



















Preview text:
Chương 1: Khái luận chung về Luật Quốc Tế
Hiến chương: Đ2,33,34,39,40,41,42
Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng LHQ Công ước Montevideo Đ1 1. KN về LQT 1.1.
ĐN và đặc điểm của LQT a. Đn
LQT LÀ 1 HỆ THỐNG PLUAT quốc tế ĐỘC LẬP
Chủ thể của Lqt bao gồm: các quốc gia,...
Bản chất LQT là sự thỏa thuận, không có cơ quan cưỡng chế chung.
Là các quan hệ vượt qua khỏi phạm vi lãnh thổ của một quốc gia
Lqt là 1 hệ thống pl qte độc lập bao gồm tổng thể các ng tắc và quy phạm
pluat quốc tế do chủ thể của LQT thỏa thuận và xây dựng nhằm điều chỉnh
các quan hệ về nhiều mặt nhưng chủ yếu là quan hệ chính trị, được đảm
bảo thực hiện thông qua các biện pháp cưỡng chế ( cá thể hoặc tập thể do
chính chủ của LQT thi hành) b. Đặc điểm Luật trong nước Luật quốc tế Chủ thể Cá nhân (chủ thể chủ Các quốc gia (chủ yếu), pháp nhân(chủ thể cơ bản và chủ thể chủ yếu), nhà nước(chủ thể cơ bản, yếu), đặc biệt) Các tổ chức quốc tế gồm: tổ chức liên chính phủ( dc áp dụng lqt) là chủ thể phái sinh ( hạn chế của lqte), tổ chức qte phi chính phủ( ko áp dụng lqt) Chủ thể đặc biệt:
Đối tượng điều chỉnh điều chỉnh các quan Điều chỉnh các qh phát
hệ cơ bản và điển sinh trên nhiều lĩnh vực
hình trong phạm vi trong qh qte:về mặt
lãnh thổ của 1 quốc chính gia trị,kte,vănhóa,anqp,...tro ng đó luật qte chủ yếu điều chỉnh các qhe về
mặt chính trị (Việc thiết
lập các qh về mặt chính
tri là cơ sở, nền tảng đặt nền móng cho việc thiết lập các mqh khác). Chỉ những qh qte nào phát sinh giưa các chủ thể của lqt với nhau thì quan hệ đó mới thuộc đối tượng điều chỉnh của lqte Phương thành thức -Luật qte hình ko có cơ quan lập pháp chung -Lqt dc xây dựng trên cơ
sở thỏa thuận, thể hiện ý chí của các chủ thể Phương thức thực thi và đảm bảo thi hành I. -LQT ko có cơ quan hành pháp -Việc thực thi và tuân thủ pháp luật quốc tế phụ thuộc vào sự tự nguyện của các quốc gia và các chủ thể khác
Trường hợp các chủ thể không tự nguyện thi
hành và cần có sự cưỡng
chế để đảm bảo thực thi pluat qte thì sẽ do chính các quốc gia và các chủ thể khác của II. ) Câu hỏi:
1.Tại sao quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT
2. Hãy phân tích yếu tố cấu thành 1 qgia ?( công ước 1933, ph có lãnh
thổ, dân cư chính phủ và tham gia vào các qhe pháp luật qte một cách độc lập )
Note: là 1 dân tộc cần thỏa mãn đk gì để dc xem là 1 chủ thể đặc biệt của LQT 1.2. Quy phạm pl LQT
KN: QPPLQT là những quy tắc xử sự, được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các
chủ thể của LQT và có gtri ràng buộc các chủ thể đó đối với các quyền,
nghĩa vụ hay trách nhiệm ply qte khi tham gia qhe pl qte. LQT thực hiện
Biện pháp cưỡng chế cá thể: do 1 chủ thể thực hiện trừng phạt chủ thể vi
phạm. ( vd: phi vũ trang: trả đũa, cắt đứt quan hệ, đơn phương chấm dứt
điều ước...; tự vệ vũ trang Điều 51 Hiến chương Liên Hợp Quốc)
Đơn phương chấm dứt điều ước...
Biện pháp cưỡng chế tập thể ( dùng vũ lực đáp trả hành vi xâm lược): quốc
gia bị xâm phạm có quyền được liên kết với nhiều quốc gia khác để thực hiện trừng phạt.
