09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
BỘ ĐỀ THI VẤN ĐÁP MÔN CÔNG PHÁP QT
- Trình bày về quyền hạn của HĐBA LHQ: chương 5, 7 của HC LHQ
- Nhận định: LHQ là tổ chức quốc tế có thẩm quyền áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với QG
vi phạm các ĐƯQT - SAI: các ĐƯQT mà các QG ký kết, gia nhập đa dạng về lĩnh vực, thể loại
với số lượng lớn; LHQ ko có cơ chế thi hành giám sát việc này. Nếu LHQ có thẩm quyền áp
dụng biện pháp trừng phạt thì vi phạm ng tắc tôn trọng bình đẳng chủ quyền QG và can thiệp
cviệc nội bộ => Chỉ có HĐBA LHQ mới có thẩm quyền áp dụng biện pháp trừng phạt đối với các
QG vi phạm nghiêm trọng luật pháp QT ảnh hưởng đến hòa bình hay có hành động xâm lược
quốc gia khác.
- Trình bày hệ thống các ng tắc cơ bản của luật QT hiện đại: NQ tuyên bố các ng tắc của luật QT
đc thông qua 24/10/1970
+ Ng tắc cấm sử dụng vũ lực: Điều 39, Điều 51 HC LHQ quy định sử dụng vũ lực 1 cách hợp
pháp để tự vệ
- Trình bày mối quan hệ giữa LQT và luật QG:
+ đây là 2 hệ thống PL độc lập, khác nhau: chủ thể, cách thức xây dựng, đối tượng điều chỉnh
+ có mqh biện chứng với nhau
+ Luật QG mang tính chất quyết định; ảnh hưởng đến sự hình thành của luật QG. VD: sự hình
thành luật QT về quyền CN bắt nguồn từ QPPL trong luật pháp của các QG: tuyên ngôn nhân
quyền, hiến pháp của các NN tư sản đều ghi nhận các QCN cơ bản. Sau khi LHQ đc thành lập thì
thực hiện mục đích (trong chương 1); xây dựng các ĐƯQT về QCN
+ Ngc lại luật QT thúc đẩy sự hoàn thiện của luật QG vì theo ng tắc Pacta yêu cầu các QG bảo
đảm sự phù hợp, tg thích về luật QG với các ĐƯQT mà QG đang là thành viên. VD: chương 2
HP 2013; CƯ về quyền dân sự 1966 và BLDS VN cũng ghi nhận lại
- So sánh ĐƯQT và HĐ: chủ thể ký kết, hình thức, nội dung, trình tự ký kết
- Phân biệt ĐƯQT đc ký kết, gia nhập theo luật ĐƯQT 2016 và các thỏa thuận quốc tế theo luật
TTQT 2020: luật điều chỉnh, chủ thể ký kết, nội dung, giá trị hiệu lực ràng buộc, trình tự ký kết
- Quy trình ký kết ĐƯQT: 1 văn bản ĐƯQT đc hình thành qua nhiều giai đoạn, cụ thể là các gđ
sau…
- Hình thức biểu thị sự đồng ý của 1 QG chịu sự ràng buộc của 1 ĐƯQT (CƯ Vienna 1969, Luật
ĐƯQT 2016): 1 QG có thể thực hiện những hành vi nào để công nhận chịu sự ràng buộc của 1
ĐƯQT -> ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, trao đổi văn kiện (thực tế: phê chuẩn, phê duyệt
thường là hành vi được các QG thực hiện để thể hiện sự công nhận)
- So sánh phê chuẩn, phê duyệt: đều là hành vi biểu thị sự công nhận hiệu lực ràng buộc chính
thức của ĐƯQT đối với 1 QG >< loại ĐƯQT áp dụng thủ tục phê chuẩn, phê duyệt…
- Trong trg hợp PL QG có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề so với ĐƯQT mà QG là thành
viên thì áp dụng luật pháp QG-SAI: ko phù hợp với ND ng tắc Pacta và phải tôn trọng, áp dụng
ĐƯQT
- Cách thức áp dụng ĐƯQT mà VN là thành viên theo quy định của luật ĐƯQT 2016: Điều 6
luật ĐƯQT 2016
- Quy trình tổ chức thực hiện các ĐƯQT mà VN là thành viên: quy định tại chương 8 Tổ chức
thực hiện các ĐƯQT mà VN là thành viên Luật ĐƯQT 2016 => khái quát, trình bày chung nhất
