương mại Việt Nam dưới sự ảnh huonhwr
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
II.3.1 Tổ chức Thương mại (WTO)
Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization – WTO) là thiết chế
thương mại đa phương quan trọng nhất hiện nay, được thành lập năm 1995 trên cơ
sở kế thừa và mở rộng Hiệp định GATT 1947. Nếu như GATT trước đây chỉ điều
chỉnh thương mại hàng hóa, thì WTO có phạm vi rộng hơn nhiều, bao gồm thương
mại hàng hóa (GATT), thương mại dịch vụ (GATS) và các khía cạnh liên quan đến
quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS). Với mục tiêu xây dựng một hệ thống thương mại toàn
cầu tự do, công bằng và minh bạch, WTO vận hành trên nền tảng các nguyên tắ
pháp lý cơ bản như Tối huệ quốc (MFN), Đối xử quốc gia (NT) và minh bạch hó chính sách.
Trong đó, nguyên tắc MFN bảo đảm rằng mọi ưu đãi thương mại dành cho
một đối tác phải được mở rộng cho toàn bộ thành viên WTO; nguyên tắc NT yêu
cầu hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài không bị đối xử bất l
hơn so với đối tượng tương tự trong nước; còn nguyên tắc minh bạch buộc các quố
14 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quyết định về việc ban hành Quy chế phối hợp trong
công tác phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo không theo quy định
(IUU) (Số 81/QĐ-BNN-TCTS, Ngày 15 tháng 1 năm 2019).
15 Nguyễn Minh Phong, "Củng cố Chủ quyền Biển đảo Việt Nam qua Luật Biển 2012", Tạp chí
Cộng sản, số 940 (2022). 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 17
gia phải công khai chính sách, tạo điều kiện dự đoán được cho doanh nghiệp. Đặc
biệt, Hiệp định TRIPS đặt ra các tiêu chuẩn tối thiểu về bảo hộ và thực thi quyền
hữu trí tuệ, buộc các quốc gia thành viên phải đồng bộ hóa hệ thống pháp luật củ
mình với chuẩn mực quốc tế. Những nguyên tắc và cam kết này đã trở thành cơ s
pháp lý quan trọng tác động trực tiếp đến quá trình hoàn thiện pháp luật thương mạ của Việt Nam.
II.3.2 Tác động của WTO đối với quá trình cải cách hoàn thiện pháp
luật thương mại Việt Nam
Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong
tiến trình hội nhập quốc tế và tạo ra những tác động sâu rộng đối với hệ thống ph
luật thương mại quốc gia. Để đáp ứng các nghĩa vụ của WTO, Việt Nam buộc phả
rà soát, sửa đổi và ban hành mới hàng loạt văn bản pháp luật nhằm bảo đảm tín
tương thích với các nguyên tắc MFN, Đối xử quốc gia và minh bạch hóa, đồng thờ nội luật hóa 16 các cam kết của TRIPS.
Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, Quốc hội đã sửa đổi hoặc ban hành mới
hơn 60 luật và pháp lệnh liên quan đến thương mại, đầu tư, thuế quan, hải quan v
sở hữu trí tuệ. Sau khi trở thành thành viên chính thức, Việt Nam tiếp tục đẩy mạn
cải cách pháp luật: Luật Thương mại 2005 được hoàn thiện theo hướng bảo đảm tự
do hợp đồng và cạnh tranh bình đẳng; Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh
tranh, Luật Hải quan và Luật Quản lý ngoại thương đều được sửa đổi để loại bỏ cá
rào cản phi thuế quan và chấm dứt phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nướ
và nước ngoài theo yêu cầu MFN và NT.