Phi vũ trang: Đ40, 41 Hiến chương LHQ Vũ trang: Đ42,51 HCLHQ
Ví dụ: trường hợp trừng phạt vũ trang của Hội đồng bảo an
Cspl: Đ40,41,42 Hiến chương LHQ
Tại Điều 42 của Hiến chương Liên hợp quốc với quy định miêu
tả về nội hàm của thuật ngữ “trừng phạt bằng vũ lực”, cụ thể
như sau: “Nếu Hội đồng bảo an nhận thấy những biện pháp
nói ở điều 41 là không thích hợp, hoặc tỏ ra là không thích
hợp, thì Hội đồng bảo an có quyền áp dụng mọi hành động
của hải, lục, không quân mà Hội đồng bảo an xét thấy cần
thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninh quốc
tế”. Những hành động này có thể là những cuộc biểu
dương lực lượng, phong tỏa và những cuộc hành quân
khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của các
quốc gia thành viên Liên hợp quốc thực hiện.
1.3. Bản chất và vai trò của LQT
a. Bản chất của LQT: 8là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể
của luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia độc lập và bình
đẳng về chủ quyền. Sự thỏa thuận này được thực hiện một
cách tự nguyện và trên cơ sở bình đẳng.
CÂU HỎI: Có quan điểm cho rằng LQT là luật của kẻ mạnh.
Quan điểm của em như thế nào?
Quan điểm sai. Vì LQT là sự thỏa thuận được thực hiện một cách bình
đẳng, tự nguyện. Cho nên sẽ không có sự phân biệt kẻ mạnh và kẻ yếu.
Thực tiễn:VD: Trung Quốc đã từng tuyên bố 1 câu “ Bất kể 1 quốc gia
nào công nhận Đài Loan là 1 quốc gia, thì mặc nhiên từ chối
mọi sân chơi với Trung Quốc.’’
8888888888CÂU HỎI: Đài Loan có phải là 1 quốc gia không?
Để xác định chủ thể là 1 quốc gia phải đủ 4 yếu tố cấu thành:
Có lãnh thổ xác định Có dân cư ổn định Có chính phủ
Có khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế
⇒ Chỉ cần 1 thực thể thỏa mãn đủ 4 yếu tố cấu thành, mặc
nhiên là 1 quốc gia, không phụ thuộc vào sự công nhận
(Theo góc độ lý luận chung).
Nhưng trên thực tiễn. Vì lợi ích đạt với Trung Quốc nên
Việt Nam chỉ công nhận Đài Loan là 1 phần không thể
tách rời với Trung Quốc.
..........=> Thực tiễn không phải lúc nào cũng theo
như lý thuyết Vai trò:
Là công cụ điều chỉnh các qhqt
Tạo đk cho các quốc gia, chủ thể chủ yếu của lqt cùng tồn tại
Thúc đẩy cộng đồng qte ptrien theo hướng ngày càng tiến bộ hơn
Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác nhau
2. Các ngtac cơ bản của LQT
2.1 KN về các ngtac cơ bản của LQTQT
Có 7 nguyên tắc cơ bản: ( cspl: đ2 hiến chương LHQ và tuyên bố 1970)
Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong
quan hệ quốc tế ( ngoại lệ)
Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác ( ngoại lệ)
Nguyên tắc các dân tộc tự quyết
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ thực hiện cam kết quốc tế
KN: Các ng tắc cơ bản của LQT là tổng thể các quy phạm mang tính bao
trùm và có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống quy phạm pháp luật
qte, mang tính bắt buộc chung đối với các chủ thể tham gia Qhe pháp luật qte và dc áp dụng
⇒ Nói các nguyên tắc cơ bản của LQT có tính
pháp lý cao nhất, em hiểu ntn:
Các QPPL QT được xây dựng nên phải phù hợp với các
nguyên tắc cơ bản của LQT, mang tính bắt buộc chung.
Chỉ cần thỏa thuận trái với 1 trong 7 nguyên tắc thì sẽ trở nên vô hiệu. Đặc điểm Tính bắt buộc chung Tính kế thừa Tính bao trùm
Tính phổ cập: áp dụng phạm vi toàn cầu Tính tương hỗ
Nguồn của luật qte
- Thành văn: Điều ước qte
- Bất thành văn: Tập quán qte
2.2 Hệ thống các ngtac cơ bản của LQT
(CSPL: Điều 2 Hiến chương LHQ và Tuyên bố ngày
20/10/1970 của Đại hội đồng LHQ về các nguyên tắc cơ bản của LQT).
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- (*) Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
- Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
- (*) Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ
lực trong quan hệ quốc tế.
- (*) Nguyên tắc không can thiệp v
ào công việc nội bộ của các quốc gia.
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
- Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết.
[ (*) Các nguyên tắc có trường hợp ngoại lệ].
2.3Ndung các ng tắc cơ bản của LQT
Các nguyên tắc có ngoại lệ:
2.3.1 Không sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực Thuật ngữ “vũ lực”
+ Nghĩa hẹp: các quốc gia sử dụng sức mạnh vũ trang để chống 1 quốc
gia độc lập có chủ quyền; quốc gia này sử dụng sức mạnh vũ trang để
gây sức ép, đe dọa quốc gia khác để đạt được mục đích chính trị của mình
+ Nghĩa rộng: “ vũ lực” được hiểu là tất cả các biện pháp kinh tế, chính
trị, quân sự mà quốc gia này sử dụng để chống lại quốc gia khác trong qh qte
Đe dọa sử dụng vũ lực
III. Dùng lực lượng vũ trang không nhằm tấn công xâm lược nhưng để gây
sức ép, đe dọa các quốc gia khác.
