



















Preview text:
10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
1.1 Khái niệm
LQT là hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do
chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều
chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể LQT với nhau trong các lĩnh vực khác nha
đời sống quốc tế và được đảm bảo thi hành bằng các biện pháp cưỡng chế cá nhân và tậ
thể bởi chính các chủ thể đó.
Giải thích & So sánh thêm về LQT với LQG:
Hệ thống pháp luật độc lập
-> Hệ thống PL là tổng thể các quy phạm PL có mối liên hệ nội tại thống nhất với
được phân thành các chế định PL, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật
-> Độc lập với các hệ thống pháp luật các quốc gia
Do các chủ thể của LQT thoả thuận và xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
-> khác với PL VN là do QH - cơ quan lập pháp ban hành ra và bắt buộc phải thự
thì LQT đc xây dựng bởi chính các chủ thể của LQT theo 1 cách tự nguyện, thoả th
Điều chỉnh các MQH phát sinh giữa các chủ thể LQT với nhau
-> LQT điều chỉnh các mqh rất đa dạng nhưng trong đó chịu sự chi phối và điều ch
bởi các quan hệ chính trị là chủ yếu. Vì giữa các mqh của các QG thì quan hệ chín
quan hệ quan trọng nhất nên nếu quan hệ chính trị được thiết lập 1 cách hòa bình,
hữu nghị thì quan hệ khác sẽ kéo theo được thiết lập thuận lợi
->Sẽ có những sự khác biệt nhất định so vối các luật cụ thể như DS, HS, HNGĐ, v
như Luật không gian tuốc tế, Luật vũ trụ quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh g
các chủ thể luật quốc tế trong quá trình tiến hành các hoạt động nghiên cứu, sử dụng
khoảng không vũ trụ, kể cả các hành tinh.
Được đảm bảo thi hành bằng các biện pháp cưỡng chế cá nhân và tập thể bởi chính các chủ thể đó
-> BPCC cá nhân hay tập thể là những biện pháp trả đũa do 1 hoặc nhiều chủ thể c
LQT áp dụng cho những hành vi không thân thiện, cắt quan hệ ngoại giao, kinh tế, l
sự, phủ quyết hành vi/quyết định của 1 hoặc nhiều chủ thể LQT đối với chủ thể LQ phạm.
-> Đối với LQG việc thi hành các biện pháp cưỡng chế thực hiện bởi cơ quan nhà n
còn ở LQT thì là bởi chính các chủ thể của LQT Phân biệt CPQT và TPQT
Quan hệ điều chỉnh bởi CPQT mang tính "công" trong khi quan hệ điều chỉnh bởi TPQT mang tính "tư" Về chủ thể chủ yếu:
CPQT là các quốc gia, tổ chức quốc tế, vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
TPQT là các cá nhân, pháp nhân (quốc gia chỉ là chủ thể đặc biệt)
Về phương pháp điều chỉnh:
CPQT: thoả thuận, bình đẳng 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
TPQT: ppháp thực chất, xung đột
Về biện pháp thực thi luật
CPQT: các biện pháp mang tính chính trị, kinh tế
TPQT: các bồi thường thiệt hại mang tính tài sản
1.2 Đặc điểm
1.2.1 Chủ thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập, có đầy
quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do
chính hành vi của mình gây ra
Tư cách chủ thể của LQT bao gồm:
(i) có quyền và nghĩa vụ theo quy định của LQT;
(ii) có khả năng chịu trách nhiệm trong trường hợp vi phạm LQT;
(iii) có khả năng tham gia ký kết các văn bản pháp luật QT;
(iv) có khả năng tham gia vào quá trình xây dựng quy phạm pháp luật QT.
Cá nhân và pháp nhân không được thừa nhận là chủ thể của LQT, vì:
Không có khả năng tham gia vào LQT một cách độc lập.
Có thể sẽ khả năng chịu trách nhiệm, cũng như có quyền và nghĩa vụ nhất định
nếu tham gia vào LQT. Nhưng vì cá nhân hay pháp nhân thì sẽ phải chịu sự chi
phối, điều chỉnh, quản lí của LQG, sẽ có quyền và nghĩa vụ tại quốc gia mà họ
công dân, là pháp nhân của quốc gia đó. Tuy nhiên, đúng là cá nhân hay pháp
nhân vẫn đang tham gia tích cực hơn vào các mối quan hệ quốc tế ở nhiều lĩnh
vực, ví dụ: nhân đạo, hình sự, môi trường, kinh tế, tư pháp v.v, nhưng mà sự th
gia của họ chỉ được xem là bên tham gia, chứ không phải chủ thể.
1.2.1.a Quốc gia
Là chủ thể CHỦ YẾU, CƠ BẢN của LQT -> Tại sao CHỦ YẾU:
- Có khả năng ban hành, thực hiện, đảm bảo thi hành các
quy phạm pháp lý quốc tế;
- Chủ thể duy nhất có khả năng tạo ra các chủ thể phái sinh của LQT;
- Là chủ thể duy nhất tham gia vào 1 số QHQT: biên giới,
vũ trụ, chủ quyền quốc gia...
LQT hiện đại không có khái niệm cụ thể thống nhất về "quốc gia" nhưng, sẽ có
Điều kiệu để đáp ứng chủ thể là 1 Quốc gia: Điều 1 CƯ Monteviedeo 1933
Dân cư ổn định
+ Là một cộng đồng người cư trú thường xuyên và ổn định ( tính ổn định
nghĩa là sinh sống lâu dài, được thể hiện qua mối liên hệ lâu dài giữa chính
phủ nhà nước và người dân cư trú tại đó, có thể thể hiện qua quốc tịch)
+ Bao gồm: công dân, người nước ngoài (là bao gồm cả người không quốc
tịch hoặc người nhiều quốc tịch), người tị nạn hoặc cư trú chính trị 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
+ Không có quy định nào về số lượng người cần để cấu tạo nên thành phần dân cư: Giải thích vì sao
Vì dân số của một QG chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp như
lệ sinh/tử, di cư, điều kiện sống, chính sách của nhà nước... Việc đưa ra
một con số cụ thể về dân số tối đa hoặc tối thiểu là rất khó. Vì vậy, m
QG có quyền tự quyết định chính sách dân số của mình, phù hợp với
điều kiện và mục tiêu phát triển của đất nước. Người du mục:
Vì chưa có mqh mật thiết với QG đó nên họ di chuyển liên tục, thiếu đi tín ổn định và bền vững
Lãnh thổ xác định
Lãnh thổ là: một phần của trái đất, bao gồm đất, vùng nước, vùng trời trên
chúng, và vùng lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của 1 quốc gia cụ thể
Có quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ: có phạm vi ngoài lãnh thổ (như đ
sứ quán, lãnh sự quán,…hay ký kết các văn kiện song phương hợp tác ở nư
khác,…) và trong lãnh thổ.
Tính xác định thể hiện thông qua:
+ phải có các ranh giới (biên giới) xác định
+ cơ sở vật chất cần thiết + vị trí địa lý
+ diện tích cụ thể, giới hạn bởi quy chế pháp lý của LQT và LQG đó.