(Bộ Ngoại giao có văn bản thông báo về hiệu lực của ĐƯQT cho các CQ, tổ chức; có CQ tổ chức
09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
thi hành ĐƯQT theo lĩnh vực sau đó trình cho CP ký phê duyệt -> các CQ, tổ chức, cá nhân căn
cứ vào bản kế hoạch đã đc phê duyệt để tổ chức thực hiện)
BÀI 3:
- Trình bày khái niệm quốc tịch và các đặc điểm của quốc tịch
- Nêu và phân tích k/n bảo hộ công dân ở nc ngoài
- Trình bày ND các chế độ pháp lý cơ bản của ng nc ngoài
- Nêu và phân tích k/n tị nạn chính trị, quyền của ng đc tị nạn chính trị
- Trình bày ND của chế độ đối xử như công dân đối vs ng nc ngoài, cho vd minh họa
- Trình bày ND của chế độ đối xử đặc biệt đối vs ng nc ngoài, cho vd minh họa
- Trình bày về chế độ pháp lý của ng ko quốc tịch theo luật quốc tế
-> Quyền của ng ko quốc tịch trong quá trình cư trú trên lãnh thổ nc khác và nghĩa vụ của quốc
gia sở tại, tiếp nhận (đối xử trên tinh thần nhân đạo, tạo điều kiện thuận lợi để nhập quốc tịch)
theo quy định của CƯ về quy chế của ng ko quốc tịch; CƯ về giảm thiểu tình trạng ko quốc tịch
- Trình bày hệ quả phát sinh từ tình trạnh của ng có nhiều quốc tịch và cho biết nc VN có công
nhận cho công dân VN đồng thời có quốc tịch nc ngoài ko ? (nghiên cứu điều 4 luật QT VN
2008)
-> Luật QT VN 2008 quy định 1 số cá nhân trong những trg hợp cụ thể nhất định vẫn đc Nhà nc
VN công nhận họ có thêm quốc tịch nc ngoài bên cạnh quốc tịch VN nhưng vẫn có những giới
hạn nhất định vì đây ko phải là quyền phổ biến dành cho mọi công dân VN mà chỉ dành cho 1 số
TH đc quy định trong luật, cụ thể được quy định tại điều 19 khoản 3, điều 23 khoản 5, điều 37,
điều 13 khoản 2 (bãi nhiệm tư cách ĐBQH vì vi phạm ng tắc quốc tịch)
- Trình bày khái niệm ng ko quốc tịch, hệ quả của tình trạng ko quốc tịch và giải pháp giải quyết
tình trạng ng ko quốc tịch.
BÀI 4:
- Trình bày khái niệm lãnh thổ QG và hãy cho biết các bộ phận cấu thành lãnh thổ VN
- Trình bày, phân tích khái niệm vùng nc thuộc lãnh thổ QG và hãy cho biết các vùng nc thuộc
lãnh thổ VN
- Trình bày, phân tích khái niệm vùng đất thuộc lãnh thổ QG và hãy cho biết các vùng đất thuộc
lãnh thổ VN
- Trình bày, phân tích khái niệm vùng lòng đất thuộc lãnh thổ QG và hãy cho biết các vùng lòng
đất thuộc lãnh thổ VN
- Trình bày khái niệm lãnh thổ QG và ND chế độ pháp lý của lãnh thổ QG theo luật quốc tế
- Trình bày khái niệm biên giới QG và ND chế độ pháp lý của biên giới QG theo luật quốc tế
- Trình bày khái niệm biên giới QG trên đất liền và tình hình phân định biên giới QG trên đất liền
giữa VN với các QG hữu quan
BÀI 5:
- Trình bày, phân tích về khái niệm CQĐDNG và CQĐDLS
- Trình bày khái niệm, chức năng của CQĐDNG; CQĐDLS
- So sánh chức năng của CQĐDNG với chức năng của CQĐDLS
+) cơ bản là tương tự nhau vì 2 CQ này đều thực hiện chức năng đại diện cho nc cử
+) 1 số chức năng chỉ thuộc về CQĐDNG: đại diện cho CP của nc cử đại diện ký kết vs nc sở tại
mà ko đương nhiên thuộc về CQĐDLS
09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
+) Phạm vi về mặt đại diện (ko gian thực hiện chức năng): ko có quy định nào giới hạn phạm vi