IV. Như: tập trung quân đội ( hải, lục, không, quân) với số lượng lớn ở biên
giới giáp với các quốc gia khác; tập trận ở biên giới nhằm biểu dương lực
lượng đe dọa các quốc gia láng giềng; gửi tối hậu thư đe dọa các quốc gia khác… Ngoại lệ:
V. Quyền tự vệ (dd51 HCLHQ) VI.
HĐBA sử dụng để duy trì hòa bình và an ninh QT ( dd42,dd51 HCLQ) VII.
Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập ( Ng tắc Quyền dân tộc tự quyết)
Note: tìm hiểu Rebus sis stanibus: hoàn cảnh thay đổi cơ bản của một qgia
2.3.2 Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
(Pactasuntservanda) - có trường hợp ngoại lệ
CSPL: Điều 26 CÔNG ƯỚC VIÊN 1946
+ Thực hiện tận tâm, thiện chí, đầy đủ nghĩa vụ
+ Tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ Điều ước quốc tế
+ Không được viện dẫn PLQG để từ chối thực hiện nghĩa vụ
+ Không ký kết các Điều ước quốc tế mâu thuẫn
+ Không đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại Điều ước quốc tế
+ Cắt đứt quan hệ ngoại giao và lãnh sự ko ảnh hưởng
Có quan điểm cho rằng: “ HIẾN CHƯƠNG LHQ là hiến
pháp cộng đồng” - → là quan điểm sai vì nó chỉ bắt buộc
đối với các nước thành viên và bản chất của LQT là sự thỏa thuận.
CÂU HỎI: Tại sao ĐiJu ưKc trái vKi Hiến chương sM vô hiệu?
Điều ước quốc tế: Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được
ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi
là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư,
bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.
Có ba điểm khác nhau giữa vô hiệu điều ước và hủy bỏ thi
hành điều ước.‰Thứ nhất, về bản chất pháp lý. Điều ước bị vô
hiệu được xem như chưa từng tồn tại. Điều ước bị hủy bỏ vẫn
được xem là tồn tại trong giai đoạn từ khi có hiệu lực đến khi
bị hủy bỏ.‰Thứ hai, khác nhau về căn cứ pháp lý.‰Công ước
Viên cho phép một quốc gia có thể hủy bỏ, đình chỉ thi hành
điều ước theo chính quy định của điều ước đó hoặc theo quy
định của Công ước.[2]‰Vô hiệu điều ước quốc tế chỉ có thể
theo quy định của Công ước Viên (xem thêm tại‰post này).
[3]‰Thứ ba, khác nhau về hệ quả pháp lý. Vô hiệu điều ước
làm cho các bên có quyền yêu cầu tái lập lại nguyên trạng
trước khi có điều ước, trong khi đó, hủy bỏ điều ước không
ảnh hưởng đến những quyền, nghĩa vụ, tình trạng pháp lý đã
thực hiện điều ước trước khi bị hủy bỏ (Điều 73).
Nội dung của 1 điều ước quốc tế trái với Hiến Chương → VÔ HIỆU‰
Vì nếu trái với Hiến chương LHQ là trái với lợi ích chung của
cộng đồng, trái với sự hướng đến mục đích duy trì bảo vệ nền an ninh quốc tế Ngoại lệ:
Điều ước hoặc cam kết có nội dung trái với Hiến
chương LHQ và các nguyên tắc cơ bản của LQT
Khi ký kết các điều ước quốc tế, các bên đã vi phạm
các quy định của pháp luật quốc gia tham gia về
thẩm quyền và thủ tục ký kết
Khi một trong các bên tham gia điều ước vi phạm
nghiêm trọng điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà
không thực hiện nghĩa vụ của họ
Khi những điều kiện để thực hiện điều ước đã thay
đổi cơ bản (Rebus sis stantibus)
TÌM HIỂU: Nguyên tắc Rebus sis stantibus: nguyên tắc cho phép
điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi
Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh được hiểu là: hoàn cảnh đó bị xáo
trộn lớn đến mức làm biến đổi một cách cơ bản phạm vi của những
nghĩa vụ mà các bên vẫn còn phải thi hành theo điều ước. Sự thay đổi
này vượt ra khỏi tầm kiểm soát của các bên. Các bên không thể tiếp
tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong quan hệ điều ước. Tuy nhiên,
trong một số trường hợp nhất định, sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh
sẽ không thể được nêu lên làm lý do để chấm dứt hoặc rút khỏi quan
hệ điều ước nếu đó là điều ước liên quan đến việc thiết lập biên giới
quốc gia; hoặc sự thay đổi đó là kết quả của một sự vi phạm nghiêm
trọng của chính bên nêu lên nó. Trong trường hợp này, bên còn lại có
thể viện dẫn chính điều khoản Rebus-sic-stantibus để giải thoát mình
khỏi các nghĩa vụ trong cam kết mà không bị coi là vi phạm nguyên
tắc Pacta sunt servanda. Tuy nhiên, việc áp dụng điều khoản Rebus-
sic-stantibus phải được thông báo cho bên kia biết.