Nhưng, LQT không có quy định cụ thể về diệt tích phải bao nhiêu thì m
được xem là một quốc gia, nhưng mà nó phải là một con số có thể xác
định, có giới hạn, không có tồn tại 1 quốc gia với lãnh thổ vô hạn.
Chủ quyền Quốc Gia : là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời c
quốc gia, bao gồm 2 nội dung chủ yếu là quyền tối cao của quốc gia trong
phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ qu tế.
Chủ quyền quốc gia có thể bị hạn chế hay không?
Chủ quyền là quyền làm chủ của quốc gia trên phạm vi lãnh thổ
tuyên bố có chủ quyền quốc gia Có thể bị hạn chế
Khi các quốc gia tham gia vào trong các tổ chức quốc tế thì các
phải tuân thủ theo điều ước thành lập hay điều lệ của tổ chức đó => Các q
gia đã hạn chế một phần chủ quyền của mình nhưng đây không được coi là
hạn chế về chủ quyền vì những tổ chức liên chính phủ là do chính các quốc
gia thành lập. Và khi xây dựng điều ước thành lập (điều lệ) thì các quốc gia
tự nguyện thoả thuận với nhau
Trong luật quốc tế có một thuật ngữ gọi là “Sự hạn chế dựa trên
đồng thuận” nghĩa là các quốc gia đồng ý với nhau về sự hạn chế ấy. Trong 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
một trường hợp rất điển hình là các quốc gia có sự xung đột vũ trang trong
phạm vi quốc gia của mình, cùng lúc tồn tại nhiều lực lượng lãnh đạo hay c
gọi là tồn tại nhiều Chính phủ => Rõ ràng họ không thể ổn định hiệu quả t
hiện những chủ quyền quốc gia trên phạm vi lãnh thổ của mình => Đây là
hạn chế trên thực tế khi một Chính phủ không thể kiểm soát hiệu quả toàn
bộ lãnh thổ mà nó tuyên bố về chủ quyền => Chủ quyền quốc gia đã bị hạ chế Chính phủ
+ Có quyền lực nhà nước và đại diện cho QG đó
+ Chính phủ ở đây được hiểu là toàn bộ bộ máy nhà nước, được lập bởi
người dân tại quốc gia đó.
+ Phải thể hiện được qua 2 điều kiện: Là người đại diện cho quốc gia đó th
gia các mối quan hệ bên ngoài quốc gia, trong quốc tế, và thực hiện quản lí
thực tế, có hiệu quả, 1 cách độc lập quốc gia trong phạm vi lãnh thổ mà
không bị chi phối bởi quốc gia khác.
Khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
+ Là quyền của 1 quốc gia, không phải nghĩa vụ
+ Là việc quốc gia có khả năng ký kết các thỏa thuận quốc tế với các chủ khác
+ Được thể hiện sự công nhận của các quốc gia khác trong cộng đồng quốc
tế, và khả năng thiết lập cũng như duy trì mối quan hệ đối ngoại với các ch khác
+ Sự công nhận này không phải điều kiện bắt buộc để trở thành một quốc g
Vì mang tính chính trị sâu sắc, nghĩa là quan điểm của một quốc gia đối với 1 quốc gia khác
Chỉ có ý nghĩa về mặt ngoại giao và phát triển nền kinh tế, chính trị, xã
hội của các quốc gia với nhau. Có nó thì sẽ giúp quốc gia hoà nhập, th
gia các mối quan hệ quốc tế tốt hơn
+ Các bang trong quốc gia liên bang KHÔNG phải là chủ thể của LQT ngay
trong trường hợp bang đó có thể kí kết thỏa thuận với một quốc gia về một lĩnh vực cụ thể.
Thuật ngữ "quốc gia văn minh" và "quốc gia ưu chuộng hoà bình"
Một quốc gia văn minh là một quốc gia có, được công nhận bởi một quốc g
văn minh khác. Khái niệm văn minh ở đây chỉ việc các quốc gia này có thu
địa. Vì khi CƯ Montevideo ra đời năm 1933 khi thế giới vẫn còn vấn đề cá
quốc gia đi xâm chiếm thuộc địa. Năm 1945, các quốc gia thành viên thường
trực HĐBA đều có các thuộc địa.
Còn Điều 4 HC LHQ 1945 lại dùng thuật ngữ "quốc gia yêu chuộng hoà bìn
để chỉ tiêu chí đáp ứng điều kiện về thành viên LHQ.
Sau này thì thuật ngữ "các quốc gia văn minh" không còn phù hợp. Hiện na
khái niệm về quốc gia của CƯ Montevideo không còn phù hợp, CƯ
Monteyvideo được xem là tập quán quốc tế. 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
1.2.1.b Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Có khoảng 300 tổ chức QT liên chính phủ ở thời điểm hiện tại
Là chủ thể PHÁI SINH của Luật QT: được lập gia bởi chủ thể Quốc gia và chỉ
thể QG mới có thể phái sinh ra chủ thể TCQT. Quyền năng chủ thể của tổ chức
chính phủ là do các QG trao cho và cũng chính các nước thành viên giới hạn qu
năng chủ thể đó. Nghĩa là tổ chức liên chính phủ chỉ hoạt động trong phạm vi q
chế của tổ chức chứ không được vượt quá (các QG thì có thể tự do tham gia hợ
tác với ai, trên lĩnh vực gì)
Là thực thể liên kết các quốc gia độc lập trên trường QT Có 4 đặc điểm:
Thành viên chủ yếu là quốc gia, nghĩa là vẫn có các chủ thể khác có thể tham gia
Được thành lập bởi các quốc gia thành viên dựa trên ĐUQT cụ thể (Điều lệ)
- Điều Ước quốc tế thành lập;
Có phạm vi, mục đích, thẩm quyền hoạt động cụ thể, quy định tại Điều lệ (ĐƯ) thành lập;
Quyền năng chủ thể của TCQT tách biệt rõ ràng với quyền năng chủ thể của quốc gia thành viên.
Ví dụ: ASEAN (hiệp hội các nước ĐNÁ), EU (Liên minh châu Âu), NATO (Tổ
hiệp ước Bắc Đại Tây Dương), WHO (tổ chức y tế thế giới), WTO (tổ chức thư mại thế giới)…
Một TCQT có thể tham gia 1 TCQT khác, TH bỏ phiếu: không tính chung phiếu
Như Liên minh Châu âu EU khi tham gia WTO thì nghĩa là nó đại diện cho EU
tham gia chứ không có đại diện cho 1 nước trong tổ chức EU nào đó
Như 1 TCQT cũng có thể là đi tham gia 1 TCQT khác, khi mà bỏ phiếu, thì vd
có ở trong cả 2 TCQT mẹ con đó, thì phiếu tính cũng chỉ tính là 1, ko tính chu
của TCQT con và ngược lại.
Trình bày hiểu biết của anh chị về Liên Hợp Quốc
Liên Hiệp Quốc hay Liên Hợp Quốc (viết tắt là UN hay LHQ) là một tổ chức l
chính phủ có nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ h
nghị giữa các quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa cá
nỗ lực quốc tế và các mục tiêu chung.