(không gian) của CQĐDNG thực hiện chức năng của mình còn CƯ Vienna 1963 giới hạn chức
năng, hoạt động của CQĐDLS (thực hiện chức năng, hoạt động của mình trong phạm vi khu vực
lãnh sự)
- Trình bày khái niệm CQĐDNG và quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDNG
- Trình bày khái niệm CQĐDLS và quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDLS
- So sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDNG với quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDLS
- Trình bày khái niệm viên chức ngoại giao và quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức NG
- Trình bày khái niệm viên chức LS và quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức LS
=> Các thành viên ở 2 CQ đều đc hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ về cơ bản là ở mức độ tương tự
nhau nhưng ở cấp độ cụ thể viên chức NG hưởng ở mức độ cao hơn so vs viên chức LS
- Trình bày khái niệm quyền ưu đãi, miễn trừ NG-LS và so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của viên
chức NG với quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức LS
- Hãy cho biết các thành viên của CQĐDNG và CQĐDLS và phân tích về tuyên bố “ng ko đc
hoan nghênh” (personna non granta)
- Hãy cho biết nhận định sau đúng hay sai và giải thích: Các thành viên của CQ đại diện của nc
ngoài đều đc hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngang bằng nhau tại nc tiếp nhận
- Nêu, phân tích k/n CQĐDNG và hãy cho biết CQĐDNG của VN ở nc ngoài
- Nêu, phân tích k/n CQĐDLS và hãy cho biết CQĐDLS của VN ở nc ngoài
=> CQĐDNG là cơ quan đại diện cao nhất cho nc cử đại diện trong quan hệ vs nc tiếp nhận;
CQĐDLS thực hiện chức năng của mình trong phạm vi khu vực lãnh sự (ý cần nhấn mạnh)
BÀI 6:
- Trình bày k/n tranh chấp quốc tế và phân tích các đặc điểm của TCQT (cho vd)
- Cho biết các ng tắc nào của luật quốc tế cần phải đc các bên tuân thủ trong tiến trình giải quyết
TCQT và ng tắc nào đc trực tiếp áp dụng (có lý giải)
- Cho biết các biện pháp hòa bình để giải quyết TCQT và biện pháp nào đc áp dụng phổ biến nhất
trong thực tiễn
- Trình bày các hiểu biết của mình về Tòa án công lý quốc tế (ICJ)
+) Căn cứ thành lập, tổ chức và hoạt động của ICJ dựa vào văn bản gì; vị trí của ICJ trong LHQ;
thẩm quyền của ICJ: tập trung vào thẩm quyền 1st là giải quyết các TCQT; nơi đặt trụ sở, số
lượng các vụ việc ICJ giải quyết
- Hãy cho biết CSPL về thành lập, hoạt động của ICJ và phân tích thẩm quyền giải quyết tranh
chấp của ICJ
- Hãy cho biết CSPL về thành lập, hoạt động của ICJ và các cách thức để các bên tranh chấp có
thể đưa vụ tranh chấp ra giải quyêt tại ICJ
=> ICJ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể có tư cách QG (34.35 về
quy chế TA công lý quốc tế); giải quyết TC liên quan đến luật pháp quốc tế, ĐƯQT do các QG
ký kết vs nhau (nd tranh chấp); điều kiện để giải quyết TCQT là phải có đc sự đồng thuận của các
bên trong TCQT -> có những cách nào để các QG trong TCQT biểu thị sự nhất trí về việc đưa vụ
tranh chấp phát sinh đề nghị ICJ giải quyết ?