2.3.3. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ các quốc gia Ngoại lệ: VIII.
Xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia mức độ nghiêm trọng, đe dọa an ninh hòa bình quốc tế IX.
Có sự vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người như: pbiet
chủng tộc, diệt chủng hoặc vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quốc tế quan
trọng khác mà sự vi phạm này có thể đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế
như: sx tàng trữ sử dụng mua bán chuyển giao thử vũ khí hạt nhân.
3 MQH giữa LQT và LQGia
Các biện pháp của hội đồng bảo an :đ39,40 41
Tìm vd về các biện pháp của HDBA
3.1.1. Các học thuyết về mqh giữa LQT và LQG
Nhất nguyên luận: thừa nhận sự thống nhất giữa pl qte và pl qgia, coi
chúng là những bộ phận của hệ thống pl chung
Nhị nguyên luận: plqt và plqg la 2 hệ thống pl độc lập, tách biệt, song
song tồn tại và không hề có mqh tác động
3.1.2. Sự tác động của LQG vs LQT
3.1.3. Sự tác động của LQT vs LQG CÂU HỎI:
1. Đài Loan có phải là một quốc gia không ?
2. Lqt là luật của kẻ mạnh ? (ply thì đúng, nma về mặt thực tiễn thì
không hẳn, có rất nhiều cường quốc có sức mạnh lớn, 1 câu tuyên bố
cũng có thể thay đổi cục diện) CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LQT I.
Khái luận chung về nguồn của lqt
1. Khái niệm: Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa
đựng các QPPL QT, do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên
hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng
2. Các loại nguồn của LQT:
3. Phân loại các loại nguồn của LQT Nguồn
Phương tiện hỗ trợ nguồn X. Điều ước qt XII.
Những ng tắc pháp luật chung XI. Tập quán qt XIII.
Phán quyết của tòa án công lý
quốc tế và các thiết chế tài phán qte XIV.
Nghị quyết của các tổ chức qte liên chính phủ XV.
Học thuyết, công trình nghiên
cứu của các học giả luật quốc tế.
4. Giá trị pháp lý và giá trị áp dụng Giá trị pháp lý Giá trị áp dụng
Loại nguồn nào có giá trị pháp lý Loại nguồn nào có giá trị áp dụng cao hơn ? cao hơn ?
Điều ước qt và tập quán qt có giá Điều ước qt > tập quán qte trị ngang bằng nhau
Nguồn > ptien hỗ trợ nguồn
Nguồn của lqt có giá trị cao hơn
phương tiện bổ trợ nguồn II.
Những vấn đề pháp lý cơ bản về điều ước qt
II.1Khái niệm và đk để trở thành nguồn của lqt của ĐUQT 2.1.1. Khái niệm
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên 1969
ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thể của LQT thỏa thuận ký kết
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng (vì bản chất LQT là sự thỏa thuận,
trên cơ sở bình đẳng giữa các chủ thể với nhau), nhằm thiết lập các
quy tắc pháp lý bắt buộc để (mục đích của LQT) ấn định, thay đổi
hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHQT 2.1.2. Đặc điểm
-Về chủ thể: chủ thể của lqt -Về hình thức: văn bản
-Về tên gọi: phụ thuộc vào phạm vi của văn bản đó
-Về cơ cấu: thường có 3 phần
-Về ngôn ngữ: thỏa thuận
-Về bản chất: sự thỏa thuận
-Về luật điều chỉnh: lqt tạo lập bằng một hoặc nhiều văn kiện
Btvn: Cấu trúc của hiến chương liên hiệp quốc
Hiến chương gồm lời nói đầu và 111 điều trong 19 chương
Lời nói đầu bao gồm hai phần chính. Phần đầu tiên là lời kêu gọi
chung cho việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và tôn trọng nhân
quyền. Phần thứ hai của lời nói đầu là một bản tuyên bố mà các chính
phủ của các dân tộc thành viên Liên Hiệp Quốc đồng ý với Hiến chương.
Chương I nêu 4 mục đích của Liên Hiệp Quốc, bao gồm các điều
khoản quan trọng về duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Chương II quy định tiêu chuẩn của các thành viên Liên Hiệp Quốc.