Được thành lập vào giai đoạn cuối Thế chiến II, với mục đích ngăn chặn các cu
xung đột quy mô toàn cầu trong tương lai, và thay thế cho một tổ chức đã giải
trong quá khứ là Hội Quốc Liên vốn hoạt động không mấy hiệu quả. Trụ sở chín
được đặt tại Manhattan, thành phố New York. Tổ chức này được tài trợ bằng sự
đóng góp tự nguyện từ các quốc gia thành viên. Liên Hiệp Quốc là tổ chức liên
chính phủ lớn nhất trên thế giới. Khi thành lập, LHQ có 51 quốc gia thành viên hiện có 193 thành viên.
Hiến chương bao gồm Lời nói đầu và 111 Điều được nhóm lại trong 19 Chương
Lời nói đầu bao gồm hai phần chính. Phần đầu tiên là lời kêu gọi chung cho việ
duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và tôn trọng nhân quyền. Phần thứ hai của lời 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
nói đầu là một bản tuyên bố mà các chính phủ của các dân tộc thành viên Liên
Hiệp Quốc đồng ý với Hiến chương. Bao gồm 6 cơ quan chính: • Đại hội đồng
Là cơ quan thảo luận và hoạch định chính sách mang tính đại diện bao trùm nhấ
của Liên hợp quốc, gồm tất cả 193 quốc gia thành viên. Hằng năm, Đại hội đồn
bầu ra Chủ tịch các khóa họp thường niên với nhiệm kỳ một năm. • Hội đồng Bảo an
Có trách nhiệm chính là gìn giữ hòa bình và an ninh quốc tế. Hội đồng Bảo an
15 Ủy viên, trong đó có 5 Ủy viên thường trực (gồm Mỹ, Nga, Trung Quốc, An
Pháp) và 10 Ủy viên không thường trực được bầu đại diện cho các nhóm khu vự
Mỗi ủy viên đều có một phiếu bầu
• Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC):
Là cơ quan soạn thảo và điều phối các chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế tron
các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân quyền của Liên hợp quốc, và được đặt dướ
quyền của Đại hội đồng Liên hợp quốc
• Hội đồng quản thác (đã dừng hoạt động năm 1994)
Có nhiệm vụ giám sát quốc tế đối với 11 vùng lãnh thổ quản thác được đặt tron
hệ thống theo các thoả thuận riêng với quốc gia quản lý các vùng lãnh thổ này.
Đến năm 1994, tất cả các vùng lãnh thổ quản thác này đã trở thành các vùng tự
hoặc giành được độc lập nên cơ quan này đã dừng hoạt động từ năm 1994
• Tòa án Công lý Quốc tế
Là cơ quan pháp lý chính của Liên hợp quốc và có trụ sở ở La Hay (Hà Lan).
năng chính của Tòa án Quốc tế là giải quyết bằng biện pháp hoà bình các tranh
chấp quốc tế, các vụ kiện do các quốc gia đưa lên phù hợp với luật pháp quốc • Ban thư ký
Gồm một Tổng Thư ký và các nhân viên giải quyết các công việc hàng ngày củ Liên hợp quốc.
Ngoài 6 cơ quan chính, Liên Hợp Quốc còn có nhiều cơ quan chuyên môn như:
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Chịu trách nhiệm về các vấn đề sức khỏe toàn cầu.
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): Tập trung vào bảo vệ quyền trẻ em.
Chương trình Lương thực Thế giới (WFP): Cung cấp lương thực cho các khu vự bị đói kém.
UNESCO: Tập trung vào giáo dục, khoa học và văn hóa.
Chức năng, nhiệm vụ: duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữ
nghị giữa các quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế và làm trung tâm điều hòa
các nỗ lực quốc tế hướng đến các mục tiêu chung.
Phân biệt tổ chức liên chính phủ và tổ chức quốc tế phi chính phủ?
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là chủ thể của LQT: thành viên chủ yếu là c
quốc gia (VD: Liên hợp quốc, ASEAN, W10%.)
+ Tổ chức QT phi chính phủ: không phải là chủ thể của LQT: thành viên không
là các quốc gia mà là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác hợp tác với nhau 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
mục đích chung (VD: tổ chức ân xá QT, Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế IATA,...)
1.2.1.c Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Dân tộc: là cộng đồng dân cư trên một vùng lãnh thổ có những điểm chung về
hóa, lịch sử, nguyện vọng về chính trị, hoặc có sự gắn kết về huyết thống
Dân tộc phải được hiểu theo nghĩa quốc gia, không phải như dân tộc Hoa, dân t
Kinh ở nước ta nói riêng
Là chủ thể HẠN CHẾ của LQT, bởi vì
Quyền năng chủ thể của các dân tộc này không mặc nhiên mà có, mà gắn l
với thực tế của cuộc đấu tranh, nghĩa là nếu mà thành công, giành được
quyền tự quyết thì sẽ trở thành chủ thể quốc gia, còn nếu mà thất bại, nó s
không còn là dân tộc đang đấu tranh… nữa, mà trở thành thuộc địa. Quyền
năng chủ thể của chủ thể này không phụ thuộc vào sự công nhận của các
quốc gia khác dựa trên thực tiễn nguyên tắc dân tộc tự quyết
Có 3 yếu tố để xác định:
Đang bị nô dịch/ đô hộ
Tồn tại một cuộc đấu tranh nhằm mục đích giải phóng dân tộc đó
Có một bộ máy lãnh đạo phong trào đấu tranh của dân tộc đó, thực hiện các chức năng như một chính phủ
Thường các chủ thể của LQT không được sử dụng vũ lực, duy chỉ có chủ thể n được.
Phân biệt VŨ TRANG và VŨ LỰC
Hệ quả của những sức ép mà dẫn tới việc các nước sử dụng VŨ TRANG thì nó
là vũ lực, còn không có thì không phải vũ lực.
1.2.1.d Thực thể có thể chế đặc biệt
Là các thực thể không thoả mãn các điều kiện để trở thành một quốc gia như
được nêu trong Điều 1 CƯ Monteyvideo: Dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, có
chính phủ, khả năng tham gia vào các QH QT nói thêm thôi bởi vì không phải yếu tố quyết định
Vd: Đài Loan, Vatican, Hongkong, Macao
Ví dụ về Toà thánh Vatican - Là 1 thực thể có thể chế đặc biệt, không phải là
quốc gia, chủ yếu vì điều kiện dân cư ổn định không thể đáp ứng:
Dân cư ổn định - Điều kiện không thoả mãn: dân cư chia thành 3 nhóm: + Các thành viên ưu tú + Các nhà ngoại giao
+ Những người lập nghiệp như tu sĩ, lĩnh gác
Dân cư của Vatican được cấp giấy tờ tùy thân nhưng không được xem là că
cước và không có quốc tịch Vatican; số lượng dân cư Vatican chỉ khoảng 10
người, ½ trong số họ không mang quốc tịch Vatican, ngay cả những giám m
được cấp quốc tịch Vatican sẽ tự động bị thu hồi khi họ hoàn thành việc họ
tập, phụng sự và rời về nước. -> không ổn định và bền vững 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Lãnh thổ xác định: có lãnh thổ cố định sau khi Hiệp ước Laterano được ký kết giữa
Vương quốc Ý và Tòa Thánh công nhận Thành Vatican là một quốc gia độc lập dư
chủ quyền của Tòa Thánh, có biên giới phân chia rõ ràng giữa Toà thánh Vatican v nước Ý
Chính phủ - Điều kiện không thoả mãn: không thực sự có bộ máy nhà nước và các c
quan nhà nước do người dân lập nên, chỉ có Đức giáo hoàng là người đứng đầu cũ
là người đại diện Vatican kí kết các thỏa thuận quốc tế. Ủy ban giáo hoàng thực hi
chức năng lập pháp và hành pháp. Giáo hoàng sẽ đóng vai trò là nguyên thủ quốc của tòa thánh Vatican.