(1) Phg thức chấp nhận trc: ghi nhận, chấp nhận trc thẩm quyền của ICJ thông qua các ĐƯQT +
ví dụ
09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
(2) Tuyên bố đơn phg: đại ý trao cho ICJ giải quyết một số tranh chấp nhất định giữa QG này vs
QG khác
(3) Ký kết thỏa thuận quốc tế ghi nhận ND các bên trong tranh chấp nhất trí đưa vụ tranh chấp
cho ICJ giải quyết (thỏa thuận đồng thỉnh cầu)
- Trình bày CSPL về thành lập, hoạt động của ICJ và giá trị pháp lý, cơ chế thi hành phán quyết
của ICJ
+) CSPL: Điều 94 HC LHQ; Điều 59 Quy chế TA công lý quốc tế 1945
+) Phán quyết của ICJ có giá trị chung thẩm (giải quyết 1 lần bằng phán quyết của ICJ và các bên
ko có quyền kháng cáo), ràng buộc các bên trong tranh chấp thi hành phán quyết của ICJ
+) Cơ chế thi hành phán quyết: khoản 1 Điều 94 (việc thi hành phán quyết là nghĩa vụ, trách
nhiệm của các bên trong TC). Tuy nhiên tại K2 Đ94: trong TH 1 bên ko thi hành đúng phán
quyết của ICJ thì bên còn lại có thể khiếu nại lên HĐBA. Sau đó, HĐBA xem xét, đánh giá tình
hình để áp dụng các biện pháp xử lý => Phán quyết của ICJ đc bảo đảm tuân thủ thông qua sự
can thiệp của HĐBA
- Căn cứ vào quy định của HC LHQ, so sánh thẩm quyền giải quyết tranh chấp của HĐBA và ICJ
(đọc chương 6 HC LHQ: giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp)
+) HĐBA tham gia vào việc giải quyết TCQT quốc tế ở 1 mức độ nhất định (hạn chế): đưa ra
cảnh báo, khuyến nghị với các bên trong TC (gợi ý với tư cách là bên trung gian); điều tra, xác
minh tình hình, sự kiện của các bên TC để đưa ra khuyến nghị.
+) Nghị quyết của HĐBA chỉ dừng lại ở mức khuyến nghị khác vs phán quyết mang giá trị ràng
buộc của ICJ
09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu

Preview text:

09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
BỘ ĐỀ THI VẤN ĐÁP MÔN CÔNG PHÁP QT
- Trình bày về quyền hạn của HĐBA LHQ: chương 5, 7 của HC LHQ
- Nhận định: LHQ là tổ chức quốc tế có thẩm quyền áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với QG
vi phạm các ĐƯQT - SAI: các ĐƯQT mà các QG ký kết, gia nhập đa dạng về lĩnh vực, thể loại
với số lượng lớn; LHQ ko có cơ chế thi hành giám sát việc này. Nếu LHQ có thẩm quyền áp
dụng biện pháp trừng phạt thì vi phạm ng tắc tôn trọng bình đẳng chủ quyền QG và can thiệp
cviệc nội bộ => Chỉ có HĐBA LHQ mới có thẩm quyền áp dụng biện pháp trừng phạt đối với các
QG vi phạm nghiêm trọng luật pháp QT ảnh hưởng đến hòa bình hay có hành động xâm lược quốc gia khác.