Chương III đến Chương XV – phần chính của Hiến chương – miêu tả
các cơ quan, các tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức này.
Chương XVI và Chương XVII quy định các dàn xếp giúp đưa Liên Hiệp
Quốc trở nên phù hợp với khuôn khổ có sẵn của luật pháp quốc tế.
Chương XVIII và Chương XIX quy định việc sửa đổi và phê chuẩn Hiến chương.
Riêng các chương sau đây đề cập đến việc thực thi quyền hạn của các
cơ quan thuộc Liên Hiệp Quốc:
Chương VI quy định quyền hạn của Hội đồng Bảo an‰về điều tra và hòa giải các tranh chấp.
Thỏa thuận quốc tế ( k1 điều 2 pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận qte)
Note:Điều ước qt là Thỏa thuận qt nhưng TTQT chưa chắc là ĐƯQT Phân loại:
-Đa phương toàn cầu, áp dụng toàn thế giới, điều chỉnh về lĩnh
vực chính trị: Hiến chương
-Đa phương toàn cầu nhưng điều khiển từng ngành nghề: công ước
-Song phương: hiệp ước, hiệp định
-Không đứng riêng lẽ, có nội dung là sửa đổi bổ sung cho 1 điều
ước nào đó: nghị định, nghị quyết
Câu hỏi: Có phải tất cả các ĐUQT đều là nguồn của LQT hay không ?
2.1.3.Đk để trở thành nguồn của LQT
-Ký kết dựa trên sự tự nguyện và bình đẳng
-Nội dung phù hợp với các ng tắc cơ bản của lqt
-Được ký kết phù hợp với quy định plqg
2.1.4.Ý nghĩa, vai trò đưqt
-Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm lqt để
xây dựng và ổn định các cơ sở pháp luật cho các quan hệ pháp
luật qte hình thành và phát triển.
-Là công cụ, phương tiện qtrong để duy trì và tăng cường các
qhe hơp tác qte giữa các chủ thể
-Là đảm bảo pháp lý qtrong cho quyền lợi và lợi ích hợp pháp của chủ thể lhq 2.1.5.Phân loại -Về số lượng: đưqt song phương:
+ giữa 2 quốc gia hoặc giữa 1 qg và 1 nhóm qg
Vd: hiệp ước biên giới trên đất liền giữa chxh chủ nghĩa vn và cộng hòa nhân dân trung hoa 1999 đưqt đa phương
+ điều ước qte đa phương khu vực (hiệp ước thân thiện và hợp tác
ĐNA 1976); liên khu vực (nato) hoặc toàn cầu (Hiến chương LHQ)
-Căn cứ vào nội dung của đưqt: ĐƯQT về: chính trị, thương mại,
điều ước về môi trường, an ninh qp, lãnh thổ, biên giới quốc gia.
2.2. Quy trình ký kết điều ước qte
Trình tự ký kết đưqt: đàm phán, soạn thảo, thông qua điều ước qte.
Có thể phân thành 2 hoạt động: hoạt động xây dựng đưqt và hdong làm phát sinh đưqt 2.2.1.Đàm phán:
Là những hành vi và quá trình trong đó các bên tham gia sẽ
cùng nhau tiến hành trao đổi, thảo luận những điều kiện và các
giải pháp để cùng nhau thỏa thuận và thống nhất về một nội dung nào đó
Hình thức đàm phán: Hội nghị thượng đỉnh, cử phái đoàn đàm
phán, đàm phán thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài. Thẩm quyền đàm phán
Thẩm quyền đương nhiên ( tùy quốc gia)
-Các nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
-Các trưởng đoàn ngoại giao
-Những đại diện được cử của một quốc gia tại một hội nghị quốc
tế hoặc tại một tổ chức quốc tế hoặc tại một cơ quan của tổ chức này
Theo ủy quyền ( khoản 13 điều 2 luât Đuqt)
Thẩm quyền (điều 8 luật đưqt, điều 10 2.2.2.Soạn thảo
-Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước qt
-Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên
-Đây là việc ghi nhận những thỏa thuận của các bên thành văn
bản theo đúng trình tự, thủ tục, hình thức của một điều ước qte. -Cách thức soạn thảo:
Đối với đưqt song phương: sẽ thành lập hoặc ban soạn thảo văn
bản điều ước. Hoặc cũng có thể do 1 bên soạn thảo sau đó hai
bên sẽ thống nhất nội dung văn bản điều ước
Đối với điều ước đa phương: các bên ký kết sẽ thành lập ủy ban
soạn thảo bao gồm đại diện của tất cả các bên tham gia. Điều
ước quốc tế trong khuôn khổ lqt sẽ do ủy ban pháp luật quốc tế của LHQ đảm nhiệm. 2.2.3.Thông qua
-Sau khi văn bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ
biểu hiện sự nhất trí của mình bằng cách thông qua văn bản đó
-Việc thông qua văn bản chưa làm phát sinh hiệu lực pháp lý cho
điều ước => có ý nghĩa xác nhận văn bản điều ước đã được soạn thảo xong.