Sự tham gia vào các quan hệ quốc tế: Vatican tích cực tham gia vào các mối quan hệ
quốc tế. Vatican thiết lập quan hệ ngoại giao với 179 quốc gia, ký kết hàng loạt cá
văn bản pháp lý quốc tế, là quan sát viên thường trực của LHQ (không có quyền b
phiếu và đề cử ứng viên), thành viên của các tổ chức chuyên môn LHQ (FAO,
UNESCO, WHO, ILO, thành viên của Tổ chức an ninh và hợp tác châu Âu...Tuy nh
phần nhiều lĩnh vực hợp tác của Vatican liên quan tới tôn giáo, chưa thể hiện rõ rà
đầy đủ sự đa dạng của các mối quan hệ quốc tế.
1.2.2 Đối tượng điều chỉnh
Những quan hệ phát sinh ngoài phạm vi của một quốc gia, mà phát sinh giữa các ch
thể của LQT (là quốc gia, TCQT, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết,
vùng lãnh thổ có thể chế đặc biệt), trên phạm vi quốc tế.
VD: Mối liên hệ, hợp tác của các QG trong khuôn khổ của LHQ/ Liên minh Châu â ASEAN
1.2.3 Phương thức xây dựng pháp luật
LQT được xây dựng dựa trên sự thoả thuận và thừa nhận của các chủ thể của LQT
cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
Không tồn tại cơ quan lập pháp như LQG, chính là Quốc Hội
Không như LQG có thể sắp xếp theo thứ bậc rõ ràng (Hiến pháp -> Luật -> Văn bả
dứoi luật) còn hệ thống pháp lý của LQT không có sắp xếp được theo thức bậc, vị t ràng.
Có thể xem Đại hội đồng LHQ là một cơ quan lập pháp Quốc tế giống như Quốc h Việt Nam hay không? =>Không
Quốc hội có chức năng ban hành tất cả luật, bộ luật và sau khi ban hành nó sẽ có g pháp lý ràng buộc
Đại hội đồng có chức năng thảo luận các vấn đề. Mặc dù họ sẽ ban hành ra các ngh
quyết về các vấn đề họ thảo luận tuy nhiên không phải tất cả các điều ước, thỏa thu
đều được ban hành ở đại hội đồng. Đồng thời những nghị quyết đó chỉ mang tính
khuyến nghị và không có giá trị pháp lý ràng buộc (trừ trường hợp các nguyên tắc c bản)
1.2.4 Phương thức đảm bảo thi hành 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Dựa trên nguyên tắc thoả thuận, bình đẳng, công bằng.
Thực thi LQT là quá trình các chủ thể của LQT áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp
đảm bảo các quy định của LQT được thi hành và được tôn trọng đầy đủ trong đời s quốc tế.
Không như LQG, là do cơ quan hành pháp áp dụng các cơ chế hợp pháp.
LQT không có cơ quan hành pháp.
Các biện pháp cưỡng chế vi phạm đảm bảo thi hành trong LQT bao gồm:
- Biện pháp cưỡng chế cá thể và tập thể:
+ Cá nhân: bao gồm các biện pháp trả đũa của một chủ thể LQT cho những hàn
không thân thiện, phủ quyết một hành vi/quyết định, cắt đứt quan hệ ngoại giao,
kinh tế, lãnh sự...với một chủ thể khác.
VD Cuba từng cắt đứt quan hệ ngoại giao với Mỹ vào năm 1961 sau cuộc cách mạng Cuba
Trong chiến tranh thương mại Trung Quốc – Mỹ thì hai bên lần lượt áp dụng cá
biện pháp trừng phạt lên các công ty công nghệ của nhau => Những lệnh trừng
phạt, cấm vận này là do 2 quốc gia tự ban hành và tự áp dụng trong quan hệ đ với quốc gia còn lại
+ Tập thể: bao gồm các biện pháp trả đũa cho những hành vi không thân thiện,
phủ quyết một hành vi/quyết định, cắt đứt quan hệ ngoại giao, kinh tế, lãnh
sự...của CÁC chủ thể LQT bị vi phạm/cộng đồng quốc tế đối với chủ thể LQT v phạm.
VD Cuba, Triều Tiên bị cấm vận bởi Mỹ và các nước đồng minh
- Biện pháp cưỡng chế phi vũ trang và biện pháp cưỡng chế vũ trang:
+ Biện pháp cưỡng chế phi vũ trang (Điều 41 HC LHQ)
Có thể là cắt đứt quan hệ song phương hoặc đa phương (thường xảy ra ở các kh
liên minh, TCQT như EU, Liên minh các khối Ả Rập)
+ Biện pháp cưỡng chế vũ trang (Điều 42, 51 HC LHQ)
Các biện pháp cưỡng chế vũ trang có thể được áp dụng theo Điều 42 HC LHQ
Quyền tự vệ quy định tại Điều 51 HC LHQ
Phân biệt VŨ TRANG và VŨ LỰC
Hệ quả của những sức ép mà dẫn tới việc các nước sử dụng VŨ TRANG thì nó
là vũ lực, còn không có thì không phải vũ lực.
Vũ lực được hiểu trước hết là lực lượng vũ trang
1.3 Bản chất & Vai trò
1.3.1 Bản chất
Là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của LQT, chủ yếu là các quốc gia độc lập, đẳng về chủ quyền
-> là tự xây dựng luật pháp, tự thi hành luật, lựa chọn phạm vi hợp tác
Tính phân chia giai cấp: Sự thỏa thuận giữa các quốc gia suy cho cùng đều nhằm hư
đến và phục vụ cho lợi ích của quốc gia, cũng chính là của giai cấp cầm quyền 1.3.2 Vai trò 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
LQT tạo hành lang pháp lí cho sự hợp tác giữa các quốc gia, giúp bảo vệ quyền lợi
đảm bảo nghĩa vụ của các quốc gia.
LQT giúp điều chỉnh hành vi của các quốc gia trong quan hệ quốc tế, dặc biệt là khi
phát sinh các tranh chấp, xảy ra trong quan hệ quốc tế
LQT giúp tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa các quốc gia theo hướng bình đẳn
giúp thúc đẩy mối quan hệ giữa các quốc gia, thúc đẩy cộng đồng quốc tế ngày mộ văn mình
Interpol là tên gọi chính thức của Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế (tiếng Anh:
International Criminal Police Organization).