- Trình bày hệ thống các ng tắc cơ bản của luật QT hiện đại: NQ tuyên bố các ng tắc của luật QT đc thông qua 24/10/1970
+ Ng tắc cấm sử dụng vũ lực: Điều 39, Điều 51 HC LHQ quy định sử dụng vũ lực 1 cách hợp pháp để tự vệ
- Trình bày mối quan hệ giữa LQT và luật QG:
+ đây là 2 hệ thống PL độc lập, khác nhau: chủ thể, cách thức xây dựng, đối tượng điều chỉnh
+ có mqh biện chứng với nhau
+ Luật QG mang tính chất quyết định; ảnh hưởng đến sự hình thành của luật QG. VD: sự hình
thành luật QT về quyền CN bắt nguồn từ QPPL trong luật pháp của các QG: tuyên ngôn nhân
quyền, hiến pháp của các NN tư sản đều ghi nhận các QCN cơ bản. Sau khi LHQ đc thành lập thì
thực hiện mục đích (trong chương 1); xây dựng các ĐƯQT về QCN
+ Ngc lại luật QT thúc đẩy sự hoàn thiện của luật QG vì theo ng tắc Pacta yêu cầu các QG bảo
đảm sự phù hợp, tg thích về luật QG với các ĐƯQT mà QG đang là thành viên. VD: chương 2
HP 2013; CƯ về quyền dân sự 1966 và BLDS VN cũng ghi nhận lại
- So sánh ĐƯQT và HĐ: chủ thể ký kết, hình thức, nội dung, trình tự ký kết
- Phân biệt ĐƯQT đc ký kết, gia nhập theo luật ĐƯQT 2016 và các thỏa thuận quốc tế theo luật
TTQT 2020: luật điều chỉnh, chủ thể ký kết, nội dung, giá trị hiệu lực ràng buộc, trình tự ký kết
- Quy trình ký kết ĐƯQT: 1 văn bản ĐƯQT đc hình thành qua nhiều giai đoạn, cụ thể là các gđ sau…
- Hình thức biểu thị sự đồng ý của 1 QG chịu sự ràng buộc của 1 ĐƯQT (CƯ Vienna 1969, Luật
ĐƯQT 2016): 1 QG có thể thực hiện những hành vi nào để công nhận chịu sự ràng buộc của 1
ĐƯQT -> ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, trao đổi văn kiện (thực tế: phê chuẩn, phê duyệt
thường là hành vi được các QG thực hiện để thể hiện sự công nhận)
- So sánh phê chuẩn, phê duyệt: đều là hành vi biểu thị sự công nhận hiệu lực ràng buộc chính
thức của ĐƯQT đối với 1 QG >< loại ĐƯQT áp dụng thủ tục phê chuẩn, phê duyệt…
- Trong trg hợp PL QG có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề so với ĐƯQT mà QG là thành
viên thì áp dụng luật pháp QG-SAI: ko phù hợp với ND ng tắc Pacta và phải tôn trọng, áp dụng ĐƯQT
- Cách thức áp dụng ĐƯQT mà VN là thành viên theo quy định của luật ĐƯQT 2016: Điều 6 luật ĐƯQT 2016
- Quy trình tổ chức thực hiện các ĐƯQT mà VN là thành viên: quy định tại chương 8 Tổ chức
thực hiện các ĐƯQT mà VN là thành viên Luật ĐƯQT 2016 => khái quát, trình bày chung nhất
(Bộ Ngoại giao có văn bản thông báo về hiệu lực của ĐƯQT cho các CQ, tổ chức; có CQ tổ chức 09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
thi hành ĐƯQT theo lĩnh vực sau đó trình cho CP ký phê duyệt -> các CQ, tổ chức, cá nhân căn
cứ vào bản kế hoạch đã đc phê duyệt để tổ chức thực hiện) BÀI 3:
- Trình bày khái niệm quốc tịch và các đặc điểm của quốc tịch
- Nêu và phân tích k/n bảo hộ công dân ở nc ngoài
- Trình bày ND các chế độ pháp lý cơ bản của ng nc ngoài
- Nêu và phân tích k/n tị nạn chính trị, quyền của ng đc tị nạn chính trị
- Trình bày ND của chế độ đối xử như công dân đối vs ng nc ngoài, cho vd minh họa
- Trình bày ND của chế độ đối xử đặc biệt đối vs ng nc ngoài, cho vd minh họa
- Trình bày về chế độ pháp lý của ng ko quốc tịch theo luật quốc tế
-> Quyền của ng ko quốc tịch trong quá trình cư trú trên lãnh thổ nc khác và nghĩa vụ của quốc
gia sở tại, tiếp nhận (đối xử trên tinh thần nhân đạo, tạo điều kiện thuận lợi để nhập quốc tịch)
theo quy định của CƯ về quy chế của ng ko quốc tịch; CƯ về giảm thiểu tình trạng ko quốc tịch