Tác động sâu sắc nhất của WTO đối với pháp luật thương mại Việt Nam thể
hiện rõ trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT). Việ
gia nhập WTO buộc Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn tối thiểu của
Hiệp định TRIPS, qua đó thúc đẩy một cuộc cải cách căn bản nhằm hiện đại hó
khung pháp lý về SHTT. Về phạm vi bảo hộ, Luật SHTT 2005 và các lần sửa đổ
(2009, 2019, 2022) đã nội luật hóa và mở rộng phạm vi điều chỉnh để bao gồm cá
đối tượng mới theo yêu cầu TRIPS như nhãn hiệu dịch vụ, chỉ dẫn địa lý (điển hìn
16 International Monetary Fund, Vietnam: 2007 Article IV Consultation—Staff Report (IMF
Country Report No. 07/385, 2007) https://www
.imf.org/external/pubs/ft/scr/2007/cr07385.pdf . 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 18
như chỉ dẫn địa lý Phú Quốc), bí mật kinh doanh và cơ chế bảo hộ nhãn hiệu n
tiếng. Đồng thời, nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT) được áp dụng nhất quán, bảo
đảm rằng chủ thể quyền SHTT nước ngoài được bảo hộ bình đẳng như chủ thể
trong nước, qua đó góp phần tạo ra môi trường pháp lý công bằng và thuận lợi hơ cho đầu tư nước ngoài.
Đặc biệt, TRIPS yêu cầu các quốc gia thành viên xây dựng cơ chế thực thi
hiệu quả, dẫn đến sự chi tiết hóa các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự và tă
cường thẩm quyền kiểm soát biên giới của cơ quan Hải quan nhằm ngăn chặn hàng
giả và hành vi xâm phạm quyền SHTT. Những yêu cầu này được cụ thể hóa thông
qua các văn bản dưới luật, như Nghị định 65/2023/NĐ-CP, nhằm hoàn thiện cơ chế
xử phạt vi phạm và tăng cường biện pháp chống đăng ký nhãn hiệu ác ý, qua đó b
vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Một minh chứng điển hình về sự tác động của luật quốc tế đối với pháp luật
quốc gia là vụ tranh chấp nhãn hiệu “Trung Nguyên – Rice Field” . 17 Khi một doanh
nghiệp nước ngoài đăng ký nhãn hiệu “Cà phê Trung Nguyên” tại Mỹ và Singapore,
doanh nghiệp Việt Nam đã dựa trên các quy định của TRIPS và Công ước Paris để
yêu cầu hủy đăng ký. Kết quả này không chỉ giúp Trung Nguyên bảo vệ thương
hiệu mà còn cho thấy hiệu lực thực tế của các chuẩn mực quốc tế, đồng thời gó
phần thúc đẩy Việt Nam sửa đổi các quy định về chống đăng ký nhãn hiệu ác trong Luật SHTT.
Nhờ những cải cách pháp lý được thúc đẩy bởi quá trình thực hiện các cam kết
WTO, hệ thống pháp luật thương mại của Việt Nam ngày càng trở nên minh bạch,
đồng bộ và tiệm cận hơn với chuẩn mực quốc tế. Các nguyên tắc cốt lõi của WTO
đặc biệt là Tối huệ quốc (MFN), Đối xử quốc gia (NT) và các tiêu chuẩn của Hiệ
định TRIPS đã tạo ra khung tham chiếu vững chắc, buộc Việt Nam phải rà soát, sửa
đổi và hoàn thiện hàng loạt luật chuyên ngành. Quá trình này đã trực tiếp nâng cao
tính dự đoán, tính công khai và hiệu lực thực thi của pháp luật, phù hợp với mụ
tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường đầy đủ.
Tóm lại, tiến trình gia nhập và thực thi các cam kết WTO là minh chứng rõ
17 Tân Nguyên, “Từ chuyện Trung Nguyên mất nhãn hiệu và những bài học không bao giờ cũ”,
Tạp chí Sở hữu trí tuệ Sáng tạo (2014). 16:52, 06/01/2026
Chứng Minh Luật Quốc Tế Góp Phần Hoàn Thiện Pháp Luật Quốc Gia - CPQT CLC49(B) - Studocu 19
ràng cho thấy luật quốc tế có khả năng định hướng và thúc đẩy mạnh mẽ sự ph
triển của pháp luật quốc gia. Các nguyên tắc và chuẩn mực của WTO đã tạo ra độn
lực cải cách, giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống pháp luật thương mại hiện đạ
và thống nhất hơn. Điều này khẳng định rằng khi được nội luật hóa và thực th
nghiêm túc, luật quốc tế không làm suy yếu chủ quyền quốc gia, mà trái lại, góp
phần quan trọng vào việc làm cho pháp luật Việt Nam ngày càng hoàn thiện, văn
minh và tiến bộ hơn, củng cố vị thế của đất nước trong thương mại toàn cầu. II.4