Interpol là một tổ chức liên chính phủ với sự tham gia của 190 quốc gia. Việt Nam
tham gia Interpol năm 1991 và trở thành thành viên thứ 158.
Cơ cấu tổ chức của Interpol
Đại hội đồng bao gồm các đại biểu do chính phủ các nước thành viên ch
Là cơ quan quản lý tối cao của Interpol, Đại hội đồng họp mỗi năm một lần nhằm
ra những quyết định chính liên quan đến chính sách chung, nguồn lực cần thiết cho
hợp tác quốc tế, phương pháp làm việc, tài chính và chương trình hoạt động.
Ủy ban hành pháp do Đại hội đồng bầu ra chịu trách nhiệm giám sát việc
hành những quyết định của Đại hội đồng; chuẩn bị chương trình nghị sự cho các kỳ
họp của Đại hội đồng; trình Đại hội đồng chương trình, công việc, dự án hữu ích;
giám sát việc quản lý và công việc của ban thư ký.
Bộ phận tiếp theo là các cơ quan thường trực bao gồm ban thư ký và vă
phòng Interpol ở các quốc gia.
o Ban thư ký đặt tại Lyon (Pháp) hoạt động 24/24h mỗi ngày và 365 ng
trong năm, do một tổng thư ký đứng đầu. Ban thư ký có bảy văn phòng khu vự bảy quốc gia
o Văn phòng Interpol ở các quốc gia thành viên thường là một bộ phận quan cảnh sát quốc gia.
Ngoài các cơ quan chính kể trên, Interpol còn có bộ phận giám sát bao gồm các cố
và Ủy ban kiểm soát dữ liệu Interpol (CCF).
Các cố vấn là những chuyên gia có năng lực tư vấn, có thể được chỉ địn
ban hành pháp và được Đại hội đồng xác nhận.
Ủy ban kiểm soát dữ liệu Interpol (CCF) có nhiệm vụ đảm bảo việc xử l
cá nhân phù hợp với quy tắc của Interpol nhằm bảo vệ quyền cơ bản của các cá n
và sự hợp tác giữa cảnh sát quốc tế.
Tôn chỉ hiện nay của Interpol là không tham gia “bất kỳ hoạt động hoặc can thiệp n
vào các vấn đề có tính chất chính trị, quân sự, tôn giáo hoặc chủng tộc”
Interpol là tổ chức trung lập về chính trị, Hiến chương của tổ chức không cho phép
Interpol can thiệp vào vấn đề này. Interpol hoạt động độc lập theo tôn chỉ tôn trọng
chủ quyền, không can thiệp vào công việc chính trị nội bộ của các quốc gia thành vi
Đối tượng điều tra chỉ là tội phạm hình sự. Cơ quan này cũng không điều tra các vấ
liên quan đến xung đột tôn giáo, quân sự, tội ác chiến tranh hay phân biệt chủng tộc
Khi một quốc gia phát lệnh truy nã quốc tế đối với một nghi phạm, INTERPOL sẽ t
báo đến tất cả các quốc gia thành viên để hỗ trợ truy bắt. 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Quyền hạn điều tra trực tiếp thuộc về các cơ quan thực thi pháp luật của từng quốc
gia. Khi một quốc gia nhận được thông tin từ INTERPOL về một nghi phạm đang tr
tại quốc gia đó, cơ quan chức năng của nước đó sẽ tiến hành điều tra theo luật pháp của nước mình.
INTERPOL đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thi hành luật quốc tế bằng c
1. Cầu nối thông tin toàn cầu
2. Phối hợp truy nã quốc tế
3. Chống tội phạm xuyên quốc gia
4. Đào tạo và nâng cao năng lực
1.4 Nguyên tắc - 7 Nguyên tắc cơ bản của LQT
1.4.1 Cơ sở pháp lý
Điều 2 HC LHQ, Tuyên bố năm 1970
1.4.2 Khái niệm
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những tư tưởng chính trị pháp lý mang tính
đạo bao trùm có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của Luật quốc tế
Nguyên tắc cơ bản là những nguyên tắc chung nhất, nồng cốt nhất quy định
những quy phạm, nguyên tắc cơ bản, nền tảng nhất
Đối với Luật quốc tế nguyên tắc cơ bản sẽ là cái nền tảng cơ bản nhất mà tất cả cá
điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế không quan trọng là phổ quát toàn cầu,
song phương, đa phương, khu vực; nội dung của nó đều không được vi phạm các nguyên tắc cơ bản này
Nói chung, nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế có vai trò là nền tảng để xây dự
lên hệ thống pháp luật quốc tế
1.4.3. Đặc điểm
1)Có giá trị pháp lý cao nhất
2)Tính bắt buộc chung: Các nguyên tắc cơ bản của LQT là những quy phạm mệnh lệ
có giá trị cao nhất, bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia vào mọi mối quan hệ ph LQT
3)Tính chất phổ biến (được thừa nhận rộng rãi): Các nguyên tắc cơ bản của LQT đư
các chủ thể LQT thừa nhận một cách rộng rãi và được ghi nhận trong các văn bản p lý quan trọng.
4)Tính bao trùm: Nội dung của các nguyên tắc cơ bản được thể hiện, giải thích và á
dụng thống nhất, bắt buộc trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
5)Tính kế thừa: Các nguyên tắc cơ bản của LQT không được hình thành cùng một lú
mà có sự phát triển, kế thừa qua một quá trình đấu tranh lâu dài về quyền lợi giữa chủ thể
6)Tính tương hỗ: Các nguyên tắc cơ bản của LQT được hiểu và áp dụng trong một
chỉnh thể và giữa chúng có sự liên hệ mật thiết với nhau.
Phân biệt nguyên tắc cơ bản / nguyên tắc chung / nguyên tắc ngành 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Nguyên tắc chung là những nguyên tắc áp dụng được cho tất cả mọi hệ thống pháp
luật kể cả là hệ thống pháp luật quốc gia hay quốc tế và được vận dụng để giải quy
vấn đề phát sinh trong mọi trường hợp
Ví dụ: Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường, ưu tiên áp dụng luật riêng, luật sau tha thế luật trước
Nguyên tắc ngành là những nguyên tắc riêng chỉ áp dụng cho một ngành luật cụ thể
không áp dụng cho ngành khác
Ví dụ: Ngành Luật Hành chính có nguyên tắc quyền uy – phục tùng, nguyên tắc tập
trung dân chủ, nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nguyên tắc pháp chế XHCN
Ngành Luật biển quốc tế có nguyên tắc “Đất thống trị biển” là đất tới đâu thì chủ
quyền vùng biển tới đó
1.4.4 Các nguyên tắc Hiến chương LHQ Tuyên bố 1970
1.Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền
2.Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
3.Cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
4.Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình
5.Nguyên tắc Pactasuntservanda – Tận tâm thực hiện
6.Các dân tộc có quyền tự quyết
7.Các quốc gia có nghĩa vụ hợp pháp (nguyên tắc chung)
1.4.5 Nội dung Tuyên bố 1970
1) Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Điều 2(1) HC L
[khoản f Lời nói đầu Tuyên bố 1970] Không NGOẠI LỆ
Ghi nhận ở: Khoản 1, Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố năm 1970; Hiến chư
các TCQT liên chính phủ như ASEAN, Tổ chức liên Mỹ...