- Trình bày hệ quả phát sinh từ tình trạnh của ng có nhiều quốc tịch và cho biết nc VN có công
nhận cho công dân VN đồng thời có quốc tịch nc ngoài ko ? (nghiên cứu điều 4 luật QT VN 2008)
-> Luật QT VN 2008 quy định 1 số cá nhân trong những trg hợp cụ thể nhất định vẫn đc Nhà nc
VN công nhận họ có thêm quốc tịch nc ngoài bên cạnh quốc tịch VN nhưng vẫn có những giới
hạn nhất định vì đây ko phải là quyền phổ biến dành cho mọi công dân VN mà chỉ dành cho 1 số
TH đc quy định trong luật, cụ thể được quy định tại điều 19 khoản 3, điều 23 khoản 5, điều 37,
điều 13 khoản 2 (bãi nhiệm tư cách ĐBQH vì vi phạm ng tắc quốc tịch)
- Trình bày khái niệm ng ko quốc tịch, hệ quả của tình trạng ko quốc tịch và giải pháp giải quyết
tình trạng ng ko quốc tịch. BÀI 4:
- Trình bày khái niệm lãnh thổ QG và hãy cho biết các bộ phận cấu thành lãnh thổ VN
- Trình bày, phân tích khái niệm vùng nc thuộc lãnh thổ QG và hãy cho biết các vùng nc thuộc lãnh thổ VN
- Trình bày, phân tích khái niệm vùng đất thuộc lãnh thổ QG và hãy cho biết các vùng đất thuộc lãnh thổ VN
- Trình bày, phân tích khái niệm vùng lòng đất thuộc lãnh thổ QG và hãy cho biết các vùng lòng đất thuộc lãnh thổ VN
- Trình bày khái niệm lãnh thổ QG và ND chế độ pháp lý của lãnh thổ QG theo luật quốc tế
- Trình bày khái niệm biên giới QG và ND chế độ pháp lý của biên giới QG theo luật quốc tế
- Trình bày khái niệm biên giới QG trên đất liền và tình hình phân định biên giới QG trên đất liền
giữa VN với các QG hữu quan BÀI 5:
- Trình bày, phân tích về khái niệm CQĐDNG và CQĐDLS
- Trình bày khái niệm, chức năng của CQĐDNG; CQĐDLS
- So sánh chức năng của CQĐDNG với chức năng của CQĐDLS
+) cơ bản là tương tự nhau vì 2 CQ này đều thực hiện chức năng đại diện cho nc cử
+) 1 số chức năng chỉ thuộc về CQĐDNG: đại diện cho CP của nc cử đại diện ký kết vs nc sở tại
mà ko đương nhiên thuộc về CQĐDLS 09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
+) Phạm vi về mặt đại diện (ko gian thực hiện chức năng): ko có quy định nào giới hạn phạm vi
(không gian) của CQĐDNG thực hiện chức năng của mình còn CƯ Vienna 1963 giới hạn chức
năng, hoạt động của CQĐDLS (thực hiện chức năng, hoạt động của mình trong phạm vi khu vực lãnh sự)
- Trình bày khái niệm CQĐDNG và quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDNG
- Trình bày khái niệm CQĐDLS và quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDLS
- So sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDNG với quyền ưu đãi, miễn trừ của CQĐDLS
- Trình bày khái niệm viên chức ngoại giao và quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức NG
- Trình bày khái niệm viên chức LS và quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức LS
=> Các thành viên ở 2 CQ đều đc hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ về cơ bản là ở mức độ tương tự
nhau nhưng ở cấp độ cụ thể viên chức NG hưởng ở mức độ cao hơn so vs viên chức LS
- Trình bày khái niệm quyền ưu đãi, miễn trừ NG-LS và so sánh quyền ưu đãi, miễn trừ của viên
chức NG với quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức LS
- Hãy cho biết các thành viên của CQĐDNG và CQĐDLS và phân tích về tuyên bố “ng ko đc
hoan nghênh” (personna non granta)
- Hãy cho biết nhận định sau đúng hay sai và giải thích: Các thành viên của CQ đại diện của nc
ngoài đều đc hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngang bằng nhau tại nc tiếp nhận