-Cách thức thông qua dự thảo điều ước: do các bên thỏa thuận
Điều ước song phương: bằng cách tổ chức hội nghị toàn thể
hoặc thông qua sự thỏa thuân của cá nhân có thẩm quyền
Điều ước đa phương:
2.2.4.Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước qt -Ký đưqt -Phê chuẩn đưqt -Phê duyệt đưqt
-Các hình thức khác ( chấp thuận, trao đổi văn kiện, họp thành...)
Ký tắt: là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán ký xác
nhận bản dự thảo là văn bản đã đc thỏa thuận; sau khi kí tắt
đưqt chưa phát sinh hiệu lực
Ký ad referendum: là việc ký của đại diện, sau đó cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong nước chấp thuận
=> ko phải ký đầy đủ nữa
Note: khác với ký tắt: nếu hình thức ký này được cơ quan có
thẩm quyền của các bên tỏ rõ ý tán thành thì không phải kí đầy đủ nữa.
Trong khi đó kí tắt chỉ là một bước quá độ để tiến tới kí đầy đủ.
Ký đầy đủ ( ký chính thức)
-Là ký của vị đại diện vào văn bản dự thảo điều ước.
-Nếu điều ước không quy định những thủ tục khác thì sau khi ký
đầy đủ, đưqt sẽ phát sinh hiệu lực.
2.3.5. Phê chuẩn đưqt ( khoản 8 điều 2 luật đưqt)
Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính
thức xác nhận đưqt đó có hiệu lực đối với mình. ( điều 14 luật đưqt)
Đ2 khoản 1 điểm b Công ước viên
Đ2 khoản 8 Luật đưqt 2016 Mục đích phê chuẩn
-Rà soát nội dung của ĐƯQT trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc
-Kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện
-Có thời gian chuẩn bị cho việc thực hiện đưqt ở phạm vi quốc gia
Theo pluat vn, điều ước nào phải phê chuẩn ? Cspl: Đ28 luật ĐƯQT
Thẩm quyền phê chuẩn: Đ29 Luật đưqt (ctn và quốc hội phê chuẩn) 2.3.7. Phê duyệt
Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính
thức xác nhận đưqt đó có hiệu lực đối với mình.
Cspl: đ2 khoản 1 điểm b, công ước viên Đ2 khoản 9
Theo pluat vn, điều ước nào phải phê duyệt ? Đ32 2.3.6. Bảo lưa đưqt
Kn:là tuyên bố loại trừ hoặc có mục đích làm thay đổi hiệu lực
của một hoặc một số điều khoản nhất định của điều ước (những
điều khoản này gọi là điều khoản bị bao lưu) Cspl:
-điểm d, khoản 1, điều 2, công ước viên 1969
-Khoản 15, điều 2, luật về đưqt năm 2016 -Điều 28 luật đưqt
Những trường hợp ko dc bảo lưu
- đưqt cấm bảo lưu (vd: công ước Luật biển 1982)
- đư chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản cụ thể
- nội dung bảo lưu trái đối tượng và mục đích của điều ước
- chỉ áp dụng đối với các điều ước đa phương
Hậu quả pháp lý của bảo lưu
-Quan hệ giữa qg bảo lưu và qgia chấp nhận bảo lưu=> thực
hiện bằng các đưqt áp dụng bảo lưu
-Quan hệ giữa quốc gia tuyên bố bảo lưu và qg chống lại việc
bảo lưu=> điều chỉnh bằng đư mà không áp dụng bảo lưu.
2.3.7. Phê chuẩn đưqt (có tầm qtrong cao hơn phê duyệt) 2.4 Gia nhập ĐƯQT
Biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia không tham gia vào quá
trình đàm phán hoặc kí đưqt
Gia nhập có thể được thực hiện bởi: -Phê chuẩn -Phê duyệt
-Ký trực tiếp vào văn bản đưqt
-Gửi công hàm xin gia nhập Đ2 k10 luật đưqt
2.7 Hiệu lực ply của đư qt
-Điều kiện có hiệu lực:
+ Phù hợp với quy định của pluat của các bên ký kết về thẩm
quyền và thủ tục ký kết +
-Hiệu lực của đưqt về không gian
-Hiệu lực của đưqt về thời gian 7/3/2023
2.7.5. Điều ước qte và quốc gia thứ ba
Điều ước mang lại quyền lợi cho quốc gia thứ ba (điều ước có
điều khoản tối huệ quốc)
-Đ69 Công ước Luật biển 1982 quy định về quyền của các quốc gia không có biển
2.7.6. Điều ước quốc tế hết hiệu lực
-Tự động hết hiệu lực
Hết thời gian thỏa thuận
Thực hiện xong tất cả các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trước thời hạn Chiến tranh
Ngoại lệ: Điều ước về nhân đạo( công ước geneve về bảo hộ
nạn nhân chiến tranh năm 1949); điều ước về lãnh thổ, biên giới.