Chủ quyền quốc gia là thuộc tính chính trị- pháp lý không thể tách rời của quốc
gia, bao gồm 2 nội dung chủ yếu là quyền tối cao của quốc gia trong phạm
thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế, họ c
và lợi ích, trách nhiệm, lợi ích xuất phát từ quyền chủ quyền của mình. 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Về nguyên tắc, các quốc gia có chủ quyền bình đẳng. Tuy nhiên, các quốc gia c
thể tự nguyện từ bỏ vị thế bình đẳng pháp lý. Điều này xảy ra khi một quốc gi
tham gia kí kết các thoả thuận, tổ chức quốc tế, hiệp hội, họ sẽ bị giới hạn lại
quyền hạn của mình bởi chính sự tham gia đó, một cách tự nguyện.
Mặc dù các quốc gia bình đẳng với nhau về chủ quyền, họ có quyền và lợi ích,
trách nhiệm, lợi ích xuất phát từ quyền chủ quyền của mình tuy nhiên số lượng
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm này là khác nhau đối với các quốc gia khi là th
viên của các tổ chức, hiệp hội khác nhau
2) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác (Đ
(7)HC LHQ) [khoản c Lời nói đầu Tuyên bố 1970] Có NGOẠI LỆ
Ghi nhận ở: Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố năm 1970; Hiến chươ
các TCQT như: Liên minh châu Phi, Tổ chức SNG, ASEAN..
Công việc nội bộ là công việc nằm trong thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc
độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình. Công việc nội bộ của quốc gia bao gồ
cả công việc đối nội và công việc đối ngoại
Nội hàm “công việc nội bộ” KHÔNG bị giới hạn trong phạm vi lãnh thổ
Mở rộng về vấn đề công việc nội bộ:
1) Công việc nào diễn ra bên trong lãnh thổ quốc gia nhưng không phải công vi nội bộ ?
-> Công việc của lãnh sự quán, đại sứ quán của nước ngoài đặt trụ sở tại Việt N
2) Công việc nào diễn ra bên ngoài quốc gia nhưng là công việc nội bộ ?
-> Công việc đối ngoại diễn ra bên ngoài phạm vi quốc gia như thiết lập quan h ngoại
NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC trong Tuyên bố 1970
Các quốc gia đều có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh
văn hóa, xã hội mà không có sự can thiệp từ bên ngoài
Nghiêm cấm các hành vi:
1) Can thiệp vũ trang hoặc đe dọa can thiệp khác chống lại các quốc gi
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
khác có thể bao gồm cả việc cẩm các hành vì can thiệp vũ trang
hoặc xâm lược vũ trang. Bản thân hành vi can thiệp vũ trang có thể
đồng thời vi phạm nguyên tảc cẩm dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lự
trong quan hệ quốc tế và vì pham nguyên tắc cẩm can thiệp vào
công việc nội bộ quôc gia khác. Hay nói cách khác, nguyên tắc này
nội hàm của nó bao gôm cả các hành vi cấm xâm lược, cẩm sử dụ
vũ lực đối với các quốc gia khác.
2) Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để
buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình
Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị mà vẫn tới việc sử dụng v
lực thì nó vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực nhưng nếu sử dụng 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
các biện pháp kinh tế, chính trị mà không dẫn đến sử dụng vũ lực
thì nó vi phạm nguyên tắc cẩm can thiệp vào nội bộ quốc gia khác
Ví dụ: dùng các nguồn vốn lớn hay sử dụng vị thế chính trị của m
để ép các quốc gia khác phải thực hiện chính sách KT - XH phù h với mình.
Khi Cuba liên kết hợp tác với Liên Xô vào những năm 60 để dự đ
triên khai các vũ khí, tên lửa hạt nhân, đóng các cơ sở quân sự tại
Cuba. Với vị thể chính trị của Mỹ lúc bấy giờ thì họ đã o ép, buộ
Cuba phải chẩm dứt mối quan hệ với Liên Xô, không cho phép Liê
Xô đặt các căn cứ quân sự. Mỹ đã bao vây, phong tỏa bờ biển Cub
bằng các lực lượng hải quân và đưa ra hàng loạt các biện pháp
trừng phạt, cấm vận Cuba cho đến nay
3) Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt
động phá hoại, khủng bổ trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó
Vi dụ: Do những sự chia rẽ trong xu hướng phát triển đất nước thì
Ukraine có hai hướng: thân phương Tây hoặc thân Nga. Những
vùng có nhiêu người gốc Nga sinh sông và sử dụng Nga như ngôn
ngữ chính thi muốn thân Nga hơn và họ đã tô chức trưng câu dân
đê tuyên bô độc lập, tách ra khỏi chính quyên Ukraine. Nga đã hô
trợ cho họ đê họ có đủ tiêm lực nhằm thực hiện những hành vi tự
chủ và tạo ra những xung đột trong nội bộ Ukraine.
4) Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác
Ngoại lệ của Nguyên tắc:
Nằm ở Điều 41, 42 HC LHQ:
Sự can thiệp này phải diễn ra theo quy định của ĐƯQT Khi nào?
Xung đột vũ trang đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế;
Hành vi vi phạm quyền con người nghiêm trọng như thanh trừng, diệt chủng... Bởi ai?
Thông qua các cơ chế quốc tế, cụ thể là Nghị quyết của HĐBA Điều kiện?
Quốc gia sở tại không muốn/không thể chấm dứt các hành vi
1) Xung đột vũ trang đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế;
2) Hành vi vi phạm quyền con người nghiêm trọng như thanh trừng, diệ chủng...
+ Không thể chấm dứt hành vi đó là khi lực lượng đối dầu giữa cá
quốc gia đó quá mạnh và hai bên xung đột dai dăng nhưng không
thể chấm dứt được hành vi xảy ra.
+ Không muốn chấm dứt là chính họ gây ra hành vi này và duy trì
hành vi này chứ không muốn chấm dứt. 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
3) Nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng hay sử dụng vũ lực (Điều 2(4)HC LHQ
a Lời nói đầu Tuyên bố 1970] Có NGOẠI LỆ
Ghi nhận ở: Khoản 4 Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố năm 1970; Nghị quyế
của ĐHĐ LHQ về định nghĩa xâm lược 1974; Định ước Henxinki năm 1975…
Vũ lực được hiểu trước hết là sức mạnh vũ trang, khí tài, quân sự
Sử dụng vũ lực (use of force) chính là sử dụng lực lượng vũ trang (use
armed force) để chống lại quốc gia độc lập có chủ quyền
Mở rộng: sức ép về ngoại giao, chính trị, kinh tế có được xem là vũ lực?
Việc sử dụng các biện pháp khác như kinh tế, chính trị (phi vũ trang) chỉ đư
coi là dùng vũ lực nếu kết quả của nó dẫn đến việc sử dụng vũ lực (gián t sử dụng vũ lực).