- Nêu, phân tích k/n CQĐDNG và hãy cho biết CQĐDNG của VN ở nc ngoài
- Nêu, phân tích k/n CQĐDLS và hãy cho biết CQĐDLS của VN ở nc ngoài
=> CQĐDNG là cơ quan đại diện cao nhất cho nc cử đại diện trong quan hệ vs nc tiếp nhận;
CQĐDLS thực hiện chức năng của mình trong phạm vi khu vực lãnh sự (ý cần nhấn mạnh) BÀI 6:
- Trình bày k/n tranh chấp quốc tế và phân tích các đặc điểm của TCQT (cho vd)
- Cho biết các ng tắc nào của luật quốc tế cần phải đc các bên tuân thủ trong tiến trình giải quyết
TCQT và ng tắc nào đc trực tiếp áp dụng (có lý giải)
- Cho biết các biện pháp hòa bình để giải quyết TCQT và biện pháp nào đc áp dụng phổ biến nhất trong thực tiễn
- Trình bày các hiểu biết của mình về Tòa án công lý quốc tế (ICJ)
+) Căn cứ thành lập, tổ chức và hoạt động của ICJ dựa vào văn bản gì; vị trí của ICJ trong LHQ;
thẩm quyền của ICJ: tập trung vào thẩm quyền 1st là giải quyết các TCQT; nơi đặt trụ sở, số
lượng các vụ việc ICJ giải quyết
- Hãy cho biết CSPL về thành lập, hoạt động của ICJ và phân tích thẩm quyền giải quyết tranh chấp của ICJ
- Hãy cho biết CSPL về thành lập, hoạt động của ICJ và các cách thức để các bên tranh chấp có
thể đưa vụ tranh chấp ra giải quyêt tại ICJ
=> ICJ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể có tư cách QG (34.35 về
quy chế TA công lý quốc tế); giải quyết TC liên quan đến luật pháp quốc tế, ĐƯQT do các QG
ký kết vs nhau (nd tranh chấp); điều kiện để giải quyết TCQT là phải có đc sự đồng thuận của các
bên trong TCQT -> có những cách nào để các QG trong TCQT biểu thị sự nhất trí về việc đưa vụ
tranh chấp phát sinh đề nghị ICJ giải quyết ?
(1) Phg thức chấp nhận trc: ghi nhận, chấp nhận trc thẩm quyền của ICJ thông qua các ĐƯQT + ví dụ 09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu
(2) Tuyên bố đơn phg: đại ý trao cho ICJ giải quyết một số tranh chấp nhất định giữa QG này vs QG khác
(3) Ký kết thỏa thuận quốc tế ghi nhận ND các bên trong tranh chấp nhất trí đưa vụ tranh chấp
cho ICJ giải quyết (thỏa thuận đồng thỉnh cầu)
- Trình bày CSPL về thành lập, hoạt động của ICJ và giá trị pháp lý, cơ chế thi hành phán quyết của ICJ
+) CSPL: Điều 94 HC LHQ; Điều 59 Quy chế TA công lý quốc tế 1945
+) Phán quyết của ICJ có giá trị chung thẩm (giải quyết 1 lần bằng phán quyết của ICJ và các bên
ko có quyền kháng cáo), ràng buộc các bên trong tranh chấp thi hành phán quyết của ICJ
+) Cơ chế thi hành phán quyết: khoản 1 Điều 94 (việc thi hành phán quyết là nghĩa vụ, trách
nhiệm của các bên trong TC). Tuy nhiên tại K2 Đ94: trong TH 1 bên ko thi hành đúng phán
quyết của ICJ thì bên còn lại có thể khiếu nại lên HĐBA. Sau đó, HĐBA xem xét, đánh giá tình
hình để áp dụng các biện pháp xử lý => Phán quyết của ICJ đc bảo đảm tuân thủ thông qua sự can thiệp của HĐBA
- Căn cứ vào quy định của HC LHQ, so sánh thẩm quyền giải quyết tranh chấp của HĐBA và ICJ
(đọc chương 6 HC LHQ: giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp)
+) HĐBA tham gia vào việc giải quyết TCQT quốc tế ở 1 mức độ nhất định (hạn chế): đưa ra
cảnh báo, khuyến nghị với các bên trong TC (gợi ý với tư cách là bên trung gian); điều tra, xác
minh tình hình, sự kiện của các bên TC để đưa ra khuyến nghị.
+) Nghị quyết của HĐBA chỉ dừng lại ở mức khuyến nghị khác vs phán quyết mang giá trị ràng buộc của ICJ 09:14, 06/01/2026
Công pháp quốc tế (lý thuyết bài giảng) Chương 1 - Chương 6: Nội dung và Phân tích - Studocu