-Hết hiệu lực theo ý chí của các bên: Thỏa thuận
Bãi bỏ điều ước: đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết
hiệu lực theo quy định của điều ước
+ điều ước song phương: một bên tuyên bố bãi bỏ => hết hiệu
lực đối với các bên ký.
+ điều ước đa phương: chấm dứt hiệu lưc đối với bên đưa ra tuyên bố
2.10. Áp dụng điều ước quốc tế -Trực tiếp
-Nội luật hóa (gián tiếp)
Câu hỏi: Điều ước qte sau khi dc thông qua dc áp dụng bằng các hình thức nào. TẬP QUÁN QUỐC TẾ
3.1. Khái niệm tập quán quốc tế
Những quy tắc xử sự chung
Hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế
Được thừa nhận rộng rãi bởi các quốc gia và các chủ thể khác của
luật quốc tế là những quy phạm tchat có tính chất ply
Khác với ĐƯQT ( hình thức và quá trình hình thành) 3.2. Điều kiện
-Được áp dụng lặp đi lặp lại qua một thời gian dài trong thực tiễn pháp luật qte
-Thừa nhận rộng rãi như những quy phạm ply có tính bắt buộc
-Nội dung phù hợp với các ng tắc cơ bản của lqt hiện đại.
4 Các loại phương tiện bổ trợ của LQT
CHƯƠNG 3: DÂN CƯ TRONG LQT 1. Khái niệm dân cư -Con người
-Sinh sống, cư trú trên lãnh thổ một quốc gia nhất định
-Chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó Phân loại dân cư: -Công dân -Người nước ngoài: + công dân nước ngoài + ng ko quốc tịch
1.2. Chủ quyền qgia về dân cư
Về mặt ng tắc, những vde về qtich thuộc thẩm quyền tài phán nội bộ của mỗi quốc gia
2. Những vde pháp lý cơ bản về qtich
2.1. Khái niệm và đặc điểm qtich
Qtich là mối liên hệ pháp lý-chính trị giữa một cá nhân với một
qgia nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ
pháp lý được pháp luật quy định và bảo đam thực hiện Đặc điểm
a Quốc tịch có tính ổn định và bền vững
Về không gian: mối liên hệ quốc tịch không bị thay đổi, mất đi do sự thay đổi nơi cư trú
Về thời gian: quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà nước trong tgian nhe
b. Quốc tịch có tính cá nhân
-Quốc tịch gắn liền với nhân thân, bản thân cá nhân mang qtich
-Ví dụ: Đ10 Luật qte Vn năm 2008: việc kết hôn hoặc chấm dứt
qhe hôn nhân sẽ ko mặc nhiên làm thay đổi qte của ng vk hoặc ck
-Ngoại lệ: điều 35.1: TH con chưa thành niên.
c. Quốc tịch là cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ giữa nhà nước và công dân d. Đặc điểm của qtich
Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý qte: Là cơ sở để quốc gia
-Tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân của mình
-Từ chối dẫn độ tội phạm đối vs công dân của mình
-Thực hiện trách nhiệm ply qte
-Xddinh thẩm quyền tài phán đối với một cá nhân trong TH có sự xung đột về -thẩm quyền xét xử 19/3/2024 3. công dân
4. Những vấn đề pháp lý cơ bản về người nước ngoài
4.1. Khái niệm ng nước ngoài
Là ng ko có quốc tịch của quốc gia mà họ không cư trú
4.2. phân loại ng nước ngoài Tiêu chí phân loại: Quốc tịch:
-người mang quốc tịch nước ngoài
-người không có quốc tịch Thời gian cư trú -ng nước ngoài tạm trú
-ng nước ngoài thường trú Quy chế pháp lý
-ng nước ngoài không đc hưởng quy chế ngoại giao
-ng nước ngoài đc hưởng quy chế ngoại giao
Quy chế pháp lý dành cho ng nước ngoài
Đối xử như công dân:
-Được hưởng một chế độ pháp lý như công dân nước sở tại, trừ
các trường hợp pháp luật quốc gia có quy định khác
-Nhằm đảm bảo cho ng nước ngoài được hưởng những quyền con ng tối thiểu nhất Tối huệ quốc (mfn)
-Được hưởng các quyền và ưu đãi mà các thể nhân và pháp
nhân của bất kì một nước thứ ba nào đang được có và sẽ được hưởng trong tlai
Lợi ích: thu hút đầu tư nước ngoài Đối xử đặc biệt
-Dành cho một nhóm cụ thể những người nước ngoài được
hưởng quy chế pháp lý riêng biệt
-Chế độ đãi ngộ đặc biệt thể hiện về quyền lợi, và về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý
-Lĩnh vực ngoại giao và lãnh sự: chủ yếu
-Vì mục đích kinh tế nhất định: rất hạn chế Có đi có lại
-Tương ứng với chế độ pháp lý mà quốc gia này đã và sẽ dành
cho thể nhân và pháp nhân của nước sở tại
-Ngoại lệ của ng tắc tối huệ quốc -Mang tính song phương Báo phục quốc
-Nếu một quốc gia đơn phương sử dụng những biện pháp hoặc
có hành vi gây tổn hại đến công dân vfa pháp nhân của quốc
gia khác thì quốc gia này sẽ sử dụng các biện pháp tương tự
như vậy để đối phó lại công dân và pháp nhân của quốc gia kia
5. Vấn đề cư trú trong luật quốc tế
5.1. Khái niệm cư trú chính trị (tị nạn chính trị: chiến tranh, thiên tai,
dịch bệnh, thay đổi tình hình chính trị bất ổn,...)