Đe dọa sử dụng vũ lực là những hành động dùng lực lượng vũ trang không
nhằm tấn công xâm lược nhưng để gây sức ép, đe dọa quốc gia khác như:
•Tuyên bố về điều kiện sử dụng vũ lực;
•Tập trung quân đội (hải, lục, không quân) với số lượng lớn ở biên giới
giáp với các quốc gia khác;
•Tập trận ở biên giới nhằm biểu dương lực lượng đe dọa quốc gia láng giềng;
•Gửi tối hậu thư đe dọa quốc gia khác ...
NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC trong Tuyên bố 1970
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt
qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới tuyến ngừng
bắn hoặc giới tuyến hòa giải.
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành
xâm lược chống nước thứ ba.
Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ, tài trợ hay tham gia vào
nội chiến hay các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác.
Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập
vào phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác...
Ngoại lệ của Nguyên tắc
QUYỀN TỰ VỆ CÁ NHÂN VÀ TẬP THỂ
Cơ sở pháp lý: Điều 51 Hiến chương LHQ; Điều 5 Hiệp ước NATO;
thỏa thuận đa/song phương về tương trợ quốc phòng giữa các chủ thể của LQT. Xảy ra khi: 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Quốc gia tuyên bố mình bị tấn công vũ trang
Quốc gia này đề nghị quốc gia khác tham gia tự vệ Điều kiện:
Tương ưng với hành vi tấn công
Bị tấn công vũ trang bởi quốc gia khác;
HĐBA chưa áp dụng được các biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
Phải được báo ngay cho HĐBA và không được gây ảnh hưởng gì
đến quyền hạn và trách nhiệm của HĐBA.
CAN THIỆP VŨ LỰC THEO THẨM QUYỀN CỦA HĐBA LHQ
Cơ sở pháp lý: Chương VII Hiến chương LHQ, cụ thể Đ42
HĐBA có trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc t
và thẩm quyền xác định kẻ xâm lược
HĐBA toàn quyền quyết định những biện pháp cưỡng chế nhằm trừng
phạt hành động xâm lược và thực hiện việc tái lập hòa bình
QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT
Các dân tộc thuộc địa có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để đấu
tranh giành quyền độc lập, bao gồm cả sử dụng vũ lực.
4) Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế (Điều 2(3)HC LHQ)
b Lời nói đầu Tuyên bố 1970] Không NGOẠI LỆ
Ghi nhận ở: Khoản 3 Điều 2, Điều 33 Hiến chương LHQ; Tuyên bố năm 1970;
chương các TCQT như ASEAN, Liên minh châu Phi, Liên minh châu Âu...
Tranh chấp quốc tế: Là những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể LQT thể
những bất đồng, xung đột về các vấn đề cơ bản của QHQT cũng như các ý
kiến, quan điểm khác nhau trong việc giải thích và áp dụng LQT.
Nội dung nguyên tắc tại Tuyên bố 1970
Nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình
Nghĩa vụ tìm kiếm giải pháp cho các tranh chấp một cách nhanh chóng và
công bằng phù hợp với hoàn cảnh và bản chất của tranh chấp;
Nghĩa vụ tiếp tục tìm kiếm giải pháp trong trường hợp chưa thể giải quyết
tranh chấp bằng bất kỳ biện pháp hòa bình nêu trên;
Nghĩa vụ hạn chế có hành động có thể làm xấu đi tình huống gây nguy hiểm
cho việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Các biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế tại Điều 33 HC LHQ
Đàm phán: Là trực tiếp thỏa thuận biện pháp để giải quyết tranh chấp.
Địa điểm, ngôn ngữ hình thức do các bên tự thỏa thuận với nhau 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Thông qua bên thứ ba: là khi mức độ tranh chấp giữa các bên quá mứ
căng thẳng và các bên không thể giải quyết được với nhau thì sẽ dùng
đến nhóm biện pháp thứ 2 và thứ 3, mục đích là để: mang các bên tran
chấp lại với nhau. Có thể là qua trung gian hay hoà giải
Trung gian : chỉ thiết lập nên 1 cuộc gặp gỡ để 2 bên tranh
chấp gặp nhau. Đóng vai trò là người điều phối vấn đề
Hòa giải: đưa ra ý kiến góp ý và giải quyết tranh chấp giữa 2 bên Điều tra
Tài phán (chương 6)
Tòa án Quốc tế
Trọng tài Quốc tế
Khi xảy ra 1 tranh chấp thì các quốc gia đang tranh chấp có nghĩa vụ phải
quyết cái tranh chấp đó hay không?
Góc độ thứ nhất: Bản chất của LQT là sự thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng
tự nguyên nên khi có tranh chấp các bên có có quyền được lựa chọn. Cảm
thấy tranh chấp đó có thể giải quyết thì mới giải quyết => Có thể giải quyế tranh chấp
Góc độ thứ hai: Để phù hợp với nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế
bằng các biện pháp hòa bình” của LQT nên nếu giải quyết phải giải quyết
bằng các biện pháp hòa bình => Nếu đã phải giải quyết thì phải giải quyết
bằng các biện pháp hòa bình
Góc độ thứ ba: Khi tranh chấp đó ảnh hưởng đến hòa bình và an ninh thế
giới thì các bên phải có nghĩa vụ giải quyết tranh chấp quốc tế, giải quyết
tranh chấp quốc tế và kiềm chế các hành vi có thể gia tăng căng thẳng đó =
Phải giải quyết tranh chấp (Điều 33 Hiến chương Liên Hợp Quốc)
5) Nguyên tắc pacta sunt servanda [khoản g Lời nói đầu Tuyên bố 1970] C NGOẠI LỆ
(Nghĩa là đã làm thì phải tận tâm, thiện chí)
Ghi nhận ở: khoản g Lời mở đầu, Khoản 2 Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố
1970; Công ước viên 1969; các ĐUQT khác.
Nội dung nguyên tắc tại Tuyên bố 1970
Các điều ước quốc tế có hiệu lực ràng buộc;
Các bên ký kết có nghĩa vụ phải thực thi các điều ước đó một cách thiện chí
Nguyên tắc áp dụng cho các nghĩa vụ phát sinh từ:
Các ĐUQT mà quốc gia là thành viên
Các nguyên tắc cơ bản của LQT Các tập quán quốc tế
Các nguyên tắc pháp luật chung... 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Giải thích thêm về thực thi có thiện chí, tận tâm Hết sức Trung thực
Kịp thời, phù hợp với nội hàm các cam kết
Không thể viện dẫn nội dung của LQG để loại trừ nghĩa vụ thực hiện các
cam kết, trừ trường hợp đặc biệt
Khi nào ĐUQT có hiệu lực ràng buộc?
Quốc gia là thành viên của ĐUQT;
ĐUQT không “đang có hiệu lực” bao gồm: điều ước chưa có hiệu lực,
điều ước bị vô hiệu, và điều ước đã bị đình chỉ thi hành hay hủy bỏ.
Kí một điêu ước quôc tê nhưng điêu ước này trái với Hiến pháp thì có quyê
từ chôi thực hiện không? KHÔNG
Đây là lỗi do người đại diện quốc gia, không phải trường hợp bất khả kháng
Bởi vì trước khi kí họ phải cân nhắc về việc những ĐƯQT mình kí có phù
với LQG nói chung và HP nước mình hay không.
Một khi đã kí, thì phải có nghĩa vụ thực hiện, nếu không thì sẽ chịu các bi pháp cưỡng chế.
Ngoại lệ của Nguyên tắc
Nghĩa vụ thực thi Hiến chương LHQ khi có xung đột với các ĐUQT khác
ĐUQT được ký kết có nội dung trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT
ĐUQT được ký kết vi phạm những qui định của pháp luật quốc gia của
các quốc gia tham gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết. Lưu ý thêm v
Điều 6 Luật ĐƯQT 2016 về ngoại lệ
ĐUQT hết hiệu lực pháp lý hoặc bị đình chỉ thi hành
Hoàn cảnh thay đổi một cách cơ bản (resbus sic stantibus) là gì?
Là thay đổi về lãnh thổ, về thể chế chính trị của một quốc gia.
6) Nguyên tắc tự quyết dân tộc (Điều 1(2)HC LHQ) [khoản e Lời nói đầu
1970] Không NGOẠI LỆ
Ghi nhận ở: Khoản 2 Điều 1, Điều 55 Hiến chương LHQ; Tuyên bố 1960 về tra
độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa (Nghị quyết 1514); Tuyên bố năm
1970; Tuyên ngôn quốc tế về quyền con người năm 1948; Công ước quốc tế về
quyền dân sự và chính trị năm 1966
LQT không đưa ra một định nghĩa rõ ràng thống nhất về dân tộc.
Nguyên tắc này không trao quyền cho các quốc gia, mà là các dân tộc
như với dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết thì họ chưa đáp ứng
được đầy đủ các tiêu chí để trở thành một quốc gia, NHƯNG họ vẫn có qu tự quyết 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
Quan điểm được thừa nhận rộng rãi trong LQT:
Dân tộc-quốc gia, quyền dân tộc tự quyết sẽ chỉ có thể dẫn đến ly khai khi
là quyết định của toàn bộ người dân của một quốc gia
Nội dung của Nguyên tắc trong Tuyên bố 1970
Các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa
và xã hội của mình mà không có sự can thiệp từ các quốc gia khác.
Tất cả các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng, không có hành vi ngăn
cản việc thực thi quyền này, hỗ trợ, giúp đỡ các dân tộc và LHQ trong
việc chấm dứt chủ nghĩa thuộc địa và hiện thức hóa quyền này; không
được lợi dụng để phá họa toàn vẹn lãnh thổ và thống nhất chính trị của các quốc gia.
Quyền tự quyết dân tộc không cho phép chủ nghĩa thực dân tiếp tục tồn
tại, không cho phép một quốc gia cưỡng ép, bóc lột một dân tộc khác.
Điều kiện của thực thi quyền tự quyết của các DÂN TỘC = Điều kiệ
một dân tộc đang đấu tranh dành quyền tự quyết ở Phần chủ thể của
Đang bị nô dịch/ đô hộ
Tồn tại một cuộc đấu tranh nhằm mục đích giải phóng dân tộc đó
Có một bộ máy lãnh đạo phong trào đấu tranh của dân tộc đó, thực hiện
các chức năng như một chính phủ
7) Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác (Điều 1(3), 55, 56 HC L
d Lời nói đầu Tuyên bố 1970] Không NGOẠI LỆ
Ghi nhận ở: Khoản 3 Điều 1, Điều 55, Điều 56 Hiến chương LHQ; Tuyên bố nă 1970
Nội dung của Nguyên tắc trong Tuyên bố 1970
Mọi quốc gia sẽ hợp tác với các quốc gia khác để
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Khuyến khích sự tôn trọng và tuân thủ các quyền con người và tự do cơ bản
Trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, kỹ thuật và thương mại
Có nghĩa vụ hành động tập thể hoặc riêng rẽ để hợp tác với Liên hợp quốc
Vì sao các QG lại có nghĩa vụ (là bắt buộc) hợp tác và hợp tác trong một lĩnh vực ?
Bản chất của LQT là các QG thỏa thuận tự nguyện những lĩnh vực họ muốn
hợp tác với nhau. Tuy nhiên có những vấn đề mà các bên bắt buộc phải hợp tác với nhau
Hợp tác giải quyết các vấn đề mà mỗi quốc gia đều có trách nhiệm
Hợp tác về hòa bình, an ninh quốc tế
Hợp tác chống lại các tội phạm có tính chất quốc tế như khủng bố, buôn hàng cấm, buôn người 10:32, 06/01/2026
CHƯƠNG 1+2: Khái luận về Công pháp quốc tế và Chủ thể LQT - Studocu
1.5 Mối quan hệ giữa LQT và LQG (slide)
1.5.1 Các trường phái học thuyết
1.5.1.1 Trường phái nhất nguyên luận
Luật quốc tế và luật quốc gia là 2 bộ phận cấu thành của một hệ thống pháp lý
chung. Có nghĩa là luật quốc tế là 1 thành phần, 1 bộ phận chung cùng với hệ
thống pháp luật quốc tế. Các quốc gia chỉ cần có quy định mang tính nguyên tắc
chung để công nhận hiệu lực của ĐƯQT
LQT hay LQG có giá trị pháp lý cao hơn?
Quan điểm thứ nhất, luật pháp quốc tế có hiệu lực pháp lý cao hơn so với pháp luật quốc gia. Ngoại lệ:
Các quy định mang tính hiến định
Quan điểm thứ hai, cho rằng luật pháp quốc tế có hiệu lực thấp hơn so vớ
quy định pháp luật quốc gia.
1.5.1.2 Trường pháp nhị nguyên luận
Luật quốc tế và luật quốc gia là 2 hệ thống pháp lý độc lập, riêng biệt với nhau
Từ góc độ luật quốc tế thì pháp luật quốc gia có vị trí thấp hơn, ngược lại luật
pháp quốc gia có thể công nhận hoặc không công nhận hiệu lực pháp lý của ĐU
1.5.2 Sự tác động qua lại giữa LQT và LQG
Luật Quốc gia và luật Quốc tế có ảnh hưởng qua lại với nhau
Luật quốc tế
Là một khung bổ sung cho những khiếm khuyết, những thiếu sót chưa có quy
định cụ thể trong hệ thống pháp luật quốc gia. Là định hướng cho hệ thống pháp
luật quốc gia theo hướng hoàn thiện và hài hòa hơn với hệ thống pháp luật quốc
tế. Nói cách khác Luật quốc tế thúc đẩy quá trình phát triển và hoàn thiện p
luật quốc gia trong tình hình phát triển chung theo hướng văn minh, tốt đẹp hơn
của toàn thể các quốc gia trên thế giới
Trong quá trình này, các quốc gia công nhận hiệu lực pháp lý của ĐƯQT và
thực hiện ĐƯQT thông qua nội luật hoá (là đưa các quy định của LQT vào
trong quy phạm pháp luật quốc gia) các quy định này.
Luật quốc gia
LQG ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của Luật quốc tế
thông qua sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế. X
mặt lý luận, luật quốc gia chi phối nội dung của luật quốc tế.
Trong quá trình xây dựng và ban hành luật quốc tế thì các quốc gia sẽ xem xét
Luật quốc gia của mình quy định như thế nào về vấn đề đó