-Cư trú chính trị là việc quốc gia cho phép những người nước
ngoài đang bị truy nã trên đất nước của họ do những quan điểm
và hoạt động về chính trị , khoa học và tôn giáo,... được nhập
cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình
Đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị Đ49 HP2013
Đối tượng không được cư trú chính trị
Người phạm tội ác quốc tế
-Hành vi diệt chủng , pb chủng tộc, tội ác chiến tranh, tội ác
chống loài người ở các quốc gia chế độ phát xít, ở các quốc gia
diệt chủng, tàn sát dân thường
Yêu cầu xét xử và trừng trị theo cơ chế quốc tế, đưa ra tòa
án hình sự quốc tế , không được bao che, cho cư trú chính trị để bao che tội ác
Người phạm các tội phạm hình sự quốc tế
-Tội buôn người, cướp biển, buôn bán ma túy xuyên biên giới, buôn bán nô lệ,...
Người phạm các tội phạm hình sự có quy định dẫn độ
-Áp dụng trong trường hợp tội phạm hình sự đã được quy định
trong điều ước quốc tế, không áp dụng với tội phạm chính trị
-Theo điều ước quốc tế hoặc ng tắc có đi có lại
Câu hỏi: xác định tội phạm hình sự dựa vào pháp luật của quốc gia nào ?
Dựa nào đất nước nơi hành vi phạm tội xảy ra
Người có hành vi trái với mục đích và ng tắc của luật quốc tế
-Kích động chiến tranh, xâm phạm hòa bình, an ninh quốc tế,
rêu rao tuyên truyền vấn đề vi phạm quyền con ng cơ bản
Hệ quả pháp lý của cư trú chính trị
-Quy chế pháp lý như ng nước ngoài
-Không được dẫn độ, chuyển giao (giao nộp), đẩy trả
-Không ép buộc nhập quốc tịch của quốc gia sở tại
-Có thể được bảo hộ ngoại giao 22/3/2024
CHƯƠNG 4: LÃNH THỔ-BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Những vấn đề pháp lý cơ bản
1.1. Khái niệm lãnh thổ quốc gia
Lãnh thổ qgia là 1 phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước,
vùng trời trên chúng và lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của quốc gia
Chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối:
Chủ nghĩa hoàn toàn, đầy đủ
Điều 1 HP 2013: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời => ko ghi
nhận về lòng đất, ghi nhận ở văn bản chứ không ghi nhận trong HP => thiếu sót
Khái niệm trong LQT: bộ phận quan trọng nhất là vùng đất, vùng nước (rộng hơn),
1.2. Ý nghĩa chính trị pháp lý lãnh thổ quốc gia
Là một trong 4 yếu tố cấu thành nên quốc gia, tạo nên tư cách chủ thể của LQT
Là cơ sở hình thành, tồn tại và phát triển của quốc gia
Giới hạn chủ quyền, quyền lưucj quốc gia trong quan hệ quốc tế
a. Lãnh thổ vùng đất
Vùng đất của một quốc gia bao gồm toàn bộ phần đất liền (đất lục
địa) và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của cá quốc gia kể cả các
quốc gia đảo và quần đảo gần bờ or xa bờ.
Vd: Việt Nam có 12 huyện đảo, VN tổng diện tích 331312 km vuông.
Đối với các quốc gia quần đảo: bộ phận vùng đất bao gồm tập hợp
các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó. Vd: Indo,...
Tính chất chủ quyền: vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt
đối (riêng biệt) của quốc gia
b. Lãnh thổ vùng nước
Vùng nước của quốc gia là toàn bộ các bọ phận nước nằm trong
đường biên giới quốc gia. Bao gồm vùng nước nội địa, vùng nước biên
giới, vùng nước nội thủy, vùng nước lãnh hải.